Kieåm tra baøi cuõ: Hoïc sinh ñoïc truyeän Moät ngöôøi chính tröïc vaø traû lôøi caâu hoûi 1,2,3 trong SGK.. 3..[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 4
Toán So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên 16 Bài 2, 3 bỏ câu bKhoa học Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại
Đạo đức Vượt khó học tập (tiết 2) 4
3
25/9
Thể dục Đi đều, vòng phải, VT, Đl, TC (Chạy
đổi chỗ vỗ tay nhau)
7
Chính tả Nhớ viết : Những hạt thóc giống 4
Mỹ thuật Vẽ trang trí : Họa tiết trang trí dân
tộc
4
4
26/9
vùng núi… nhau)
5
27/9
LT&C Luyện tập về từ ghép và từ láy 8
Khoa học Tại sao cần ăn phối hợp đạm động
Địa lý Hoạt động sản xuất ở Hoàng Liên
Thể dục Đội hình đội ngũ TC (Bỏ khăn) 8
Tập làm văn Luyện tập xây dựng cốt truyện 8
Aâm nhạc Học hát : Bạn ơi lắng nghe, giới thiệu hình nốt trắng, BT tiết tấu 4
Trang 2Học sinh nắm được nội dung hoạt động trong tuần
Thực hiện tốt và có hiệu quả các nội dung công việc trong tuần
II Các hoạt động :
1 Hoạt động 1 : chào cờ
- Giáo viên cho học sinh tập trung ra ngoài sân trường
- Nghe phổ biến nội dung các hoạt động trong tuần
2 Hoạt động 2 : trong lớp.
- Giáo viên giao công việc cho học sinh thực hiện từng nội dung công việc (lớp trưởng, lớp phó, các tổ trưởng).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách theo dõi và ghi lại các nội dung để cuối tuần báo cáo
- Giáo viên nhắc lại nội dung hoạt động trong tuần
- Cho học sinh nhắc lại nội dung công việc của tổ mình
3 Hoạt động 3 : trò chơi (văn nghệ).
Giáo viên cho học sinh hát mọt hai bài
TẬP ĐỌC (Tiết 7 ) MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng.Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô HiếnThành
Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vìnước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học bài đọc SGK
- Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
Hai học sinh nối tiếp nhau đọc truyện Người ăn xin và trả lời câu hỏi 2,3,4 trongSGK
3 Bài mới:
Trang 3b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Từ đầu đến đó là vua Lý Cao Tông
+Đoạn 2: Tiếp theo tới thăm Tô Hiến Thành được
+Đoạn 3: Phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ:
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại
và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Đoạn này kể chuyện gì ?
(Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi
vua )
Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào?
(Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu
của vua đã mất Ông cứ theo di chiếu lập thái tử Long Cán lên
làm vua.)
Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên chăm sóc ông?
(Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông )
Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình ?
(Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá.)
Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành tiến cử Trần
Trung Tá ?
(Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh Tô Hiến
Thành nhưng không được tiến cử, còn Trần Trung Tá bận nhiều
công việc nên ít khi tới thăm ông, lại được tiến cử )
Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến
Thành thể hiện như thế nào?
Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu
hạ mình
Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô
Hiến Thành
Vì những người chính trực luôn đặt lợi ích của đất nước lên trên
lợi ích riêng Họ làm được những điều tốt cho dân cho nước.
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
Trang 4- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm: “Một hôm … tiến cử Trần
Trung Tá ”
4 Củng cố: Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
5 Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học
TOÁN TIẾT 16 : SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về :
Cách so sánh hai số tự nhiên
Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Trường hợp hai số đó có số chữ số khác nhau: 100 – 99
+ số 100 có mấy chữ số?
+ Số 99 có mấy chữ số?
+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ
số không bằng nhau?
Số nào có nhiều chữ số lớn hơn thì lớn hơn, số nào có ít
chữ số hơn thì bé hơn.
Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau:
+ GV nêu ví dụ: 25136 và 23894
+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số đó?
Cho HS so sánh từng cặp số ở cùng một hàng kể từ trái
sang phải như SGK và kết luận 23894 > 25136
HS nêu
HS nêu
HS nêu
Trang 5chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng
nhau
+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát và nhận
xét
Nhận xét :
Trong dãy số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,……số đứng
trước bé hơn số đứng sau
Trên tia số : Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn (VD: 2 < 5)
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết về sắp xếp các số
tự nhiên theo thứ tự xác định
GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên như trong
SGK
Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn & theo thứ
tự từ lớn đến bé vào bảng con
Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số đó?
Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?
GV chốt ý
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1: HS làm bài rồi chữa bài
Bài tập 2: HS làm bài rồi chữa bài
Bài tập 3: HS làm bài rồi chữa bài
HS làm việc với bảng con
Ta xếp được thứ tự các số tự nhiên vìbao giờ cũng so sánh được các số tựnhiên
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả
Củng cố
Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
MÔN:KHOA HỌC
BÀI 7 :TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP
NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?
I-MỤC TIÊU:
Sau bài này học sinh biết:
-giải thích được lí do tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn
-Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 16,17 SGK
-Các phiếu ghi tên hay ảnh các loại thức ăn
-Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua…(nếu có điều kiện )
Trang 6III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động: Bài cũ:
-Thiếu vi-ta-min ta sẽ như thế nào?
-Thiều chất khoáng ta sẽ như thế nào?
-Thiếu xơ và nước ta sẽ như thế nào? Mỗi ngày ta cần uống bao nhiêu nứơc?
Bài mới:
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
Bài “Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn”
Phát triển:
Hoạt động 1:Giải thích về sự cần thiết phải ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món
-Thảo luận nhóm: Tại sao chúng ta cần ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món?
-Gv đưa ra các câu hỏi phụ:
+Nhắc lại tên thức ăn các em thường ăn
+Nếu ngày nào cũng ăn cùng 1 món em thấy thế
nào?
+Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh
dưỡng không?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt cá mà
không ăn rau quả?
+Điều gì xảy ra nếu ta ăn cơm với thịt mà không
có rau,…?
Kết luận:
Mỗi loại thức ăn chỉ chứa một số chất dinh dưỡng
nhất định ở những tỉ lệ khác nhau Không loại thức
ăn nào dù chứa nhiều chất dinh dưỡng đến đâu
cũng không thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng
cho nhu cầu cơ thể Aên phối hợp nhiều loại thức ăn
và thường xuyên thay đổi món ăn không những
đáp ứng được nhu cầu về dinh dưỡng mà còn giúp
chúng ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá
diễn ra tốt hơn
Hoạt động 2:Làm việc với SGK, Tím hiểu tháp
dinh dưỡng
-Yêu cầu hs nghiên cứu tháp dinh dưỡng
-Cho hs làm việc theo cặp dựa vào tháp dinh
dưỡng
-Chơi đố chuyền :1hs hỏi và hỉ định 1 bạn trả lời,
người trả lời đúng sẽ được hỏi người khác
Kết luận:
Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, vi-ta-min,
chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ Các
thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa
phải Các thức ăn có nhiều chất béo nên ăn có
mức độ Không nên ăn nhiều đường và hạn chế ăn
Trang 8Trò chơi “Đi chợ”
-Gv sẽ là người đi chợ và nói”Đi chợ, đi chợ”,hs nói “Mua gì, mua gì”
-Gv nói tên thức ăn và chỉ định hs sẽ nói chất mà thức ăn đó chứa hoặc ngược lại
-Gv có thể là người hỏi và hs mỗi em chuẩn bị sẵn các thứ muốn ăn trong 1 bữa ăn trongngày và gv hỏi tiếp bữa ăn đó cung cấp gì
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( TIẾT 2 )
I - Mục tiêu - Yêu cầu
1 - Kiến thức :
- Củng cố kiến thức đã được học ở Tiết 1
2 - Kĩ năng :
- Nhận ra khó khăn trong học tập của bản thân và biết tìm cách khắc phục, vượt qua
- Biết quan tâm tới những bạn có hoàn cảnh khó khăn, biết chia sẻ giúp đỡ bạn
3 - Thái độ :
- Yêu mến, cảm phục và noi theo những tấm gương nghèo vượt khó
II - Đồ dùng học tập
2 - Kiểm tra bài cũ : Vượt khó trong học tập
- Khi gặp khó khăn trong học tập các em cần phải làm gì ?
- Nêu các gương vượt khó trong học tập ?
3 - Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - HS nhắc lại
Dặn dò:
Trang 9- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm
-> Kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó
khăn trong học tập
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi ( Bài tập 3
SGK )
- Giải thích yêu cầu bài tập
-> Kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó
khăn trong học tập
d - Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân ( Bài tập 4
SGK)
- Giải thích yêu cầu bài tâp 5
- Ghi tóm tắt ý kiến ccủa HS lên bảng
-> Kết luận , khuyến khích HS thực hiện những
biện pháp khắc phục khó khăn đã đề ra để học tốt
=> * Trong cuộc sống mỗi người đều có những khó
khăn riêng
* Để học tập tốt , cần cố gắng vượt qua những
khó khăn
- Các nhóm làm việc
- Đại diện nhóm trình bày
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS trình bày những khó khăn vàbiện pháp khắc phục
4 - Củng cố – dặn dò
- HS thực hiện các biện pháp để khắc phục khó khăn của bản thân, vươn lên trong học tập
- Chuẩn bị : Biết bày tỏ ý kiến
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Oân đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác,
đi đúng hướng, đảm bảo cự li đội hình
- Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau” Yêu cầu rèn luyện kỹ năng chạy, phát triển sức mạnh, học sinh chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi
Trang 10- Trên sân trường vệ sinh sân trường sạch, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị một còi, kẻ, vẽ sân chơi
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Phần mở đầu : 6 – 10’
- Giáo viên tập hợp học sinh phổ biến nội dung tiết học Nhắc lại nội qui tập luyện chấn chỉnh đội hình đội ngũ, trang phục của học sinh
- Cho học sinh chơi trò chơi nhỏ để tạo hứng thú cho học sinh
+ Cho học sinh đứng tại chỗ hát vỗ tay
2 Phần cơ bản : 18 – 22’
a) Đội hình đội ngũ :10 – 12’
- Oân đi đều vòng phải, đứng lại : 2-3’ do giáo viên điều khiển
- Oân đi đều vòng trái, đứng lại : 2-3’ do học sinh điều khiển
- Oân tổng hợp lại các phần mới ôn
- GV cho học sinh tự tập quan sát nhận xét chung
b) Trò chơi vận động : 6-8’
- Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau” Giáo viên nêu tên trò chơi, tập hợp học sinh theo đội hình chơi , giải thích cách chơi Luật chơi
Giáo viên làm mẫu sau đó cho học sinh làm thử, sau đó cho 1 tổ tập thử Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi
Giáo viên quan sát, nhận xét, biểu dương học sinh
3 Phần kết thúc : 4 – 6’.
Cho học sinh xếp thành vòng tròn lớn vừa đi vừa làm động tác thả lỏng
Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài
Giáo viên nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC (Tiết 8)TRE VIỆT NAM
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Biết đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung cảm xúc (cangợi cây tre Việt Nam ) và nhịp điệu của các câu thơ, đoạn thơ
2 Cảm vàhiểu được ý nghĩa của bài thơ: Cây tre tượng trưng cho con người ViệtNam Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con ngườiViệt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng chính trực
3 HTL những câu thơ em thích
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh về cây tre
Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc truyện Một người chính trực và trả lời câu hỏi 1,2,3
trong SGK
3 Bài mới:
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
a Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn thơ của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến nên luỹ nên thành tre ơi ?
+Đoạn 2: tiếp theo đến hát ru lá cành.
+Đoạn 3: tiếp theo đến truyền đời cho măng
+Đoạn 4: phần còn lại
+HS đọc phần chú giải , GV kết hợp giải nghĩa từ: tự, áo cộc
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ, giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi
ca
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển
nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau
đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp
đối thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre đối
với người Việt Nam?
- tre xanh, /Xanh tự bao giờ? / Chuyện ngày xưa …đã có bờ tre
xanh
Những hình ảnh nào gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của
người Việt Nam : (cần cù, đoàn kết, ngay thẳng)
Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính cần cù?
- Ở đâu tre cũng xanh tươi / Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu;
Rễ riêng không ngại đất nghèo / Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu
cần cù.
Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất đoàn kết của
người Việt Nam?
- Khi bão: tay ôm tay níu cho gần nhau thêm.Thương nhau, tre
chẳng ở riêng, lưng trần phơi nắng phơi sương, có manh áo
gộc, tre nhường cho con.
Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính ngay thẳng?
Nòi tre đâu chịu mọc cong Búp măng non đã mang dáng thẳng
thân tròn của tre
Tìm hình ảnh về cây tre và búp măng non mà em thích ?
- Có manh áo gộc tre nhường cho con.
- Nòi tre đâu chịu mọc cong; chưa lên đã nhọn như chông lạ
thường.
Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì ?
- Sự kế tiếp liên tục của các thế hệ : tre già, măng mọc
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
HS đọc và trả lời
HS đọc và trả lời
HS đọc thầm và trả lời
3 học sinh đọc
Trang 12Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài thơ
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc :“Nòi tre ……….xanh màu tre
xanh.”
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố: HS nêu ý nghĩa của bài thơ: ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương, ngay thẳng, chính trực
5 Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài Những hạt thóc giống.
Chính Tả (Tiết 5 )NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Nhớ – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Những hạt thócgiống
2 Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : l/n , en/eng
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bút dạ và 3 – 4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2a hoặc 2b
- Vở BT Tiếng Việt, tập 1
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Những hạt thóc giống
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
Trang 13a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con : luộc kĩ,
dõng dạc, truyền ngôi.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b, 3 b
Giáo viên giao việc : Làm VBT
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập lên bảng lớp
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
2b chen chân, len qua, leng keng, áo len, màu đen,
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, làm 2a, 3a, chuẩn bị tiết 6
TOÁNTIẾT 17 : LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS
Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên
Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 68 < x <92 (với x là số tự nhiên)
Trang 14II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: So sánh & xếp thứ tự các số tự nhiên
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV cho học sinh làm bảng con Sau đó chữa bài
Bài tập 3: HS tự làm rồi chữa bài
Bài 4: Ghi bảng x < 5 và hướng dẫn HS đọc x bé
hơn 5
Bài 5: Cho HS tự làm rồi chữa bài
Có thể giải như sau:
Các số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 là 70, 80,
Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn
Làm bài trong VBT
MÔN : MĨ THUẬT (TIẾT: 4)BÀI: VẼ TRANG TRÍ : CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘCI.MỤC TIÊU :
HS tìm hiểu và cảm nhận vẻ đẹp của hoạ tiết trang trí dân tộc
Biết cách chép được một vài hoạ tiết trang trí dân tộc
HS yêu quí trân trọng và có ý thức giữ gìn văn hoá dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 15SGK ; Sưu tầm họa tiết trang trí dân tộc ; Vở thực hành , Bút chì , tẩy , màu vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động :Hát
Kiểm tra bài cũ :
Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét
-Giới thiệu các hình mẫu hoạ tiết trang trí
dân tộc ở hình 1, yêu cầu hs quan sát
-Các hoạ tiết có hình gì?
-Các hình đó được vẽ như thế nào?
-Đường nét, cách sắp xếp hoạ tiết trang trí
thế nào?
-Các hoạ tiết đó dúng để trang trí ở đâu?
-Các hoạ tiết trang trí dân tộc là những di
sản quý báu của ông cha để lại ta cần phải
tôn trọng giữ gìn, bảo vệ
Hoạt động 2:Cách chép hoạ tiết trang
trí dân tộc
-Hướng dẫn trên một số hoạ tiết đơn giản
-Yêu cầu hs nêu lại các vẽ hoa lá và liên hệ
cách chép hoạ tiết dân tộc
-Chốt các bước:
+Tìm vả vẽ hình dáng chung
+Vẽ các đướng trục ngang và dọc để tìm vị
trí các hoạ tiết
+Đánh dấu các điểm chính và vẽ phác bằng
-Hoa lá, chim
-Đơn giản và cách điệu
-Hài hoà, cân đối
-Các công trình cổ…
Trang 16Hoạt động 3:Thực hành
-Yêu cầu hs chọn và chép một mẫu
-Lưu ý cách xếp hình chọn cân đối và vẽ
màu cho thích hợp
-Hướng dẫn nếu cần
Hoạt động 4:Nhận xét đánh giá
-Nêu nhận xét về: cách vẽ đã giống mẫu
chưa; cách vẽ nét có sinh động không; cách
vẽ màu sinh động không
-Tuyên dương những bài tốt
I – MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa và lời kể của GV và tranh minh hoạ, Hs trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện, kể lại được câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền)
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II – DỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1 (a, b, c, d)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A – Bài cũ
Trang 171 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn hs kể chuyện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hoạt động 1:GV kể chuyện
Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhấn giọng
những từ ngữ miêu tả sự bạo ngược của nhà
vua và nỗi thống khổ của nhân dân, khí
phách của nhà thơ dũng cảm không chịu
khuất phục sự bạo tàn Đoạn cuối kể với nhịp
nhanh, giọng hào hùng
-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa
một số từ khó chú thích sau truyện
-Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh minh hoạ
phóng to trên bảng
-Kể lần 3(nếu cần)
*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu hs nêu và trả lời các câu hỏi trong
SGK
-Chốt lại các ý đúng
-Yêu cầu hs kể lại chuyện theo nhóm và trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Chốt ý nghĩa câu chuyện
-Tổ chức cho hs bình chọn hs kể tốt
-Lắng nghe
-Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ,đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK
-Nêu và trả lời các câu hỏi trong SGK
-Kể chuyện theo nhóm và thi kể trướclớp
-Nêu ý nghĩa câu chuyện
3.Củng cố, dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêunhận xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
TOÁNTIẾT 18 : YẾN , TẠ , TẤN
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến , tạ , tấn ; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và kg
Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng (chủ yếu từ đơn vị lớn ra đơn vị bé)
Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng (trong phạm vi đã học )
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 18Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
b.Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến
GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục kilôgam, người ta còn dùng đơn vị yến
GV viết bảng: 1 yến = 10 kg
Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều
Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kg gạo?
Có 30 kg khoai tức là có mấy yến khoai?
c Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:
Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm kilôgam,
người ta dùng đơn vị tạ
1 tạ = … kg?
1 tạ = … yến?
Đơn vị đo khối lượng tạ, đơn vị đo khối lượng yến, đơn
vị đo khối lượng kg, đơn vị nào lớn hơn đơn vị nào,
đơn vị nào nhỏ hơn đơn vị nào?
Để đo khối lượng nặng hàng nghìn kilôgam, người ta
dùng đơn vị tấn
1 tấn = 1000 kg
1 tấn = 10tạ
1 tấn = 100 yếntấn > tạ > yến > kg
Trang 19đơn vị nào?
GV chốt: có những đơn vị để đo khối lượng lớn hơn
yến, kg, g là tạ & tấn Đơn vị tạ lớn hơn đơn vị yến &
đứng liền trước đơn vị yến Đơn vị tấn lớn hơn đơn vị
tạ, yến, kg, g & đứng trước đơn vị tạ (GV ghi bảng:
tấn, tạ, yến, kg, g)
GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng yến, tạ, tấn với kg
1 tấn =….tạ = ….yến = …kg?
1 tạ = … yến = ….kg?
1 yến = ….kg?
GV có thể nêu ví dụ: Con voi nặng 2 tấn, con bò nặng
2 tạ, con lợn nặng 6 yến… để HS bước đầu cảm nhận
được về độ lớn của những đơn vị đo khối lượng này
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài
HS trình bày bài làm một cách đầy đủ VD : Con bò
nặng 2 tạ
Bài tập 2:
Cho HS nêu lại mối quan hệ giữa yến và kg: 1yến =
10 kg từ đó nhẩm được 5 yến = 1yến X 5 =10 kg X 5
HS làm bài
HS sửa
HS đọc đề bài
HS kết hợp với GV tóm tắt đề
Chuẩn bị bài: Bảng đơn vị đo khối lượng
Làm bài trong VBT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 7 : TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Trang 201.Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt : ghép những tiếng cónghĩa lại với nhau (từ ghép ) ; phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầuvà vần) giống nhau (từ láy )
2.Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy, tìm đượccác từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó
- Từ phức khác với từ đơn ở điểm nào? Cho ví dụ:
- Tìm một số từ có tiếng “nhân”
Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu
Các em đã biết thế nào là từ đơn và từ phức
.Hôm nay chúng ta học bài từ ghép và từ láy
Giáo viên ghi tên bài dạy
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
Tìm hiểu bài:
Giáo viên cho hai học sinh đọc yêu cầu của
bài
Giáo viên yêu cầu nhận xét những từ “truyện
thầm thì” ,”ông cha”, “truyện cổ”
Giáo viên giải thích nghĩa cho học sinh
Muốn có những từ trên phải do những tiếng
nào tạo thành ?
Sau khi học sinh nêu giáo viên nhận xét
Kết luận từ ghép
Học sinh đọc câu thơ 1
Cả lớp đọc thầm
Học sinh nêu Truyện cổ = tiếng truyện + tiếng cổ tạothành
Ông cha do tiếng ông và tiếng cha tạothành
Học sinh nhận xét từ “thầm thì” có tiếng
Trang 21gì khác ?
Giáo viên cho học sinh đọc tiếp đoạn thơ tiếp
theo
Giáo viên yêu cầu học sinh tìm tiếp 3 từ phức
Giáo viên yêu cầu hoc sinh nhận xét những từ
phức tìm được
Giáo viên kết luận : Ba từ phức này đều do
những tiếng có âm đầu khác hay vần đầu khác
tạo nên từ láy
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ
Giáo viên cho 3,4 học sinh đọc phần ghi nhớ
trong sách giáo khoa
Giáo viên cho học sinh giải thích phần ví dụ
trong phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
Giáo viên cho học sinh đọc toàn bài
Giáo viên lưu ý học sinh.Trước tiên cần phải
xác định xem tiếng ấy có nghĩa hay không?
Nếu hai tiếng có nghĩa là từ ghép
Tương tự giáo viên cho học sinh nhận xét phần
b và tìm ra từ láy
Giáo viên cho học sinh thực hiện và nêu kết
quả
Bài tập 2:
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của
bài và cho học sinh thi đua tìm từ ghép và từ
láy với những tiếng : ngay, thẳng, thật
Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Học sinh đọc tiếp đoạn thơ tiếp
Chầm chậm , cheo leo ,se sẽ
Học sinh đọc
Học sinh thực hiện Học sinh thi đua tìm từ láy
Học sinh thực hiện
Củng cố – Dặn Dò.
Nhận xét tiết học
Yêu cầu học sinh về nhà tìm từ láy và từ ghép
Chuẩn bị bài : Luyện tập từ ghép và từ láy
LỊCH SỬ – TIẾT 4NƯỚC ÂU LẠC