*.Giới thiệu chu vi hình chữ nhật 6’: -Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận biết các cạnh của hình tứ giác DEGH, tự tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó rồi giáo viên giới thiệu về[r]
Trang 1ẦN 26
Thứ ba ngày 6 tháng 3 năm 2012
TẬP ĐỌC: TIẾT 76 + 77 TÔM CÀNG VÀ CÁ CONI/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý, đọc trơi chảy tồn bài
-Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật (Tôm Càng, Cá Con)
-Hiểu các từ ngữ ù : búng càng, (nhìn) trân trân, nắc nỏm, mái chèo, bánh lái, quẹo
-Hiểu nội dung truyện : Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu bạn vượt quakhỏi hiểm nguy Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Tôm Càng và Cá Con
2.Học sinh : Sách Tiếng Việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kđ:(1’)
2.Bài cũ: (5’)
-Gọi 3 em học thuộc lòng bài “Bé nhìn biển”
-Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng?
-Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như
trẻ con?
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài:(1’)Dùng tranh trong SGK
b.Luyện đocï:(30’)
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng kể thong thả,
nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhấn giọng những từ
ngữ tả đặc điểm, tài năng riêng của mỗi con
vật : nhẹ nhàng, nắc nỏm, mái chèo, bánh lái,
ngoắt trái,, vút cái, quẹo phải… Hồi hộp, căng
thẳng ở đoạn Tôm Càng búng càng cứu Cá
Con, trở lại nhịp đọc khoan thai khi tai họa đã
qua Giọng Tôm Càng và Cá Con hồn nhiên,
lời khoe của Cá Con :Đuôi tôi vừa là mái
chèo, vừa là bánh lái đấy”, đọc với giọng tự
hào
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó
Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý nhấn giọng
các từ ngữ gợi tả biệt tài của Cá Con trong
Hát
3 Hs đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
-HS luyện đọc các từ : óng ánh, trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, uốn đuôi, phục lăn, đỏ ngầu, xuýt xoa.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
Trang 2đoạn văn.
- Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách
đọc
- Đọc chú giải
Giảng từ: “phục lăn”:Khâm phục
“áo giáp” :Bộ đồ làm bằng vật liệu cứng để
bảo vệ cơ thể
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Giảng từ: Trân trân
Câu3: Đuôi của cá con có ích lợi gì ?
Giảng từ: Nắc nỏm khen
Mái chèo
Bánh lái
Câu 4: Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con?
-GV nhắc nhở: Kể bằng lời của mình, không
nhất thiết phải giống hệt từng câu chữ trong
truyện
Câu 5: Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?
d.Luyện đọc lại :(13’)
Gv đọc mẫu đoạn 3+4 cho hs luyện đọc
4.Củng cố -Dặn dò: (2’)
Gọi 1 em đọc lại bài
-HS luyện đọc câu
+Cá Con lao về phía trước, đuôi ngoắt sang trái Vút cái, nó đã quẹo phải Bơi một lát, Cá Con lại uốn đuôi sang phải Thoắt cái, nó lại quẹo trái Tôm Càng
thấy vậy phục lăn./
-2 hs đọc
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)
-1 em đọc đoạn 1-2
-Tôm Càng gặp một con vật lạ, thân dẹp, haimắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vảy bạcóng ánh
-Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lờichào và lời tự giới thiệu tên, nơi ở :Chào bạn.Tôi là Cá Con Chúng tôi sống dưới nước nhưnhà tôm các bạn
(nhìn)thẳng và lâu không chớp mắt-1 em đọc đoạn 3
- Đuôi cá con làm mái chèo, vừa là bánh lái(Khen luôn miệng, tỏ ý thán phục)
(Vật dụng để đẩy nước cho thuyền đi)(Bộ phận dùng để điều khiển hướng chuyểnđộng của tàu thuyền)
-Nhiều em nối tiếp nhau kể hành động củaTôm Càng cứu bạn
-Tôm Càng thông minh nhanh nhẹn Nó dũngcảm cứu bạn thoát nạn, xuýt xoa lo lắng hỏihan khi bạn bị đau Tôm Càng là một ngườibạn đáng tin cậy
-3-4 em thi đọc lại truyện theo phân vai(người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con)
1 em đọc bài
Trang 3-Truyện “Tôm Càng và Cá Con” nói lên điều
gì?
-Em học được điều gì ở Tôm Càng ?
Dặn học sinh về đọc kĩ bài.Chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
-Tình bạn đáng quý cần phát huy để tình cảmbạn bè thêm bền chặt
-Yêu quý bạn ,thông minh dũng cản cứu bạn
-************ -TOÁN:TIẾT 126 LUYỆN TẬPI/ MỤC TIÊU :
-Biết xem đồng hị khi kim phút chỉ vào số 3, số 6
-Biết thời điểm, khoảng thời gian
-Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày
- Cĩ ý thức tiết kiệm thời gian
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Mô hình đồng hồ
2.Học sinh : Sách, vở, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kđ:(1’)
2.Bài cũ :(5’)
-Gọi 2học sinh lên bảng giải bài tập
-Nhận xét- ghi điểm
3.Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài(1’):Nêu MĐYC tiết học
b Hd làm bài tập: (30’)
Bài 1:- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho HS quan sát tranh vẽ
-GV hướng dẫn : Để làm đúng bài tập này, em
phải đọc câu hỏi dưới mỗi bức hình minh họa,
sau đó xem kĩ hình vẽ đồng hồ bên cạnh tranh,
giờ trên đồng hồ chính là thời điểm diễn ra sự
việc được hỏi đến
-Cho HS tự làm bài theo cặp
-Giáo viên yêu cầu học sinh kể liền mạch các
hoạt động của Nam và các bạn dựa vào các câu
hỏi trong bài
-Nhận xét, cho điểm
Hát
*19 giờ – 3 giờ = 16 giờ
* 11 giờ + 2 giờ = 13 giờ *10 giờ + 2 giờ = 12 giờ *8 giờ – 6 giờ = 2 giờ-Luyện tập
-Nêu giờ xảy ra của một số hành động.-Qs tranh
-HS tự làm bài theo cặp (1 em đọc câu hỏi,
1 em đọc giờ ghi trên đồng hồ)
-Một số cặp lên trình bày trước lớp
-Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùng các bạn đếnvườn thú Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồngvoi để xem voi Sau đó, vào lúc 9 giờ 15phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ 10giờ 15 phút các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và
Trang 4Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề bài phần a.
-Em quan sát 2 đồng hồ và cho biết ai đến sớm
hơn ?
-Tiến hành tương tự với phần b
4.Củng cố - Dặndò: (2’)
Đọc giờ,cho hs thực hành quay trên đồng hồ mô
hình
Nhận xét tiết học
Dặn học sinh về tập xem giờ.Chuẩn bị bài Tìm
số bị chia
lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về
-1 em đọc : Hà đến trường lúc 7 giờ Toànđến trường lúc 7 giờ 15 phút Ai đến trườngsớm hơn ?
-Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn 15 phút -Bạn Nguyên đi ngủ muộn hơn bạn Ngọc
-************ -ĐẠO ĐỨC: TIẾT 26 LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁCI/ MỤC TIÊU :
-Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
-Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè người quen
-Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
- Học sinh có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà ngườikhác
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Truyện “Đến chơi nhà bạn”
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kđ:(1’)
2.Bài cũ :(5’)
- Cho HS làm phiếu
-Hãy đánh dấu + vào trước những việc làm em
cho là cần thiết khi nói chuyện qua điện thoại
a/Nói năng lễ phép, có thưa gửi
b/Nói năng rõ ràng, mạch lạc
c/Nói trống không, nói ngắn gọn, hét vào máy
điện thoại
d/Nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng
-Nhận xét, đánh giá
3.Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài(1’):Nêu MĐYC tiết học
Hát
Hs làm phiếu
-Lịch sự khi đến nhà người khác
Trang 5b.Hoạt động 1 : Thảo luận, phân tích truyện.
(10’)
-GV kể chuyện “Đến chơi nhà bạn” kết hợp sử
dụng tranh minh họa
-Giáo viên yêu cầu chia nhóm thảo luận
1.Mẹ bạn Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì ?
2.Sau khi được nhắc nhở bạn Dũng đã có thái
độ, cử chỉ như thế nào ?
3.Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì?
Kết luận : Cần phải cư xử lịch sự khi đến nhà
người khác : gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép
chào hỏi chủ nhà.
c.Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm.(10’)
-GV phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu làm bằng
những miếng bìa nhỏ,mỗi phiếu ghi 1 hành
động, việc làm khi đến nhà người khác
* Nội dung phiếu (SGV/ tr 74)
-GV nhận xét
-Yêu cầu HS liên hệ : Trong những việc nên
làm, em đã thực hiện được những việc nào ?
Những việc nào còn chưa thực hiện được ? Vì
sao?
Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ.(10’)
* GV nêu từng ý kiến
1.Mọi người cần cư xử lịch sự khi đến nhà người
khác
2.Cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, họ hàng,
hàng xóm là không cần thiết
3.Chỉ cần cư xử lịch sự khi đến nhà giàu
4.Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể
hiện nếp sống văn minh
-Kết luận : Ý kiến 1,4 là đúng Ý kiến 2,3 là sai
vì đến nhà ai cũng cần phải cư xử lịch sự
3.Củng cố - Dặn dò: (2’)
Khi đến nhà người khác em cần phải cư xử như
thế nào?
-Giáo dục tư tưởng , nhận xét tiết học.
Dặn học sinh thực hành những điều đã
học.Chuẩn bị tiết 2
-Theo dõi
-Chia nhóm nhỏ thảo luậân 1.Mẹ Toàn nhắc : nhớ gõ cửa, bấmchuông, phải chào hỏi người lớn
2.Ngượng ngùng nhận lỗi,vàngại ngần khimẹ Toàn vẫn vui vẻ, em có ý thức sửachữa tốt
3.Khi đến chơi nhà bạn phải gõ cửa, bấmchuông chào hỏi lễ phép
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Thảo luận nhóm
-Các nhóm thảo luận rồi dán theo 2 cột :những việc nên làm, không nên làm
-Các nhóm làm việc
-Đại diện nhóm trình bày.Nhận xét bổsung
-HS bày tỏ thái độ theo cách sau :-Giơ thẻ màu đỏ tán thành
-Giơ thẻ màu xanh không tán thành
-HS giải thích lí do
-******** -Thứ tư ngày 7 tháng 3 năm 2012
Trang 6TOÁN:TIẾT127 TÌM SỐ BỊ CHIA
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết tìm x trong các bài tập dạng X:a =b(với a,b là các số bé và phép tính để tìm x là phépnhân trong phạm vi bảng tính đã học
- Biết giải bài toán có một phép nhân
-Rèn tìm số bị chia nhanh, đúng chính xác
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kđ:(1’)
2.Bài cũ :(5’) Gọi 3 em TLCH.
-15 giờ 10 phút còn gọi là mấy giờ ?
-23 giờ 20 phút còn gọi là mấy giờ ?
-Em đi ngủ lúc 21 giờ tức là mấy giờ tối ?
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới :
.a Giới thiệu bài(1’):Nêu MĐYC tiết học
b Ôn lại mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia(5’).
+/ Giáo viên gắn 6 hình vuông xếp thành 2 hàng
đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?
-Giáo viên gợi ý để học sinh tự viết được
-Yêu cầu học sinh nhắc lại: số bị chia là 6, số
chia là 2, thương là3
+/ Giáo viên nêu vấn đề:Mỗi hàng có 3 ô
vuông.Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông
+/ Nhận xét
Hướng dẫn học sinh đối chiếu so sánh sự thay
đổi vai trò của mỗi số trong phép nhân và phép
chia tương ứng
-Cho học sinh thấy: Số bị chia bằng thương nhân
với số chia
c Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:(6’)
Giáo viên nêu: Có phép chia x : 2 = 5
Nêu thành phần của phép chia ?
Giải thích:Số x là số bị chia chưa biết, chia cho 2
Hát
-3 giờ 10 phút
-11 giờ 20 phút -9 giờ tối
-Tất cả có 6 ô v.uông
-3x2=6
- 6 : 2 =3
- 6 = 3 x 2
-X là SBC, 2 là SC, 5 là T
- Lấy 5( là thương) nhân với 2(là số chia)được 10( là số bị chia)
Trang 7được thương là 5.
Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:
-Vậy muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào
d.Luyện tập :(17’)
Bài 1 : Gọi hs nêu y/c
-Yêu cầu học sinh tính nhẩm kết quả vào bảng
con
- Gọi 1 số học sinh nhận xét các cặp phép tính
trên
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Gọi 1 số em nêu cách tìm số bị chia
-Yêu cầu học sinh giải vào vở Gọi 3 học sinh
lên bảng giải
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.
-Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo ?
-Có bao nhiêu em được nhận kẹo ?
-Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo
ta làm như thế nào ?
4 Củng cố - Dặn dò: (5’)
Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào ?
-Nhận xét tiết học
Dặn học sinh về học quy tắc tìm số bị chia
em được 5 chiếc kẹo Hỏi có tất cả baonhiêu chiếc kẹo ?
-Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo
- Có 3 em
-Ta thực hiện phép nhân 5 x 3
-1 em lên bảng làm, lớp làm vở
Tóm tắt
1 em : 5 chiếc kẹo
3 em :… chiếc kẹo?
Giải Số chiếc kẹo có tất cả là :
5 x 2 = 10 (chiếc kẹo) Đáp số : 10 chiếc kẹo.
-Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhânvới số chia
MĨ THUẬT: TIẾT 26 VẼ TRANH: ĐỀ TÀI CON VẬT ( VẬT NUÔI )
I MỤC TIÊU:
- Hiểu hình dáng, đặc điểm, màu sắc của một số con vật nuôi quen thuộc
- Biết cách vẽ con vật
- Vẽ được con vật đơn giản theo ý thích
II CHUẨN BỊ:
Trang 8GIÁO VIÊN:
- Một số tranh, ảnh về các con vật ( con chó, mèo, trâu, bò, gà, lợn )
- Bài vẽ các con vật của HS
- Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ tranh
HỌC SINH:
- Vở Tập vẽ
- Bút chì, màu vẽ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ và dụng cụ học tập
- Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài.(5’)
- GV yêu cầu HS xem tranh, ảnh các con vật quen
thuộc và gợi ý HS tìm hiểu :
+ Tên các con vật ?
+ Con vật gồm có những bộ phận nào ?
+ Hình dáng, đặc điểm nổi bật của từng con vật ?
+ Màu sắc của con vật ?
+ Tư thế của các con vật như thế nào ?
- GV yêu cầu HS tìm thêm một vài con vật quen
thuộc và tả lại hình dáng, đặc điểm, màu sắc của
chúng
- GV nhấn mạnh : Để vẽ được con vật đẹp, các
em cần quan sát kĩ và nhớ lại cấu tạo các bộ
phận, hình dáng, đặc điểm, màu sắc và tư thế
hoạt động của con vật đó trước khi vẽ
Hoạt động 2: Cách vẽ con vật.(7’)
- GV giới thiệu hình minh họa cách và chỉ dẫn để
HS nhận ra cách vẽ
- Sau đó GV yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ tranh
qua các bước
- GV vẽ bảng minh họa cách vẽ tranh con vật:
+ Chọn con vật để vẽ
+ Vẽ thêm các con vật khác
+ Sửa, điều chỉnh để các con vật có các dáng hoạt
động khác nhau
+ Có thể vẽ thêm hình ảnh khác cho tranh thêm
sinh động hơn
+ Vẽ màu theo ý thích
- HS hát
- HS để đồ dùng lên bàn
- HS chú ý lắng nghe
- HS quan sát và trả lời :
+ Trâu, bò, lợn, gà
+ Đầu, thân, chân, đuôi
+ Đi, nằm, chạy
- HS trả lời theo cảm nhận riêng của mình
- HS chú ý lắng nghe
- HS quan sát và lắng nghe
- HS nhắc lại các bước
- HS chú ý quan sát và lắng nghe GVhướng dẫn cách vẽ
+ Con vật là hình ảnh chính cho bức tranh.+ Đi, nằm, chạy, chơi đùa
+ Khung cảnh, cây, nhà, đường đi
+ Vẽ màu kín mặt tranh và có màu đậm,
Trang 9- GV nhắc lại một số điểm cần tránh khi vẽ tranh
con vật :
+ Không chọn con vật xa lạ để vẽ
+ Chú ý cách sắp xếp hình vẽ cho cân đối, tránh
to quá, nhỏ quá, tránh xô lệch
Hoạt động 3: Thưc hành.(20’)
- GV cho HS xem thêm một số tranh vẽ con vật
+ Vẽ màu theo ý thích không gò bó
- Trong khi HS làm bài GV đến từng bàn để quan
sát và hướng dẫn bổ sung
Hoạt động 4: Nhận xét - đánh giá.(5’)
- GV chọn một số bài vẽ đẹp và chưa đẹp treo lên
bảng Yêu cầu HS cùng tham gia nhận xét:
+ Cách sắp xếp hình vẽ ?
+ Cách tạo dáng cho con vật ?
+ Màu sắc ?
- GV bổ sung nhận xét và xếp loại bài
- GDHS : Qua bài vẽ trên giúp các em thêm yêu
quý các con vật
- GV nhận xét chung tiết học :
+ Khen ngợi những bạn có tinh thần học tập tốt
+ Động viên các HS chưa hoàn thành bài tập về
nhà cố gắng hoàn thành
Dặn dò:(1’)
- Về nhà vẽ tranh các con vật theo ý thích
- Quan sát các loại cặp sách của HS
- Chuẩn bị cho vài học sau
màu nhạt
- HS chú ý lắng nghe
- HS xem một số bài các con vật
- HS vẽ bài vào Vở Tập vẽ
- HS chú ý lắng nghe để thực hành cho tốt
- HS thực hành
- HS cùng tham gia nhận xét
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
-******** -KỂ CHUYỆN:TIẾT 26 TÔM CÀNG VÀ CÁ CONI/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn câu chuyện Tôm Càng và Cá Con
- Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên.(Hs khá giỏi)
Trang 10- Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của banï, có thể kể tiếp nối lời bạn.
- Học sinh biết thương yêu và giúp đỡ bạn
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Tôm Càng và Cá Con”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kđ:(1’)
2.Bài cũ (5’): Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn
câu chuyện “ Sơn Tinh Thủy Tinh”
-Cho điểm từng em -Nhận xét
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài(1’): -Tiết tập đọc vừa rồi em
học bài gì ?
-Câu chuyện nói với em điều gì ?
-Tình bạn giữa Tôm Càng và Cá Con khắng khít
ra sao, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau kể lại
câu chuyện “Tôm Càng và Cá Con”
b.Hoạt động 1 : Kể từng đoạn theo tranh (15’)
-Treo 4 tranh trong SGK
-Nội dung từng tranh nói gì ?
-Giáo viên viết nội dung tóm tắt của 4 tranh lên
bảng
- GV yêu cầu HS chia nhóm
- Yêu cầu học sinh cử người trong nhóm lên thi
kể
Nhận xét, chấm điểm cá nhân, nhóm kể hay
c.Hoạt động 2 : Phân vai, dựng lại câu chuyện.
(15’)
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tự lập nhóm (mỗi
nhóm 3 em) tự phân các vai (giọng người dẫn
Hát3Hs thực hiện
-Tôm Càng và Cá Con
-Tôm Càng cứu Cá Con, từ đó trở thànhđôi bạn khắng khít
-Quan sát 4 tranh trong sách giáo khoa(ứng với nội dung 4 đoạn truyện) nói vắntắt nội dung mỗi tranh
-Tranh 1 : Tôm Càng và Cá Con làm quenvới nhau
-Tranh 2 : Cá Con trổ tài bơi lội cho TômCàng xem
-Tranh 3 : Tôm Càng phát hiện ra kẻ ác,kịp thời cứu bạn
-Tranh 4 : Cá Con biết tài của Tôm Càng,rất nể trọng bạn
-Chia nhóm Tập kể trong nhóm từng đoạndựa vào nội dung từng tranh
-Mỗi nhóm cử đại diện 1 bạn lên kể
-Mỗi nhóm cử bạn giỏi khá lên thi kể trướclớp
-Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhau kể 4 đoạncâu chuyện
-Chia nhóm, mỗi nhóm 3 em phân vai dựng
Trang 11chuyeôn : Tođm Caøng, Caù Con) ñeơ döïng lái cađu
chuyeôn
-GV nhaĩc nhôû : Khi keơ phại theơ hieôn ñuùng ñieôu
boô gióng noùi cụa töøng nhađn vaôt
-Nhaôn xeùt caù nhađn, nhoùm döïng lái cađu chuyeôn
toât nhaât
4 Cụng coâ - Daịn doø: (2’)
Khi keơ chuyeôn phại chuù yù ñieău gì ?
-Cađu chuyeôn noùi vôùi em ñieău gì ?
-Nhaôn xeùt tieât hóc
-Veă nhaø keơ lái cađu chuyeôn cho ngöôøi thađn nghe
lái cađu chuyeôn (söû dúng maịt ná, baíng giaẫỵoôi ñaău cụa Tođm Caøng, Caù Con)
-Nhoùm nhaôn xeùt, goùp yù
-Keơ baỉng lôøi cụa mình Khi keơ phại thaỵoơi neùt maịt cöû chư ñieôu boô
-Phại bieât quan tađm giuùp ñôõ bán
-******** -CHÍNH TẠ- TAÔP CHEÙP:TIEÂT 51
VÌ SAO CAÙ KHOĐNG BIEÂT NOÙI ?I/ MÚC ÑÍCH YEĐU CAĂU:
- Cheùp lái chính xaùc baøi chính tạ “Vì sao caù khođng bieât noùi” Trình baøy ñuùng hình thöùc maơuchuyeôn vui
- Laøm ñöôïc baøi taôp 2 a/b
-Reøn vieât ñuùng, trình baøy sách, ñép
- Bieât caù laø loaøi vaôt soâng thaønh baăy ñaøn
II/ CHUAƠN BÒ :
1.Giaùo vieđn : Vieât saün maêu chuyeôn “Vì sao caù khođng bieât noùi” Vieât saün BT 2a,2b
2.Hóc sinh : Vôû chính tạ, bạng con, vôû BT
III/ CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC
1.Kñ:(1’)
2.Baøi cuõ:(5’)
- Gói hóc sinh leđn bạng vieât 1 soâ töø deê maĩc loêi
- Giaùo vieđn nhaôn xeùt
3 Dáy baøi môùi
a Giôùi thieôu baøi(1’):Neđu MÑYC tieât hóc
b.Hd vieât chính tạ :(20’)
Noôi dung baøi vieât :
-Giaùo vieđn ñóc maêu noôi dung ñoán vieât
- Vieôt hoûi anh ñieău gì ?
-Cađu trạ lôøi cụa Lađn coù gì ñaùng buoăn cöôøi ?
Höôùng daên trình baøy
-Ñoán cheùp coù nhöõng daâu cađu naøo?
Haùt
- Con traín, caù tređ, nöôùc traø, tia chôùp
-Chính tạ (taôp cheùp) : Vì sao caù khođngbieât noùi ?
- 2-3 em nhìn bạng ñóc lái
-Vì sao caù khođng bieât noùi
-Lađn cheđ em hoûi ngôù ngaơn, nhöng chínhLađn môùi ngôù ngaơn khi cho raỉng caù khođngnoùi ñöôïc vì mieông caù ngaôm ñaăy nöôùc
-Daâu chaâm hoûi, daâu hai chaâm, daâu gách
Trang 12cHướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ
khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
Viết bài.
-Giáo viên cho học sinh chép bài vào vở
-Giáo viên đọc lại cho học sinh soát lỗi Chấm
vở, nhận xét
c.Bài tập(8’)
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
- Yêu cầu học sinh giải vào vở
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
4.Củng cố - Dặn dò: (2’)
hd hs viết lại những chữ hs viết sai,nhấn mạnh
cách viết cho hs
Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết bài đúng
, đẹp và làm bài tập đúng
Dặn học sinh về xem lại bài
ngang, dấu chấm, dấu phẩy
-HS nêu từ khó : say sưa, bể cá cảnh, ngớngẩn
- HS viết bảng con
- HS nhìn bảng chép vở
-Điền vào chỗ trống : r/ d, vần ưc/ ưt
* Lời ve kêu da diết/ Khâu những đườngrạo rực
.-Đọc lại kết quả đúng
-******** -THỂ DỤC:TIẾT51 ÔN MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN-TRÒ CHƠI "KẾT BẠN"I/MỤC TIÊU
- Thực hiện đúng động tác đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và dang ngang.-Thực hiện được đi nhanh chuyển sang chạy
-Ôn trò chơi"Kết bạn".Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia trò chơi,nhanh nhẹn.-Hs Thích học thể dục
II/ĐỊA ĐIỂM,PHƯƠNG TIỆN
-Địa điểm:Trên sân trường.Vệ sinh an toàn nơi tập
-Phương tiện:Chuẩn bị một còi và kẻ các vạch để tập RLTTCB
III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1.Phần mở đầu:(5’)
-GVphổ biến nội dung,yêu cầu giờ học Nhắc
HS chuẩn bị kiểm tra bài tập
-Xoay cổ tay chân,xoay vai,xoay đầu gối
và hông do cán sự điều khiển
-Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên sân
trường
-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
-Ôn bài thể dục phát triển chung mỗi động
-Tập hợp lớp 3 hàng ngang,sau đó cho lớptheo vòng tròn
X x x x x x x x x x
X x x x x x x x x x
X x x x x x x x x x
GV
Trang 13tác 2x8nhịp
2.Phần cơ bản:(25’)
-Đi thường theo vạch kẻthẳng, hai tay
chống hông
GVchú ý uốn nắn cho HS tư thếbàn chân
cho thẳng hướng đi
-Đi thường theo vạch kẻthẳng, hai tay dang
ngang
GV chú ý uốn nắn cho HS tư thế của bàn
chân và hai tay
-Đi nhanh chuyển sang chạy
GV nhắc HS khi chạy không đặt chân chạm
đất phía trước bằng gót bàn chân, chạy xong
không dừng lại đột ngột mà chạy giảm dần tốc
độ
- Trò chơi : "Kết bạn"
GVnêu tên trò chơi, giải thích cách chơi kết
hợp cho một tổ làm trước theo đội hình vòng
tròn Khi thấy HS đã nắm được cách chơi thì
cho các em cùng chơi theo đội hình vòng tròn
3.Phần kết thúc:(5’)
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
-Môït số động tác thả lỏng
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét giờ học,giao bài tập về nhà:Ôn
lại các tư thế cơ bản đã học
Thứ sáu ngày 9 tháng 3 năm 2012
TẬP ĐỌC :TIẾT 78 SÔNG HƯƠNGI/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nghắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ, bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài -Hiểu nội dung bài : vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dòng sông Hương
-Rèn đọc thành tiếng, đọc hiểu
- Cảm nhận được cảnh đẹp của quê hương đất nước ,yêu quê hương mình
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh vẽ cảnh sông Hương
2.Học sinh : Sách Tiếng Việt/ tập 2
Trang 14III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kđ:(1’)
2.Bài cũ :(5’)
- Gọi 3 em đọc truyện “Tôm Càng và Cá Con” và
trả lời câu hỏi
-Khi đang tập dưới đáy sông Tôm Càng gặp
chuyện gì ?
-Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế nào ?
-Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen ?
-Nhận xét, cho điểm
3.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài(1’): Dùng tranh trong SGK.
b Luyện đọc(13’).
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (giọng tả khoan thai,
thể hiện sự thán phục vẻ đẹp của sông Hương
Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu sắc, hình ảnh :
xanh thẳm, xanh biếc, xanh non, nở đỏ rực, ửng
hồng, đường trăng lung linh, đặc ân, tan biến, êm
đềm)
Đọc từng câu :
-Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em
Đọc từng đoạn : Chia 3 đoạn.
-GV hướng dẫn học sinh đọc rõ ràng mạch lạc,
nghỉ hới đúng.
-Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc câu
Đọc chú giải
Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất
c.
Tìm hiểu bài(12’).
Câu1: Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau
Hát3Hs đọc và trả lời câu hỏi
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-HS luyện đọc các từ ngữ: xanh non, phượng vĩ, bãi ngô, đỏ rực, trong lành
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
-Đoạn 1 : từ đầu đến …… in trên mặt nước.-Đoạn 2 :tiếp theo đến …… Lung linh dátvàng
-Đoạn 3 : còn lại
-Luyện đọc câu
Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau :/ màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh biếc của cây lá,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ in trên mặt nước.// Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hàng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.//
-2 hs đọc -Chia nhóm:đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa đại diện các nhóm đọc nốitiếp nhau
-Đó là màu xanh với nhiều sắc độ đậm
Trang 15của sông Hương ?
-Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên ?
Giảng từ: Lụa đào
-Do đâu có sự thay đổi ấy ?
-Vào những đêm trăng sáng sông Hương đổi màu
như thế nào ?
-Do đâu có sự thay đổi ấy ?
-Gọi 2-3 em đọc đoạn 2 (Nhắc HS đọc với giọng
chậm rãi ……)
Câu3: Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của
thiên nhiên dành cho thành phố Huế?
Luyện đọc lại (5’): Gọi hs thi đọc lại bài văn
Nhận xét, tuyên dương em đọc tốt
4.Củng cố - Dặn dò: (2’)
- Sau khi đọc bài này em nghĩ như thế nào về sông
Hương?
-Giáo dục tư tưởng.Nhận xét tiết học
-Dặn học sinh về đọc lại bài.Chuẩn bị bài sau
nhạt khác nhau : xanh thẳm, xanh biếc,xanh non
-Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màuxanh biếc do lá cây tạo nên, màu xanhnon do những bãi ngô thảm cỏ in trên mặtnước tạo nên
(mức đậm, nhạt của màu)(tên gọi của sông Hương)-2-3 em đọc đoạn 1
-Sông Hương thay chiếc áo xanh hàngngày thành dải lụa đào làm ửng hồng cảphố phường
(lụa màu hồng)-Do hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ inbóng xuống nước
-Vào những đêm trăng sáng, “dòng sônglà một đường trăng lung linh dát vàng”-Do dòng sông được ánh trăng vàng chiếurọi, sáng lung linh
-2-3 em đọc đoạn 2
-Vì sông Hương làm cho thành phố Huếthêm đẹp, làm cho không khí thành phốtrở nên trong lành, làm tan biến những ốnào của chợ búa tạo cho thành phố một vẻêm đềm
( trời đất)( ơn đặc biệt) (yên tĩnh)-3-4 em thi đọc lại bài văn
-Em cảm thấy yêu sông Hương/ SôngHương là một dòng sông đẹp, thơ mộng /Sông Hương mang lại vẻ đẹp cho Huế
-******** -TOÁN: TIẾT 128 LUYỆN TẬPI/ MỤC TIÊU :
-Biết cách tím số bị chia