Mục tiêu: - Nắm được hai cách mở bài trực tiếp và dán tiếp trong bài văn kể chuyện ND ghi nhớ - Nhận biết được đoạn mở bài theo cách dán tiếp BT3 mục III II.. Các hoạt động dạy ho[r]
Trang 1TUẦN 11 (Từ ngày 19 đến ngày 25 tháng 11 năm 2012)
THỨ
NGÀY TIẾT
MÔN HỌC
TIẾT
ĐIỀU CHỈNH
2
1
2
3
4
5
6
7
8
3
1
2
3
4
5
6
7
4
1 Tiếng Anh
2 Thể dục
4 Toán 51 Nhân với 10, 100, 1000 Chia cho 10, 100, 1000…
5
6
7
8
5
1 Toán 52 Tình chất kết hợp của phép nhân
2 Tiếng Anh
3 Tập làm văn 21 Luyện tập về động từ
4 LTVC 21 Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân
5
6
7
6
1 Tập làm văn 22 Mở bài trong bài văn kể chuyện
2 Hát nhạc
3 Toán 54 Đề-xi-mét vuông
4 Lịch sư 11 Nhà Lê dời đô ra Thăng Long
Trang 3Ngày soạn: 17 – 11 – 2012.
Ngày giảng: 19 – 11 – 2012 Thứ 2 ngày 19 tháng 11 năm 2012
NGHỈ MÍT-TINH NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 - 11
Ngày soạn: 18 – 11 – 2012
Ngày giảng: 20 – 11 – 2012 Thứ 3 ngày 20 tháng 11 năm 2012
NGHỈ NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 – 11
Ngày soạn: 19 – 11 – 2012
Ngày giảng: 21 – 11 – 2012 Thứ 4 ngày 21 tháng 11 năm 2012 Sáng:
LỚP 4A
Tiết 1: Tiếng Anh:
(Giáo viên chuyên)
Tiết 2: Thể dục:
(Giáo viên chuyên)
Tiết 3: Tập đọc:
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc đoạn văn
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh , có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi (Trả lời được câu hỏi SGK)
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc diễn cảm
- Học sinh có ý chí vượt khó trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập một, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, đánh giá bài kiểm tra viết
C Bài mới:
- Giới thiệu, ghi đầu bài
1 Luyện đọc:
- Cho 1 học sinh đọc toàn bộ bài
- Chia đoạn (4 đoạn)
+ Đoạn 1: từ đầu… để chơi
+ Đoạn 2: tiếp ……giờ chơi diều
+ Đoạn 3: tiếp … học trò của thầy
+ Đoạn 4: còn lại
- Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn kết hợp phát âm,
- Nghe
- Nghe và quan sát
- 1 học sinh đọc
- Theo dõi
- Luyện đọc theo yêu cầu của
Trang 4giải nghĩa một số từ.( 2-3 lượt)
- Cho học sinh đọc thầm theo nhóm
- Đọc mẫu
2 Tìm hiểu bài:
* Cho 1 học sinh đọc đoạn 1, 2
? Nguyễn Hiền sống dưới đời vua nào ?
? Chú bé ham thích trò chơi gì ?
? Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của
Nguyễn Hiền ?
2 đoạn văn nói lên điều gì ?
* Cho 1 HS đọc đoạn 3
? Nguyễn Hiền là người thế nào ?
- Những từ ngữ nào cho thấy Nguyễn Hiền ham học
và chịu khó ?
Nội dung của đoạn văn là gì ?
* Đoạn 4: Y/c HS đọc thầm
? Khi vua mở khoa thi Nguyễn Hiền đạt được kết
quả gì ?
? Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả
diều” ?
Đoạn văn cho em biết điều gì ?
- Nêu câu hỏi 4 cho HS lựa chọn câu trả lời
- Cho học sinh nêu nội dung của bài (GV ghi bảng)
3 Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Nêu cách đọc toàn bài.
- Cho học sinh đọc nối tiếp đoạn
- Hd, đọc mẫu 1 đoạn tiêu biểu
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp
- Cho học sinh thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, đánh giá
D Củng cố, dặn dò:
- Giáo dục liên hệ học sinh
- Hd học sinh học ở nhà + CB bài sau
GV
- Luyện đọc nhóm
- Lắng nghe
+ vua Trần Nhân Tông
+ Chú thích chơi thả diều + Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường Cậu có thể thuộc 20 trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
+ Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
+ Là người ham học và chịu khó + Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học Nhưng ban ngày đi chăn trâu… nhờ xin thầy chấm hộ
+ Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền
+ Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên
+ Vì Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyện ở tuổi 13 Khi vẫn còn là
1 chú bé ham thích chơi diều + Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên
+ Câu: Có chí thì nên Phù hợp với ý nghĩa của câu chuyện
- Nêu nội dung bài
- 1 HS nêu
- Đọc nối tiếp
- Lắng nghe
- Đọc theo cặp
- 2 - 3 học sinh đọc
- Lắng nghe
Tiết 4: Toán:
T51: NHÂN VỚI 10, 100, 1000, … CHIA CHO 10, 100, 1000, …
Trang 5I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép nhân 1 số tự nhiên với 10, 100, 1000,…và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,…
- Rèn kĩ năng tính nhẩm, tính nhanh
- Học sinh có ý thức học môn toán
- Bài tập cần làm: bài 1 (2 cột đầu), bài 2 (3 ý đầu)
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa Toán 4, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng chữa bài tập cho về nhà
- Nhận xét, đánh giá
C Bài mới:
- Giới thiệu, ghi đầu bài
1 Ví dụ:
- Gọi HS lên bảng chữa BT 2c (58)
- Nhận xét, đánh giá
- Hướng dẫn HS nhân 1 số tự nhiên với 10 hoặc chia
số tròn chục cho 10
+ Ghi phép tính; 35 x 10 = ?
- Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân yêu cầu
HS nêu cách tính
(35 x 10 = 10 x 35
= 1 chục x 35
= 35 chục = 350)
Vậy 35 x 10 = 350
- Yêu cầu HS nhìn vào thừa số 35 và tích 350 để
nhận xét khi nhân 1 số với 10
(khi nhân 35 ví 10 ta chỉ viết thêm vào bên phải số
35 một chữ số 0)
=> Kết luận: SGK trang 59
- Từ 35 x 10 = 350
350 : 10 = 35
- Chia 1 số tròn chục cho 10 ta làm như thế nào ?
(HS nêu kết luận như SGK)
* Hướng dẫn HS nhân 1 số tự nhiên với 100,1000,…
hoặc chia cho 100,1000,… giống như với 10
2 Luyện tập, thực hành:
* Bài 1: Tính nhẩm:
- Cho học sinh nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tính nhẩm miệng
a) 18 × 10 = 180 82 × 100 = 8200
18 × 100 = 1800 75 × 1000 = 75 000
18 × 1000 = 18 000 19 × 10 = 190
- Hát
- 1 hs lên bảng chữa
- HS khác theo dõi nhận xét
- Nghe và quan sát
- Theo dõi, cùng gv làm
- Nêu kết luận
- Theo dõi
- Nêu kết luận
- Nêu y/c của bài
- Nhẩm và nêu kết quả
- Nêu y/c của bài
Trang 6b) 9000 : 10 = 900 6800 : 100 = 68
9000 : 100 = 90 420 : 10 = 42
9000 : 1000 = 9 2000 : 1000 = 2
- Nhận xét, đánh giá
* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Cho học sinh nêu yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn học sinh làm bài: Quan sát mẫu
- Cho học sinh làm bài - nêu kết quả
- Nhận xét, đánh giá
* KQ:
70 kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn
800 kg = 8 tạ 5000kg = 5 tấn
300 tạ = 30 tấn 4000g = 4 kg
D Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Hd học sinh học ở nhà + CB bài sau
- Theo dõi
- Làm bài, chữa bài
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS nghe
Ngày soạn: 20 – 11 – 2012
Ngày giảng: 22 – 11 – 2012 Thứ 5 ngày 22 tháng 11 năm 2012 Sáng:
LỚP 4B
Tiết 1: Toán:
T52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I Mục tiêu:
- Nhận biết được t/c kết hợp của phép nhân
- Bươc đầu biết vận dụng t/c kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
- Bài tập cần làm: bài 1a, 2a
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa Toán 4, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy tắc nhân với 10, 100, 1000,… chia cho
10, 100, 1000,…
- Nhận xét, đánh giá
C Bài mới:
- Giới thiệu, ghi đầu bài
1 So sánh giá trị của 2 biểu thức:
- Ghi biểu thức (2 × 3) 4 và 2× (3× 40)
- Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức đó
- So sánh giá trị của 2 biểu thức trên
=> giá trị của 2 biểu thức bằng nhau
2 Viết giá trị của BT vào ô trống:
- Kẻ sẵn bảng như trong SGK
- 1học sinh nêu Còn lại theo dõi
- Theo dõi
- Tính và so sánh theo y/c của gv
- Theo dõi
- Tính theo y/c của gv
Trang 7Giới thiệu cấu tạo của bảng, cách làm.
- Cho lần lượt giá trị của a, b, c yêu cầu HS tính giá
trị của BT rồi viết vào bảng
- Cho HS nhìn bảng, so sánh kết quả (a × b) × c và
A × (b × c) trong mỗi trường hợp
Kết luận: SGK trang 60
- Ghi biểu thức tổng quát lên bảng
- T/c này giúp ta chọn được cách làm thuận tiện nhất
khi tính giá trị của biểu thức dạng a × b × c
3 Luyện tập:
* Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu):
- HD học sinh làm bài tập
- Cho 1 HS nêu y/c của bài
- Cho HS xem cách làm
- Y/c học sinh làm bài vào vở (2 HS lên bảng chữa)
- Kết quả:
4 × 5 × 3 = (4 × 5) × 3 4 × 5 × 3 = 4 × (5 × 3)
= 20 × 3 = 4 × 15
= 60 = 60
3 × 5 × 6 = (3 × 5) × 6 3 × 5 × 6 = 3 × (5 × 6)
= 15 × 6 = 3 × 30
= 90 = 90
- Nhận xét, đánh giá
* Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
- Cho HS nêu đầu bài
- Hướng dẫn HS làm 1 ý
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Nhận xét, thống nhất kết quả đúng
- Kết quả:
13 × 5 × 2 = 13 × 10 = 130
5 × 2 × 34 = 10 × 34 = 340
- GV nhận xét, chấm điểm
D Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài
- Hd HS học ở nhà + chuẩn bị cho bài sau
- So sánh giá trị của 2 BT
- Nêu kết luận
- Theo dõi, lắng nghe
- Nêu y/c
- Theo dõi
- Làm bài và chữa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Nêu đầu bài
- Lắng nghe
- Làm bài, chữa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- HS nghe
Tiết 2: Tiếng Anh:
(Giáo viên chuyên)
Tiết 3: Luyện từ và câu:
T21: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TƯ
I Mục tiêu:
- Hiểu được 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sư dụng được các từ đó qua các bài tập
Trang 8- Thực hành (1,2,3) trong SGK (HS khá, giỏi biết đặt câu có sư dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ)
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, vở bài tập Tiếng Việt 4 tập một, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Y/c HS gạch chân dưới các động từ có trong đoạn
văn ? (GV chép sẵn ở bảng phụ.)
- Nhận xét
C Bài mới:
- Giới thiệu, ghi đầu bài
1 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
* Bài 1:
- Cho học sinh nêu y/c của bài tập
- Y/c HS đọc thầm các câu văn, gạch chân dưới các
động từ
- Hd HS nêu ý của các từ bổ sung cho động từ
- Nhận xét, đánh giá
* KQ:
- Trời ấm, lại pha lành lạnh Tết sắp đến (Sắp bổ
sung ý nghĩa thời gian cho ĐT đến Nó cho biết sự
việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần)
- Rặng đào đã trút hết lá (Từ đã bổ sung ý nghĩa
thời gian cho ĐT trút sự việc mới hoàn thành rồi)
* Bài 2:
- Cho học sinh nối tiếp nêu y/c của bài tập
- Y/c HS đọc thầm, làm bài vào vở và trình bày kết
quả
- Nhận xét, sưa chữa (nếu có)
* KQ:
a, Ngô đã thành cây… ánh nắng
b, Chào mào đã hót… đang xa… sắp tàn
* Bài 3:
- Cho HS nêu y/c của bài và mẩu chuyện vui Đãng
trí
- Y/c HS đọc thầm mẩu chuyện, suy nghĩ làm bài và
trình bày kết quả
- Nhận xét, đánh giá
? Truyện vui trên khôi hài ở chỗ nào ?
* Kết quả:
đã làm việc đang làm việc
đang bước vào bước vào
Nó sẽ đọc gì thế ? nó đọc gì thế ? (Nó đang đọc gì
thế ?)
- Đọc và gạch chân các từ: cúp uốn, vỗ, bay
- Nêu y/c của bài
- Làm bài và trình bày kết quả
- Nêu y/c của bài
- Làm bài, đối chiếu kết quả
- Nêu y/c của BT
- Làm bài vào vở, chữa bài
Trang 9D Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài Khen ngợi học sinh có ý
thức học tốt
- Giáo dục liên hệ học sinh
- Hướng dẫn học sinh học ở nhà + CB bài sau
- Nghe và ghi nhớ
Tiết 4: Tập làm văn:
T21: LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
I Mục tiêu:
- Xác định được đề tài trao đổi , nội dung hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài trong sách giáo khoa
- Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên , cố gắng đạt mục đích đề ra
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, vở bài tập Tiếng Việt 4 tập một, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
C Bài mới:
- Giới thiệu, ghi đầu bài
1 Hướng dẫn học sinh phân tích đề bài:
- Cho 1 HS đọc đề bài
- GV cùng HS phân tích đề bài
? Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai ?
(… em với người thân trong gia đình: bố, mẹ,ông,bà,
anh chị, am)
? Trao đổi về nội dung gì ?
(Trao đổi về 1 người có ý chí, nghị lực vươn lên)
? Khi trao đổi cần chú ý điều gì ?
(… nội dung truyện Truyện đó phải cả 2 người
cùng biết và sau khi trao đổi phải thể h iện thấi độ
khâm phục nhân vật trong truyện)
(GV gạch chân dưới các từ: em và người thân, cùng
đọc 1 truyện, khâm phục, đóng vai)
2 Hướng dẫn học sinh thực hành trao đổi:
* Gọi 1 HS đọc gợi ý 1
- Gọi HS đọc tên các truyện đã chuẩn bị
(Nguyễn Hiền - Ông Trạng thả diều; Nguyễn Ngọc
Ký - Bàn chân kỳ diệu)
- Gọi HS nói nhân vật mình chọn
( Đề tài trao đổi về thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký; Đề
tài trao đổi về Trạng nguyên Nguyễn Hiền)
* Gọi HS đọc gợi ý 2
- GV cùng HS trao đổi nội dung đề tài chọn
(Nguyễn Ngọc Ký)
+ Hoàn cảnh sống của nhân vật
- Nêu đề bài
- Cùng GV phân tích đề bài
- Cùng GV thực hành trao đổi theo gợi ý trong SGK
- 2 HS trao đổi với nhau
- 1 số nhóm trình bày trước lớp
Trang 10(Ông bị liệt 2 cánh tay từ nhỏ, nhưng rất ham học.
Cô giáo ngại ông không theo được nên không dám
nhận)
+ Nghị lực vượt khó
(Ông cố gắng tập viết = đôi chân, có khi co quắp,
cứng đờ không đứng dậy được, nhưng ông vẫn kiên
trì, luyện viết không quản mệt nhọc khó khăn, ngày
mưa, ngày nắng
+ Sự thành đạt
( Ông đã đuổi kịp các bạn và trở thành sinh viên
trường Đại học tổng hợp và là nhà giáo ưu tú)
* Gọi HS đọc gợi ý 3
- Người nói chuyện với em là ai ?
(bố em (anh em…)
- Em xưng hô như thế nào ?
(gọi bố xưng con, gọi anh xưng em…)
- Em chủ động nói chjuyện với người thân hay
người thân gợi chuyện ?
(Bố chủ động nói chuyệnvới em; Em chủ động nói
chuyện với anh)
3 Thực hành trao đổi:
- Y/c HS thực hành trao đổi theo cặp trong thời gian
7 phút
- Cho vài cặp trình bày trước lớp
- Nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
* Y/c viết lại nội dung cuộc trao đổi sau khi đã nhận
xét, sưa chữa
D Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học Khen ngợi HS kể chuyện
hay
- Hd học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Viết lại nội dung theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
Ngày soạn: 21 – 11 – 2012
Ngày giảng: 23 – 11 – 2012 Thứ 6 ngày 23 tháng 11 năm 2012 Sáng:
LỚP 4B Tiết 1:
MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu:
- Nắm được hai cách mở bài trực tiếp và dán tiếp trong bài văn kể chuyện
(ND ghi nhớ)
- Nhận biết được đoạn mở bài theo cách dán tiếp (BT3 mục III)
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, vở bài tập Tiếng Việt 4 tập một, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Y/c 2 học sinh lên trao đổi theo nội dung bài học
trước
- Nhận xét, đánh giá
C Bài mới:
- Giới thiệu, ghi đầu bài
1 Nhận xét:
- Cho học sinh quan sát tranh
? Em biết gì qua tranh ?
(Đây là câu chuyện Rùa và Thỏ Câu chuyện kể về
cuộc thi chạy giữa Rùa và Thỏ Kết quả Rùa đã về
đích trước Thỏ trong sự chứng kiến của nhiều muôn
thú.)
- Hd HS làm các bài tập phần nhận xét
2 Ghi nhớ:
- Cho HS nêu ghi nhớ trong SGK
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
* Bài 1:
- Cho HS nêu y/c của bài
- Y/c HS làm bài
- Cho hs trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung
* Bài 2:
- Cho HS nêu y/c của bài
- HD HS làm bài Y/c HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung
* Bài 3:
- Cho HS nêu y/c của bài
- HD HS làm bài Y/c HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung
* Y/c HS hoàn thiện lại bài tập sau khi đã được bổ
sung, sưa chữa
D Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Hd học sinh học ở nhà + CB bài sau
- 2 học sinh trình bày, còn lại theo dõi
- Quan sát tranh, trả lời câu hỏi
- Làm bài theo hướng dẫn của GV
- 2-3 HS nêu ghi nhớ trong SGK
- Nêu y/c của bài, theo dõi
- Làm bài và trình bày kết quả
- Nêu y/c của bài, theo dõi
- Làm bài và trình bày kết quả
- Nêu y/c của bài, theo dõi
- Làm bài và trình bày kết quả
- Nhận xét bổ sung
- Nghe và ghi nhớ
Tiết 2: Hát – nhạc:
(Giáo viên chuyên)