1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an lop 5 Tuan 320122013

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 434,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi: Hoạt động của thầy và trò TG Néi dung Hoạt động 1: Giới thiệu bài 1p Hoạt động 2: Ôn cách giải toán “Tìm 10p hai sè khi biÕt tæng hiÖu vµ tØ sè cña hai số đó”... LuyÖn tËp t¶ c¶[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Biết đọc ngắt giọng, phân biệt tên nhân vật, lời nói nhân vật, đọc

đúng ngữ điệu câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến Biết đọc diễn cảm đoạn kịch …

Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng

- HSHN: Biết đọc lu loát vở kịch

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm đoạn kịch, phân biệt lời các nhân vật

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý những ngời dân dũng cảm cứu Cách mạng.

II Đồ dùng dạy học:

GV: Tranh minh hoạ

III Hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (2p)

- HS: 2 em đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu em yêu”

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV: Cho học sinh quan sát tranh

-HS: Quan sát tranh và mô tả những gì

nhìn thấy trong tranh

Hoạt động 2 : Luyện đọc

- HS: Một học sinh đọc lời mở đầu giới

thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình

huống diễn ra vở kịch

- GV: Tóm tắt ND, hớng dẫn chung

cách đọc

- HS: quan sát tranh những nhân vật

trong vở kịch chia đoạn:

- Chú ý thể hiện giọng của các nhân

vật

- Ba, bốn tốp học sinh đọc nối tiếp

nhau từng đoạn của màn kịch

- GV: Nhận xét và sửa lỗi phát âm sai

cho HS

- HS: đọc toàn bài

- GV : đọc diễn cảm đoạn trích kịch

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm toàn bài, trả lời câu hỏi

(1p)

(12p)

(10p)

+ Đoạn 1: Từ đầu đến dì Năm (chồng tui, thằng này là con)+ Đoạn 2: Lời cai (chồng chì à …Ngồi xuống! … Rục rịch tao bắn)

+ Đoạn 3: Phần còn lại:

- Chú bị bọn giặc rợt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm

Trang 2

- HS: Theo 5 vai (dì Năm, An, chú cán

bộ, lính, cai) học sinh thứ 6 làm ngời

- Dì Năm rất nhanh trí, dũng cảm lừa địch

Nội dung: Ca ngợi dì Năm dũng

cảm, m u trí để lừa giặc, cứu cán

- Giải bài toán tìm 1 số biết giá trị 1 phân số của số đó

- HSHN: Biết cộng, trừ 2 phân số Tính giá trị của biểu thức với phân số

- GV: nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Trang 3

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Bài tập 4 :

9 10

4 x 10 = 40 (km) Đáp số: 40 km

1 Kiến thức: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình

- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ

ý kiến đúng của mình

HSHN: Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng ứng sử có trách nhiệm với việc làm của mình

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện

+ Theo em, Đức nên giải quyết

việc này nh thế nào cho tốt? Vì sao?

- HS nêu yêu cầu, thảo luận theo cặp,

đại diện các cặp trình bày kết quả

(8p)

(7p)

* Kết luận: Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và chỉ có Đức với Hợp biết Những trong lòng Đức tự thấy phải có trách nhiệm về hành động của mình và suy nghĩ cách giải quyết phù hợp nhất

Ghi nhớ: Mỗi ng ời phải suy nghĩ tr -

ớc khi hành động và chịu trách nhiệm

về việc làm của mình

- ý (a), (b), (d), (g) là những biểu hiện của ngời sống có trách nhiệm; (c), (đ), (e) không phải là biểu hiện của ngời sống có trách nhiệmKL: Biết suy nghĩ trớc khi hành

động, dám nhận lỗi, sửa lỗi, làm việc gì thì làm đến nơi đến chốn

KL: - Tán thànhý kiến (a), (đ)

- Không tán thành ý kiến (b), (c), (d)

4 Củng cố: (2p)

- HS: 2 em nêu lại ghi nhớ

- GV hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ học

5 Dặn dò: (1p)

- Nhắc học sinh về học bài, liên hệ, chuẩn bị cho trò chơi đóng vai theo bài 3

* Tự rút kinh nghiệm sau ngày dạy:

Trang 5

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- HS: Làm bài tập vào phiếu theo

nhóm, đại diện lên trình bày

x =5

8 -

1 4

x =38

x −3

5=

1 10

x = 1

10+

3 5

x =6

11 :

2 7

x =42

22=

21 11

x :3

2=

1 4

x =1

4ì

3 2

x =3

8

Bài tập 3:

Trang 6

- HS tự làm vào vở 2 em lên

bảng làm

- GV: Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 5: Tính diện tích

- HS: Đọc yêu cầu bài 4

- GV yêu cầu HS tính rồi nêu

1 Kiến thức: Biết đọc đúng phần tiếp của vở kịch cụ thể.

- Biết ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật

- Giọng đọc phù hợp với tính cách từng nhân vật Biết đọc diễn cảm đoạn kịchtheo cách phân vai

- Hiểu nội dung ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mu trítrong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng; tấm lòng của ngời dân Nam Bộ

đối với cách mạng

- HSHN: Biết đọc vở kịch lu loát

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm vở kịch theo vai

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý những tấm gơng cán bộ cách mạng.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- HS Ba, bốn tốp nối tiếp nhau đọc

từng đoạn phần tiếp theo vở kịch

(7p)

- Khi giặc hỏi An: Ông đó phải tíamầy không? An trả lời hổng phíatía làm cai hí hửng … cháu kêubằng ba, chú hổng phải tía

Trang 7

+CH: Những chi tiết nào cho thấy dì

bộ biết má nói theo

- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của

ngời dân với cách mạng Ngờidân tin yêu cách mạng sẵn sàngxả thân bảo vệ cán bộ cách mạngtrong lòng dân là chỗ dựa vữngchắc nhất của cách mạng

Nội dung: Ca ngợi mẹ con

dì Năm dũng cảm, m u trí trongcuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán

bộ cách mạng; tấm lòng củang

ời dân Nam Bộ đối với cáchmạng

1.Kiến thức: Mở rộng hệ thống hoá vốn từ nhân dân, biết 1 số thành ngữ ca ngợi

phẩm chất của nhân dân Việt Nam

- HSHN: Biết một số thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng vốn từ đặt câu.

3.Thái độ: Giáo dục học sinh lòng ham mê môn học.

2 Kiểm tra bài cũ : (2p):

- HS : 2 em đọc đoạn văn miêu tả có dùng những từ miêu tả đã cho (Bài tập 4) đã viết lại hoàn chỉnh

- GV : Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Hoạt động 2 : Giải nghĩa từ

- HS: đọc yêu cầu bài tập 1

- HS: trao đổi làm bài vào phiếu đã

(1p) (12p)

Bài tập 1:

a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí.b) Nông dân: thợ cày, thợ cấy

Trang 8

phát cho từng cặp học sinh.

- HS: Đại diện 1 số cặp trình bày

- HS: Cả lớp chữa bài vào vở

Hoạt động 3: Từ đồng nghĩa

- HS: đọc nội dung bài tập 3

Cả lớp đọc thầm lại câu truyện “Con

rồng cháu tiên” rồi trả lời câu hỏi

+CH: Vì sao ngời Việt Nam ta gọi

Bài tập 2: (giảm tải)

Bài tập 3:

- Ngời Việt Nam ta gọi nhau là đồngbào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ

Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng

đội, đồng thanh, ….+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.+ Cả lớp em hát đồng ca một bài

4 Củng cố: (2p) GV: Hệ thống nội dung bài

5 Dặn dò: (1p) Về nhà học thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2.

+ Về KT xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đờng ô tô, đờng sắt

+ Về xã hội xuất huiện những tầng lớp mới: chủ xởng, chủ nhà buôn, công nhân

- HSHN: Học sinh biết cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, nền kinh tế, xã hội n ớc ta

có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Những thay đổi của

nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ

XIX- đầu thế kỉ XX

- HS thảo luận cặp, trình bày

(1p)

(20p)

Trang 9

- GV nhận xét, chọn ý đúng.

CH: Trớc khi thực dân Pháp xâm lợc,

nền kinh tế Việt Nam có những

ngành nào chủ yếu?

CH: Những biểu hiện về sự thay đổi

trong nền kinh tế ở nớc ta cuối thế kỉ

XIX- đầu thế kỉ XX

CH: Nêu những nét chính về đời

sống của nông dân và công nhân Việt

Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX

Hoạt động 2: Những thay đổi trong

xã hội Việt Nam cuối thế kỉ

XIX-đầu thế kỉ XX và đời sống của nhân

- Thực dân Pháp tăng cờng khai mỏ, lậpnhà máy, đồn điền để vơ vét tài nguyên

và bó lột nông dân

- Nôngdân Việt Nam bị mất ruộng đất,

đói nghèo phải vào làm việc trong cácnhà máy xí nghiệp, đồn điền và nhận

đồng lơng rẻ mạt nên đời sống rất cựckhổ

- … xã hội Việt Nam có 2 giai cấp là

địa chủ phong kiến và nông dân

- … sự xuất hiện của các ngành kinh tếmới kéo theo sự thay đổi của xã hội Bộmáy cai trị thuộc địa hình thành, thànhthị phát triển, buôn bán mở mang làmxuất hiện các tầng lớp: viên chức, trithức, chủ xởng nhỏ đặc biệt là giai cấpcông nhân

- Ngời Pháp là những ngời đợc hởngnguồn lợi của sự phát triển kinh tế.ND: Cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháptăng c ờng khai thác mỏ, lập nhà máy các giai cấp, tầng lớp mới ra đời nhcông nhân, chủ x ởng, nhà buôn, viênchức, trí thức,

4 Củng cố:(1p)

HS nhắc lại ND bài

GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò: (1p) Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau.

* Tự rút kinh nghiệm sau ngày dạy:

Trang 10

HSHN : Biết giải (bài toán “Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số

đó”)

2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng giải toán thành thạo.

3 Thái độ: GD HS say mê học toán

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Ôn cách giải toán “Tìm

hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của

(19p)

Bài giảiTổng số phần bằng nhau là:

5 + 6 = 11 (phần)

Số bé là: 121 : 11 x 5 = 55

Số lớn là: 121 – 55 = 66 Đáp số: 55 và 66

Bài giảiHiệu số phần bằng nhau là:

7 + 9 = 16 (phần)

Số bé là: 80 : 16 x 7 = 35

Số lớn là: 80 – 35 = 45 Đáp số: 35 và 45b) Hiệu số phần bằng nhau là:

3 - 1 = 2 (phần)

Số lít nớc mắm loại I là:

12 : 2 x 3 = 18 (lít)121

Trang 11

Giảia)Tổng số phần bằng nhau:

5 + 7 = 12 (phần)Chiều rộng: 60 : 12 x 5 = 25 (m)Chiều dài: 60 – 25 = 35 (m) b) Diện tích vờn:

35 x 25 = 875 (m2)Diện tích lối đi là:

875 x 25 = 35 (m2) Đáp số: a) 35m, 25m b) 35 m2

4 Củng cố: (2p) GV hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ học

- Tìm đợc những dấu hiệu báo cơn ma sắp đến, những từ ngữ tả tiếng ma và hạt

ma, tả cây cối, con vật , bầu trời trong bài Ma rào Lập đợc dàn ý bài văn miêu tả cơn ma

- HSHN: Lập đợc dàn ý bài văn miêu tả cơn ma

2 Kĩ năng: - Biết chuyển những điều đã quan sát đợc về 1 cơn ma thành 1 dàn

ý, biết trình bày dàn ý rõ ràng, tự nhiên

3.Thái độ: Giúp HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên, có tác

dụng giáo dục BVMT

II Đồ dùng dạy học:

GV: Giấy khổ to, bút dạ Dàn bài mẫu

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức : (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (2p) HS: chữa bài tập 2 giờ trớc.

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện

tập

- HS: Đọc yêu cầu của bài tập, cả

lớp đọc thầm bài Ma rào trao đổi

theo cặp rồi trả lời các câu hỏi

(1p) (12p)

Bài tập 1 :

Trang 12

- GV: Nhận xét chốt lại lời giải

- HS : Đọc yêu cầu của bài tập,

mỗi học sinh tự lập dàn ý vào vở

+ Trong ma: Lá đào … con gà, …+ Sau trận ma: …

+ Mắt, tai, làn da (xúc giác, mũi)Bài tập 2 :

4 Củng cố : (2p) Hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ học

5 Dặn dò : (1p) Về nhà hoàn chỉnh dàn bài, chuẩn bị bài giờ sau.

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng nói, nghe bạn kể và nhận xét lời kể của bạn.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ những việc tốt

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức : (1p)

2 Kiểm tra bài cũ : (2p)

- HS : 1 em kể câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc về anh hùng danh nhân

- GV : nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài

- GV : chép đề bài lên bảng, gợi ý

học sinh kể chuyện

- GV : Gọi học sinh đọc đề bài

- HS: Đọc đề bài và trả lời câu hỏi

+ CH: Đề bài yêu cầu gì?

HS: Trả lời

(1p) (8p)

- Đề bài yêu cầu kể một việc làmtốt góp phần xây dựng quê hơng, đấtnớc

Trang 13

+ CH: Theo em thế nào là việc làm

4 Củng cố: (2p) GV: Hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ học

5 Dặn dò: (1p) Về học bài, chuẩn bị bài “Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai

Khoa học Tiết 7

Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già (trang 16)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nêu đợc các giai đoan phát triển của tuổi vị thành niên,

tuổi trởng thành, tuổi già

- HSHN: nêu đợc các giai đoan phát triển của tuổi vị thành niên, tuổi trởngthành, tuổi già

2 Kỹ năng: Rèn KN nhận biết các giai đoan phát triển của con ngời.

- Su tầm tranh ảnh của ngời lớn ở các tuổi khác nhau

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Làm việc với sgk.

- HS đọc các thông tin sgk trang 16,

17 rồi thảo luận nhóm

- HS thảo luận nhóm, đại diện các

nhóm lên trình bày

- CH: Nêu 1 số đặc điểm chung của

tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành,

tuổi già?

- GV nhận xét tóm tắt ND theo

bảng sau

(1p) (15p) Giai

Tuổi vị thành niên

Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành

ng-ời lớn ở tuổi này có sự phát triển mạnh mẽ

về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với bạn bè.

Tuổi trởng thành

Tuổi trởng thành đợc đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh học và cả về xã hội …

Tuổi già

ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ quan giảm dần Tuy nhiên, những ngời cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống

điều độ và tham gia các hoạt động xã hội

Hoạt động 3: Chơi trò chơi:

- GV, HS su tầm tranh ở mọi lứa

tuổi, làm nghề khác nhau

- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát

cho mỗi nhóm 3 đến 4 hình xác

định xem những ngời trong ảnh ở

vào giai đoạn nào và nêu đặc điểm

của giai đoạn đó

(13p)

Trang 14

- HS làm việc theo nhóm, các nhóm

cử ngời lên trình bày

tuổi vị thành niên Biết đợc mình ta

đang ở giai đoạn nào của cuộc đời sẽgiúp chúng ta hình dung đợc sự pháttriển của cơ thể về chất, tinh thần,…

Từ đó, chúng ta sẵn sàng đón nhận màkhông sợ hãi, bối rối, tránh đựocnhững nhợc điểm hoặc sai lầm có thểxảy ra

4 Củng cố:(2p) GV hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ học.

1 Kiến thức: Học sinh biết một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toán

liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”

HSHN: Học sinh biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”

2 Kỹ năng: Vận dụng tốt kiến thức vào làm bài tập.

3 Thái độ: GD Học sinh chăm chỉ học toán.

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

TG: 1 giờ 2 giờ 3 giờQĐ:4 km 8 km 12 km+ Thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đờng đi đợc cũng gấp lên bấy nhiêu lần

4 giờ gấp 2 giờ số lần là:

4 : 2 = 2 (lần)Trong 4 giờ ô tô đi đợc là:

Trang 15

Hoạt động 3: Thực hành giải toán

Bài giải:

Mua 1 m vải hết số tiền là:

80000 : 5 = 16000 (đồng)Mua 7 m vải hết số tiền là:

16000 x 7 = 112000 (đồng) Đáp số: 112000 đồng.Bài tập 2:

a) 4000 ngời gấp 1000 ngời số lần là:

4000 : 1000 = 4 (lần)Sau 1 năm dân số xã đó tăng thêm là:

21 x 4 = 84 (ngời)b) 4000 ngời gấp 1000 ngời số lần là:

4000 : 1000 = 4 (lần)Sau 1 năm số dẫn xã đó tăng thêm là:

15 x 4 = 60 (ngời) Đáp số: a) 84 ngời b) 60 ngời

4 Củng cố: (1p) GV hệ thống nội dung, nhận xét giờ học

5 Dặn dò: (1p) HS về nhà học bài, làm bài tập.

Luyện từ và câu Tiết 6

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp; hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ

- Biết viết đoạn văn miêu tả khoảng 5 câu có từ đồng nghĩa

- HSHN: Biết sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp; hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ

- GV: Bút dạ, 1 số tờ giấy phiếu khổ to bài tập 1

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (2p)

Ngày đăng: 19/06/2021, 10:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w