Kiểm tra bài cũ: 5 phút + GV gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bàiĐoàn thuyền đánh cá và trả lời câu hỏi về nội dung bài.. * GV đọc mẫu, chú ý đọc với giọng đọc miêu tả sự hung dữ của tê
Trang 1TUẦN 25
Ngày soạn : 4/3/2006
Ngày dạy : Thứ hai, ngày 6 tháng 3 năm 2006
Tập đọc
KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I Mục đích yêu cầu:
+ Giúp HS đọc đúng các từ khó:
+ Phía Bắc : Cao lớn , gạch nung, lên cơn loạn óc , quen lệ , rút soạt dao ra , dõng dạc ,
nanh ác , lau bàn….
+ PN : cướp biển , vạm vỡ , trắng bệch, mang rợ , giảng , bác sĩ , điềm tĩnh hỏi, dữ dội , dõng dạc , quả quyết , thú dữ, cổ họng…
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả sự hung dữ của tên cướp, vẻ oai nghiêm của bác sĩ
+ Đọc diễn cảm toàn bài với nội dung câu chuyện và từng nhân vật
+ Hiểu các từ ngữ: bài ca man rợ , nín thít, gườm gườm, làu bàu , im như thóc…
+ Hiểu nội dung bài: ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với têncướp biển hung hãn.Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa chiến thắng sự hung ác, bạo ngược
II Đồ dùng dạy học
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn luyện đọc
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bàiĐoàn
thuyền đánh cá và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
+ Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời
+ GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ GV yêu cầu 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
GV theo dõi sửa lỗi phát âm, cho HS
+ Gọi HS đọc chú giải SGK
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn
+Chú ý các câu sau :
+ Có câm mồm không ? ( giọng quát lớn )
+ Anh bảo tôi phải không ? ( Giọng điềm tĩnh )
+ Kiểm tra kết quả đọc của nhóm
* GV đọc mẫu, chú ý đọc với giọng đọc miêu tả sự
hung dữ của tên cướp
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( 10 phút)
+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi, thảo luận
trong nhóm bàn và trả lời câu hỏi
H: Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp rất hung dữ ?
+ Gọi HS phát biểu ý kiến
H: Đoạn 1 nói lên điều gì?
3 HS lên bảng
.Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.+ HS lắng nghe
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
+ Lần lượt HS đọc nối tiếp, chú ýLuyện đọc đúng
+ 1 HS đọc
+ Luyện đọc theo nhóm bàn, sau đóđại diện đọc
+ Lớp lắng nghe
+ HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Trên má có vết sẹo , chém dọcxuống , trắng bệch , uống rượu nhiều, lên cơn loạn óc , hát những bài caman rợ
+ Vài em trả lời
Trang 2* Ý 1: Hình ảnh dữ tợn của tên cướp biển.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
H: Tính hung hãn của tên cướp biển được thể hiện
qua những chi tiết nào ?
H: Thấy bác sĩ Ly tên cướp đã làm gì ?
H Những lời nói cử chỉ ấy của bác sĩ Ly cho thấy ông
là người thế nào ?
H: ý đoạn nói gì?
* Ý 2: Kể lại cuộc đối đầu giữ bác sĩ Ly và tên cướp
biển.
+ HS đọc đoạn 3 , trao đổi và trả lời câu hỏi
H: Cặp câu nào trong bài khắc hoạ 2 hình ảnh nghịch
nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển ?
H:Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển
hung hãn ?
H- Ý đoạn 3 : Kể lại tình tiết tên cướp biển bị khuất
phục
+ HS đọc thầm tìm ra ý chính
* Đại ý: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly
trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn , ca
ngợi sức mạnh chính nghĩa thắng sự hung ác , bạo
ngược
* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm ( 10 phút)
+ Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài, lớp theo rõi
tìm cách đọc hay
+ GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc
GV đọc mẫu đoạn văn
+ Gọi HS đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đoạn văn trên
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ Nhận xét và ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
+ GV cho HS xem một số tranh mà HS vẽ và cho HS
nêu lên ý tưởng của mình qua bức tranh
+ Nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị bài
sau.
+ 2 em nêu lại
+ HS đọc thầm , trả lời câu hỏi
+ Hắn đập tay xuống bàn quát mọingười im , hắn quát bác sĩ Ly
+ Bác sĩ Ly ôn tồn giảng giải choông chủ quán cách trị bệnh
+ Ông là người rất nhân từ điềmđạm , cứng rắn ………
+ 2 HS nêu
+ 1 em đọc+ Vài HS nêu
+ Một đằng thì đức độ , hiền từ,nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác,hung ác như con thú dữ …
+Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết
…
+ HS đọc nối tiếp ý 3
+3 em đọc lại
+ HS lắng nghe
+ 1 HS đọc, lớp theo dõi
+ HS luyện đọc theo nhóm
+ Mỗi nhóm 1 em lên thi
+ Nhận xét các nhóm
+ Lớp lắng nghe và thực hiện
ĐẠO ĐỨC ÔN TẬP THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II
I Mục tiêu :
* Kiến thức:
+ Củng cố lại cho HS thấy rõ những hành vi , kĩ năng về : Biết yêu lao động và quý trọng ngườilao động , biết bày tỏ ý kiến và biết ứng xử với mọi người , biết giữ gìn các công trình công cộng
Trang 3+ Tuyên truyền để mọi người tham gia tích cực
II Đồ dùng dạy – học
+ Nội dung 1 số câu chuyện về tấm gương người tốt việc tốt
III Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy
* Hoạt động 1 Kể chuyện các tấm gương ( 12
phút)
+ GV yêu cầu HS kể về các tấm gương, mẩu
chuyện nói về nội dung ôn tập ở các bài Đạo
Đức ở bài 8, 9, 10, 11
+ Nhận xét về bài kể của HS
+ GV cho HS đọc các ghi nhớ trong SGK
* GV kết luận: theo từng bài trong SGK
Hoạt Động 2 : Luyện tập thực hành
+ GV yêu cầu HS làm bài tập thực hành
trong vở
+ HS thực hiện
+ Sửa bài tập – HS đọc bài làm
+ GV kết luận : Chúng ta phải thực hành kĩ
năng các nội dung đã nêu ở trên một cách
thực tế trong cuộc sống hàng ngày
* Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
+ Goi ï4 HS đọc phần ghi nhớ
+ Nhận xét tiết học, dặn HS học bài và
chuẩn bị bài sau
Hoạt động học
+ HS lần lượt kể
* Ví dụ:
+ HS chú ý nghe
+ Đọc nối tiếp
+ 2 HS đọc
+ Lắng nghe và thực hiện
ï4 HS đọc phần ghi nhớ
+ Ôn phối hợp chạy, nhảy Mang vác.Yêu cầu biết cách thực hiện động tác tương đối đúng
+ Trò chơi “ Chạy tiếp sức ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động.
II Địa điểm và phương tiện
+ Dọn vệ sinh sân trường, bảo đảm an toàn luyện tập
+ Còi, dụng cụ phục vụ luyện tậpphối hợp chạy, nhảy và chạy mang Vác, kẻ vạch xuất phát vàgiới hạn
III Nội dung và phương pháp
Trang 41 Phần mở đầu
2 Phần cơ bản
.
3 Phần kết thúc
5 phút
22 phút(12 phút)
( 10 phút)
5 phút
+ Tập hợp lớp+ Khởi động
+ Lớp trưởng tập hợp lớp
+ GV phổ biến nội dung bài học
+ Khởi động các khớp cổ tay, chân, đi đều 1 vòng tròn,chạy chậm trên địa hình tự nhiên
+ Trò chơi “ Kết bạn”
a) Đội hình đội ngũ và bài tập RLTTCB
* Ôn bật xa
+ GV chia nhóm luyện tập theo khu vực quy định Yêucầu hoàn thiện kĩ thuật và nâng cao thành tích
+ Tâïp phối hợp chạy, nhảy
+ GV nhắc lại cách luyện tập phối hợp, làm mẫu , sauđó cho HS thực hiện bài tập
+ Cho HS tập theo đội hình hàng dọc, theo hiệu lệnhcòi
+ Trò chơi vận động: (chạy tiếp sức )
* GV nêu trò chơi và phổ biến cách chơi
+ Yêu cầu HS khởi động trước khi chơi để đảm bảo antoàn
+ Cho một nhóm ra làm mẫu đồng thời giải thích ngắngọn cách chơi
+ Cho HS tập động tác tiếp sức thử mới cho các emtập chính thức Chú ý giữ kỉ luật tập luyện và đảm bảo
an toàn cho HS
+ Hồi tĩnh
+ Tập hợp lớp
+ HS đi thường theo nhịp vừa đi vừa hát.Đứng tại chỗthực hiện ĐT thả lỏng , hít thở sâu
+ GV nhận xét ,đánh giá kết quả giờ học, dặn HSchuẩn bị dụng cụ học tập tiết sau
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
+ Giúp HS củng cố về phép cộng , phép trừ các phân số
+ Bước đầu biết thực hiện phép cộng ba phân số
+ Rèn tính cẩn thận, chính xác
II Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ Gọi 3 HS lên bảng thực hiện phép tính cộng, tính trừ các
phân số khác mẫu số đã giao làm thêm ở tiết trước
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS làm bài tập.
-3 HS lên bảng thực hiện
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc laịtên bài
Trang 5Bài 1 : ( 6 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ GV hỏi cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu số phải làm
+ GV cho HS nêu yêu cầu bài tập
+ GV nêu tiếnhành như bài 1
Bài 3 : ( 8 phút)
H: Bài tập yêu cầu gì?
* GV lưu ý HS cách tìm các thành phần chưa biết trong phép
tính
x+54 23 x -23 114
x = 23 54 x =114 23
x =107 x =174
Bài 4 : GV nêu yêu cầu cách tính
+GV lưu ý HS dùng tính chất giao hoán trong phép cộng để
tính
a) ) 1719 1720 1719 1739
12
8 17
12 ( 17
8 17
3 5
2
( tổng số HS)
Đáp số : 3529 tổng số HS
3- Củng cố – Dặn dò
+ Nhận xét tiết dạy
+ Dặn về nhà làm BT trong vở giáo khoa
+ 1 HS đọc,+ Nêu yêu cầu câu hỏi
2 HS lên bảng làm
+ Nhận xét bài làm của bạntrên bảng
+ 1 HS nêu
+ HS làm bài.Lớp theo dõi và nhận xét bài làm ở bảng.-HS đọc tìm hiểu đề
- Tìm x
+ HS lắng nghe để thực hiện
-HS làm bài tập
Hs đọc tìm hiểu đề
* HS làm bài Tóm tắtHọc tiếng Anh:
5
2
TS HSHọc tin học: 73 TS HSHọc tiếng Anh và Tin học :
Trang 6+ Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối , về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng ….để bảp vệ mắt
+ Hiểu và biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có cho mắt
+ Biết tránh , không đọc , viết ở nơi ánh sáng quá yếu
II Đồ dùng dạy học
+ Hình minh hoạ 98, 99 SGK
III Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 2 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi
sau:
1- Em hãy nêu vai trò ánh sáng đối với đời sống
động vật ? thực vật , con người
+ Nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động1 ( 10 phút) khi nào không được nhìn
trực tiếp vào nguồn sáng
+ GV tổ chúc cho HS hoạt động nhóm
+ Yêu cầu các nhóm quan sát tranh và trả lời câu
hổi?
H: Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào
mặt trời hoặc ánh lửa hàn ?
H: Lấy ví dụ về những trường hợp ánh sáng quá
mạnh cần tránh không để chiếu vào mắt ?
+ Các nhóm trình bày ý kiến
+ GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm và
Kết luận: Aùnh sáng trực tiếp của Mặt Trơì hay lửa
hàn quá mạnh nếu nhìn trực tiếp sẽ có thể làm hỏng
mắt
tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra ? ( 10 phút)
+ Tiếp tục cho HS thảo luận nhóm
+ Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK để xây
dựng đoạn vở kịch nói về những việc nên hay không
nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây
ra
+ GV cho HS xây dựng đoạn truyện tuỳ thích
+ GV theo dõi giúp đỡ các nhóm
* GV giảng : Mắt của chúng ta có một bộ phận
tương tự như kính lúp Khi nhìn trực tiếp vào ánh
sáng Mặt Trời , ánh sáng tập trung vào đáy mắt , có
thể làm tổn thương mắt
* Hoạt động 3: Nên và không nên làm gì để đảm
bảo đủ ánh sáng khi đọc viết ( 10 phút)
+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo cặp
+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 5,6,7,8 trang
2 HS lên bảng lần lượt trả lời các câuhỏi
- Lớp theo dõi và nhận xét câu trả lời
của các bạn
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
+ Các nhóm thảo luận hoàn thànhyêu cầu của GV
+ Vì ánh sáng được chiếu trực tiếp từmặt trời rất mạnh còn có tia tử ngoại
………
+Những trường hợp ánh sáng quámạnh cần tránh không để chiếu thẳngvào mắt …… -
+ HS lắng nghe
+ Nhắc lại
+ Đại diện các nhóm trả lời
+ Nhóm khác bổ sung ( nếu cần)
+ Lớp lắng nghe
+ Lắng nghe và trao đổi trong nhómthống nhất trả lời
Trang 799 , trao đổi và trả lời câu hỏi
H- Những trường hợp nào cần tránh để đảm bảo đủ
ánh sáng khi đọc , viết ? Tại sao ?
+ GV gọi HS trình bày, sau mỗi HS trình bày,
+ Mỗi nhóm trình bày 1 tranh
GV khen ngợi HS có kinh nghiệm và hiểu biết
+ GV kết luận : Khi đọc , viết tư thế phải ngay
ngắn , khoảng cách giữ mắt và sách phải giữ cự ly
khoảng 30 cm , không được đọc , viết ở nơi có ánh
sáng Mặt Trời trực tiếp chiếu vào , không đọc sách
khi đang nằm , đang đi trên đường hoặc trên xe lắc
lư Khi viết bằng tay phải , ánh sáng phải được
chiêú từ phía trái hoặc phải để tránh bóng của tay
phải , đảm bảo ánh sáng khi viết
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ Gọi HS đọc mục bài học?
+ Nhận xét tiết học và dặn HS học bài và chuẩn bị
tiết sau
+ Dặn HS thực hiện đúng những điều đã học
+ HS trả lời
+ Lắng nghe và nhớ thực hiện
+ Lắng nghe , theo dõi
NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT
I Mục đích yêu cầu:
- Dựa vào các tranh minh hoạ và lời kể của GV kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
Những chú bé không chết.
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợpvới nội dung từng đoạn truyện
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của cácchiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc
- Biết theo dõi, nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh (ảnh) minh hoạ câu truyện trong SGK
- Các câu hỏi tìm hiểu về truyện
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS kể lại việc em đã làm để góp phần giữ
gìn xóm làng, đường phố xanh, sạch đẹp
- 1 HS nhận xét
- GV nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
HĐ1 : Hướng dẫn kể chuyện
- 2 em lên bảng lớp nhận xét
Trang 8a) Giáo viên kể chuyện.
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm
các yêu cầu, lời mở đầu từng đoạn truyện
- GV kể lần 1: Giọng thong thả, rõ ràng, hồi hộp
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh hoạ trên
bảng, đọc rõ từng phần lời dưới mỗi tranh
b) Hướng dẫn HS kể chuyện.
- HS dựa vào tranh minh hoạ để kể từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Gọi HS kể chuyện trước lớp theo hình thức tiếp
nối
- GV nhận xét cho điểm HS kể tốt
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể
- Cho điểm HS kể tốt
c)Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3 SGK
- Gọi HS trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở những chú
bé?
+ Tại sao truyện có tên là những chú bé không
chết?
+ Em đặt tên gì cho câu chuyện?
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe Sưu tầm những câu chuyện nói về lòng
dũng cảm để chuẩn bị bài sau
- HS quan sát tranh và thực hiện yêu cầucủa GV
- Lắng nghe GV kể lần 1
- Lắng nghe và theo dõi tranh trên bảnglớp
- 4 HS 1 nhóm kể cho nhau nghe và theodõi nhận xét, sửa lỗi cho bạn
- 4 em nối tiếp nhau kể (mỗi em 1tranh)
- 2 – 4 em kể
- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
- 1 em đọc
- Tiếp nối nhau trả lời
+ Câu chuyện ca ngợi sự dũng cảm, sự
hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổitrong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâmlược Tổ quốc
+ Vì tất cả thiếu niên trên đất nước LiênXô đều dũng cảm, yêu nước, bọn phátxít giết chết chú bé này, lại xuất hiệnnhững chú bé khác
* Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinh caocả của các chú bé du kích sẽ sống mãitrong tâm trí mọi người
* Vì các chú bé đã làm cho tên phát xíttưởng rằng các chú bé đã sống lại, đấtnước này là ma quỷ
+ Những chú bé dũng cảm./ Nhũngngười con bất tử./ Những chú bé khôngbao giờ chết./ Những con người quả cảm
LỊCH SỬ
TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH
I Mục tiêu:
- Sau bài học học sinh nêu được:
- Từ thế kỉ thứ XVI triều đình nhà Lê suy thoái Đất nước từ đây chia cắt thành Nam triều vàBắc triều, tiếp đó là Đàng trong và Đàng ngoài
- Nhân dân hai miền bị đẩy vào cuộc chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến , đời sống vôcùng cực khổ
Trang 9II Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu học tập cho HS
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung câu hỏi gợi ý thảo luận nhóm
- Lược đồ địa phận Nam triều – Bắc triều và Đàng trong – Đàng ngoài
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Nhà Hậu Lê đã tổ chức trường học như thế
nào?
+ Thời Hậu Lê những ai được vào học trong
trường Quốc Tử Giám?
+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc
học tập?
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh
2 Dạy – học bài mới:
Hoạt động 1 : Sự suy sụp của triều đại hậu Lê
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những biểu
hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình hậu Lê
từ đầu thế kỉ XVI
- GV tổng hợp ý kiến của HS, sau đó giải thích
cho HS từ “ Vua quỉ” và “Vua lợn” để HS
thấy được sự suy sụp của nhà hậu Lê
+ Vua Lê Huy Mục ngay từ khi mới lên ngôi
đã lao vào ăn chơi xa xỉ, thích rượu chè, cờ
bạc, gái đẹp, đặc biệt thích các trò giết người
nên dân gian gọi là vua Quỉ
+ Vua Lê Tương Dực cũng không kém phần so
với vua Lê Uy Mục, ông vua này đặc biệt
thích hưởng lạc, không lo việc triều chính nên
dân gian mỉa mai gọi là vua Lợn
- Trước sự suy sụp của nhà Hậu Lê, nhà Mạc
đã cướp ngôi nhà Lê
Hoạt động 2: Nhà Mạc ra đời và sự phân
chia Nam – Bắc triều.
- GV cho HS thảo luận nhóm
1 Mạc Đăng Dung là ai?
2 Nhà Mạc ra đời như thế nào? Triều đình nhà
Mạc sử cũ gọi là gì?
3 Nam triều là triều đình của dòng họ phong
kiến nào? Ra đời như thế nào?
- 3 em lên bảng:
- HS đọc thầm SGK, sau đó nối tiếp nhautrả lời
Sự suy sụp của nhà hậu Lê:
+ Vua chỉ bày trò ăn chơi suốt ngày đêm.+ Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện.+ Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là vua quỉ,gọi vua Lê Tương Dực là vua Lợn
+ Quan lại trong triều chém giết lẫn nhau
- HS nghe GV giảng
- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4-6
HS cùng đọc SGK và thảo luận định hướng
1 Mạc Đăng Dung là một quan võ dướithời nhà Lê
2 Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoáicủa nhà hậu Lê, Mạc Đăng dung đã cầmđầu một số quan lại cướp ngôi nhà Lê, lập
ra triều Mạc, sử cũ gọi là bắc triều
3 Nam Triều là triều đình của họ Lê Năm
1533, một quan võ của họ lê là NguyễnKim đã đưa một người thuộc dòng dõi nhàLê lên ngôi, lập ra triều đình riêng ở ThanhHoá
Trang 104 Vì sao có chiến tranh Nam – Bắc triều.
5 Chiến tranh Nam- Bắc triều kéo dài bao
nhiêu năm? Và có kết quả như thế nào?
- GV yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu ý
kiến của nhóm mình
- GV tổng kết nội dung HĐ2
Hoạt động 3 : Chiến tranh Trịnh – Nguyễn.
- GV cho HS thảo luận theo cặp và trả lời câu
- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến
Hoạt động 4: Đời sống nhân dân thế kỉ XVI.
- GV cho HS tìm hiểu cuộc sống của nhân dân
thế kỉ XVI
3 Củng cố – dặn dò:
- GV chốt bài học
- Về nhà học bài
4 Hai thế lực là Nam triều và Bắc triềutranh giành quyền lực với nhau gây nêncuộc chiến tranh Nam – Bắc triều
5 Chiến tranh Nam- Bắc triều kéo dài hơn
50 năm, đến năm 1592 khi Nam triềuchiếm được Thăng Long thì chiến tranh mớikết thúc
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến về 1 câuhỏi, các nhóm theo dõi và bổ sung ý kiến
+ Khi Nguyễn Kim chết, con rể là TrịnhKiểm lên thay nắm toàn bộ triều chính đãđẩy con trai của Nguyễn Kim là NguyễnHoàng vào trấn thủ vùng Thuận Hoá,Quảng Nam Hai thế lực phong kiến Trịnh– Nguyễn tranh giành quyền lực đã gâynên cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn
+ Trong khoảng 50 năm, hai họ TRịnh –Nguyễn đánh nhau bảy lần, vùng đất miềntrung trở thành chiến trường ác liệt
+ Hai họ lấy sông Gianh ( Quảng Bình) làmranh giới chia cắt đất nước Đàng ngoài từsông gianh trở ra, đàng trong từ sông gianhtrở vào làm cho đất nước bị chia cắt hơn
200 năm
+ HS chỉ lược đồ SGK và trên bảng
- HS lần lượt trình bày ý kiến theo các câuhỏi trên, sau một lần trình bày cả lớp nhậnxét , bổ sung ý kiến
- HS đọc SGK và trả lời
Lắng nghe
Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu được ý nghĩa, cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
- Xác định được chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? Tạo được câu kể Ai là gì? từ những chủ ngữ đãcho
- Yêu thích học Tiếng Việt, ham thích tìm hiểu về sự phong phú của Tiếng Việt
Trang 11II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết các câu văn BT1 ở phần luyện tập
- Bảng phụ viết cột B ở BT2 phần luyện tập và các thẻ ghi các từ ở cột A
- Bảng lớp viết sẵn đoạn thơ, câu văn ở phần nhận xét
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- 2 em lên bảng xác định VN trong các câu kể Ai
là gì? (viết vào giấy khổ to)
+ Tô Ngọc Vân là nghệ sĩ tài hoa Ông tốt nghiệp
Trường Cao đẳng mỹ thuật Đông Dương năm
1931.
+ Hoa cúc là nàng tiên tóc vàng của mùa thu.
+ Thiếu nhi là những chủ nhân tương lai của Tổ
Quốc.
- Nhận xét cho điểm HS
+ VN trong câu kể Ai là gì? Có đặc điểm gì?
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
- Gọi 2 em lên bảng xác định CN trong các câu
kể vừa tìm được, yêu cầu Hs dưới lớp làm bằng
chì vào SGK
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3:
H: Chủ ngữ trong các câu trên do những loại từ
nào tạo thành?
* Ghi nhớ.
- Yêu cầu Hs đọc ghi nhớ SGK
- Yêu cầu HS đặt câu tìm CN trong câu và nêu ý
nghĩa, cấu tạo của CN trong câu mình vừa đặt để
minh hoạ cho ghi nhớ
- Nhận xét, khen ngợi các em đã chú ý theo dõi,
- 2 em : lên bảng thực hiện, cả lớp theodõi, nhận xét
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Tiếp nối nhau đọc câu có dạng Ai là gì?Mỗi HS chỉ đọc một câu
+ Ruộng rẫy là chiến trường.
+ Cuốc cày là vũ khí.
+ Nhà nông là chiến sĩ + Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta.
- Dùng chì đóng ngoặc đơn vào câu có
dạng Ai là gì?trong SGK.
- Làm bài:
Ruộng rẫy Cuốc cày Kim Đồng và các bạn anh
là chiến trường là vũ khí là những đội viên đầu tiên của Đội ta
- Chữa bài (nếu sai)
- CN do danh từ tạo thành(Ruộng rẫy
Cuốc cày) và do cụm danh từ tạo
thành(Kim Đồng và các bạn anh).
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- 2 – 3 em đọc câu của mình
Nam và Bình // là đôi bạn thân.
Sức khoẻ // là vốn quý.
Quê hương // là chùm khế ngọt.
Trang 12hiểu bài nhanh.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận và tự làm bài
-Treo bảng phụ đã viết riêng từng câu văn trong
bài tập và gọi 2 em lên bảng làm bài
- Nhận xét và chốt lời giải đúng
+ Muốn tìm được CN trong các câu kể trên em
làm như thế nào?
+ CN trong các câu trên do những từ ngữ nào tạo
thành?
* Trong câu kể Ai là gì? CN là từ chỉ sự vật được
giới thiệu, nhận định ở VN Nó thường do danh từ
hoặc cụm danh từ tạo thành.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận trong nhóm đôi,
dùng bút chì nối các ô ở từng cột với nhau sao
cho chúng tạo thành câu kể Ai là gì?
- Gọi 1 HS lên bảng dán những thẻ có ghi từ ở
cột A với các từ ở cột B cho phù hợp
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhắc HS: Các từ ngữ cho sẵn là chủ ngữ của
câu kể Ai là gì? Các em hãy tìm các từ làm vị
ngữ cho câu sao cho phù hợp với nội dung
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt GV sửa
lỗi ngữ pháp, dùng từ cho HS
3 Củng cố, dặn dò:
- CN trong câu kể Ai là gì? Có đặc điểm gì?
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làmbút chì vào SGK
- Văn hoá nghệ thuật
- Anh chị em -Vừa buồn mà lại vừa vui
-Hoa phượng
cũng là một mặt trận.
là chiến sĩ trên mặt trận ấy mới thực là nỗi niềm bông phượng.
là hoa học trò
- Chữa bài (nếu sai)
- Muốn tìm đươcï CN trong các câu kểtrên em đặt câu hỏi
* Cái gì cũng là một mặt trận?
* Ai là chiến sĩ trên mặt trận ấy?
* Cái gì là hoa học trò?
- CN trong những câu trên do danh từ(hoa phượng) và cụm danh từ (văn hoánghệ thuật…) tạo thành
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Trao đổi thảo luận, làm bài
Bạn Lan là người Hà Nội.
Người là vốn quý nhất.
Cô giáo là người mẹ thứ hai của em.
Trẻ em là tương lai của đất nước.
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảnglớp
- Chữa bài (nếu sai)
- 1 em đọc yêu cầu
- 3 em lên bnảg đặt câu, cả lớp làm vàovở
- Nhận xét bài làm của bạn
- 3 – 5 em nối tiếp đọc
- Trả lời
Trang 13- Dặn Hs về nhà học bài và viết lại đoạn văn cho
hoàn chỉnh vào vở Chuẩn bị bài sau
- lắng nghe, ghi nhận
TOÁN
PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I / Mục tiêu: Giúp HS :
- Nhận biết ý nghĩa phép nhân hai phân số thông qua tính diện tích hình chữ nhật
- HS biết cách thực hiện phép tình nhân hai phân số
- HS có ý thức làm bài cẩn thận, chính xác
III/ Hoạt động dạy - học:
8 20
25 5
2 4
5 ) 5
6 5
8 ( 4
5 5
1
- GV nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1 Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân thông
qua tính diện tích hình chữ nhật.
- GV nêu bài toán: Tính diện tích HCN có chiều
- Muốn tính diện tích HCN chúng ta làm thế
a) GV hướng dẫn học sinh cách tính
+ Lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với
mẫu số
b) Phát hiện quy tắc nhân hai phân số.
- Dựa vào cách tính diện tích HCN ở trên hãy
cho biết
5
4
3
2 = ?
- 4 và 2 là phần nào của các phân số trong phép
- Vậy trong phép nhân hai phân số, khi thực hiện
nhân hai tử số với nhau ta được gì?
- 5 và 3 là phần nào của các phân số trong phép
nhân 54 32 ?
- Vậy trong phép nhân hai phân số, khi thực hiện
nhân hai mẫu số với nhau ta được gì?
- Như vậy, khi muốn nhân hai phân số với nhau
- 3 em lên bảng làm bài Cả lớp làm bàivào nháp, nhận xét bài bạn
- Đọc lại bài toán
- Muốn tính diện tích HCN ta lấy số đochiều dài nhân với số đo chiều rộng
- Diện tích HCN là:
5
4
3 2
5
4
3
2
= 15
8
- 4 và 2 là các tử số của các phân số trongphép nhân 54 32
- Ta được tử số của tích hai phân số đó
- 5 và 3 là MS của các phân số trongphép nhân 54 32
- Ta được MS của tích hai phân số đó
- Ta lấy tử số nhân với tử số, lấy mẫu số
Trang 14ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực hiện
phép nhân hai phân số
Hoạt động 3: Luyện tập.
- Yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp
- GV viết lên bảng phần a, làm mẫu, sau đó yêu
cầu HS làm nốt các phần còn lại của bài
nhân với mẫu số
- HS nêu trước lớp
- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó 1 em đọcbài làm của mình trước lớp, cả lớp theodõi nhận xét bài của bạn
- Rút gọn rồi tính
- 2 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
Rút gọn các phân số đã cho ta có:
3 1 4
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu tự tóm tắt
và giải bài toán
Tóm tắtChiều dài : m
7 6
Chiều rộng : m
7 3
Diện tích : ………m2
GV chữa bài và cho điểm Hs
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà làm
bài còn dở và chuẩn bị bài sau
- 1 em đọc đề bài cả lớp đọc thầm tìm hiểuyêu cầu bài tập
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Bài giảiDiện tích hình chữ nhật là:
( 35
18 5
3 7
m2
Trang 15Ngày soạn: 6-3-2006
Ngày dạy : Thứ tư ngày 8 tháng 3 năm 2006
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC
I/Mụcđích yêu cầu :
-Củng cố lại kiến thức về tóm tắt tin tức
-Rèn kĩ năng tóm tắt tin tức Thực hành tự viết tin ,tóm tắt tin về các hoạt động học tập Dùng từ đặt câu đúng ngữ pháp , nội dung đúng chân thực
- Giáo dục học sinh áp dụng tóm tắt tin tức vào cuộc sống khi cần thiết
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Bài cũ :Gọi 2 em lên bảng
H: Thế nào là tóm tắt tin tức ?
H: Muốn tóm tắt tin tức ta cần phải
làm gì ?
+ GV nhận xét tiết học
2- Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề
bài
a)Hoạt động 1 :Củng cố cách viết tin
và bài tóm tắt cho bản tin về những
hoạt động xung quanh em
H: Thế nào là tóm tắt tin tức ?
H: Muốn tóm tắt tin tức ta cần phải
+Muốn tóm tắt bản tin cần đọc kĩ để nắm vữngnội dung bản tin, chia bản tin thành các đoạn ,xác định sự việc chính ở mỗi đoạn ,tóm tắt các sự việc chính một cách ngắn gọn bằng số liệu hoặc từ ngữ nổi bật
1 em đọc to yêu cầu và nội dung bài 1
HS suy nghĩ va øtrả lời -Các sự việc chính :
*Bản tin : a)+ Liên đội trường Tiểu học Lê Văn Tám huyện Tam
Kì Quảng Nam đã tổ chức + Trao 10 suất học bổng cho học sinh nghèo học giỏi
+ Tặng 12 phần quà cho các bạn ở lớp học tình thương
Tặng 2 suất học bổng cho HS trường tiểu học Tam Thăng
*Bản tin b)Có các sự việc chính :
*HS tiểu học Trường Quốc tế Liên hợp quốc ở phố
Trang 16Gọi HS trình bày
Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2 : Gọi 1 em đọc yêu cầu và nội
dung bài tập Yêu cầu HS tự tóm tắt
mỗi bản tin trên bằng một đến hai câu
Yêu cầu lớp làm bài,ba em làm vào
giấy khổ to để dán lên bảng
HS đọc bài viết của mình
GV nhận xét ,sửa chữa bài làm của
học sinh
Bài 3 :Gọi1em đọc yêu cầu đề
Hướng dẫn các em viết tin về hoạt
động của chi đội hoặc của trường ,của
khu phố …Nêu lên được các sự việc
chính đã diễn ra ,có kèm theo số liệu
rồi tóm tắt tin
GV nhận xét ,sửa sai sót
IV/ Củng cố –Dặn dò :
GV nhận xét tiết học
Về nhà tập viết bản tin khác ,chuẩn bị
bài Luyện tập xây dựng mở bài trong
văn miêu tả cây cối
Vạn Phúc ,Hà Nội nhiều quốc tịch nhưng rất đoàn kết và có nhiều sinh hoạt bổ ích như :
*Tổ chức sinh hoạt cộng đồng vào thứ sáu hàng tuần
*Tổ chức hội chợ bán các sản phẩm do chính mình làm ra để góp tiền tặng chương trình phẫu thuật nụ cười
VD: a) Liên đội Trường tiểu học Lê Văn Tám (Tam
Kì Quảng Nam ) trao học bổng và quà cho các bạn
HS nghèo học giỏi và các bạn có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn
* Hãy viết một tin về hoạt động của chi đội ,liên độihay của trường mà em đang học
HS có thể viết tin về phong trào ủng hộ vì người nghèo ,quỹ xây nhà tình thương , áo lụa tặng bà …
*HS đọc bản tin rồi đọc phần tóm tắt tin
HS lắng nghe và ghi nhận 1em đọc yêu cầu đề Các em viết tin về hoạt động của chi đội hoặc của trường ,của khu phố …Nêu lên được các sự việc chính đã diễn ra ,có kèm theo số liệu rồi tóm tắt tin vào vở
Lắng nghe
KĨ THUẬT
ÔN TẬP CHƯƠNG II:KĨ THUẬT TRỒNG RAU HOA (TIẾP )
I/Mục tiêu : Qua tiết học giúp HS :
+Củng cố kiến thức đã học về kĩ thuật trồng và chăm sóc rau ,hoa
+ Đánh giá mức độ hiểu biết về kiến thức và kĩ năng trồng rau ,hoa của HS
Thông qua ôn tập ,kiểm tra giúp giáo viên rút kinh nghiệm về phương pháp dạy học
để đạt kết quả tốt
+Giáo dục HS có ý thức tự giác ôn tập , làm bài cẩn thận
II/ Chuẩn bị :
HS ôn tập
III/:Các hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng
H:Em hãy nêu cách thu hoạch rau ,hoa ? Nêu ví dụ minh hoạ ?
H:Tại sao phải thu hoạch rau ,hoa đúng lúc
H: Nêu ghi nhớ bài ?
2 /Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đầu bài
a)Hoạt động 1 :Ôn tập
H:Nêu cách làm đất ,lên luống trồng
rau ,hoa ?
HS nhắc lại đề bài _Cuốc đất hoặc cày đất lên ,làm nhỏ đất ,nhặt sạch cỏ dại ,san bằng mặt luống
Trang 17H:Nêu cách gieo hạt giống rau ,hoa ?
H: Nêu cách trồng cây rau hoa ?
H:Nêu các công việc chăm sóc rau ,hoa ?
H:Cây rau ,hoa dễ bị dập nát ,hư hỏng Vậy
khi thu hoạch cần đảm bảo điều gì ?
H:Nêu cách bảo quản ?
4/Củng cố –dặn dò :
GV nhận xét tiết học
Về nhà học bài ,chuẩn bị bài :Ôn tập
-Xác định kích thước của luống và rãnh luống Đo đánh dấu ,đóng cọc vào các vị tríđã định và căng dây cho thẳng hàng Đánh rãnh và kéo đất lên luống theo đườngdây đã căng.Luống cách luống 30 cm ,mặt luống rộng 80 -100cm ,cao 20cm ,sau đó san bằng mặt luống
_ Chọn hạt giống tốt ,mẩy ,nảy mầm đều ,không sâu mọt ,xây xát Sau khi làm nhỏ đất ta rải đều hạt trên luống Nếu gieo hốc thì gieo 2-3hạt trên một hốc Còn nếu gieo rãnh thì đánh rãnh rắc đều hạt trên rãnh Phủ một lớp đất mỏng lên hạt vừa gieo
_ Chọn cây con khoẻ ,không bị cong ,mập mạp ,không bị sâu bệnh ,không đứt rễ hay gãy ngọn Xác định vị trí trồng Đào hốc ,đặt cây xuống ,vun đất và ấn chặt ,tướinước
-Công việc chăm sóc rau ,hoa : Tưới nước ,tỉa cây ,làm cỏ ,bón phân ,vun xới đất ,phòng trừ sâu bệnh ,thu hoạch + Thu hoạch rau ,hoa đúng lúc ,không thu quá sớm hoặc quá muộn Vì thu quá sớm năng suất thấp ,hoa chưa nở ,rau chưa lớn hết Thu quá muộn rau già ,,hoa thì nở quá độ
+ Nếu vận chuyển đi xa ,hoa phải được tướinước và đựng trong các hộp giấy cứnghoặc bọc giấy ,vận chuyển bằng phương tiện tốt để đảm bảo chất lượng sản phẩm
-Rau nên được cất giữ trong tủ lạnh để bảo quản khi chưa sử dụng
HS lắng nghe và ghi nhận
+ nhảy dây chân trước chân sau Yêu cầu thực hiên động tác cơ bản đúng
-Trò chơi “Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ” Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện
+ Dọn vệ sinh sân trường, bảo đảm an toàn luyện tập
+ Còi dụng cụ,một số bóng rổ hoặc bóng da
III Nội dung và phương pháp