2.2 Hướng dẫn học sinh nghe, viết - GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt - Cả lớp theo dõi trong SGK - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần - HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & c[r]
Trang 1- Bảng phụ viết câu, đoạn cần luyện đọc.
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Mở đầu :
- Giới thiệu 5 chủ điểm của sách giáo
khoa TV 4 Tập 1
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài
đọc
2.2 Hướng d ẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a, Luyện đọc
+ Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- G.v hướng dẫn H.s đọc nối tiếp đoạn
- G.v sửa đọc cho Hs, giúp H.S hiểu
Đ1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện)
Đ2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng NhàTrò)
Đ3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò).Đ4: Phần còn lại (hành động nghĩa hiệpcủa Dế Mèn)
- Hs đọc nối tiếp đoạn (2 - 3lượt)
Trang 2+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên
nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế
Mèn?
+ Trong chuyện này, hai nhân vật đã
được tác giả sử dụng biện pháp nghệ
- Dặn Hs về tiếp tục luyện đọc bài,
chuẩn bị phần tiếp theo của chuyện, tìm
- Hs đọc thầm đoạn 3
- Hs đọc thầm đoạn 4
+ Lời nói: Em đừng sợ, hãy trở về cùngvới tôi đây, đứa độc ác không thể cậykhoẻ bắt nạt kể yếu
+ Cử chỉ, hành động: phản ứng mạnh mẽ:xoè cả hai càng ra; hành động bảo vệ,che chở: dắt chị đi
+ Nhân hóa
- 4 Hs nối tiếp đọc 4 đoạn
- Hs luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4
- Hs thi đọc diễn cảm
+ Ý nghĩa: Chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công
- HS nêu ý kiến cá nhân
Tiết 3 Toán
Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
Trang 3I MỤC TIÊU
Giúp h.s ôn tập về: - Cách đọc các số đến 100 000
- Phân tích cấu tạo số
- Chu vi của một hình
II, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài.
2 Dạy bài mới
2.1.Ôn lại cách đọc số, viết số và các
hàng
a, Gv viết số, gọi Hs đọc :
83251;83001; 80201; 80001
b, Mối quan hệ giữa hai hàng liền kề
+ Các chữ số giữa hai hàng liền kề có
mối quan hệ với nhau như thế nào ?
c, Các số tròn chục tròn trăm tròn nghìn:
+ Em hãy nêu ví dụ về các số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn ?
2, Thực hành
Bài 1: Gọi Hs nêu yêu cầu
a, Hướng dẫn Hs tìm quy luật
- H.s làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng
7000 + 300 + 50 + 1=7351
Tiết 4 Chính tả
Trang 4Bài 1: NGHE VIẾT: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1, Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn viết
2, Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/ang dễ lẫn
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Mở đầu
- Nêu yêu cầu giờ học chính tả
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn h.s nghe viết
- G.v đọc đoạn viết
- Gv đọc cho Hs viết một số từ dễ viết
sai
- G.v lưu ý: cách trình bày tên bài, quy
tắc chính tả, tư thế ngồi viết
- G.v đọc để h.s nghe viết bài
- G.v đọc cho h.s soát lỗi
- Thu một số bài chấm
- Nhận xét, chữa lỗi
2.3 Hướng d ẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 :
b, Điền vào chỗ trống: an/ ang?
- Chữa bài, chốt lại lời giải đúng
- GV củng cố nội dung bài
- Nhắc nhở h.s luyện viết thêm ở nhà
- Học thuộc lòng câu đố ở bài tập 3
- Nhận xét tiết học
- Hs lắng nghe
- H.s chú ý nghe, theo dõi s.g.k
- H.s đọc thầm lại đoạn viết
- Hs viết đúng các từ: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùnchùn
- H.s viết đầu bài
- H.s nghe – viết bài
- H.s soát lỗi trong bài
- H.s chữa lỗi
- H.s nêu yêu cầu của bài
- Hs tự làm bài vào vở bài tập
+ Mấy chú ngan con dàn hàng ngang
+ Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
- H.s nêu yêu cầu của bài
- Thi giải đố nhanh
- H.s ghi câu trả lời vào bảng con
- Từng cặp h.s hỏi - đáp từng câu đố (Hoa ban)
Tiết 5 Đạo đức
Trang 5Bài 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU
Học xong bài này h.s có khả năng:
1 Nhận thức được:
- Cần nêu được một số biểu hiện phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2 Biết trung thực trong học tập
3 Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếutrung thực trong học tập ( bằng biểu thị: tán thành hoặc không tán thành)
*KNS : Tự thức về sự trung thưc trong học tập
Bình luận phê phán những hành vi không trung thực trong học tập
Làm chủ trong học tập
Tự nhận thức về bản thân
II TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN
- Sgk ; các mẩu chuyện tấm gương về sự trung thực trong học tập
III, CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌCNG D Y H CẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
1, Mở đầu
- Giới thiệu chương trình, sgk
2 Dạy bài mới
2.1 Xử lý tình huống sgk
Mục tiêu: H.s biết cần phải trung thực
trong học tập
- G.v giới thiệu tranh s.g.k
- G.v ghi tóm tắt các cách giải quyết
- Nếu em là bạn Long em sẽ chọn cách
giải quyết nào? Vì sao ?
- G.v và h.s trao đổi
Kết luận: Cách giải quyết c là phù hợp, thể
hiện tính trung thực trong học tập
* Ghi nhớ : sgk
2.2 Làm việc cá nhân – bài tập 1 s.g.k
- Gv nêu yêu cầu bài tập
Kết luận : Việc làm c là trung thực
Việc làm a, b, d là thiếu trung thực
2.3 Thảo luận nhóm – Bài tập 2 sgk
- G.v đưa ra từng ý trong bài
- H.s quan sát tranh
- H.s đọc nội dung tình huống s.g.k
- H.s nêu ra các cách giải quyết của bạnLong:
a, Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa côgiáo xem
b, Nói dối cô là quên ở nhà
c, Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm,nộp sau
- H.s cùng lựa chọn sẽ thảo luận về lý dolựa chọn
- Cả lớp trao đổi, bổ sung về mặt tíchcực, hạn chế của mỗi cách giải quyết
- 2 Hs đọc ghi nhớ
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấnlẫn nhau
- H.s nêu yêu cầu
- Hs dùng thẻ màu thể hiện thái độ của mình: tán thành, phân vân, không tán
Trang 6- Gọi Hs giải thích lí do
3, Các hoạt động nối tiếp
- Sưu tầm cac mẩu chuyện, tấm gương về
trung thực trong học tập
-Tự liên hệ theo bài tập 6
- Chuẩn bị tiểu phẩm theo bài tập 5 – sgk
thành
- Hs giải thích, bổ sung
- H.s nêu lại phần ghi nhớ
Ngày soạn: 09/09 Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2012
Tiết 1 Luyện từ và câu
Bài 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1, Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong Tiếng Việt
2, Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếngnói chung và vần trong thơ nói riêng
nói thành câu gãy gọn
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- G.v giới thiệu dẫn dắt vào bài
2.2 Phần nhận xét
- G.v hướng dẫn h.s thực hiện lần lượt
từng nhận xét
+ Đếm số tiếng trong câu tục ngữ ?
- Đánh vần tiếng Bầu ghi lại cách đánh
vần đó ?
- Yêu cầu Hs đánh vần tiếng bầu
- H.s đọc câu tục ngữ Bầu ơi thương lấy bí cùngTuy rằng khác giống nhưng chung mộtgiàn
- H.s đếm ghi lại kết quả:
+ Dòng đầu: 6 tiếng+ Dòng sau: 8 tiếng
- H.s đánh vần thầm, 1 Hs đánh vầnmẫu
Trang 7- G.v ghi bảng, dùng phấn mầu tô các
chữ
bờ - âu - huyền
- Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo
thành?
- Gv ghi lại kết quả làm việc của Hs
- Yêu cầu phân tích cấu tạo của tiếng
- G.v kết luận : trong mỗi tiếng, vần và
thanh bắt buộc phải có mặt Thanh
ngang không biểu hiện khi viết, còn các
thanh khác đều được đánh dấu trên hoặc
dưới âm chính của vần
- GV củng cố nội dung bài
- Yêu cầu Hs về học thuộc ghi nhớ và
chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
- Tất cả lớp đánh vần thành tiếng và ghikết quả vào bảng con: bờ - âu - bâu -huyền - bầu
- H.s thảo luận nhóm đôi
+ Tiếng bầu gồm ba bộ phận: âm đầu,
vần, thanh
- 2 Hs nêu kết luận
- H.s lập bảng :Tiếng âm đầu vần thanh
- H.s nối tiếp nhau trả lời
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s đọc các câu đố
- H.s suy nghĩ và giải các câu đố vàoVBT
Trang 8Tiết 2 Toán
Bài 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp)
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số ; nhân (chia) số có
đến năm chữ số với ( cho) số có một chữ số
- Biết so sánh biết xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000
II CHUẨN BỊ :
Các thẻ số
Dự kiến : PP- HT: Thực hành - nhóm, cá nhân, lớp
III, CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌCNG D Y H CẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gv củng cố nội dung bài học
- Hướng dẫn luyện tập thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
- 2 Hs nêu
- 1 Hs nêu yêu cầu
- H.s ghi kết quả vào bảng con:
90004000
- H.s nêu yêu cầu của bài
- 2 H.s lên bảng làm bài, h.s làm vào bảngcon theo dãy
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s làm bài vào vở, 2 h.s lên bảng làmbài
b, 92 678; 82 697; 79 862; 62 987
Tiết 3 Mỹ thu ật
GV chuyên
Trang 9- Tranh minh hoạ chuyện trong sgk.
- Dự kiến : PP - TH : Quan sát , thực hành - nhóm, cá nhân
III, CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌCNG D Y H CẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
1 Mở đầu
- Giới thiệu chương trình học
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- G.v treo tranh giới thiệu câu chuyện
2.3, Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Lưu ý:
+ Kể đúng cốt truyện
+ Không lặp lại nguyên văn lời kể của
cô giáo, kể bằng lời văn của mình
- Một vài h.s kể toàn bộ câu chuyện+ Ca ngợi những con người giàu lòngnhân ái, những con người giàu lòngnhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
- 1-2 hs nêu lại
HS trả lời theo ý hiểu
Trang 10trong sạch?
3, Củng cố, d ặn dò
- GV củng cố nội dung bài học
- HD học ở nhà: Kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau
Biết được cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi theo yêu cầu của GV
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
- Sân trường: sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị một còi, 4 quả bóng nhỏ bằng nhựa
- Học nội dung : ĐHĐN, bài tập phát triển
chung, bài tập rèn luyện kĩ năng vận động
cơ bản, trò chơi vận động và có môn học
tự chọn như đá cầu, ném bóng,
2.2 Nội quy, yêu cầu tập luyện
2.3, Biên chế tổ tập luyện
6-10phút
18-20p3-4phút
* * * * * * * * * *
* * * * *
- Gv và cán sự điều khiển
- Gv phổ biến
- Hs chú ý lắng nghe, nắmđược nội dung chương trình
- Gv phổ biến
- Hs ghi nhớ nội quy tập
Trang 116-8phút4-6phút
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng phép trừ, các số có đến năm chữ số(với) cho
số có một chữ số.nhân chia số có đến năm chữ số(với) cho số có một chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của Hs
- Nhận xét, sửa sai
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- 3 Hs lên bảng chữa bài 2
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s tự ghi kết quả vào vở
- Một vài nhóm hỏi đáp theo nhóm 2
- H.s nêu yêu cầu
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s nêu và làm bài vào vở
- 4 Hs lên bảng chữa bài
Trang 12b, 6 000 - 1 300 2 = 6 000 - 2 600 = 3 400
- Bảng phụ viết khổ thơ luyện đọc diễn cảm
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
2.2 Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
+ Toàn bài chia làm mấy khổ thơ?
- G.v sửa đọc cho h.s, giúp h.s hiểu một
số từ khó
- G.v đọc mẫu toàn bài
b, Tìm hiểu bài
+ Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì?
- Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
điều gì ?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cước cày sớm
– 2 H.s đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻyếu, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
Trang 13trưa
+ Em hãy hình dung khi mẹ không bị
ốm thì như thế nào?
- Khi mẹ ốm không gian như buồn hơn
+ Em hiểu “ lặn trong đời mẹ”?
- Yêu cầu Hs đọc thầm khổ thơ 3
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện
qua những câu thơ nào?
+ Những việc làm đó cho em biết điều
gì?
+ Những câu thơ nào trong bài bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối
với mẹ?
+ Bài thơ muốn nói với các em điều gì ?
c, Luyện đọc diễn cảm và đọc thuộc
bạn đọc hay, thuộc bài nhất
+ Nội dung chính của bài thơ là gì?
*KNS : Thể hiện sự thông cảm
Tự nhận thức về bản thân
3 Củng cố, d ặn dò :
+ Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
+ Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao?
-HD học ở nhà chuẩn bị bài sau
+ Tình nghĩa xóm làng thật sâu nặng,đậm đà, đầy nhân ái
Con mong mẹ khoẻ dần dần
+ Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọiviệc để mẹ vui: Mẹ vui con có quản gì + Thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớnđối với mình: Mẹ là của con
+ Thể hiện tình cảm giữa người con với
mẹ, thể hiện tình cảm của hàng xóm vớingười bị ốm
- 3 H.s tiếp nối đọc bài thơ và nêu cáchđọc hay
Trang 14Tiết 4 Địa lí
Bài 1: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, Hs biết:
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ
- Một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ
- Các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số loại bản đồ : Bản đồ thế giới, bản đồ châu lục, bản đồ Việt Nm
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
+ Môn Lịch sử và Địa lí giúp các em
hiểu gì?
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
(Hoạt động 2: Làm việc cá nhân)
+ Ngày nay, muốn vẽ bản đồ, chúng ta
thường phải làm như thế nào?
+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản
đồ H3 trong sách giao khoa lại nhỏ hơn
bản đồ Địa lí Tự nhiên VN treo tường?
2.3 Một số yếu tố của bản đồ
(Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm)
- Yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát
bản đồ trên bảng và thảo luận nhóm:
- 2 Hs trả lời
- H.s đọc tên các bản đồ
+ Bản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bềmặt trái đất, bản đồ châu lục thể hiệnmột bộ phận lớn của bề mặt trái đất - cácchâu lục, bản đồ VN thể hiệnmột bộphận nhỏ hơn của bề mặt trái đất - nướcViệt Nam
+ Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khuvực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một
tỉ lệ nhất điịnh
- H.s quan sát hình 1, 2, chỉ vị trí hồHoàn Kiếm, Tháp Rùa, đền Ngọc Sơntrên từng hình kết hợp đọc SGK - trả lờicâu hỏi
+ Chụp ảnh tính toán chính xáckhoảng cách thu nhỏ theo tỉ lệ lựachọn các kí hiệu rồi thể hiện các đốitượng trên bản đồ
+ Vì chúng được vẽ với tỉ lệ khác nhau
Trang 15+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Đọc tên bản đò hình 3(SGK)
+Trên bản đồ, người ta thường quy định
các hướng: đông, tây, nam, bắc như thế
nào?
+ Chỉ các hướng Đông, tây, nam, bắc
trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN?
+ Phía trên: hướng Bắc, phía dưới:hướng Nam, phía bên phải: hướngĐông, phía bên trái: hướng Tây
+ Sông, hồ, mỏ than, mỏ dầu, Kí hiệubản đồ thể hiện các đối tượng lịch sửhoặc địa lí trên bản đồ
+ Tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bảnđồ
- Hs quan sát bảng chú giải H3 và vẽ kíhiệu một số đối tượng địa lí như: đườngbiên giới quốc gia, núi, sông, thủ đô,
- Phiếu trò chơi: Cuộc hành trình đến hành tinh khác
III, CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌCNG D Y H CẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
1 Giới thiệu
Trang 16VD : ánh sáng,không khí,thức ăn, nướcuống,
- H.s làm việctheo nhóm vào
vở bài tập
PHIẾU HỌC
Trang 17+ Không khí,nước, ánhsáng, nhiệt độ,thức ăn.
+ Nhà ở, tìnhcảm gia đình,phương tiệngiao thông,tình cảm bạn
bè, quần áo,trường học,sách báo, đồchơi,
Trang 18- H.s thảo luận
để chọn ranhững thứ cầnthiết để mangtheo đến hànhtinh khác
- Từng nhóm
so sánh kết quả
mình với nhómkhác
- Giải thích sựlựa chọn củanhóm mình
Trang 19- Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chyện.
- Phân biệt được văn kể chuyện với các loại văn khác
- Bước biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối
- Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy khổ to, bút dạ
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Mở đầu
- Giới thiệu chương trình, sgk
- Gv nêu yêu cầu và cách học tiết tập
làm văn
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
+ Trong tuần đã nghe kể câu chuyện
nào?
+ Thế nào là văn kể chuyện?
+ Sự tích hồ Ba Bể
Trang 20- Bà cụ đến lễ hội ăn xin
nhưng không ai cho
- Hai mẹ con người nông
dân cho bà cụ ăn và ngủ
trong nhà
- Đêm khuya, bà cụ hiện
hình một con giao long
lớn
- Sán sớm, bà cụ cho hai
mẹ con gói tro và 2 mảnh
vỏ trấu rồi ra đi
- Trong đêm lễ hội, dòng
nước phun lên, tất cả đều
chìm nghỉm
- Nước lụt dâng cao, mẹ
con bà nông dân chèo
thuyền cứu người
c, Ý nghĩa của câu
chuyện: Ca gợi những con
người có lòng nhân ái, sẵn
sàng giúp đỡ, cứu giúp
+ Bài văn có những nhân vật nào ?
+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra với
Trang 21- Bài Hồ Ba Bể với bài Sự tích Hồ Ba
- Gv nêu thêm VD về các câu chuyện:
+ Chim sơn ca và bông cúc trắng - Lớp
+ Nội dung cần nói được: sự giúp đỡ tuy
nhỏ nhưng rất thiết thực của em đối với
người phụ nữ
+ Em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất
(xưng em hoặc tôi) vì em vừa trực tiếp
tham gia vào câu chuyện, vừa kể lại
- Nhận xét
Bài 2:
-Yêu cầu trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Kết luận: trong cuộc sống cần quan
tâm giúp đỡ lẫn nhau
3 Củng cố, d ặn dò
- GV củng cố nội dung bài học
- Về học thuộc lòng phần ghi nhớ, kể lại
câu chuyện của mình cho mọi người
nghe
- Nhận xét giờ học
- Bài Sự tích hồ Ba Bể là văn kể chuyện
vì có nhân vật, có cốt chuyện, có ý nghĩacâu chuyện Bài Hồ Ba Bể không phải làbài văn kể chuyện mà là bài văn giớithiệu về Hồ Ba Bể
+ KC là kể lại một sự việc có nhân vật,
có cốt truyện, có các sự kiện liên quanđến nhân vật Câu chuyện đó phải có ýnghĩa
- H.s nêu
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s viết bài vào nháp
Trang 22III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi Hs nêu cách tìm thành phần chưa
biết trong phép cộng, trừ, nhân, chia
- Kiểm tra vở bài tập
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Giới thiệu biểu thức có chứa một
chữ
a, Biểu thức có chứa một chữ
- Gv nêu ví dụ
+ Muốn biết bạn Lan có bao nhiêu
quyển vở ta làm như thế nào?
- Treo bảng số như bài học sgk
+ Nếu mẹ cho thêm Lan 1 quyển vở thì
Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở?
- G.v điền thêm vào cột 2 - 3
- Tương tự như vậy với các trường hợp
thêm 2, 3, 4… quyển vở
+ Lan có 3 quyển vở, nếu mẹ cho thêm a
quyển vở thì Lan có tất cả bao nhiêu
+ Khi biết giá trị của a bằng số, muốn
tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm
- Hs nhắc lại
+ Thay giá trị của a bằng số rồi ta tính
+ Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tínhđược một giá trị của biểu thức 3 + a
- H.s nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp kàm chung phần a
Trang 232.3 Thực hành
Bài1: Tính giá trị của biểu thức (theo
mẫu)
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Viết vào ô trống (Theo mẫu)
a, Nhìn vào bảng ta biết điều gì?
- Nhận xét giờ học, giao bài về nhà: bài
3b Chỉ cần tính giá trị của biểu thức với
hai trường hợp của n
- Đổi vở kiểm tra bài theo nhóm
Tiết 4 Luyện từ và câu
Bài 2: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Phân tích cấu tạo của tiếng trong câu:
Lá lành đùm lá rách
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng d ẫn làm bài tập
Bài 1:
- Yêu cầu Hs làm theo cặp
- 2 h.s lên bảng phân tích cấu tạo tiếng
- Lớp làm nháp
- H.s đọc bài tập 1 (cả mẫu)
- H.s làm theo cặp vào VBT, thi xemnhóm nào làm nhanh, đúng
Trang 24+ Cặp nào có vần giống nhau hoàn toàn,
cặp nào không giống nhau hoàn toàn?
Bài 4:
+ Qua cá bài tập trên, em hiểu thế nào là
hai tiếng bắt vần với nhau?
Bài 5: Giải câu đố
- Hướng dẫn h.s giải đáp câu đố
- Nhận xét
3, Củng cố d ặn dò
- Tiếng có cấu tạo như thế nào? những bộ
phận nào nhất thiết phải có?
- Dặn Hs về học bài và chuấn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
- 2 H.s đọc lại câu tục ngữ
+ ngoài - hoài ( cùng vần oai )
+ Lục bát
- H.s nêu yêu cầu của bài
- Từng HS nêu: choắt - thoắt;
Sau bài học HS biết:
- Kể ra những gì hàng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trong quá trình sống
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất
- Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài
+ Con người cần gì để sống?
2 Dạy bài mới
2.1 Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở
Trang 25+ Em hãy kể tên những gì được vẽ
trong Hình 1 - SGK?
+ Những thứ nào đóng vai trò quan
trọng đối với đời sống của con người?
+ Ngoài ra còn có yếu tố nào cần cho
sự sống của con người mà không thể
hiện trên hình vẽ?
+ Thực tế hàng ngày cơ thể người lấy
những gì từ môi trường và thải ra môi
trường những gì trong quá trình sống
của mình ?
- Gọi Hs đọc đoạn đầu trong mục Bạn
cần biết
+ Trao đổi chất là gì?
+ Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối
với con người, thực vật, động vật?
- Kl: + Hàng ngày cơ thể người phải
lấy từ môi trường: thức ăn, nước uống,
khí ô-xi và thải ra phân, nước tiểu, khí
các-bô-níc để tồn tại
+ Trao đổi chất là quá trình lấy thức
ăn, nước uống, không khí từ môi
trường và thải ra môi trường những
chất thừa, cặn bã
+ Con người và động vật, thực vật có
trao đổi chất với môi trường thì mới
sống được
2.2 Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ sự
trao đổi chất giữa cơ thể người với
môi trường.
- Yêu cầu h.s vẽ hoặc viết sơ đồ sự
trao đổi chất giữa cơ thể người với môi
trường theo trí tưởng tượng của mình
- H.s đọc thêm mục Bạn cần biết và trảlời
- Hs nhắc lại
- H.s làm việc cá nhân
- Một số H.s trình bày ý tưởng của cánhân qua sản phẩm
Ngày soạn: 12/09 Thứ sáu ngày 14 tháng 8 năm 2012
Lấy vào Cơ
thểngười
Thải raKhí ô-xi
Thức ăn
Nước
Khí các-bô-nícPhân
Nước tiểu, mồ hôi
Trang 26- Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
- Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu thảo luận nhóm:
Tên truyện Nhân vật là người Nhân vật là vật ( con người, đồ vật,
cây cối,…)
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Bài văn kể chuyện khác với bài văn
không phải là kể chuyện ở những điểm
nào?
- Nhận xét
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Phần nhận xét
Bài 1: Ghi tên các nhân vật trong những
truyện em mới học vào nhóm thích hợp
+ Nêu tên các câu chuyện vừa học ?
- Tổ chức cho h.s thảo luận nhóm 4
- Hướng dẫn Hs nhận xét, bổ sung
+ Đó là bài văn kể lại một hoặc một số
sự việc liên quan đến một hay một sốnhân vật nhằm nói lên một điều có ýnghĩa
- 1 Hs nêu yêu cầu của bài
Trang 27+ Nhờ đâu mà em biết được tính cách
của nhân vật ?
2.3 Ghi nhớ
- Lấy ví dụ về tính cách của nhân vật
trong những câu chuyện mà em đã được
từng đứa cháu không?
+ Vì sao bà có nhận xét như vậy?
Bài 2:
- Hướng dẫn Hs trao đổi về các hướng
sự việc có thể diễn ra
+ Nếu là người biết quan tâm đến người
khác bạn nhỏ sẽ làm gì?
+ Nếu không biết quan tâm đến người
khác bạn nhỏ sẽ làm gì?
- Tổ chức cho h.s kể tiếp câu chuyện
theo hai hướng
- Tổ chức cho h.s thi kể
- G.v nhận xét, cho điểm h.s
3 Củng cố, d ặn dò
- GVcủng cố nội dung bài học
-HD học ở nhà Viết tiếp câu chuyện vừa
xây dựng vào vở, kể cho mọi người
nghe
chuẩn bị bài sau
sàng làm việc nghĩa để bênh vực kẻ yếu.Căn cứ vào lời nói và hành động chechở, giúp đỡ nhà Trò
+ Mẹ con bà nông dân: giàu lòng nhânhậu Căn cứ vào việc cho bà cụ ăn xin
ăn, ngủ trong nhà, hỏi bà cụ cách giúpngười bị nạn, chèo thuyền cứu nhữngngười bị nạn lụt
+ Nhờ hành động, lời nói của nhân vật
ôm - ca nhân hậu, chăm chỉ
+ Có
+ Nhờ quan sát hành động của ba anh
em mà bà đưa ra nhận xét như vậy
- 1 Hs đọc nội dung bài tập
Trang 28- Luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ.
- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
BT1 mỗi ý làm 1 trường hợp
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đề bài toán 1 (a, b), 3 chép sẵn trên băng giấy
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Chữa bài tập 3 trong VBT
- Kiểm tra vở bài tập
- GV củng cố nội dung bài học
- Về làm bài trong vở bài tập
- Dặn Hs về học bài và chuấn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- 2 Hs thực hiện
- H.s nêu yêu cầu của bài
- Hs đọc và nêu: giá trị của biểu thức
6 a với a = 5 là 6 5 = 30
- H.s làm bài và nêu kết quả
- Nêu yêu cầu
- H.s nêu cách thực hiện và kết quả
Trang 29Tiết 3 Lịch sử
Bài 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, H.s biết:
- Vị trí địa lý và hình dáng của đất nước ta
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một tổ quốc
- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lý
- G.v giới thiệu chương trình học, giới
thiệu s.g.k môn Lịch sử và Địa lý lớp 4
2 Dạy bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
- G.v nêu mục tiêu của bài
2.2 Vị trí, hình d áng của nước ta
* Hoạt động1: cả lớp
- Gv treo bản đồ, giới thiệu vị trí của
nước ta và các cư dân ở mỗi vùng
- Giới hạn: phần đất liền, hải đảo, vùng
biển và vùng trời bao trùm lên các bộ
phận đó
+ Hình dáng của nước ta ?
+ Nước ta giáp với nước nào ?
+ Em đang sống ở đâu, nơi đó thuộc
phía nào của Tổ quốc, em hãy chỉ vị trí
nơi đó trên bản đồ?
2.3, Sinh hoạt của các dân tộc.
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- Nước ta gồm bao nhiêu dân tộc ?
- Mỗi dân tộc có những đặc điểm gì
riêng biệt ?
Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước
Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều
có chung một Tổ quốc, một lịch sử
2.4 Liên hệ
Hoạt động 3 : làm việc cả lớp
+ Để Tổ quốc tươi đẹp như ngày hôm
nay, ông cha ta đã phải trải qua hàng
ngàn năm dựng nướcvà giữ nước Em có
– H.s quan sát
+ Phần đất liền có hìmh chữ S + Phía bắc giáp với Trung Quốc, Phíatây giáp với Lào, Cam pu chia Phíađông, nam là vùng biển rộng lớn
- H.s xác định vị trí và giới hạn của nước
ta trên bản đồ
- H.s xác định nơi mình sống trên bản đồhành chính (Tỉnh Lai Châu)
Trang 30thể kể một sự kiện chứng minh điều đó ?
Tiết 4 Thể dục
Bài 2: TẬP HỢP HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ - TRÒ CHƠI “CHẠY TIẾP SỨC”
I MỤC TIÊU
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứngnghiêm, đứng nghỉ Yêu cầu tập hợp nhanh, trật tự, động tác điểm số, đứng nghiêm,đứng nghỉ phải đều, dứt khoát, đúng theo khẩu lệnh của g.v
- Trò chơi “chạy tiếp sức” Yêu cầu h.s biết chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
- Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1 còi, 2 - 4 cờ đuôi nheo, vẽ sân chơi trò chơi
III NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1 Phần mở đầu
- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu tiết học Nhắc lại nội quy tập
luyện, chấn chỉnh đội ngũ, trang
1 - 2phút
18 - 20 phút8-10 phút
1 lần8-10 phút
- Đội hình nhận lớp:
* * * * * * * *
* * * * * * * *
- G.v điều khiển lớp tập luyện
- Đội hình: như trên
- Lần 1, 2 GV điều khiển,nhận xét, sửa sai
- H.s tập luyện theo tổ, tổtrưởng điều khiển
- Các tổ thi trình diễn, nhậnxét
- Tập cả lớp
- Đội hình:
Trang 313 Phần kết thúc
- Các tổ đi nối tiếp thành vòng tròn
lớn, vừa đi vừa thả lỏng
- Đứng tại chỗ quay mặt vào trong
- G.v nêu tên trò chơi
- Giới thiệu luật chơi
- Tổ chức cho h.s chơi:
+ Một nhóm làm mẫu chơithử
Tiết 5: Sinh hoạt lớp : Nhận xét tuần 1
1.Chuyên cần: học sinh đi học đúng giờ, chuyên cần của học sinh tương đối đầy đủ
2 Học tập: học sinh có ý thức trong học tập, học và làm bài đầy đủ khi đến lớp và cácbài tập giao về nhà Trong lớp học sinh hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài học, ýthức giúp đỡ học tập đạt kết quả tốt
* Tiêu biểu là: một số bạn như : Cường, Vân Anh
* Ngoài ra một vài bạn còn học tập chưa tốt cần cố gắng hơn như:
3.Vệ sinh: Học sinh thực hiện lao động vệ sinh sạch sẽ gọn gàng, biết giữ gìn môitrường xanh sạch đẹp
4.Phương hướng: (Tuần 2)
- Chuyên cần của học sinh đều, học sinh có ý thức học tập
- Đội viên đeo khăn quàng đầy đủ
Trang 32TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các từ: sừng sững, lủng củng, ra oai, co rúm, vòng vây, …
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài ở phần Chú giải
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bấtcông, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời các câu hỏitrong Sách giáo khoa)
- Học sinh khá, giỏi chọn dúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lý do vì saolựa chọn (câu hỏi 4)
* KNS: Thể hiện sự cảm thông Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Tranh minh hoạ
- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Mời 1 học sinh đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm
trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ
- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu (phần 1), nêu ý nghĩa truyện
- GV nhận xét và chấm điểm
2) Dạy bài mới:
2.1) Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu (tiếp theo)
Trong bài đọc lần trước, các em đã biết
cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò Nhà
Trò đã kể cho Dế Mèn nghe về sự ức hiếp
của bọn nhện & tình cảnh khốn khó của
mình Dế Mèn hứa sẽ bảo vệ Nhà Trò Bài
đọc các em học tiếp hôm nay sẽ cho chúng
ta thấy cách Dế Mèn hành động để trấn áp
bọn nhện, giúp Nhà Trò
2.2) Hướng dẫn luyện đọc:
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc:
+ Bài văn chia thành mấy đoạn?
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các đoạn trong bài (2 – 3 lượt)
- Học sinh trả lời: 3 đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từngđoạn
Trang 33+ Có phá hết vòng vây đi không?
Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải:
sừng sững, cuống cuồng, quang hẳn
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc
từng đoạn nhóm đôi
- Đọc mẫu toàn bài văn
- Mời học sinh đọc cả bài
* GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho học sinh
2.3) Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
nhấn mạnh các từ xưng hô: ai, bọn này, ta)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3:
+ Bọn nhện chăng tơ kín ngangđường, bố trí nhện gộc canh gác, tất
cả nhà nhện núp kín trong các hang
đá với dáng vẻ hung dữ
- Cả lớp theo dõi
- HS đọc thầm đoạn 2 + Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi,lời lẽ rất oai, giọng thách thức củamột kẻ mạnh Thấy nhện cái xuấthiện, vẻ đanh đá, nặc nô - Dế Mèn
ra oai bằng hành động tỏ rõ sứcmạnh “quay phắt lưng, phóng càngđạp phanh phách”
- Cả lớp theo dõi
Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài
HS nhận xét, điều chỉnh lại cáchđọc cho phù hợp Thảo luận thầy –trò để tìm ra cách đọc phù hợp
Trang 34- Hướng dẫn HS đọc 1 đoạn văn (Từ trong
hốc đá……… phá hết các vòng vây đi
không?)
- Mời học sinh đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho
các em sau mỗi đoạn (GV có thể hỏi cả lớp
bạn đọc như thế có đúng chưa, cần đọc
đoạn văn đó, lời những nhân vật đó với
giọng như thế nào?) từ đó giúp HS hiểu:
Giọng đọc cần thể hiện sự khác biệt ở
những câu văn miêu tả với những câu văn
thuật lại lời Dế Mèn Lời Dế Mèn cần đọc
với giọng mạnh mẽ, dứt khoát, đanh thép
như lời lên án và mệnh lệnh Cần phải
chuyển giọng linh hoạt cho phù hợp với
từng cảnh, từng chi tiết (Đoạn tả trận địa
mai phục của bọn nhện – đọc chậm, giọng
căng thẳng, hồi hộp; đoạn tả sự xuất hiện
của nhện cái chúa trùm – nhanh hơn; đoạn
kết – hả hê)
- Yêu cầu học sinh luyện đọc diễn cảm
đoạn văn theo cặp Chú ý nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: sừng sững,
lủng củng, hung dữ, cong chân, đanh đá,
nặc nô, quay phắt, phóng càng, co rúm,
thét, dạ ran, cuống cuồng, quang hẳn
- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4 và hoạt động
nhóm đôi để trao đổi, thảo luận
GV kết luận: Các danh hiệu đều ghi nhận
những phẩm chất đáng ca ngợi những mỗi
danh hiệu đều có nét nghĩa riêng nhưng
thích hợp nhất để đặt cho Dế Mèn chính là
danh hiệu hiệp sĩ, bởi vì Dế Mèn đã hành
động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để
chống lại áp bức, bất công; che chở, bênh
vực, giúp đỡ người yếu.
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện
đọc lại bài văn, - Chuẩn bị bài: Truyện cổ
- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạnvăn theo cặp
Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài, phân vai) trước lớp
Trang 35I CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1) KTBC :
- GV: Gọi 2HS lên sửa BT ltập thêm ở tiết
trc, đồng thời ktra VBT của HS
- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS
2) Dạy-học bài mới :
*Gthiệu: Giờ toán hôm nay các em sẽ được
- GV: Coi mỗi thẻ ghi số 100 000 là một
trăm nghìn: Có mấy trăm nghìn? Có mấy
chục nghìn? Có mấy nghìn? … Có mấy
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi, nxét bài làm của bạn
- HS: Nhắc lại đề bài
- HS: Qsát hình & TLCH: 1 chụcbằng 10 đvị, 1 trăm bằng 10 chục, …
- 1HS lên viết, cả lớp viết vào nháp
Trang 36- GV: Dựa vào cách viết các số có 5 chữ số,
hãy viết số có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2
số Khi viết các số có 6 chữ số ta viết lần
lượt từ trái sang phải, hay viết từ hàng cao
dến hàng thấp
c/ Gthiệu cách đọc số 431 516:
- Ai có thể đọc được số 432 516?
- GV: Kh/định lại cách đọc & hỏi: Cách
đọc số 432513 & số 32 516 có gì giống &
Bài 2: - GV: Y/c HS tự làm bài
- Gọi 2HS lên sửa: 1HS đọc số cho HS kia
- HS lên viết số theo y/c
- 2HS lên viết, cả lớp viết Bc: 432
- 1HS lên bảng làm BT, cả lớp làmVBT Y/c viết số theo đúng thứ tự GVđọc
_
Trang 37Chính tả (nghe – viết) MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết lại vào bảng con những
từ đã viết sai tiết trước (an/ ang)
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2) Dạy bài mới:
2.1) Giới thiệu bài: Mười năm cỗng bạn đi
học
2.2) Hướng dẫn học sinh nghe, viết
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý
khi viết bài
- Giáo viên viết bảng những từ HS dễ viết sai
và hướng dẫn học sinh phân tích, nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai
vào bảng con
- Giáo viên đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng cặp HS
đổi vở soát lỗi cho nhau
- Giáo viên chấm một số bài và nhận xét chung
2.3) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- Giáo viên mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập
- GV dán các tờ phiếu đã viết sẵn nội dung
truyện vui lên bảng, mời HS lên bảng thi làm
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viếtbảng con: ngan, dàn, ngang/giang, man / mang
- Học sinh nhận xét
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cầnviết
HS nêu những hiện tượng mình
dễ viết sai: những tên riêng cầnviết hoa Vinh Quang, Chiêm Hoá,Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh,Hanh; những từ ngữ dễ viết saikhúc khuỷu, gập ghềnh, liệt
- Học sinh phân tích, nhận xét
- HS luyện viết bảng con: VinhQuang, Thiêm Hoá,Tuyên Quang,Đoàn Trường Sinh, Hanh, khúckhuỷu gập ghềnh
- Cả lớp nghe và viết vào vở
- HS theo dõi và soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả
- Học sinh theo dõi
- HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 38đúng, nhanh (GV lưu ý: gạch tiếng sai, viết
tiếng đúng lên trên)
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại
lời giải đúng, kết luận bạn thắng cuộc
Bài tập (3)a:
Mời HS đọc yêu cầu của BT3a
Yêu cầu học sinh giải câu đố
Giáo viên và học sinh chốt lại lời giải đúng
Dòng 1: chữ sáo
Dòng 2: chữ sao
3) Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở học sinh viết lại các từ sai(nếu có)
- Về nhà tìm 10 từ ngữ chỉ sự vật có tiếng bắt
đầu bằng s/x
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết Cháu nghe câu
chuyện của bà; phân biệt tr / ch, dấu hỏi / dấu
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài,sửa bài theo lời giải đúng
Lời giải đúng:
+ Lát sau – rằng – Phải chăng –xin bà – băn khoăn – không sao !– để xem
+ Về tính khôi hài của truyện:Ông khách ngồi ở đầu hàng ghếtưởng rằng người đàn bà đã giẫmphải chân ông hỏi thăm ông đểxin lỗi Hoá ra bà ta chỉ hỏi đểbiết mình có trở lại đúng hàng ghếmình đã ngồi lúc nãy không màthôi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp thi giải nhanh, viết đúngchính tả lời giải đố vào vở nháp
- Nhận xét, chốt lại lời giải
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp theo dõi
Đạo đức (tiết 2) TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em tiến bộ, được mọi người yêumến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
* KNS:
- Kĩ năng nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân.
- Kĩ năng bình luận, ph phn những hnh vi khơng trung thực trong học tập.
- Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Trang 39Sách giáo khoa Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập.III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌCSINH
1) Kiểm tra bài cũ:
Trung thực trong học tập (tiết 1)
- Vì sao cần phải trung thực trong học tập?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
2) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Trung thực trong học tập (tiết
2)
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (BT3)
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo
luận nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Giáo kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi
Nói bạn thông cảm, vì làm như
vậy là không trung thực trong học tập
Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu tầm
được (bài tập 4)
- Yêu cầu vài học sinh trình bày, giới thiệu tư
liệu đã sưu tầm được
- Yêu cầu thảo luận lớp: Em nghĩ gì về những
mẩu chuyện, tấm gương đó?
khơng trung thực trong học tập
- Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập
GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều
tấm gương về trung thực trong học tập Chúng
ta cần học tập các bạn đó.
3) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên đưa ra một số tình huống, học sinh
đưa thẻ đúng, sai
Tình huống 1: Em luôn đi học sớm để mượn
bài tập về nhà của bạn chép trước khi vào học
Tình huống 2: Khi em không hiểu bài, em
nhìn sang bài của bạn bên cạnh để chép mà
- Học sinh nêu trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Học sinh hình thành nhóm vànhận nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kếtquả
- Cả lớp trao đổi, chất vấn,nhận xét, bổ sung
- Học sinh trình bày, giới thiệu
- Lớp thảo luận (có thể thảoluận nhóm đôi)
- Nhận xét, bổ sung
- HS thể hiện dúng sai bắng thẻmàu: xanh, đỏ
+ Tình huống 1:( S) xanh + Tình huống 2:( S) xanh
Trang 40không yêu cầu cô giảng lại.
Tình huống 3: Chép bài văn mẫu có sẵn trong
các sách
Tình huống 4: Tự mình làm các bài tập làm
văn, trong đó có học tập những câu văn hay
Tình huống 5: Khi không hiểu bài, nhờ cô giáo
hoặc bạn giảng lại chứ nhất định không chép
Ngày soạn: 16/ 09 Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2012
Luyện từ và câu (tiết 3)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
I MỤC TIÊU:
Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thôngdụng) chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4); nắm được cáchdùng một số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người.(BT2, BT3) Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm Thương ngườinhư thể thương thân Nắm được cách dùng các từ ngữ đó
* Không làm BT4
II DỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa, bút dạ và 4 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột của BT1; kẻ bảngphân loại để học sinh làm BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌCSINH
1) Kiểm tra bài cũ: Luyện tập cấu tạo của
tiếng
- GV yêu cầu HS viết vào vở những tiếng có
chỉ người trong gia đình mà phần vần:
+ Có 1 âm (ba, mẹ)
+ Có 2 âm (bác, ông)
- Giáo viên nhận xét và chấm điểm
2) Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết
2.2/ Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
- Mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn học sinh làm mẫu 1 phần
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm đôi làm
- 2 học sinh viết bảng lớp, cảlớp viết vào vở