1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA 4 tuan 25 LY

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 72,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toán Luyện tập Chính tả Nghe – viết: Khuất phục tên cướp biển Khoa học Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt 4 Tập dọc Bài thơ về tiểu đội xe không kính TLV Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả[r]

Trang 1

Ơn tập Chăm sĩc rau hoa

Nghe – viết: Khuất phục tên cướp biểnÁnh sáng và việc bảo vệ đơi mắt

Trịnh – Nguyễn phân tranhNhững chú bé khơng chết

Tốn

Khoa học

Mở rộng vốn từ: Dũng cảm Tìm phân số của một số Nĩng lạnh và nhiệt độ

Thứ hai ngày tháng năm 2013

- Tự nhận thức : xác định giá trị cá nhân – ra quyết định – ứng phó, thương lượng

- tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích

III Phương pháp

- Thảo luận cặp đôi Chia sẻ

Trang 2

- Trình bày ý kiến cá nhân.

II Chuẩn bị

III Các b c lên l p ước lên lớp ớc lên lớp

1.Ổn định lớp

2.kiểm tra bài cũ

+ Tiết tập đọc trước các em học bài gì?

+ Gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn của bài, cĩ kèm câu hỏi ứng với

mỗi đoạn

- Gv nhận xét ghi điểm

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

GV giới thiệu ghi tựa bài

b.luyện đọc

- Gv đọc mẫu một lần

- Gọi một học sinh đọc lại bài

+ Bài chia làm mấy đoạn? Chia đọan

Bài chia làm 3 đoạn Mỗi đoạn xuống dịng được xem là

một đoạn

- Cho hs luyện đọc đoạn 2 lượt

- Lượt thứ nhất giáo viên ghi các từ các em phát âm sai lên

bảng cho hs luyện đọc lại

- Lượt thứ hai giáo viên kết hợp giảng nghĩa từ khĩ

c Tìm hiêu bài

Kĩ năng sống

- Tự nhận thức : xác định giá trị cá nhân – ra quyết định

– ứng phó, thương lượng - tư duy sáng tạo: bính luận,

phân tích.

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1:

+ Tính hung hãn của tên chúa tàu ( tên cướp biển)

được thể hiện qua chi tiết nào? ( Các chi tiết: tên chúa tàu

đập tay xuống bàn quát mọi người im; thơ bạo quát bác sĩ

Ly “ cĩ câm mồm khơng?”; rút soạt dao ra, lăm lăm chực

đâm bác sĩ Ly.)

+ Lời nĩi và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ơng là người

như thế nào? ( Ơng là người rất nhân hậu, điềm đạm nhưng

cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầu với cái xấu, cái

ác Bất chấp nguy hiểm.)

+ Cặp câu nào trong bài khắc họa hai hình ảnh đối

nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển? ( Một đằng

thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác,

Hát vui

Hs nêu tựa bài

Hs trả bài thuộc lịng và trả lời câu hỏi

Trang 3

hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng.)

+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung

hãn? ( vì bác sĩ bình tỉnh và cương quyết bảo vệ lẻ phải)

+ Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì? ( phải đấu

tranh một cách khơng khoan nhượng với cái xấu, cái

ác……)

+ Em hãy nêu nội dung truyện? (Ca ngợi hành động dũng

cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hun

hản.)

d Luyện đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu đoạn 1

( Nhấn giọng ở các từ ngữ: trừng mắt, câm mồm, điềm tĩnh,

phải, tống anh, đứng phắt, rút soạt dao ra, lăm lăm, đâm,

dõng dạc, quả quyết)

- Gọi vài hs đọc diễn cảm

4.Củng cố

+ Tiết tập đọc hơm nay các em học bài gì?

+ Qua bài tập đọc hơm nay các em học được đều gì?

- Cho 3 hs của 3 tổ thi đọc diễn cảm

* Yêu cầu cần đạt

-Biết thực hiện phép nhân hai phân số

-HS làm được bài1, bài3

* Học sinh khá giỏi bài 2

II Các b c lên l p ước lên lớp ớc lên lớp

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

GV cho 2HS lên sửa bài

a Giới thiệu bài

GV giới thiệu ghi tựa bài

b Tìm hiểu bài

Hát vui

Trang 4

1 Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số thông

qua tính diện tích hình chữ nhật

GV bắt đầu dạy cho HS tính diện tích bằng số tự

nhiên, ví dụ : chiều dài 5m, chiều rộng 3m GV

Ghi trên bảng

S = 5 x 3 (m2)

Tiếp theo GV nêu ví dụ : Tính diện tích hình chữ

nhật có chiều dài 45m và chiều rộng 23m.

GV gợi ý để HS nêu được :

Để tính diện tích hình chữ nhật ta phải thực hiện

phép nhân

45 x2

3

2 Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số

a) Tính diện tích hình chữ nhật đã cho dựa vào hình

vẽ

Ch HS quan sát hình vẽ đã chuẩn bị ( như trong

SGK) GV hướng dẫn để HS nhận thấy được :

- Hình vuông có diện tích bằng 1m2

Hình vuông có 15 ô, mỗi ô có diện tích bằng

1

15 m2

- Hình chữ nhật ( phần tô màu ) chiếm 8

ô

Vậy diện tích hình chữ nhật bằng 158 m2

b)Phát hiện quy tắc nhân hai phân số

- GV gợi ý để HS nêu: Từ phần trên, ta có` diện tích

8 ( số ô của hình chữ nhật) bằng 4 x 2

15 ( số ô của hình vuông) bằng 5 x 3

Từ đó dẫn dắt đến cách nhân :

HS lên bảng thực hiện

HS quan sát,

Trang 5

- GV hướng dẫn HS dựa vào ví dụ trên để rút ra quy

tắc : Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với

tử số, mẫu số nhân với mẫu số (Lưu ý :

chỉ phát biểu thành quy tắc, không dùng công thức :

d.18x1

7=

1

56

Bài 2:( HS khá giỏi) Rút gọn rồi tính

Cho HS nêu yêu cầu của bài : rút gọn trước rồi

Sau đó cho HS làm tiếp các phần còn lại rồi chữa

4.Củng cố

Cho hs thi làm bài tốn sau: 23x5

4

HS làm vào vở

HS làm vào vở HS lên bảnglàm

Trang 6

5 Nhận xét dặn dị

- Nhận xét ưu, khuyết điểm

- Chuẩn bị tiết sau “ Phép trừ phân số”

Vật liệu và dụng cụ : Dao sắc, kéo cắt cành

III.Các bước lên l p ớc lên lớp

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

-Nêu tác hại và cách đề phòng sâu bệnh cho rau, hoa

3.Bài mới

a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài

*Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các yêu cầu

của việc thu hoạch rau,hoa

-GV nêu vấn đề : Cây rau, hoa dễ bị giập nát hư hỏng

… Vậy khi thu hoạch cần đảm bảo điều gì?

(Thu hoạch đúng lúc, đúng độ chín nhẹ nhàng, cẩn

thận, đảm bảo rau,hoa tươi.)

*Hoạt động 2: GV hướng dẫn tìm hiểu kĩ thuật thu

hoạch rau, hoa

-GV hỏi : Người ta thu hoạch bộ phận nào của cây

rau,hoa? Thu hoạch bằng cách nào ?

-GV giải thích: Tuỳ loại cây người ta thu hoạch bộ

phận khác nhau đối với cây rau, hoa thường thu hoạch

bằng cắt cành có hoa sắp nở

-GV hướng dẫn cách thu hoạch rau, hoa theo nội dụng

SGK và nêu ví dụ minh hoạ(Chú ý: khi cắt dùng dao,

kéo cắt để cắt gọn, không làm giập gốc cành.)

-HS nêu, lớp nhận xét

-HS đọc lại đề bài

-Lớp suy nghĩ, nêu ý kiến, sauđó lắng nghe giải thích

-HS trả lời, lớp nhận xét-Cả lớp lắng nghe

-Cả lớp theo dõi SGK và lắngnghe

Trang 7

-GV giải thích: Rau sau khi thu hoạch nếu chưa sử

dụng ngay cần được bảo quản chế biến dưới các hình

thức đưa vào phòng lạnh, đóng hộp, sấy khô để cung

cấp dần cho người tiêu dùng Riêng đối với hoa, nếu

vận chuyển đi xa phải được đóng hộp hoặc bao gói cẩn

thận để hoa không bị giập nát, hư hỏng

4.Củng cố

5 Nhận xét dặn dò

-GV nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt

-Xem trước bài “Oân lại các bài đã học để tiết sau ôn

tập kiểm tra

-Cả lớp lắngnghe

-Cả lớp lắng nghe

Thứ ba ngày… tháng … năm 2013

Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?

I.Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

-Hiểu được cáu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ) -nhận biết dược câu kể Ai Là gì ? trong đoạn văn và xác định được cn của câu tìm

được (BT1,mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kề theo mẫu đã học

(BT2); đặt được câu kể ai Là gì ? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3).

II Chuẩn bị

- Bốn băng giấy mỗi băng viết một câu kể Ai là gì? Trong đoạn thơ văn( phần

nhận xét) Ba, bốn tờ phiếu viết nội dung 4 câu văn ở BT1, viết riêng mỗi câu một dòng( phần luyện tập)

- Bảng lớp viết các VN ở cột B( BT2); 4 mảnh bìa viết các từ ở cột A.

III Các bước lên lớp

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra

- GV viết lên bảng vài câu văn hoặc đoạn thơ, mời 2 HS

lên bảng tìm câu kể Ai là gì?, xác định VN trong câu

- GV nhận xét cho điểm

3/ Bài mới

a Giới thiệu bài

Trong tiết LTVC trước, các em đã học về VN trong

câu kể Ai là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm

Hát vui

2 HS lên bảng làm bài

HS lắng nghe

Trang 8

hiểu bộ phận CN của kiểu câu này.

Gv ghi tựa bài

I PHẦN NHẬN XÉT

_ Một HS đọc nội dung BT, cả lớp đọc thầm các câu văn

thơ làm bài vào VBT lần lượt thực hiện yêu cầu trong

SGK, phát biểu ý kiến:

_ Trong những câu trên, câu nào có dạng Ai là gì?

( ruộng rẫy là chiến trường Cuốc cày là vũ khí Nhà

nông là chiến sĩ Kim Đồng và các bạn anh là những đội

viên đầu tiên của đội ta.)

_ GV dán 4 băng giấy viết 4 câu kể Ai là gì? Lần lượt

mời 4 HS lên bảng lần lượt gạch dưới bộ phận chủ ngữ

trong mỗi câu

- Chủ ngữ trong các câu trên do những từ ngữ như thế

nào tạo thành? ( Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành)

II.PHẦN GHI NHỚ: Trong SGK.

- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ

III PHẦN LUYỆN TẬP

Bài tập 1:HS đọc yêu cầu của bài, lần lượt thực hiện

từng yêu cầu trong SGK: Tìm các câu kể Ai là gì?, xác

định chủ ngữ của câu

-GV phát phiếu cho một số HS

-HS phát biểu ý kiến GV kết bằng cách mời những HS

làm trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả:

+ Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận

+ Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy

+Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông

phượng

+ Hoa phượng là hoa học trò

Bài tập 2:HS đọc yêu cầu BT

- GV : Để làm đúng bài tập, các em cần thử ghép lần lượt

từng từ ngữ ở cột A với các từ ngữ ở cột B sao cho tạo ra

được những câu kể Ai là gì? Thích hợp về nội dung

- HS phát biểu ý kiến:GV chốt lại lời giải đúng bằng

cách mời 1 em lên bảng gắn những mảnh bìa( ở cột A)

ghép với các từ ngữ ở cột B tạo thành câu hoàn chỉnh

- 2 HS đọc lại kết quả:

1 HS đọc to yêu cầu

Trang 9

+ Trẻ em là tương lai của đất nước.

+ Cô giáo là người mẹ thứ hai của em

+ Bạn Lan là người Hà Nội

+ Người là vốn quí nhất

Bài tập3: HS đọc yêu cầu BT

- GV gợi ý: Các từ ngữ cho sẵn là chủ ngữ của câu kể Ai

là gì?Các em hãy tìm các từ ngữ thích hợp đóng vai trò

làm vị ngữ trong câu Cần đặt câu hỏi: là gì?( là ai?) để

tìm vị ngữ của câu

- HS thảo luận nhóm đội, sau đó tiếp nối nhau đặt câu

cho CN bạn Bích Vân; Hà Nội; dân tộc ta

- HS nhận xét

- GV nhận xét chung

4/ Củng cố

- Học thuộc ghi nhớ.

- Gọi 3 hs lên đặt cau kể Ai là gì?

5/ Nhận xét dặn dị

- Nhận xét tiết học

HS đọc lại

1 HS đọc toThảo luận nhóm đôi

HS đặt câu nối tiếp

HS nhận xét

Tốn LUYỆN TẬP I.Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

- Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhận phân số với số tự nhiên, nhận số tự

nhiên với phân số

- Làm các bài tập 1, 2, 4(a)

* Học sinh khá giỏi: bài 3, 4 ( b, c), 5

II Các b c lên l p ước lên lớp ớc lên lớp

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

GV viết lên bảng :12x1

a Giới thiệu bài

Gv giới thiệu ghi tựa bài

Trang 10

GV hướng dẫn các em Thực hiện phép nhân phân số

với số tự nhiên

* GV hướng dẫn HS thực hiện thực hiện phép tính

trong phần mẫu : 29x 5.,

- Gợi ý HS chuyển về phép nhân hai phân số (viết 5

thành phân số 51) rồi vận dụng quy tắc đã học, được :

29x 5= 2 x 5

9 =

10 9

Lưu ý HS khi làm bài nên trình bày theo cách viết

gọn

HS làm phần a) b) c) d)

45x 1=¿; 58x 0=0

Bài 2: Tính ( theo mẫu)

Thực hiện phép nhân số tự nhiên với phân số

GV hướng dẫn HS làm tương tự như bài 1

Bài 4: Tính rồi rút gọn

Các em tính rồi rút gọn

Có thể cho cả lớp làm chung một câu, chẳng hạn : a)

HS trả lời HS thực hiện

HS làm vào vở, HS lên bảng làm

HS làm vào nháp HS lên bảng thực hiện

HS làm vào vở

Trang 11

Sau đó rút gọn phân số 2015;

2015= 20 :5

15 :5=

4 3

Ta có thể trình bày như sau :

4 3

Lưu y:ù trong bài này có thể rút gọn ngay trong quá

Diện tích : 25

49 m2

4.Củng cố

5 Nhận xét dặn dị

- Nhận xét ưu, khuyết điểm

- Chuẩn bị tiết sau “ Phép trừ phân số (t t)”

Trang 12

- Nghe – viết đúng bài CT; trình bài đúng đoạn văn trích

- Làm đúng BT CT phương ngữ ( 2 ) a\ b, hoặc bT do GV soạn

II Chuẩn bị.

III Các b c lên l p ước lên lớp ớc lên lớp

1.Ổn định lớp

2.kiểm tra bài cũ

+ Tiết chính tả trước các em viết bài gì?

+ GV cho hs viết bảng con các từ tiết trước các em viết

sai nhiều

GV nhận xét

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

GV giới thiệu ghi tựa bài

b Hướng dẫn viết

- GV đọc đoạn chính tả

- Gọi 1 hs đọc lại

+ Qua đoạn chính tả trên em thấy từ nào khò viết

- Gv đọc cho học sinh luyện viết từ khó vào bảng con

- GV ghi lại các từ đúng lên bảng lớp

- Cho hs đọc lại các từ vừa viết 2 lần

c Viết chính tả.

- Gv đọc lần lượt từng cụm từ 5,7 tiếng cho hs viết

- Gv đọc lại cho hs soát lỗi

* Chấm chữa bài

- GV thu 5 bài chấm

- GV nhận xét từng bài

d Luyện tập:

Bài 2: Điền vào chỗ trống:r, d, gi.

- Gọi hs đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn

- Gọi hs nêu dấu điền

- Gọi hs nhận xét

- GV kết luận các từ cần điền lần lượt là: không gian,

bao giờ, dãi dầu, đứng gió, rõ ràng ( rệt), khu rừng.

b/ Điền vào chỗ trống ên hay ênh

- Gọi hs đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn

- Gọi hs nêu dấu điền

- Gọi hs nhận xét

GV kết luận các từ cần điền lần lượt là:

- Mênh mông, lênh đênh, lên lên

Hs nhận xét

Trang 13

- lênh khênh, ngã kềnh, ( là cái thang)

4.Củng cố

+ Tiết chính tả hơm nay các em học bài gì?

+ GV gọi vài học sinh sai nhiều trong bài vừa chấm lên

bảng viết lại các từ viết sai

GV nhận xét

5.Nhận xét dặn dị

Nhận xét chung

Về nhà luyện viết thêm và xem bài kế tiếp

hs đọc lại đoạn văn vừa điền

hs nêu tựa bài

hs viết từ vào bảng con

Khoa học

ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT

I.Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

- Tránh để ánh sáng qua mạnh chiếu vào mắt: Khơng nhìn thẳng vào mặt trời, khơng

chiếu đèn pin vào mắt nhau,…

- Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu

II Kĩ năng sống

- Kĩ năng trình bày về các việc nên, khơng nên làm để bảo vệ mắt

- Bình luận vế các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh sáng

III Phương pháp

- Chuyên gia

IV Các bước lên lớp

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

Nêu vai trò của ánh sáng đối với sự sống của con người,

động vật Nêu ví dụ?

3 Bài mới

a.Giới thiệu bài

- GV ghi tựa bài lên bảng.

b Tìm hiểu bài

* Hoạt động 1: Tìm hiểu những trường hợp ánh sáng quá

mạnh không được nhìn trực tiếp vào nguồn sáng

 Mục tiêu: Nhận biết và biết phòng tránh những

trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt,

 Cách tiến hành:

+ Bước 1: GV yêu cầu HS tìm hiểu về những trường hợp

Hát vui

2 HS trả lời câu hỏi

HS lắng nghe

Trang 14

ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt.

- HS hoạt động theo nhóm, dựa vào và hình trang 98,

99 SGK để tìm hiểu về những trường hợp ánh sáng

quá mạnh có hại cho mắt

- Các nhóm báo cáo và thảo luận chung cả lớp.

GV kết luận: Aùnh sáng quá mạnh chiếu vào mắt có thể

làm hỏng mắt

*Hoạt động 2:Tìm hiểu về một số việc nên/ không nên

làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc viết

Kĩ năng sống

- Kĩ năng trình bày về các việc nên, khơng nên làm để

bảo vệ mắt.

+ Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng

tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản

sáng… để bảo vệ mắt Biết tránh không đọc, viết ở nơi

ánh sáng quá mạnh hay quá yếu

+ Cách tiến hành:

- Bước 1: HS làm việc theo nhóm, quan sát tranh và trả

lời câu hỏi:

+ Để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra, ta nên

và không nên làm gì? ( Che dù, đội nón hoặc đeo kính

râm… không nên cho ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt

như: đèn, ánh nắng mặt trời…)

Quan sát hình 5, 6, 7,8 trang 99 SGK cho biết trường

hợp nào dưới đây cần tránh để không gây hại cho mắt? (

Học, đọc sách dưới ánh sáng quá yếu hoặc quá mạnh,

nhìn lâu vào màn hình ti vi…)

+ Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo

Kĩ năng sống

- Bình luận vế các quan điểm khác nhau liên quan tới

việc sử dụng ánh sáng.

- GV hỏi thêm: Tại sao khi viết bằng tay phải, không

nên đặt đèn chiếu sáng ở tay phải? ( Vì ánh sáng sẽ

bị che nên áng sáng phải được chiếu tới từ phía trái

hoặc từ phía bên trái phía trước để tránh bóng của tay

Gọi 2 HS lên thực hành

2 HS đọc lai bài học

Trang 15

- GV có thể cho HS thực hành về vị trí chiếu

sáng( ngồi đọc, viết sử dụng đèn bàn để chiếu sáng)

- HS nhận xét.

- GV gọi HS đọc lại bài học, kết hợp viết lên bảng.

4 Củng cố

- Tiết học hơm nay các em học bài gì?

+ Tại sao khơng nên ngồi viết ở nơi cĩ ánh sáng quá mạnh

hoặc quá yếu?

5 Nhận xét dặn dị

- Học bài thuộc và thực hiện tốt những điều đã học.

- Nhận xét tiết học.

Hs trả lời

Thứ tư ngày … tháng … năm 2013

Tập đọc BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHƠNG KÍNH I.Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

- Bước đầu biết đọc diễn cảm, một hai khổ thơ trong bài với giọng vui lạc quan

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong

kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( trả lời được câu hỏi ; thuộc 1, 2 khổ thơ)

II Chuẩn bị.

III Các b c lên l p ước lên lớp ớc lên lớp

1.Ổn định lớp

2.kiểm tra bài cũ

+ Tiết tập đọc trước các em học bài gì?

+ Gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn của bài, cĩ kèm câu hỏi ứng

với mỗi đoạn

- Gv nhận xét ghi điểm

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính sẽ giúp các em hiểu

rõ hơn những khĩ khăn, nguy hiểm trên đường ra trận và

tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chú bộ đội lái xe

GV ghi tựa bài

b.luyện đọc

- Gv đọc mẫu một lần

- Gọi một học sinh đọc lại bài

+ Bài chia làm mấy đoạn? Chia đọan

Hát vui

Hs nêu tựa bài

Hs trả bài thuộc lịng và trả lời câu hỏi

Hs nghe

Hs nhắc lại tựa bài

Trang 16

Bài chia làm 4 khổ Mỗi đoạn xuống dòng được xem

là một khổ

- Cho hs luyện đọc đoạn 2 lượt

- Lượt thứ nhất giáo viên ghi các từ các em phát âm sai

lên bảng cho hs luyện đọc lại

- Lượt thứ hai giáo viên kết hợp giảng nghĩa từ khó

c Tìm hiêu bài

- Gọi 1 HS đọc bài thơ trả lời:

+ Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh thần

dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe?

( Những hình ảnh: Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi;

Ung dung buồng lái ta ngồi nhìn đất, nhìn trời, nhìn

thẳng; Không có kính, ừ thì ước áo; mưa tuông, Mưa xối

như ngoài trời; chưa cần thay lái trăm cây số nữa… )

+ Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được thể

hiện trong các câu thơ nào? ( Gặp bạn bè suốt dọc

đường đi tới; Bắt tay qua cửa kính vở đi rối…)

- GV nói thêm: các câu thơ trên cho thấy tình đồng đội,

đồng chí thắm thiết giữa những chiến sĩ lái xe ở chiến

trường đầy khối lửa bom đạn

+ Hình ảnh những chiếc xe không có kính vqẫn băng

băng ra trận của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì?

( Các chú bộ đội lái xe rất vất vả, rất dũng cảm; Các chú

rất dũng cảm, lạc quan, yêu đời, coi thường khó khăn,

bất chấp bom đạn của kẻ thù…)

+ Nêu nội dung bài thơ? (Ca ngợi tinh thần dũng cảm,

lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống

Mĩ cứu nước.)

d Luyện đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu đoạn 1

( Nhấn giọng ở các từ ngữ: không phải, bom giật, bom

rung, ung dung, nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng, ừ thì ước

áo, mưa tuông, mưa xối như ngoài trời, trăm cây, mau

khô)

- Gọi vài hs đọc diễn cảm

4.Củng cố

+ Tiết tập đọc hôm nay các em học bài gì?

+ Qua bài tập đọc hôm nay các em học được đều gì?

- Cho 3 hs của 3 tổ thi đọc diễn cảm

Trang 17

Về nhà đọc lại bài và xem bài kế tiếp Hs bình chọn

Tập làm văn LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC

Giảm tải Thời gian này dùng phụ đạo học sinh yếu

Tốn LUYỆN TẬP I.Mục tiêu

2.Kiểm tra bài cũ

Chiều dài 56;chiều rộng 25 Tính diện tích, chu vi hình

chữ nhật ?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

Gv giớui thiệu ghi tựa bài

b Luyện tập

1 Giới thiệu một số tính chất của phép nhân phân số

* Giới thiệu tính chất giao hoán

Trước hết, cho HS tính : 23x4

5;

4

5 x

2 3

Sau đó, so sánh hai kết quả, rút ra kết luận :

GV hỏi để HS nhận xét về các thừa số của tích

Khi đổi chỗ các phân số trong một tích thì tích của

chúng không thay đổi

* Giới thiệu tính chất kết hợp

Thực hiện tương tự như phần a)

GV hướng dẫn HS từ nhận xét trên ví dụ cụ thể : (13x

Ngày đăng: 19/06/2021, 06:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w