+ Thông báo điểm số: G: 2 K: 5 TB: 18, Y: 5 - Trả bài cho từng học sinh 2 Hướng dẫn học sinh chữa bài a Hướng dẫn học sinh sửa lỗi - Các em hãy đọc nhận xét của thầy, đọc những chỗ thầy [r]
Trang 1TUẦN 21 (Từ ngày 28 đến ngày 1 tháng 2 năm 2013)
THỨ
NGÀY TIẾT
MÔN HỌC
TIẾT
ĐIỀU CHỈNH
6 Lịch sử 21 Nhà Hậu Lê và việc tổ chức, quản lí đất nước
7 Tiếng Việt ôn Tập đọc: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
5 Toán ôn Luyện tập
5 Khoa học 42 Sự lan truyền âm thanh
6 Kể chuyện 21 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
3 Tập làm văn 41 Trả bài văn miêu tả đồ vật
4 LTVC 42 Vị ngữ trong câu kể: Ai thể nào ?
5 Toán ôn Quy đồng mẫu số các phân số
Trang 2TUẦN 21Ngày soạn: 26 – 1 – 2013.
Ngày giảng: 28 – 1 – 2013 Thứ 2 ngày 28 tháng 1 năm 2013
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cốnghiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đấtnước (trả lời đươc các câu hỏi trong SGK)
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Tư duy sáng tạo
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
- Trình bày ý kiến cá nhân
B Kiểm tra bài cũ: Trống đồng Đông Sơn.
- GV gọi 2 Học sinh lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị
trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
2) Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng
của người Việt Nam ta?
- Nhận xét, ghi điểm
- 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời+ Vì những hình ảnh về hoạt độngcủa con người là những hình ảnhnổi rõ nhất trên hoa văn Nhữnghình ảnh khác chỉ góp phần thểhiện con người-con người laođộng làm chủ, hòa mình với thiênnhiên; con người nhân hậu; conngười khao khát cuộc sống hạnhphúc, ấm no
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng,hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vậtquy giá phản ánh trình độ vănminh của người Việt cổ xưa, làmột bằng chứng nói lên rằng dântộc VN là một dân tộc có một nềnvăn hóa lâu đời, bền vững
- Học sinh dưới lớp nhận xét
Trang 3C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu học sinh xem ảnh chân dung nhà khoa
học, năm sinh, năm mất trong SGK
2 HD học sinh luyện đọc:
- Gọi học sinh đọc cả bài
- Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
(mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) (2 lượt)
+ Lượt 1: Rèn phát âm: Cục Quân giới, súng
ba-dô-ca, lô cốt, huân chương
+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: Anh hùng lao động, tiện
nghi, cương vị, Cục Quân giới, cống hiến, sự
nghiệp, Quốc phòng, huân chương
- HD học sinh chú ý những chỗ ngầm nghỉ hơi
giữa các cụm từ trong câu văn khá dài
? Bài đọc với giọng như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi học sinh đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
3 Tìm hiểu bài:
* KNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
? Nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi
theo Bác Hồ về nước
? Trần Đại Nghĩa được phong danh hiệu gì?
- Ngay từ thời đi học, ông đã bộc lộ tài năng xuất
+ Chú ý nghỉ đúng hơi câu dài:Ông được Bác Hồ đặt tên mới làTrần Đại Nghĩa / và giao nhiệm vụnghiên cứu chế tạo vũ khí / phục
vụ cuộc kháng chiến chống thựcdân Pháp
- Đọc với giọng kể rõ ràng, chậmrãi
Trang 4? Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn
trong kháng chiến?
? Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự
nghiệp xây dựng TQ
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn còn lại, TLCH:
? Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của
ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?
+ Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những
cống hiến lớn như vậy?
4 Hướng dẫn đọc diễn cảm:
* KNS: - Tư duy sáng tạo.
- Gọi học sinh nối tiếp đọc lại 4 đoạn của bài
- Yêu cầu học sinh lắng nghe, tìm những từ ngữ
cần nhấn giọng trong bài
- HD học sinh luyện đọc 1 đoạn, GV đọc mẫu
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng học sinh nhận xét, tuyên dương bạn đọc
hay
D Củng cố, dặn dò:
? Hãy nêu ý nghĩa của bài?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc, chuẩn bị bài sau: Bè
xuôi sông La
- Nhận xét tiết học
đất nước
+ Trên cương vị Cục trưởng CụcQuân giới, ông đã cùng anh emnghiên cứu, chế ra những loại vũkhí có sức công phá lớn: súng ba-dô-ca, súng không giật, bom baytiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc + Ông có công lớn trong việc xâydựng nền khoa học trẻ tuổi củanước nhà Nhiều năm liền, giữcương vị Chủ nhiệm Uỷ ban Khoahọc và kĩ thuật Nhà nước
- Đọc thầm đoạn còn lại + Năm 1948, ông được phong thiếutướng Năm 1952, ông được tuyêndương Anh hùng Lao động Ông cònđược Nhà nước tặng Giải thưởng HồChí Minh và nhiều huân chương caoquí
+ Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hếtlòng vì nước; ông lại là nhà khoahọc xuất sắc, ham nghiên cứu, họchỏi
- Vài học sinh thi đọc trước lớp
+ Ca ngợi anh hùng Lao độngTrần Đại Nghĩa đã có những cốnghiến xuất sắc cho sự nghiệp quốcphòng và xây dựng nền khoa họctrẻ của đất nước
- Học sinh nghe
Tiết 3: Đạo đức:
(Giáo viên chuyên)
Tiết 4: Toán:
Trang 5T101: RÚT GỌN PHÂN SỐI/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trườnghợp đơn giản)
- Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2(a)
II Đồ dùng dạy học: - Sách giáo khoa Toán 4, vở ghi.
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ: Phân số bằng nhau
- Yêu cầu học sinh nêu kết luận về tính chất cơ
bản của phân số và làm câu b bài 1
- Nhận xét, cho điểm
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Tổ chức cho học sinh hoạt động để nhận biết
thế nào là rút gọn phân số:
- Nêu vấn đề: Cho phân số 1015 Tìm phân số
bằng phân số 1015 nhưng có tử số và mẫu số bé
hơn
- Các em hãy tự tìm phân số theo yêu cầu và giải
thích em dựa vào đâu để tìm được phân số đó
? Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số
trên với nhau?
- Tử số và mẫu số của phân số 32 đều nhỏ hơn
tử số và mẫu số của phân số 1015 , phân số 32 =
10
15 Khi đó ta nói phân số 1015 đã được rút
gọn thành phân số 32 , hay phân số 32 là phân
số rút gọn của 1015
* Kết luận: Ta có thể rút gọn phân số để được một
phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới
vẫn bằng phân số đã cho
● Cách rút gọn phân số, phân số tổi giản:
- Ghi bảng và nói: Các em hãy tìm phân số bằng
15 = 1015 : 55 = 32Vậy: 1015 = 32 (dựa vào tínhchất cơ bản của phân số)
- Tử số và mẫu số của phân số2
3 nhỏ hơn tử số và mẫu số củaphân số 1015
Trang 6phân số 34 ?
- Các em hãy xem phân số 34 còn có thể rút gọn
được nữa không? Vì sao?
Kết luận: Phân số 34 không thể rút gọn được
nữa Ta gọi phân số 34 là phân số tối giản và
phân số 68 đã được rút gọn thành phân số tối
giản 34
* Hãy rút gọn phân số 1854
- Trước tiên em hãy tìm một STN mà 18 và 54
đều chia hết cho số đó?
- Sau đó em thực hiện chia cả tử số và mẫu số của
phân số 1854 cho STN em vừa tìm được
- Cuối cùng em kiểm tra phân số vừa rút gọn
được, nếu là phân số tối giản thì em dừng lại, nếu
chưa là phân số tối giản thì các em rút gọn tiếp
- Vì sao ta gọi 13 là phân số tối giản? - Em làm
Bài 1: Yêu cầu học sinh thực hiện vào B tự rút
gọn 3 phân số của câu a
Bài 2: Các em hãy kiểm tra các phân số trong bài,
sau đó trả lời câu hỏi
- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hếtcho 2 nên ta thực hiện chia cả tử
số & M.số của phân số 6/8 cho 2
- Không thể rút gọn được nữa vì 3
và 4 không cùng chia hết cho một
18 = 13
- Những học sinh đã rút gọn đượcthành phân số 1/3 thì dừng lại
+ Vì 1&3 không cùng chia hếtcho STN lớn hơn 1
+ Trước tiên em tìm 1 STN lớn hơn
1 sao cho 18 và 54 đều chia hết cho
số đó
+ Sau đó em chia cả tử số và mẫu
số của phân số 1854 cho số đó + Xét xem tử số và mẫu số cùngchia hết cho STN nào lớn hơn 1.+ Chia tử số và mẫu số cho số đó
Cứ làm như thế cho đến khinhận được phân số tối giản
- Vài học sinh nhắc lại
a) 32 , 32 , 35 a) Phân số 1/3 tối giản vì 1 và 3không cùng chia hết cho số nàolớn hơn 1
Trang 7D Củng cố, dặn dò:
- Muốn rút gọn phân số ta thế nào?
- Bài sau: Luyện tập
B Kiểm tra bài cũ: Chiến thắng Chi Lăng
- GV gọi 2 Học sinh lên bảng trả lời câu hỏi
1) Tại sao ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh
địch?
2) Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào
đối với cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm
lược của nghĩa quân Lam Sơn?
- Nhận xét, ghi điểm
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Các em đã biết sau trận đại bại
ở Chi Lăng, quân Minh phải rút về nước, nước ta
hoàn toàn độc lập Lê Lợi lên ngôi vua, lập ra
triều Hậu Lê Triều đại này đã tổ chức, cai quản
đất nước như thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay
2 Bài mới:
● Hoạt động 1: Sơ đồ nhà nước thời Hậu lê và
quyền lực của nhà vua
- Học sinh trả lời
1) Vì địa thế Chi Lăng tiện choquân ta mai phục đánh giặc, còngiặc đã lọt vào Chi Lăng khó mà
có đường ra
2) Trận Chi Lăng chiến thắng vẻvang, mưu đồ cứu viện cho ĐôngQuan của nhà Minh tan vỡ QuânMinh xâm lược phải đầu hàng, rút
về nước Nước ta hoàn toàn độclập, Lê Lợi lên ngôi Hoàng Đế,
mở đầu thời Hậu Lê
- Học sinh dưới lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
Trang 8- Yêu cầu học sinh đọc SGK và TLCH:
? Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào? Ai là
người thành lập? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở
đâu?
? Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê?
? Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như thế
nào?
- GV nói: Việc quản lí đất nước thời Hậu Lê như
thế nào, các em cùng tìm hiểu qua sơ đồ về nhà
nước thời Hậu Lê
+ Bước 1: Yêu cầu học sinh đọc đoạn đầu trong
SGK, kết hợp với quan sát hình 1 để hình dung
xem tổ chức bộ máy nhà nước thời Hậu Lê như
thế nào
+ Bước 2: GV đưa ra khung sơ đồ tổ chức bộ
máy nhà nước (chưa điền nội dung) y/c học sinh
lên bảng điền nội dung vào, cả lớp điền vào vở
nháp
+ Bước 3: Treo sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước
đã chuẩn bị lên bảng để học sinh so sánh với kết
quả làm việc của mình
? Dựa vào sơ đồ, các em hãy cho biết ai là người
đứng đầu triều đình? có quyền lực như thế nào?
? Giúp việc cho vua có các bộ phận nào?
* Kết luận: Vua đứng đầu triều đình, Vua là
con trời có uy quyền tuyệt đối Giúp việc vua có
các bộ, các viện (các bộ: Bộ Công, Bộ Hộ, Bộ
Hình, Bộ Lễ, Bộ Binh; các viện: Hàn lâm viện
(soạn thảo công văn), Ngự sử đài (can gián
vua), )
- Yêu cầu học sinh mô tả hình 1 SGK/ 47
- Như vậy, toàn cảnh bức tranh cho thấy: Cơ cấu
- Đọc trong SGK
+ Nhà Hậu Lê được Lê Lợi thànhlập vào năm 1428, lấy tên nước làĐại Việt và đóng đô ở ThăngLong
+ Gọi là Hậu Lê để phân biệt vớithời Lê do Lê Hoàn lập ra từ thế
- Theo dõi, đối chiếu
+ Vua là người đứng đầu triềuđình, có uy quyền tuyệt đối Vuacòn trực tiếp là tổng chỉ huy quânđội
+ Có các bộ và các viện
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Quan sát tranh và mô tả:
+ Nhìn vào bức tranh ta thấy vuangự trên ngai vàng cao
+ Bên dưới thềm, cả hai bên làcác quan hai ban Văn-Võ
+ Giữa sân triều là các quan đangquỳ rạp đầu xuống đất hướng vềphía nhà vua,
- Học sinh lắng nghe
Trang 9tổ chức bộ máy nhà nước khá chặt chẽ, quy củ;
sự cách biệt vua-quan rất rõ ràng, nghiêm ngặt
● Hoạt động 2: Vua Lê Thánh Tông đã làm gì để
chung đều ra đời dưới thời vua Lê Thánh Tông,
lúc ở ngôi, nhà vua đặt niên hiệu là Hồng đức
(1470-1497)
? Hãy đọc SGK thảo luận nhóm đôi, nêu những
nội dung chính của bộ luật Hồng Đức?
? Bộ luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?
? Bộ luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
? Với những nội dung cơ bản như trên, Bộ luật
Hồng Đức đã có tác dụng như thế nào trong việc
cai quản đất nước?
* Kết luận: Luật Hồng Đức là bộ luật đầu tiên
của nước ta, là công cụ giúp nhà vua cai quản đất
nước Nhờ có Bộ luật này và những chính sách
phát triển kinh tế sáng suốt mà triều Hậu Lê đã
đưa nước ta phát triển lên một tầm cao mới Nhớ
ơn vua, nhân dân ta có câu:
Đời vua Thái Tổ, Thái Tông
Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn.
D Củng cố, dặn dò:
- Gọi học sinh đọc phần tóm tắt cuối bài
- Giáo dục học sinh thấy được tầm quan trọng
của luật phát và ý thức tôn trọng pháp luật
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Trường học thời Hậu Lê
- Làm việc nhóm đôi, trả lời:
+ vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ + Luật Hồng Đức đề cao ý thứcbảo vệ độc lập dân tộc, toàn vẹnlãnh thổ và phần nào tôn trọngquyền lợi và địa vị của phụ nữ + Là công cụ giúp vua Lê caiquản đất nước Nó củng cố chế
độ PK tập quyền, phát triển kinh
tế và ổn định xã hội
- Học sinh lắng nghe
- Vài học sinh đọc
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
Tiết 7: Tiếng Việt: (Ôn luyện)
Tập đọc: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
Trang 10I Mục đích:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cốnghiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dụng nền khoa học trẻ của đấtnước ( Trả lời đươc các câu hỏi trong SGK)
KNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân.
- Tư duy sáng tạo.
II Đồ dùng dạy học: - Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập hai, vở ghi.
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi Học sinh đọc bài: Trống đồng Đông
Sơn
C Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
- GV cho Học sinh luyện đọc nối tiếp từng đoạn
- GV hướng dẫn Học sinh đọc ngắt nghỉ hơi
đúng, giọng đọc của nhân vật
- GV cho Học sinh luyện đọc theo nhóm
- GV cho Học sinh thi đọc bài trước lớp
- Mỗi Học sinh đọc từng đoạn
- Học sinh luyện đọc đoạn trongnhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn cá nhân,nhóm đọc hay nhất
- Học sinh lần lượt trả lời các câuhỏi trong SGK
- 2 Học sinh nêu nội dung bài
- Học sinh nghe
Tiết 8: Tiếng Anh:
(Giáo viên chuyên)
Trang 11III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
C Luyện tập:
* Bài 1: (Học sinhTB): Rút gọn các phân số:
- GV gọi Học sinh đọc đề bài
- GV gọi 6 Học sinh lên bảng, lớp làm bài vào
- GV gọi Học sinh đọc đề bài
- GV gọi Học sinh trả lời miệng, lớp khoanh vào
- GV gọi Học sinh đọc đề bài
- GV gọi Học sinh trả lời miệng, lớp khoanh vào
* Bài 4: (Học sinhK, G): Tính (theo mẫu):
- GV gọi Học sinh đọc đề bài
- GV gọi 3 Học sinh lên bảng, lớp làm vào vở
Trang 12* Bài 5: (Học sinhK): Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- GV gọi Học sinh đọc đề bài
- GV gọi 2 Học sinh trả lời miệng, lớp điền vào
- GV dặn Học sinh về nhà chuẩn bị bài sau
- Học sinh dưới lớp nhận xét bài bạn
- Chuẩn bị theo nhóm: Lon sữa bò, thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ, một ít giấy vụn
- Sách giáo khoa, vở bài tập Khoa học 4, vở ghi
II Tiến trình dạy-học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ: Bảo vệ bầu không khí trong
sạch
? Con người cần có biện pháp tích cực nào để
bảo vệ bầu không khí trong lành?
? Bạn cần làm gì để góp phần bảo vệ bầu không
khí trong lành?
- GV nhận xét, ghi điểm
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Không khí có quan hệ mật
thiết đối với đời sống của con người Nhưng để
góp phần làm cho cuộc sống thêm vui tươi, sinh
động thì âm thanh lại có vai trò vô cùng quan
- Học sinh hát
1) Thu gom và xử lí phân, rác hợp
lí, bảo vệ rừng và trồng nhiều câyxanh hai bên đường, giảm lượngkhí thải độc hại của xe có động cơchạy bằng xăng, dầu và của nhàmáy, giảm khói đun bếp
2) Đi tiểu, đi tiêu đúng nơi quiđịnh, bỏ rác đúng nơi qui định,
- Lắng nghe
Trang 13trọng Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó qua
bài "Âm thanh"
? Hãy nêu các âm thanh mà em biết?
? Những âm thanh nào do con người gây ra?
? Những âm thanh nào nghe được vào sáng sớm,
buổi trưa, buổi tối ?
? Treo hình 1 SGK/82, các em cho biết chúng ta
có thể nghe âm thanh phát ra từ đâu?
* Kết luận: Trong cuộc sống có rất nhiều âm
thanh, có những âm thanh làm cho cuộc sống
của con người thêm tươi vui
● Hoạt động 2: Thực hành các cách phát ra âm
thanh
* Mục tiêu: Học sinh biết và thực hiện được các
cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
- Kiểm tra dụng cụ của các nhóm
- Giao nhiệm vụ: Các em hãy làm việc nhóm 4,
* Mục tiêu: Học sinh làm thí nghiệm đơn giản
chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự
phát ra âm thanh của một số vật
- Kiểm tra dụng cụ của các nhóm
- Nêu y/c: Các em hãy làm việc trong nhóm 6
thực hiện gõ trống và quan sát xem hiện tượng gì
+ Buổi trưa: còi xe, nước chảy, tiếng ru ,
+ Buổi tối: động cơ xe, ếch ương, tiếng học bài
+ Từ xe ô tô, còi xe, tiếng nói của người đi trên đường, tiếng khỉ hú
+ Dùng thước gõ lên lon sữa bò+ Dùng hòn sỏi gõ vào lon sữa bò
- Nhóm trưởng báo cáo
Trang 14+ Lần 1: rắc một ít giấy vụn lên mặt trống và gõ
+ Lần 2: Vẫn rắc ít giấy vụn lên mặt trống và gõ
mạnh hơn
+ Lần 3: Khi gõ, các em đặt tay lên mặt trống
- Gọi các nhóm lên thực hiện trước lớp và nêu
? Gẩy đàn lần 2, khi dây đàn đang rung, GV đặt
tay vào thì dây đàn như thế nào và âm thanh ra
sao?
? Khi nào tiếng đàn phát ra?
Làm việc nhóm đôi
- Y/c học sinh quan sát hình 4 SGK/83
? Các em hãy trao đổi với nhau về một vấn đề
nào đó và em đặt tay lên cổ bạn và ngược lại thì
em xem tay em có cảm giác gì?
- Giải thích: Khi nói, không khí từ phổi đi lên khí
quản, qua dây thanh quản làm cho các dây
thanh quản làm cho các dây thanh rung động.
Rung động này tạo ra âm thanh
? Khi nào tiếng nói phát ra?
? Khi nào âm thanh phát ra?
* Kết luận: Âm thanh do các vật rung động phát
ra Khi mặt trống rung động thì trống kêu Khi
dây đàn rung động thì phát ra tiếng đàn Tất cả
mọi âm thanh phát ra đều do rung động của các
vật
● Hoạt động 4: Trò chơi "Tiếng gì, ở phía nào
thế?
- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 2 bạn
+ Bạn thứ nhất của đội 1 lên bảng, mắt nhìn lên
bảng lớp
+ Hai bạn của đội B làm gây ra âm thanh, bạn
đội A phải trả lời nhanh vật gì gây ra âm thanh?
Âm thanh đó phát ra từ hướng nào? (mỗi bạn đố
hai lần)
+ Tiếp theo là bạn thứ hai của đội A
+ Đội nào nói nhanh và đúng thì đội đó thắng
- Cùng học sinh nhận xét, tuyên dương nhóm
+ Ta thấy mặt trống không rung vàtiếng trống không phát ra
+ Khi mặt trống rung động
+ Quan sát và trả lời: sợi dây đàn rung lên, ta nghe tiếng đàn phát ra.+ Khi dây đàn đang rung, nếu đặt tay vào dây đàn thì dây đàn không rung nữa và âm thanh cũng mất + Khi dây đàn rung động
- Quan sát
- Thực hiện trong nhóm đôi+ Tay có cảm giác là có sự rung động ở cổ khi nói
+ Khi dây thanh rung động
+ Khi có sự rung động của các vật
- Học sinh lắng nghe
- Lắng nghe, cử thành viên lên thực hiện