Toán Luyện tập Chính tả Nghe – viết: Khuất phục tên cướp biển Khoa học Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt 4 Tập dọc Bài thơ về tiểu đội xe không kính TLV Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả[r]
Trang 1Ơn tập Chăm sĩc rau hoa
Nghe – viết: Khuất phục tên cướp biểnÁnh sáng và việc bảo vệ đơi mắt
Trịnh – Nguyễn phân tranhNhững chú bé khơng chết
Tốn
Khoa học
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm Tìm phân số của một số Nĩng lạnh và nhiệt độ
Thứ hai ngày tháng năm 2013
- Tự nhận thức : xác định giá trị cá nhân – ra quyết định – ứng phó, thương lượng
- tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích
III Phương pháp
- Thảo luận cặp đôi Chia sẻ
Trang 2- Trình bày ý kiến cá nhân.
II Chuẩn bị
III Các b c lên l p ước lên lớp ớc lên lớp
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết tập đọc trước các em học bài gì?
+ Gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn của bài, cĩ kèm câu hỏi ứng với
mỗi đoạn
- Gv nhận xét ghi điểm
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
GV giới thiệu ghi tựa bài
b.luyện đọc
- Gv đọc mẫu một lần
- Gọi một học sinh đọc lại bài
+ Bài chia làm mấy đoạn? Chia đọan
Bài chia làm 3 đoạn Mỗi đoạn xuống dịng được xem là
một đoạn
- Cho hs luyện đọc đoạn 2 lượt
- Lượt thứ nhất giáo viên ghi các từ các em phát âm sai lên
bảng cho hs luyện đọc lại
- Lượt thứ hai giáo viên kết hợp giảng nghĩa từ khĩ
c Tìm hiêu bài
Kĩ năng sống
- Tự nhận thức : xác định giá trị cá nhân – ra quyết định
– ứng phó, thương lượng - tư duy sáng tạo: bính luận,
phân tích.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1:
+ Tính hung hãn của tên chúa tàu ( tên cướp biển)
được thể hiện qua chi tiết nào? ( Các chi tiết: tên chúa tàu
đập tay xuống bàn quát mọi người im; thơ bạo quát bác sĩ
Ly “ cĩ câm mồm khơng?”; rút soạt dao ra, lăm lăm chực
đâm bác sĩ Ly.)
+ Lời nĩi và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ơng là người
như thế nào? ( Ơng là người rất nhân hậu, điềm đạm nhưng
cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầu với cái xấu, cái
ác Bất chấp nguy hiểm.)
+ Cặp câu nào trong bài khắc họa hai hình ảnh đối
nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển? ( Một đằng
thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác,
Hát vui
Hs nêu tựa bài
Hs trả bài thuộc lịng và trả lời câu hỏi
Trang 3hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng.)
+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung
hãn? ( vì bác sĩ bình tỉnh và cương quyết bảo vệ lẻ phải)
+ Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì? ( phải đấu
tranh một cách khơng khoan nhượng với cái xấu, cái
ác……)
+ Em hãy nêu nội dung truyện? (Ca ngợi hành động dũng
cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hun
hản.)
d Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu đoạn 1
( Nhấn giọng ở các từ ngữ: trừng mắt, câm mồm, điềm tĩnh,
phải, tống anh, đứng phắt, rút soạt dao ra, lăm lăm, đâm,
dõng dạc, quả quyết)
- Gọi vài hs đọc diễn cảm
4.Củng cố
+ Tiết tập đọc hơm nay các em học bài gì?
+ Qua bài tập đọc hơm nay các em học được đều gì?
- Cho 3 hs của 3 tổ thi đọc diễn cảm
* Yêu cầu cần đạt
-Biết thực hiện phép nhân hai phân số
-HS làm được bài1, bài3
* Học sinh khá giỏi bài 2
II Các b c lên l p ước lên lớp ớc lên lớp
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
GV cho 2HS lên sửa bài
a Giới thiệu bài
GV giới thiệu ghi tựa bài
b Tìm hiểu bài
Hát vui
Trang 41 Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số thông
qua tính diện tích hình chữ nhật
GV bắt đầu dạy cho HS tính diện tích bằng số tự
nhiên, ví dụ : chiều dài 5m, chiều rộng 3m GV
Ghi trên bảng
S = 5 x 3 (m2)
Tiếp theo GV nêu ví dụ : Tính diện tích hình chữ
nhật có chiều dài 45m và chiều rộng 23m.
GV gợi ý để HS nêu được :
Để tính diện tích hình chữ nhật ta phải thực hiện
phép nhân
45 x2
3
2 Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số
a) Tính diện tích hình chữ nhật đã cho dựa vào hình
vẽ
Ch HS quan sát hình vẽ đã chuẩn bị ( như trong
SGK) GV hướng dẫn để HS nhận thấy được :
- Hình vuông có diện tích bằng 1m2
Hình vuông có 15 ô, mỗi ô có diện tích bằng
1
15 m2
- Hình chữ nhật ( phần tô màu ) chiếm 8
ô
Vậy diện tích hình chữ nhật bằng 158 m2
b)Phát hiện quy tắc nhân hai phân số
- GV gợi ý để HS nêu: Từ phần trên, ta có` diện tích
8 ( số ô của hình chữ nhật) bằng 4 x 2
15 ( số ô của hình vuông) bằng 5 x 3
Từ đó dẫn dắt đến cách nhân :
HS lên bảng thực hiện
HS quan sát,
Trang 5- GV hướng dẫn HS dựa vào ví dụ trên để rút ra quy
tắc : Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với
tử số, mẫu số nhân với mẫu số (Lưu ý :
chỉ phát biểu thành quy tắc, không dùng công thức :
d.18x1
7=
1
56
Bài 2:( HS khá giỏi) Rút gọn rồi tính
Cho HS nêu yêu cầu của bài : rút gọn trước rồi
Sau đó cho HS làm tiếp các phần còn lại rồi chữa
4.Củng cố
Cho hs thi làm bài tốn sau: 23x5
4
HS làm vào vở
HS làm vào vở HS lên bảnglàm
Trang 65 Nhận xét dặn dị
- Nhận xét ưu, khuyết điểm
- Chuẩn bị tiết sau “ Phép trừ phân số”
Vật liệu và dụng cụ : Dao sắc, kéo cắt cành
III.Các bước lên l p ớc lên lớp
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
-Nêu tác hại và cách đề phòng sâu bệnh cho rau, hoa
3.Bài mới
a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các yêu cầu
của việc thu hoạch rau,hoa
-GV nêu vấn đề : Cây rau, hoa dễ bị giập nát hư hỏng
… Vậy khi thu hoạch cần đảm bảo điều gì?
(Thu hoạch đúng lúc, đúng độ chín nhẹ nhàng, cẩn
thận, đảm bảo rau,hoa tươi.)
*Hoạt động 2: GV hướng dẫn tìm hiểu kĩ thuật thu
hoạch rau, hoa
-GV hỏi : Người ta thu hoạch bộ phận nào của cây
rau,hoa? Thu hoạch bằng cách nào ?
-GV giải thích: Tuỳ loại cây người ta thu hoạch bộ
phận khác nhau đối với cây rau, hoa thường thu hoạch
bằng cắt cành có hoa sắp nở
-GV hướng dẫn cách thu hoạch rau, hoa theo nội dụng
SGK và nêu ví dụ minh hoạ(Chú ý: khi cắt dùng dao,
kéo cắt để cắt gọn, không làm giập gốc cành.)
-HS nêu, lớp nhận xét
-HS đọc lại đề bài
-Lớp suy nghĩ, nêu ý kiến, sauđó lắng nghe giải thích
-HS trả lời, lớp nhận xét-Cả lớp lắng nghe
-Cả lớp theo dõi SGK và lắngnghe
Trang 7-GV giải thích: Rau sau khi thu hoạch nếu chưa sử
dụng ngay cần được bảo quản chế biến dưới các hình
thức đưa vào phòng lạnh, đóng hộp, sấy khô để cung
cấp dần cho người tiêu dùng Riêng đối với hoa, nếu
vận chuyển đi xa phải được đóng hộp hoặc bao gói cẩn
thận để hoa không bị giập nát, hư hỏng
4.Củng cố
5 Nhận xét dặn dò
-GV nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt
-Xem trước bài “Oân lại các bài đã học để tiết sau ôn
tập kiểm tra
-Cả lớp lắngnghe
-Cả lớp lắng nghe
Thứ ba ngày… tháng … năm 2013
Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I.Mục tiêu
* Yêu cầu cần đạt
-Hiểu được cáu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ) -nhận biết dược câu kể Ai Là gì ? trong đoạn văn và xác định được cn của câu tìm
được (BT1,mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kề theo mẫu đã học
(BT2); đặt được câu kể ai Là gì ? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3).
II Chuẩn bị
- Bốn băng giấy mỗi băng viết một câu kể Ai là gì? Trong đoạn thơ văn( phần
nhận xét) Ba, bốn tờ phiếu viết nội dung 4 câu văn ở BT1, viết riêng mỗi câu một dòng( phần luyện tập)
- Bảng lớp viết các VN ở cột B( BT2); 4 mảnh bìa viết các từ ở cột A.
III Các bước lên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra
- GV viết lên bảng vài câu văn hoặc đoạn thơ, mời 2 HS
lên bảng tìm câu kể Ai là gì?, xác định VN trong câu
- GV nhận xét cho điểm
3/ Bài mới
a Giới thiệu bài
Trong tiết LTVC trước, các em đã học về VN trong
câu kể Ai là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm
Hát vui
2 HS lên bảng làm bài
HS lắng nghe
Trang 8hiểu bộ phận CN của kiểu câu này.
Gv ghi tựa bài
I PHẦN NHẬN XÉT
_ Một HS đọc nội dung BT, cả lớp đọc thầm các câu văn
thơ làm bài vào VBT lần lượt thực hiện yêu cầu trong
SGK, phát biểu ý kiến:
_ Trong những câu trên, câu nào có dạng Ai là gì?
( ruộng rẫy là chiến trường Cuốc cày là vũ khí Nhà
nông là chiến sĩ Kim Đồng và các bạn anh là những đội
viên đầu tiên của đội ta.)
_ GV dán 4 băng giấy viết 4 câu kể Ai là gì? Lần lượt
mời 4 HS lên bảng lần lượt gạch dưới bộ phận chủ ngữ
trong mỗi câu
- Chủ ngữ trong các câu trên do những từ ngữ như thế
nào tạo thành? ( Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành)
II.PHẦN GHI NHỚ: Trong SGK.
- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ
III PHẦN LUYỆN TẬP
Bài tập 1:HS đọc yêu cầu của bài, lần lượt thực hiện
từng yêu cầu trong SGK: Tìm các câu kể Ai là gì?, xác
định chủ ngữ của câu
-GV phát phiếu cho một số HS
-HS phát biểu ý kiến GV kết bằng cách mời những HS
làm trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả:
+ Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận
+ Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy
+Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông
phượng
+ Hoa phượng là hoa học trò
Bài tập 2:HS đọc yêu cầu BT
- GV : Để làm đúng bài tập, các em cần thử ghép lần lượt
từng từ ngữ ở cột A với các từ ngữ ở cột B sao cho tạo ra
được những câu kể Ai là gì? Thích hợp về nội dung
- HS phát biểu ý kiến:GV chốt lại lời giải đúng bằng
cách mời 1 em lên bảng gắn những mảnh bìa( ở cột A)
ghép với các từ ngữ ở cột B tạo thành câu hoàn chỉnh
- 2 HS đọc lại kết quả:
1 HS đọc to yêu cầu
Trang 9+ Trẻ em là tương lai của đất nước.
+ Cô giáo là người mẹ thứ hai của em
+ Bạn Lan là người Hà Nội
+ Người là vốn quí nhất
Bài tập3: HS đọc yêu cầu BT
- GV gợi ý: Các từ ngữ cho sẵn là chủ ngữ của câu kể Ai
là gì?Các em hãy tìm các từ ngữ thích hợp đóng vai trò
làm vị ngữ trong câu Cần đặt câu hỏi: là gì?( là ai?) để
tìm vị ngữ của câu
- HS thảo luận nhóm đội, sau đó tiếp nối nhau đặt câu
cho CN bạn Bích Vân; Hà Nội; dân tộc ta
- HS nhận xét
- GV nhận xét chung
4/ Củng cố
- Học thuộc ghi nhớ.
- Gọi 3 hs lên đặt cau kể Ai là gì?
5/ Nhận xét dặn dị
- Nhận xét tiết học
HS đọc lại
1 HS đọc toThảo luận nhóm đôi
HS đặt câu nối tiếp
HS nhận xét
Tốn LUYỆN TẬP I.Mục tiêu
* Yêu cầu cần đạt
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhận phân số với số tự nhiên, nhận số tự
nhiên với phân số
- Làm các bài tập 1, 2, 4(a)
* Học sinh khá giỏi: bài 3, 4 ( b, c), 5
II Các b c lên l p ước lên lớp ớc lên lớp
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
GV viết lên bảng :12x1
a Giới thiệu bài
Gv giới thiệu ghi tựa bài
Trang 10GV hướng dẫn các em Thực hiện phép nhân phân số
với số tự nhiên
* GV hướng dẫn HS thực hiện thực hiện phép tính
trong phần mẫu : 29x 5.,
- Gợi ý HS chuyển về phép nhân hai phân số (viết 5
thành phân số 51) rồi vận dụng quy tắc đã học, được :
29x 5= 2 x 5
9 =
10 9
Lưu ý HS khi làm bài nên trình bày theo cách viết
gọn
HS làm phần a) b) c) d)
45x 1=¿; 58x 0=0
Bài 2: Tính ( theo mẫu)
Thực hiện phép nhân số tự nhiên với phân số
GV hướng dẫn HS làm tương tự như bài 1
Bài 4: Tính rồi rút gọn
Các em tính rồi rút gọn
Có thể cho cả lớp làm chung một câu, chẳng hạn : a)
HS trả lời HS thực hiện
HS làm vào vở, HS lên bảng làm
HS làm vào nháp HS lên bảng thực hiện
HS làm vào vở
Trang 11Sau đó rút gọn phân số 2015;
2015= 20 :5
15 :5=
4 3
Ta có thể trình bày như sau :
4 3
Lưu y:ù trong bài này có thể rút gọn ngay trong quá
Diện tích : 25
49 m2
4.Củng cố
5 Nhận xét dặn dị
- Nhận xét ưu, khuyết điểm
- Chuẩn bị tiết sau “ Phép trừ phân số (t t)”
Trang 12- Nghe – viết đúng bài CT; trình bài đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT CT phương ngữ ( 2 ) a\ b, hoặc bT do GV soạn
II Chuẩn bị.
III Các b c lên l p ước lên lớp ớc lên lớp
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết chính tả trước các em viết bài gì?
+ GV cho hs viết bảng con các từ tiết trước các em viết
sai nhiều
GV nhận xét
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
GV giới thiệu ghi tựa bài
b Hướng dẫn viết
- GV đọc đoạn chính tả
- Gọi 1 hs đọc lại
+ Qua đoạn chính tả trên em thấy từ nào khò viết
- Gv đọc cho học sinh luyện viết từ khó vào bảng con
- GV ghi lại các từ đúng lên bảng lớp
- Cho hs đọc lại các từ vừa viết 2 lần
c Viết chính tả.
- Gv đọc lần lượt từng cụm từ 5,7 tiếng cho hs viết
- Gv đọc lại cho hs soát lỗi
* Chấm chữa bài
- GV thu 5 bài chấm
- GV nhận xét từng bài
d Luyện tập:
Bài 2: Điền vào chỗ trống:r, d, gi.
- Gọi hs đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn
- Gọi hs nêu dấu điền
- Gọi hs nhận xét
- GV kết luận các từ cần điền lần lượt là: không gian,
bao giờ, dãi dầu, đứng gió, rõ ràng ( rệt), khu rừng.
b/ Điền vào chỗ trống ên hay ênh
- Gọi hs đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn
- Gọi hs nêu dấu điền
- Gọi hs nhận xét
GV kết luận các từ cần điền lần lượt là:
- Mênh mông, lênh đênh, lên lên
Hs nhận xét
Trang 13- lênh khênh, ngã kềnh, ( là cái thang)
4.Củng cố
+ Tiết chính tả hơm nay các em học bài gì?
+ GV gọi vài học sinh sai nhiều trong bài vừa chấm lên
bảng viết lại các từ viết sai
GV nhận xét
5.Nhận xét dặn dị
Nhận xét chung
Về nhà luyện viết thêm và xem bài kế tiếp
hs đọc lại đoạn văn vừa điền
hs nêu tựa bài
hs viết từ vào bảng con
Khoa học
ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
I.Mục tiêu
* Yêu cầu cần đạt
- Tránh để ánh sáng qua mạnh chiếu vào mắt: Khơng nhìn thẳng vào mặt trời, khơng
chiếu đèn pin vào mắt nhau,…
- Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu
II Kĩ năng sống
- Kĩ năng trình bày về các việc nên, khơng nên làm để bảo vệ mắt
- Bình luận vế các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh sáng
III Phương pháp
- Chuyên gia
IV Các bước lên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Nêu vai trò của ánh sáng đối với sự sống của con người,
động vật Nêu ví dụ?
3 Bài mới
a.Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài lên bảng.
b Tìm hiểu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu những trường hợp ánh sáng quá
mạnh không được nhìn trực tiếp vào nguồn sáng
Mục tiêu: Nhận biết và biết phòng tránh những
trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt,
Cách tiến hành:
+ Bước 1: GV yêu cầu HS tìm hiểu về những trường hợp
Hát vui
2 HS trả lời câu hỏi
HS lắng nghe
Trang 14ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt.
- HS hoạt động theo nhóm, dựa vào và hình trang 98,
99 SGK để tìm hiểu về những trường hợp ánh sáng
quá mạnh có hại cho mắt
- Các nhóm báo cáo và thảo luận chung cả lớp.
GV kết luận: Aùnh sáng quá mạnh chiếu vào mắt có thể
làm hỏng mắt
*Hoạt động 2:Tìm hiểu về một số việc nên/ không nên
làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc viết
Kĩ năng sống
- Kĩ năng trình bày về các việc nên, khơng nên làm để
bảo vệ mắt.
+ Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng
tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản
sáng… để bảo vệ mắt Biết tránh không đọc, viết ở nơi
ánh sáng quá mạnh hay quá yếu
+ Cách tiến hành:
- Bước 1: HS làm việc theo nhóm, quan sát tranh và trả
lời câu hỏi:
+ Để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra, ta nên
và không nên làm gì? ( Che dù, đội nón hoặc đeo kính
râm… không nên cho ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt
như: đèn, ánh nắng mặt trời…)
Quan sát hình 5, 6, 7,8 trang 99 SGK cho biết trường
hợp nào dưới đây cần tránh để không gây hại cho mắt? (
Học, đọc sách dưới ánh sáng quá yếu hoặc quá mạnh,
nhìn lâu vào màn hình ti vi…)
+ Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo
Kĩ năng sống
- Bình luận vế các quan điểm khác nhau liên quan tới
việc sử dụng ánh sáng.
- GV hỏi thêm: Tại sao khi viết bằng tay phải, không
nên đặt đèn chiếu sáng ở tay phải? ( Vì ánh sáng sẽ
bị che nên áng sáng phải được chiếu tới từ phía trái
hoặc từ phía bên trái phía trước để tránh bóng của tay
Gọi 2 HS lên thực hành
2 HS đọc lai bài học
Trang 15- GV có thể cho HS thực hành về vị trí chiếu
sáng( ngồi đọc, viết sử dụng đèn bàn để chiếu sáng)
- HS nhận xét.
- GV gọi HS đọc lại bài học, kết hợp viết lên bảng.
4 Củng cố
- Tiết học hơm nay các em học bài gì?
+ Tại sao khơng nên ngồi viết ở nơi cĩ ánh sáng quá mạnh
hoặc quá yếu?
5 Nhận xét dặn dị
- Học bài thuộc và thực hiện tốt những điều đã học.
- Nhận xét tiết học.
Hs trả lời
Thứ tư ngày … tháng … năm 2013
Tập đọc BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHƠNG KÍNH I.Mục tiêu
* Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu biết đọc diễn cảm, một hai khổ thơ trong bài với giọng vui lạc quan
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong
kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( trả lời được câu hỏi ; thuộc 1, 2 khổ thơ)
II Chuẩn bị.
III Các b c lên l p ước lên lớp ớc lên lớp
1.Ổn định lớp
2.kiểm tra bài cũ
+ Tiết tập đọc trước các em học bài gì?
+ Gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn của bài, cĩ kèm câu hỏi ứng
với mỗi đoạn
- Gv nhận xét ghi điểm
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính sẽ giúp các em hiểu
rõ hơn những khĩ khăn, nguy hiểm trên đường ra trận và
tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chú bộ đội lái xe
GV ghi tựa bài
b.luyện đọc
- Gv đọc mẫu một lần
- Gọi một học sinh đọc lại bài
+ Bài chia làm mấy đoạn? Chia đọan
Hát vui
Hs nêu tựa bài
Hs trả bài thuộc lịng và trả lời câu hỏi
Hs nghe
Hs nhắc lại tựa bài
Trang 16Bài chia làm 4 khổ Mỗi đoạn xuống dòng được xem
là một khổ
- Cho hs luyện đọc đoạn 2 lượt
- Lượt thứ nhất giáo viên ghi các từ các em phát âm sai
lên bảng cho hs luyện đọc lại
- Lượt thứ hai giáo viên kết hợp giảng nghĩa từ khó
c Tìm hiêu bài
- Gọi 1 HS đọc bài thơ trả lời:
+ Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh thần
dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe?
( Những hình ảnh: Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi;
Ung dung buồng lái ta ngồi nhìn đất, nhìn trời, nhìn
thẳng; Không có kính, ừ thì ước áo; mưa tuông, Mưa xối
như ngoài trời; chưa cần thay lái trăm cây số nữa… )
+ Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được thể
hiện trong các câu thơ nào? ( Gặp bạn bè suốt dọc
đường đi tới; Bắt tay qua cửa kính vở đi rối…)
- GV nói thêm: các câu thơ trên cho thấy tình đồng đội,
đồng chí thắm thiết giữa những chiến sĩ lái xe ở chiến
trường đầy khối lửa bom đạn
+ Hình ảnh những chiếc xe không có kính vqẫn băng
băng ra trận của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì?
( Các chú bộ đội lái xe rất vất vả, rất dũng cảm; Các chú
rất dũng cảm, lạc quan, yêu đời, coi thường khó khăn,
bất chấp bom đạn của kẻ thù…)
+ Nêu nội dung bài thơ? (Ca ngợi tinh thần dũng cảm,
lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống
Mĩ cứu nước.)
d Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu đoạn 1
( Nhấn giọng ở các từ ngữ: không phải, bom giật, bom
rung, ung dung, nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng, ừ thì ước
áo, mưa tuông, mưa xối như ngoài trời, trăm cây, mau
khô)
- Gọi vài hs đọc diễn cảm
4.Củng cố
+ Tiết tập đọc hôm nay các em học bài gì?
+ Qua bài tập đọc hôm nay các em học được đều gì?
- Cho 3 hs của 3 tổ thi đọc diễn cảm
Trang 17Về nhà đọc lại bài và xem bài kế tiếp Hs bình chọn
Tập làm văn LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC
Giảm tải Thời gian này dùng phụ đạo học sinh yếu
Tốn LUYỆN TẬP I.Mục tiêu
2.Kiểm tra bài cũ
Chiều dài 56;chiều rộng 25 Tính diện tích, chu vi hình
chữ nhật ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
Gv giớui thiệu ghi tựa bài
b Luyện tập
1 Giới thiệu một số tính chất của phép nhân phân số
* Giới thiệu tính chất giao hoán
Trước hết, cho HS tính : 23x4
5;
4
5 x
2 3
Sau đó, so sánh hai kết quả, rút ra kết luận :
GV hỏi để HS nhận xét về các thừa số của tích
Khi đổi chỗ các phân số trong một tích thì tích của
chúng không thay đổi
* Giới thiệu tính chất kết hợp
Thực hiện tương tự như phần a)
GV hướng dẫn HS từ nhận xét trên ví dụ cụ thể : (13x