3.Thái độ: -Yêu thích môn học II.Chuẩn bị: 1.giáo viên: 2.Học sinh: Đồ dùng học tập III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I.Kiểm tra bài cũ: -HS đọc -Một học sinh [r]
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2019 Tập đọc – Kể chuyện
Tiết 58 + 59: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kì 1
-Nắm được nghĩa của các từ mới: trung đoàn trưởng, lán, tây, Việt gian, thống thiết,
Vệ quốc quân, bảo tồn
-Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi tinh thần yêu nước, khôngquản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây
2.Kĩ năng:
-Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa
phương: trìu mến, hoàn cảnh,gian khổ, trở về,
-Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
-Biết đọc phân biệt giọng kể chuyện, giọng người chỉ huy và các chiến sĩ nhỏ tuổi
- Giáo viên: Máy tính-tv
- Học sinh: sách giáo khoa
III.Các hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Báo
Cáo Kết Quả Thi Đua : “Noi Gương Chú
Bộ Đội” và trả lời câu hỏi:
+Nội dung bài nói gì ?
+Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm
gì ?
-GV nhận xét
II.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc
và hỏi :
+Tranh gợi cho em biết điều gì ?
-HS đọc và trả lời câu hỏi
-HS quan sát-HS trả lời-HS lắng nghe
Trang 2-Giáo viên: tranh vẽ một lán trại đơn sơ: nhà
tranh, vách nứa ở chiến khu chống Pháp
Một chú bộ đội lớn tuổi đang ngồi bên các
chiến sĩ nhỏ tuổi Trong câu chuyện này,
chiến khu bị giặc bao vây, đường tiếp tế
lương thực, đạn dược bị cắt đứt Vì vậy,
cuộc sống ở chiến khu vô cùng gian khổ
Các chiến sĩ nhỏ tuổi và chỉ huy của các em
đang nói chuyện gì? Hôm nay chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu qua bài: “Ở lại với chiến
thể hiện thái độ trìu mến, âu yếm của trung
đoàn trưởng với các đội viên; thái độ sẵn
sàng chịu đựng gian khổ, kiên quyết sống
chết cùng chiến khu của các chiến sĩ nhỏ
tuổi
- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu
- Khi HS đọc nếu sai từ GV kết hợp sửa cho
HS: van lơn, khó lòng, lần, lượt.
- Câu chuyện này gồm mấy đoạn?
- Gọi mỗi HS đọc 1 đoạn
-GV kết hợp giảng từ: trung đoàn trưởng,
lán, tây, việt gian, thống thiết, vệ quốc dân.
- GV kết hợp nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng,
đọc đoạn văn với giọng thích hợp
+ Mai đây/ chắc còn gian khổ,/ thiếu thốn
nhiều hơn.//
+ Nếu em nào sống với gia đình/ thì trung
đoàn cho các em về.//
+ Em thà chết trên chiến khu/ còn hơn về ở
chung/ ở lộn/ với tụi Việt gian…//
+ Chúng em còn nhỏ,/ chưa làm được chi
nhiều/ thì trung đoàn cho chúng em ăn ít
-Từng HS đọc nối tiếp câu
-Câu chuyện được chia thành 4 đoạn-HS đọc theo đoạn
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-Gọi nhóm thi đua đọc
Trang 3+Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, vì sao
các chiến sĩ nhỏ “ai cũng thấy cổ họng mình
nghẹn lại” ?
-Giáo viên chốt lại: vì các chiến sĩ nhỏ rất
xúc động, bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải
rời xa chiến khu, xa chỉ huy, phải trở về
nhà, không được tham gia chiến đấu
+Thái độ của các bạn sau đó thế nào ?
+Vì sao Lượm và các bạn không muốn về
nhà ?
+Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động ?
-Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và
hỏi :
+Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào khi
nghe lời van xin của các bạn ?
-Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và
hỏi :
-HS đọc đồng thanh-Học sinh đọc thầm
+Để thông báo ý kiến của trung đoàn: cho các chiến sĩ nhỏ trở về sống với gia đình, vì cuộc sống ở chiến khu thời gian tới còn gian khổ,thiếu thốn nhiều hơn, các em khó lòng chịu nổi
-HS lắng nghe
-Học sinh suy nghĩ và tự do phát biểu
-HS lắng nghe
+Lượm, Mừng và tất cả các bạn đều tha thiết xin ở lại
+Các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ, sẵn sàng chịu ăn đói, sống chết với chiến khu, không muốn bỏ chiếnkhu về ở chung với tụi Tây, tụi Việt gian
+Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung đoàn cho các em ăn ít đi, miễn
là đừng bắt các em phải trở về
+Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt trước những lời van xinđược chiến đấu hi sinh vì Tổquốccủa các chiến sĩ nhỏ Ong hứa sẽ về báo cáo lại với Ban chỉ huy nguyện vọng của các em
+Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối
-Học sinh suy nghĩ và tự do phát
Trang 4+Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi :
+ Qua câu chuyện này, em hiểu điều
gì về các chiến sĩ vệ quốc đoàn nhỏ tuổi ?
- Giáo viên chốt: Các chiến sĩ vệ quốc đoàn
nhỏ tuổi rất yêu nước, không quản ngại khó
khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc
4 Luyện đọc lại
-Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 trong bài
và lưu ý học sinh đọc đoạn văn
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc phân
biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật
giọng xúc động, thể hiện thái độ sẵn sàng
chịu đựng gian khổ, kiên quyết sống chết
cùng chiến khu của các chiến sĩ nhỏ tuổi
-Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
-Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì
đọc bài tiếp nối
- Cho HS thi kể 4 đoạn cuả câu chuyện
- Mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương những HS kể hay
III.Củng cố:
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà ôn lại bài
biểu-HS lắng nghe
IV ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TIẾP THEO
- Chuẩn bị bài học tiếp theo
Toán ĐIỂM Ở GIỮA – TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước, trung điểm của một đoạn thẳng
2.Kĩ năng:
Trang 5-Học sinh xác định đúng điểm ở giữa hai điểm cho trước, trung điểm của một đoạn thẳng nhanh, chính xác
-Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2
III.Các hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1 HS viết các số tròn nghìn từ 1000
đến 10000
- GV nhận xét
II.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học
-Ghi bảng:
2 Điểm ở giữa
- Vẽ hình như trong SGK lên bảng cho HS QS
- Nhấn mạnh: A, O, B là 3 điểm thẳng hàng
theo thứ tự điểm A, rồi đến điểm O, đến điểm
B (hướng từ trái sang phải) Ta nói: O là điểm
ở giữa 2 điểm A và B
- Cho 1 số VD khác để HS phân biệt được thế
nào là điểm ở giữa
- Nhắc lại thế nào là điểm giữa
3 Trung điểm
- Vẽ hình như trong SGK lên bảng cho HS QS
- Nhấn mạnh: điểm M nằm ở giữa hai điểm A
và B Độ dài đoạn thẳng AM bằng độ dài đoạn
MB M được gọi là trung điểm đoạn thẳng
AB
- Cho 1 số VD khác về trung điểm
- Nhắc lại thế nào là trung điểm
4 Bài tập
Bài 1: - Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
-HS thực hiện
-HS lắng nghe-HS viết vào vở
- QS hình vẽ và theo dõi hướng dẫncủa GV
Trang 6- Cho HS QS hình trong SGK và làm bài vào
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
IV ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TIẾP THEO
- Chuẩn bị bài học tiếp theo
Thứ ba ngày 15 tháng 1 năm 2019
Chính tả Tiết 39: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I.Mục tiêu:
-Giải câu đố, viết đúng chính tả lời giải
-Điền đúng vào chỗ trống tiếng có vần uôt, uôc
3.Thái độ :
-Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Trang 72 Học sinh : Bảng con, đồ dùng học tập.
III.Các hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ
ngữ : biết tin, dự tiệc, tiêu diệt, chiếc cặp.
-Nhận xét bài cũ
II.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học
-Ghi bảng:
2 Hướng dẫn chính tả.
-Đính viết bài CT lên bảng
-GV đọc mẫu cho các em đọc thầm theo
+Tên bài viết ở vị trí nào ?
+Đoạn văn có mấy câu ?
-Hướng dẫn các em viết các tiếng khó
trong bài: bay lượn, rực rỡ, lạnh tối, chỉ
huy, ấm hẳn lên
-Cho các em đọc lại các tiếng đã viết
-Cho HS chuẩn bị vở chép bài
+Tinh thần quyết tâm chiến đấu không
sợ hi sinh, gian khổ của các chiến sĩ Vệquốc quân
+Lời bài hát trong đoạn văn được đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, trong dấu ngoặc kép Chữ đầu từng dòng thơ viết hoa, viết cách lề vở 2 ô li
+Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô.+Đoạn văn có 5 câu
-Đánh vần và viết vào bảng con-Đọc lại
-Chuẩn bị vở theo yêu cầu-Viết bài
-Soát lỗi-Nộp vở-Chú ý
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS giải câu đố
- Học nhóm đôi
Trang 83.Bài tập:
Bài 2:
- Cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- Cho HS giải câu đố
+ Ăn không rau như đau không thuốc
(Rau rất quan trọng đối với sức khỏe con
người)
+ Cơm tẻ là mẹ ruột (Ăn cơm tẻ mới
chắc bụng; có thể ăn mãi cơm tẻ, khó ăn
mãi cơm nếp)
+ Cả gió thì tắt đuốc (Ý nói thái độ gay
gắt quá sẽ hỏng việc)
+ Thẳng như ruột ngựa (Tính tình thẳng
thắng, có sao nói vậy, không giấu giếm, cả
nể ai)
III.Củng cố:
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà ôn lại bài
- 2 nhóm thi làm bài tiếp sức
- Nhận xét
- Phát biểu
IV ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TIẾP THEO
- Chuẩn bị bài học tiếp theo
Toán Tiết 97: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Biết khái niệm trung điểm của một đoạn thẳng cho trước
2.Kĩ năng:
-Xác định được trung điểm của một đoạn thẳng cho trước
-Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 9-Gọi HS lên bảng thực hiện bài tập.
-GV nhận xét
II.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học
-Ghi bảng:
2 Bài tập
Bài 1:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Vẽ hình lên bảng và cho HS nêu cách xác
định trung điểm của đoạn thẳng
- Xác định theo 3 bước
+ Đo độ dài đoạn thẳng
+ Chia độ dài đoạn thẳng làm 2 phần bằng
nhau
+ Xác định trung điểm
- Gọi HS nhắc lại
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở phần b
- Gọi HS lên bảng làm bài
Bài 2:
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS thực hành theo nhóm 4: Cho học
sinh thực hành bằng sợi dây hoặc xác định
trung điểm của một thước kẻ có vạch cm và
cho biết trước độ dài của đọan thẳng cần tìm
trung điểm Ví dụ: 8 cm, 14 cm, 20 cm
- Cho các nhóm thi đua
-HS lắng nghe-HS viết vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- 3 HS nêu
- Nhắc lại cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
- Làm bài vào vở: dùng thước đo cm
đo đoạn thẳng CD, sau đó lấy độ dài của đoạn thẳng CD chia cho 2, rồi xác định Trung điểm của đoạn thẳng
CD tương tự như bài mẫu 1a
Trang 10III.Củng cố:
\-GV nhận xét tiết học
-Về nhà ôn lại bài
IV ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TIẾP THEO
- Chuẩn bị bài học tiếp theo
Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2019
Tập đọc Tiết 60: CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Hiểu các từ ngữ trong bài, biết được các địa danh trong bài
-Hiểu nội dung chính của bài thơ: Em bé ngây thơ nhớ người chú đi bộ đội đã lâu không về nên thường nhắc chú Ba mẹ khôngmuốn nói với em: chú đã hi sinh, không thể trở về Nhìn lên bàn thờ, ba bảo em: chú ở bên Bác Hồ Bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ
đã hi sinh vì Tổ quốc ( các liệt sĩ không mất, họ sống mãi trong lòng những người thân, trong lòng nhân dân )
2.Kĩ năng:
-Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương
dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: dài dằng dặc, đảo nổi, Kom Tum, Đắk Lắk, đỏ hoe, ,
-Biết ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng giữa các khổ thơ
III.Các hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi học sinh kể lại chuyện “Ở lại với
Trang 11-Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi :
+Tranh vẽ gì ?
-Giáo viên: trong bài tập đọc hôm nay chúng
ta sẽ được tìm hiểu qua bài : “Chú ở bên Bác
Hồ” Bài thơ nói về tình cảm của những
người thân trong gia đình, tình cảm của nhân
dân với các liệt sĩ đã hi sinh trong cuộc chiến
đấu để bảo vệ Tổ quốc
-Ghi bảng:
2 Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu : hai khổ thơ đầu đọc với
giọng ngây thơ, hồn nhiên, thể hiện băn
khoăn, thắc mắc rất đáng yêu của bé Nga
Khổ cuối đọc với nhịp chậm, trầm lắng, thể
hiện sự xúc động nghen ngào của bốmẹ bé
Nga khi nhớ đến người đã hi sinh
- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu
đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn
nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, bạn
nào đọc câu cuối thì sẽ đọc luôn tên tác giả
- GV sửa lỗi phát âm cho HS, cho cả lớp đọc
lại từ nhiều HS mắc lỗi
- GV cho HS đọc : Kom Tum, Đắk Lắk,
Trường Sơn, Trường Sa
- Bài thơ được chia thành mấy đoạn?
- Gọi mỗi HS đọc 1 đoạn và hướng dẫn ngắt
nghỉ
-GV kết hợp giảng từ: Trường Sơn, Trường
Sa, Kom Tum, Đắk Lắk
- GV kết hợp nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng,
đọc đoạn văn với giọng thích hợp
- Khi HS đọc nhóm GV kết hợp uốn nắn, sửa
-Từng HS đọc nối tiếp câu
Trang 12+Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của ba và mẹ
-Giáo viên chốt: Vì những chiến sĩ đó đã hiến
dâng cả cuộc đời cho hạnh phúc và sự bình
dân của nhân dân, cho độc lập tự do của Tổ
quốc Người thân của họ và nhân dân không
bao giờ quên họ
+Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?
-Giáo viên: Bài thơ nói lên tình cảm thương
nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia
đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc
( các liệt sĩ không mất, họ sống mãi trong
lòng những người thân, trong lòng nhân
dân )
4: Luyện đọc lại
-Giáo viên treo viết sẵn bài thơ, cho học sinh
đọc
-Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại
những chữ đầu của mỗi dòng thơ
-Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng
học thuộc lòng từng dòng thơ
-Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
-Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ
còn lại
-Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng
-HS đọc đồng thanh-Học sinh đọc thầm
+Sao lâu quá là lâu ! Chú bây giờ ở đâu? Chú ở đâu, ở đâu ?
+Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe đôi mắt Ba nhớ chú ngước lên bàn thờ, không muốnnói với con rằng chú đã
hi sinh, không thể trở về Ba giải thích với bé Nga: Chú ở bên Bác Hồ
- Học sinh phát biểu ý kiến theo suy
nghĩ: Chú đã hi sinh./ Bác Hồ đã mất Chú ở bên Bác Hồ trong thế giới của những người đã khuất./ Bác
Hồ không còn nữa Chú đã hi sinh vàđược ở bên Bác
-Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghĩ
Trang 13bài thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc
trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng
là tổ đó thắng
-Cho cả lớp nhận xét
III.Củng cố:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà ôn lại bài
IV ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TIẾP THEO
- Chuẩn bị bài học tiếp theo
Toán Tiết 98: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000 I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10 000
2.Kĩ năng:
-Biết so sánh các đại lượng cùng loại
-Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1a; Bài 2.
III.Các hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét bài cho HS
II.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học
-Ghi bảng:
So sánh hai số có các chữ số khác nhau
2 Hướng dẫn học sinh nhận biết dấu hiệu
và cách so sánh 2 số trong phạm vi 10.000
- Giáo viên viết lên bảng 999 1000 và yêu
cầu học sinh điền vào chỗ trống các dấu thích
- 2 học sinh lên bảng điền dấu, lớp làm vào vở nháp
- Học sinh điền: 9999 > 10 000
- Học sinh điền: 9000 > 8999
Trang 14cũng so sánh như vậy Dựa vào cách so sánh
các số có ba chữ số, em nào nêu được cách
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Yêu cầu HS lên bảng làm
Bài 2:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- Cho HS nhận xét về đặc điểm các số trong
dãy
- Yêu cầu cả lớp bài vào sách
- Cho HS thi làm bài trên bảng lớp
+ Học sinh nêu ý kiến + 1 học sinh trả lời, lớp nhận xét bổ sung
+ Chúng ta bắt đầu so sánh các chữ
số cùng hàng với nhau, lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp (từ trái sang phải) số nào có hàng nghìn lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại, nếu bằng nhau thì ta tiếp tục so sánh ở hàng trăm, hàng chục cho đến hàng đơn vị
+ 6579 < 6580 vì hai số có số hàng nghìn, hàng trăm bằng nhau nhưng
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
50 phút < 1 giờ
Trang 15IV ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TIẾP THEO
- Chuẩn bị bài học tiếp theo
Luyện từ và câu Tiết 20: TỪ NGỮ VỀ TỔ QUỐC – DẤU PHẨY I.Mục tiêu:
III.Các hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ:
-Nhân hoá là gì ? Nêu ví dụ về những con
vật được nhân hoá trong bài “Anh đom
đóm” hoặcmột bài thơ, văn bất kì Gọi hoặc
tả con vật, đồ vật, cây cối,… bằng những từ
ngữ vốn để gọi và tả con người là nhân hoá
-Giáo viên nhận xét
II.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học
-HS thực hiện
-HS lắng nghe
Trang 16-Giáo viên cho học sinh làm bài
-Cho 3 học sinh làm bài trên bảng và gọi
-Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu
yêu cầu
-Giáo viên nhắc học sinh : kể tự do, thoải
mái và ngắn gọn những gì em biết về một
số vị anh hùng, chú ý nói về công lao to lớn
của các vị đó đối với sự nghiệp bảo vệ đất
nước Có thể kể về vị anh hùng các em đã
biết qua các bài tập đọc, kể chuyện Cũng
có thể kể về vị anh hùng các em được biết
qua đọc sách báo, sưu tầm ngoài nhà
trường
-Giáo viên cho học sinh làm bài
-Cho học sinh thi kể
Bài tập 2:
-Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu
yêu cầu
-Giáo viên giảng thêm về anh hùng Lê Lai :
Lê Lai quê ở Thanh Hoá, là một trong 17
người cùng Lê Lợi tham gia hội thề Lũng
Nhai nấm Năm 1419, ông giả làm Lê Lợi,
-HS viết vào vở
-Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:
-Học sinh làm bài -Cá nhân
-Hãy viết vắn tắt những điều em biết
về một vị anh hùng có công lao to lớn trong sự nghiệp bảo vệ đất nước để chuẩn bị cho bài nói về vị anh hùng
đó
-Học sinh làm bài -Cá nhân
-Đặt thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu in nghiêng:
-HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 17phá vòng vâyvà bị giặc bắt Nhờ sự hi sinh
của ông, Lê Lợi cùng các tướng sĩ khác đã
được thoát hiểm Các con của ông là Lê Lô,
Lê Lộ và Lê Lâm đều là tướng tài, có nhiều
công lao và đều hi sinh vì việc nước
-Giáo viên cho học sinh làm bài
Bài tập 3:
-Giáo viên cho học sinh gạch 1 gạch dưới
bộ phận câu trả lời câu hỏi Khi nào?
-Gọi học sinh đọc bài làm :
Bấy giờ, ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất
cờ khởi nghĩa Trong những năm đầu, nghĩa
quân còn yếu, thường bị giặc vây Có lần,
giặc vây rất ngặt, quyết bắt bằng được chủ
tướng Lê Lợi
III.Củng cố:
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà ôn lại bài
-Nhận xét bài của bạn, chữa bài theo bài chữa của GV nếu sai
IV ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TIẾP THEO
- Chuẩn bị bài học tiếp theo
Đạo đức Tiết 20: ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ (Tiết 2)
-Yêu thích môn học; rèn các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học
* KNS:- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế Kĩ năng ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế Kĩ năng bình luận các vấn đề liên quan đến quyền trẻ em
- Các phương pháp: Thảo luận Nói về cảm xúc của mình
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: , máy tính-tv
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III.Các hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS làm bài tập
-Các nhóm khác nhận xét, bổ xung
-GV nhận xét
-HS thực hiện