Xác định đợc giá trị của các tham số đã cho trong các hàm số bậc nhất sao cho đồ thị của chúng là hai đờng thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau.. ChuÈn bÞ cña GV vµ HS: GV: - B[r]
Trang 1- Kiến thức: HS đợc ôn lại và phải nắm vững các nội dung sau:
- Các khái niệm về “hàm số,” “biến số”; hàm số có thể đợc cho bằng bảng, bằngcông thức.Khi y là hàm số của x, thì có thể viết y = f(x); y = g(x) Giá trị của hàm số
y = f(x) tại x0, x1, đợc kí hiệu là f(x0), f(x1)
- Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trịtơng ứng (x; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ
- Bớc đầu nắm đợc khái niệm hàm số đồng biến trên R, nghịch biến trên R
- Kĩ năng: Sau khi ôn tập, yêu cầu của HS biết cách tính và tính thành thạo các
giá trị của hàm số khi cho trớc biến số; biết biểu diễn các cặp số (x; y) trên mặt phẳngtoạ độ; biết vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax
B Chuẩn bị của GV và HS:
-GV: - Bảng phụ
-HS: - Ôn lại phần hàm số đã học ở lớp 7.Mang theo máy tính bỏ túi CASIO fx
- 575MS để tính nhanh giá trị của hàm số
C Tiến trình dạy – học:
I ổn định tổ chức: ( 1ph)
II kiểm tra bài cũ : không
III Bài mới:
Hoạt động 1: Khái niệm hàm số (20 phút)
GV cho HS ôn lại các khái niệm về hàm số
bằng cách đa ra các câu hỏi:
- Khi nào đại lợng y đợc gọi là hàm số của
đại lợng thay đổi x?
HS: Nếu đại lợng y phụ thuộc vào đại lợng
thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta
luôn xác định đợc một giá trị tơng ứng của
Ví dụ là: y là hàm số của x đợc cho bằng
bảng Em hãy giải thích vì sao y là hàm số
Nếu đại lợng y phụ thuộc vào đại lợng
thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x
ta luôn xác định đợc một giá trị tơng ứng của y thì y đợc gọi là hàm số của x
và x đợc gọi là biến số.
Ví dụ 1:SGKa)y là hàm số đợc cho bởi bảng sau:
b) SGK
Trang 2ở ví dụ 1b, biểu thức 2x xác định với mọi
giá trị của x, nên hàm số y = 2x, biến số x
có thể lấy các giá trị tuỳ ý
- ở hàm số y = 2x + 3, biến số x có thể lấy
các giá trị tuỳ ý, vì sao?
HS: Biểu thức 2x + 3 x/định với mọi giá trị
của x
- ở hàm số y = 4
x , biến số x có thể lấy
các gía trị nào? Vì sao?
HS: Biến số x chỉ lấy những giá trị x 0
Khi hàm số đợc cho bởi công thức
y = f(x), ta hiểu rằng biến số x chỉ lấynhững giá trị mà tại đó f(x) xác định
Khi x thay đổi mà y luôn nhận giá trị không đổi thì hàm số y đợc gọi là hàm hằng
2 3 4 5 6
x
y 1
A ( ; 6) 3
1 B( ; 4) 2
C (1; 2)
D(2;1)
E F
Trang 3V Hớng dẫn về nhà (2 phút)
- Nắm vững khái niệm hàm số, đồ thị hàm số, hàm số đồng biến, nghịch biến
- Bài tập số 1; 2; 3 tr44, 45 SGK
Thợng Bì, ngày tháng năm 2012 Duyệt của tổ chuyên môn
Trang 4GV: - Thớc thẳng, compa, phấn màu, máy tính bỏ túi.
HS: - Ôn tập các kiến thức có liên quan: “hàm số”, “đồ thị hàm số”, hàm số
đồng biến, hàm số nghịch biến trên R
- Thớc kẻ, compa, máy tính bỏ túi CASIO fx 570
C Tiến trình dạy – học:
I ổn định tổ chức: ( 1ph)
II.Kiểm tra – chữa bài tập (10 phút)
GV nêu câu hỏi kiểm tra
HS1: - Hãy nêu khái niệm hàm số Cho 1 ví
dụ về hàm số đợc cho bằng 1 CT
-3 HS lên bảng kiểm traHS1: - Nêu khái niệm hàm số (tr42SGK)
- Ví dụ: y = -2x là một hàm số III.bài mới:
- Biểu thức -2x + 1 xác định với mọi x R
- Khi x tăng dần thì giá trị t/ ứng của y =-2x + 1 giảm dần
Trang 52 3 4 5 6
Với x = 1 => y = 1 => D(1; 1) thuộc đồ thịhàm số
y = x đờng thẳng OD là đồ thị hàm số y = x, đ-ờng thẳng OC là đồ thị hàm số y = 2x
b).Toạ độ A(2;4), B(4;4)Dùng định lí Py ta go để tính các độ dài
OA, OB, còn AB = 2, từ đó suy ra chu vi
AOBDiện tích AOB theo phơng pháp trừ diệntích
Trang 6IV củng cố: ( 12 ph)
Bài 6/46-SGK: Bảng phụ
Cho 2 hàm số y = 0,5 x và y = 0,5 x + 2
GV chuẩn bị sẵn bảng và gọi HS lên bảng điền sau khi dã thảo luận ở nhóm
Đại diện nhóm lên bảng điền:
Cho x1 < x2, thay vào tính giá trị hàm số ta đợc: y1 = 3.x1, y2 = 3.x2
Sau đó căn cứ vào x1 < x2 để so sánh y1 và y2
Thợng Bì, ngày tháng năm 2012 Duyệt của tổ chuyên môn
Trang 7- Hàm số bậc nhất y = ax + b luôn xác định với mọi giá trị của biến số x thuộc R.
- Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến trên R khi a > 0, nghịch biến trên R khi a <0/
- Bớc đầu nắm đợc khái niệm hàm số đồng biến trên R, nghịch biến trên R
- kĩ năng: Yêu cầu HS hiểu và chứng minh đợc hàm số y = -3x + 1 nghịch biến trên
R, hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên R Từ đó thừa nhận trờng hợp tổng quát: Hàm số
y = ax + b đồng biến trên R khi a > 0, nghịch biến trên R khi a < 0
- Thái độ: HS thấy tuy Toán là một môn khoa học trừu tợng nhng các vấn đề trongToán học nói chung cũng nh vấn đề hàm số nói riêng lại thờng xuất phát từ việcnghiên cứu các bài toán thực tế
II Kiểm tra bài cũ : ( 5 ph)
GV yêu cầu kiểm tra
a) Hàm số là gì? Hãy cho một ví dụ về hàm số đợc
cho bởi công thức
Một HS lên bảng kiểm tra
- Nêu khái niệm hàm số tr42 SGK
III bài mới :
Hoạt động 1 Khái niệm về hàm số bậc nhất (15 phút)
- Để đi đến định nghĩa hàm số bậc nhất, ta xét bài
Trang 8- Để tìm hiểu tính chất của hàm số bậc nhất, ta xét
ví dụ sau đây:
Ví dụ: Xét hàm số y = f(x) = -3x + 1
- GV hớng dẫn HS bằng đa ra các câu hỏi:
+ Hàm số y = -3x + 1 xác định với những giá trị
nào của x? Vì sao?
- Hãy chứng minh hàm số y = -3x + 1 nghịch biến
trên R?
- Nếu HS cha làm đợc, GV có thể gợi ý:
lấy x 1 , x 2 R sao cho x 1 < x 2 , cần ch/ minh gì?
(f(x 1 )> f(x 2 )).
+ Hãy tính f(x 1 ), f(x 2 )
- Hàm số y = -3x + 1 xác định với mọi giá trị của x
R, vì biểu thức –3x + 1 xác định với mọi gía trị của x thuộc R.
đồng biến theo khái niệm hàm số đồng biến, sau
khi có kết luận này, để chỉ ra hàm số bậc nhất đồng
biến hay nghịch biến ta chỉ cần xem xét a > 0 hay a
< 0 để kết luận
Hãy xét xem trong các hàm số sau, hàm số nào
đồng biến, hàm số nào nghịch biến? Vì sao?
a = -5 < 0 b) y = 1
- Củng cố định nghĩa hàm số bậc nhất, tính chất của hàm số bậc nhất
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng “nhận dạng” hàm số bậc nhất, kỹ năng áp dụng tính chấthàm số bậc nhất để xét xem hàm số đó đồng biến hay nghịch biến trên R (xét tínhbiến thiên của hàm số bậc nhất), biểu diễn điểm trên mặt phẳng toạ độ
B Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Chuẩn bị bảng phụ vẽ sẵn hệ trục toạ độ Oxy có lới ô vuông
Thớc thẳng có chia khoảng, ê ke, phấn màu
HS: Thớc kẻ, ê ke
C Tiến trình dạy - học:
I ổn định tổ chức: ( 1ph)
II.Kiểm tra ,chữa bài tập (6 phút)
GV gọi 2 HS lên bảng kiểm tra
6e) y = √3 (x - √2 )
y = √3 x −√6 là hàm số bậc nhất vì có
HS1: - Hàm số bậc nhất là
6c) y = 5 – 2x2 không là hàm số bậc nhấtvì không có dạng y = ax + b
Trang 9HS2: Tính chất: Phát biểu nh SGK
b Nghịch biên trên R khi a < 0
- Chữa bài 9 /48.Hàm số bậc nhất y = (m
– 2)x + 3a) Đồngbiến trên R khi m–2 > 0m >2b) Nghịch biến trên R khim–2<0m<2III Bài mới:
Hoạt động 1.chữa bài tập ( 8 phút)HS: Chữa bài 10tr48 /SGK
là 30(cm), 20(cm)
Sau khi bớt mỗi chiều x(cm) chiều dài, rộng hình chữ nhật mới
là 30 –x(cm); 20 – x(cm) Chu vi hcnmới là:
- Em làm bài này thế nào?
HS: Đại diện trình bày cách giải
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm làm
hai phần a), b)
Sau từ 4 đến 5 phút, gọi 2 nhóm lên trình
bày bài làm của nhóm mình
GV gọi hai HS nhận xét bài làm của các
nhóm
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm khác cho
biết nhóm trên làm đúng hay sai
2,5 = a.1 + 3 -a = 3 – 2,5 - a = 0,5
a = -0,5 0
Hệ số a của hàm số trên là a = -0,5Bài tập 13/48-SGK
Giảia) Hàm số y=√5 −m(x −1)
y=√5 −m x −√5− m là hàm số bậc nhất
a=√5 − m 0 5 – m > 0 = - m >
- 5
m < 5b) Hàm số y= m+1
Trang 10DuyÖt cña tæ chuyªn m«n
Trang 11Ngày soạn:7/11/2009
Ngày giảng:9A: 9B:
Tiết 23 Đ 3.đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0)
A Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức: Yêu cầu HS hiểu đợc đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) là một
đờng thẳng luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là b, song song với đờng thẳng y =
ax nếu b 0 hoặc trùng với đờng thẳng y = ax nếu b = 0
- Kĩ năng: Yêu cầu HS biết vẽ đồ thị hàm số y = ax + b bằng cách xác định hai
điểm phân biệt thuộc đồ thị
-Thái độ: Cẩn thận, chính xác.
B Chuẩn bị của GV và HS:
hỏi, đề bài
+ Bảng phụ có kẻ sẵn hệ trục toạ độ Oxy và lới ô vuông
+ Thớc thẳng, ê ke, phấn màu
-HS: + Ôn tập đồ thị hàm số, đồ thị hàm số y = ax và cách vẽ
+ Thớc kẻ, ê ke, bút chì
C Tiến trình dạy, học:
I ổn định tổ chức: ( 1ph)
II.Kiểm tra ,chữa bài tập (6 phút)
GV gọi 1 HS lên kiểm tra:
- Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax;
Cho x = 1 => y = a
=> A(1; a) thuộc đồ thị hàm số y = ax
=> Đờng thẳng OA là đồ thị hàm số y = ax
III Bài mới:
độ Oxy có lới ô vuông và gọi 1
HS lên bảng biểu diễn 6 điểm
trên 1 hệ toạ độ đó và yêu cầu
1. Đồ thị hàm số y = ax + b (a 0)
?1: Biểu diễn các điểm sau trên cùng một mặt phẳng toạ độ A(1;2);
2
C
’ B
’ C A
’ B A
Trang 12trí các điểm A, B, C Tại sao?
song song với (d)
GV yêu cầu HS làm ?2Thảo
luận nhóm bằng phiếu học tập
khoảng 5 ph
-Gv: Treo đáp án chuẩn của nội
dung ?2
-HS nhận xét chéo bài làm của
nhómbạn đối chiếu với đáp án
chuẩn.
GV chỉ vào các cột của bảng
vừa điền hỏi:
- Với cùng giá trị của biến x,
Với x = 0 thì y = 2x + 3 = 3 vậy đờng thẳng y = 2x +
3 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 3
Tổng quát: SGK/ 50
Trang 13vậy đờng thẳng y = 2x + 3 cắt
trục tung tại điểm có tung độ
bằng 3
GV Treo hình 7 tr50SGK ở
bảng phụ hình minh hoạ
Sau đó, GV giới thiệu “Tổng
quát “ SGK
-Một HS đọc lại “Tổng quát”
SGK
Chú ý: Đồ thị của hàm số y = ax + b ( a≠0) còn đợc gọi là đờng thẳng
y = ax + b ; b đợc gọi là tung độ gốc của ờng thẳng.
đ-IV Củng cố: ( 4 ph)
- Qua bài học hôm nay các em ghi nhớ đợc những kiến thức cơ bản nào?
- HS: Đại diện nhắc lại trờng hợp tổng quát và phần chú ý nh SGK
- Kiến thức: Yêu cầu HS hiểu đợc đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) là một
đờng thẳng luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là b, song song với đờng thẳng y =
ax nếu b 0 hoặc trùng với đờng thẳng y = ax nếu b = 0
- Kĩ năng: Yêu cầu HS biết vẽ đồ thị hàm số y = ax + b bằng cách xác định hai
điểm phân biệt thuộc đồ thị
-Thái độ: Cẩn thận, chính xác.
B Chuẩn bị của GV và HS:
-GV: + Bảng phụ ghi sẵn các bớc để vẽ đồ thị
+ Bảng phụ có kẻ sẵn hệ trục toạ độ Oxy và lới ô vuông
+ Thớc thẳng, ê ke, phấn màu
nhận xét và cho điểm học sinh nếu
học sinh học thuộc bài
ĐVĐ: ở tiết học trớc các em đã nắm đợc
Đồ thị hàm số y= ax + b là một ờng thẳng:
đ Cắt tục tung tại điểm có tung độ bằng b.
- Song song với đờng thẳng
y = ax; nếu b ≠ 0; trùng với đờng
thẳng y = ax nếu b = 0
Trang 14làm nh thế nào ?
III bài mới:
- Vẽ đờng thẳng song song với đờng
thẳng y = ax và cắt truc tung tại điểm có
tung độ bằng b
- Xác định hai điểm phân biệt của đồ thị
rồi vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm đó
- Xác định hai giao điểm của đồ thị với
hai trục toạ độ rồi vẽ đờng thẳng đi qua
hai điểm đó
GV: Các cách nêu trên đều có thể vẽ
đ-ợc đồ thị hàm số y = ax + b (với a 0,
b 0)
-Trong thực hành, ta thờng xác định hai
điểm đặc biệt là giao điểm của đồ thị
với hai trục toạ độ
2 Cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0)
HĐ2 Thực hành vẽ đồ thị ( 8 ph)
- Gv: cho học sinh vận dụng các
b-ớc vẽ đồ thị và thực hành theo
nhóm nội dung ?3 bằng phiếu học
tập rồ giáo viên gọi 2 nhóm đại
y = 2x – 3 - 3 0 y = -2x + 3 3 0
-3 -2 -1
1
x y
1 2 3
x
y C
D
Trang 15- Ôn lại toàn bộ lí thuyết bài học
-Làm bài tập 17, 18 SGK và đọc trớc bài 4 đờng thẳng song song và đờng thẳng cắtnhau
Thợng Bì, ngày tháng năm 2009 Duyệt của tổ chuyên môn
Trang 16Tiết 25
Đ4 đờng thẳng song song và đờng thẳng cắt nhau
A Mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức : HS nắm vững điều kiện hai đờng thẳng y = ax + b (a 0) và y = a’x + b’
(a’ 0) cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau
- Kĩ năng: HS biết chỉ ra các cặp đờng thẳng song song, cắt nhau HS biết vận dụng lí
thuyết vào việc tìm các giá trị của tham số trong các hàm số bậc nhất sao cho đồ thịcủa chúng là hai đờng thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau
B Chuẩn bị của GV và HS:
-GV: +Bảng phụ có kẻ sẵn ô vuông để kiểm tra HS vẽ đồ thị
+Vẽ sẵn trên bảng phụ các đồ thị của ?2, các kết luận, câu hỏi, bài tập Thớc, phấn màu
-HS : Ôn kĩ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a 0), Bảng phụ nhóm.,thớc kẻ,compa
C Tiến trình dạy - học:
I ổn định tổ chức: ( 1ph)
II.Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
-GV đa ra bảng phụ có kẽ sẵn ô vuông và nêu
yêu cầu kiểm tra.
y = a’x + b’ (a’ 0) khi nào song song, khi
nào trùng nhau, khi nào cắt nhau, ta sẽ lần lợt
y = 2x Vì hai hàm số
có hệ số a cùng bằng 2 và 3 0
HS lớp nhận xét bài làm của bạn HS: trên cùng 1 mặt phẳng, hai đờng thẳng có thể song song, có thể cắt nhau, có thể trùng nhau.
III Bài mới:
HĐ1 đờng thẳng song song (10 phút)
GV yêu cầu một HS khác lên vẽ tiếp đồ
-GV: hãy giải thích vì sao hai đờng thẳng
y =2x + 3 và y = 2x – 2 song song với
y =2x, chúng cắt trục tung tại hai điểm
khác nhau (O, 3) khác (O, -2) nên chúng
song song với nhau
-GV: Tổng quát: hai đờng thẳng y = ax +
x
y
(1) (2) (3)
Trang 17và y = a’x + b’ (a’ 0) // khi và chỉ khi a =
b≠ b '
¿ {, d) (d’)
⇔ a=a ' b=b '
¿ {-HS ghi lại kết luận vào vở Một HS đọc
to kết luận SGK
HĐ2 Đờng thẳng cắt nhau (8 phút)
?2 Tìm các cặp đờng thẳng song song, các
cặp đờng thẳng cắt nhau trong các đờng
+ b’ (a’0) cắt nhau khi nào?
GV kết luận (tiếp theo kết luận phần 1 đã
nêu)
(d) cắt (d’) a a’
GV: Khi nào đ/ t : y = ax + b (a 0) và
y = a’x + b’ (a’ 0) cắt nhau tại một
điểm trên trục tung?
HS: Đờng thẳng y = ax + b (a 0) và
y = a’x + b’ (a’0) cắt nhau khi và chỉ
khi a a’
-HS ghi kết luận vào vở
-Một HS đọc to kết luận SGK
-HS: Khi a a’ và b b’ thì hai đờng
thẳng cắt nhau tại một điểm trên trục tung
có tung độ là b
2 Đờng thẳng cắt nhau.
?2Các cặp đờng thẳng cắt nhau là:
nhiêu? Tìm điều kiện của m để hai hàm số
là hàm số bậc nhất.GV ghi lại điều kiện lên
bảng m 0 và m - 1
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để
hoàn thành bài toán
-Nửa lớp làm câu a Nửa lớp làm câu b
-GV kiểm tra hoạt động của các nhóm
Sau 5 phút hoạt động nhóm, G yêu cầu lần
l-ợt đại diện 2 nhóm lên trình bày
GV nhận xét và kiểm tra bài làm của vài
nhóm
3 Bài toán áp dụng
Hàm số y =2mx +3 có hệ số a = 2m; b = 3Hàm số y = (m + 1)x + 2 có a’ = m + 1;b’= 2
- Hai hàm số trên là hàm số bậc nhất khi
¿
2m ≠0 m+1≠ 0
⇒
¿m≠ 0 m≠− 1
¿ {
¿
a) Đồ thị hàm số y =2mx + 3 và y = (m +
Trang 18nhau khi và chỉ khi m 0,m - 1 và m 1b) Hàm số y =2mx + 3 vày = (m + 1)x + 2
đã có
b b’(3 2), vậy hai đờng thẳng song song với nhau a = a’ hay 2m = m + 1 m
= 1 (TMĐK)IV.Luyện tập – Củng cố (8 phút)
Bài 21: tr54 SGK
GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở
G gọi hai HS lên bảng trình bày, mỗi HS
- Kiến thức: HS nắm vững khái niệm góc tạo bởi đờng thẳng
y =ax + b và trục Ox, khái niệm hệ số góc của đờng thẳng y = ax + b và hiểu đợc rằng
hệ số góc của đờng thẳng liên quan mật thiết với góc tạo bởi đờng thẳng đó và trụcOx
- Kĩ năng: HS biết tính góc hợp bởi đờng thẳng y = ax + b và trục Ox trong
tr-ờng hợp hệ số a > 0 theo công thức = tg T rtr-ờng hợp a < 0 có thể tính góc mộtcách gián tiếp
Trang 19HS: - Ôn tập cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a 0)
- Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi (hoặc bảng số)
C Tiến trình dạy – học:
I ổn định tổ chức: ( 1ph)
II.Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
GV đa ra bảng phụ có kẽ sẵn ô vuông và
nêu yêu cầu kiểm tra
III Bài mới:
HĐ1.Khái niệm hệ số góc của đờng thẳng y=ax + b (a ≠ 0) ( 15 ph)
- GV nêu vấn đề: Khi vẽ đ/ thẳng y = ax
+ b (a 0) trên m/ p toạ độ Oxy, gọi
giao điểm của đ/ thẳng này với trục Ox
là A, thì đờng thẳng tạo với trục Ox bốn
góc phân biệt có đỉnh chung là A
Vậy góc tạo bởi đ/t y = ax + b (a 0) và
trục Ox là góc nào? góc đó có phụ thuộc
vào các hệ số của hàm số không?
a) Góc tạo bởi đờng thẳng y = ax + b (a
0) và trục Ox
GV đa ra hình 10(a) SGK rồi nêu khái
niệm về góc tạo bởi đờng thẳng y = ax +
a thì tạo với trục Ox các góc bằng nhau:
1.Khái niệm hệ số góc của đờng thẳng y=ax + b (a ≠ 0)
a) Góc tạo bởi đờng thẳng y = ax + b (a 0) và trục Ox.
Trang 20-GV yêu cầu HS xác định toạ độ giao
điểm của đồ thị với hai trục toạ độ
b)Xác định góc tạo bởi đờng thẳng
y = 3x + 2 với trục Ox
Trong tam giác vuông OAB ta có
tg =
OA
2 2 3
=3 Dùng máy tính
Trang 21HS: a đợc gọi là hệ số góc của đờng thẳng
y = ax + b vì giữa a và góc có mối liênquan rất mật thiết
a > 0 thì nhọn, a < 0 thì tù
Khi a > 0, nếu a tăng thì góc cũng tăngnhng nó vẫn nhỏ hơn 900
Khi a < 0, nếu a tăng thì góc cũng tăngnhng vẫn nhỏ hơn 1800
Trang 22Cho đờng thẳng y = ax + b (a 0) Gọi
là góc tạo bởi đờng thẳng
b) Hàm số y = 2x – 3 có hệ số góc
a = 2tg = 2 => 63026’
HS2:
a) Vẽ đồ thịb) hàm số y = -2x + 3
HS lớp nhận xét, chữa bài làm của bạn
III bài mới:
HĐ1 Luyện tập (32 ph)
Bài 27 (a) và bài 29 tr58 SGK
-G yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
GV cho HS hoạt động nhóm khoảng 7
phút thì yêu cầu đại diện hai nhóm lần lợt
Luyện tập
Bài 27 SGK a) Đồ thị hàm số đi qua điểm A(2, 6)
tại điểm có hoành độ bằng 1,5=> x = 1,5;
Trang 23lên trình bày bài.
Đại diện hai nhóm lên trình bày bài
GV kiểm tra thêm bài của vài nhóm
Bài 30 tr59 SGK
Hãy xác định toạ độ các điểm A, B, C
HS cả lớp vẽ đồ thị, một HS lên bảng
trình bày
GV: Gọi chu vi của tam giác ABC là P và
diện tích của tam giác ABC là S
Chu vi tam giác ABC tính thế nào?
Nêu cách tính từng cạnh của tam giác?
b) Tơng tự nh trên A (2; 3)
=> x = 2; y = 2
Ta thay a = 3; x = 2; y = 2 vào PT:
y = ax + b => 2 = 3 2 + b => b = - 4Vậy hàm số đó là y = 3x - 4
Bài 30 tr59 SGK
a) Vẽ b) A(-4; 0); B(2; 0); C(0; 2)tgA = OC
2
4=0,5
=> A 270tgB = OC
AB = AO + OB = 4 + 2 = 6(cm)
AC = 20 (cm), BC = 8(cm)Vậy P = 6+√20+√8 13,3 (cm)
1
1=1 => = 450tg = OC
Trang 24Ngày soạn: 22/11/2009
Ngày giảng:
Tiết 28 ôn tập chơng II
A Mục tiêu cần đạt:
-Kiến thức: Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản của chơng giúp HS hiểu sâu hơn,
nhớ lâu hơn về các khái niệm hàm số, biến số, đồ thị của hàm số, khái niệm hàm sốbậc nhất y = ax + b, tính đồng biến, nghịch biến của hàm số bậc nhất Giúp HS nhớ lạicác điều kiện hai đờng thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau, vuông góc vớinhau
- Kĩ năng: Giúp HS vẽ thành thạo đồ thị của hàm số bậc nhất, xác định đợc góc
của đờng thẳng y = ax + b và trục Ox, xác định đợc hàm số y =ax+ b thoả mãn điềukiện của đề bài
II.Kiểm tra bài cũ: (thông qua ôn tập)
III Bài mới:
Ví dụ: y = 2x; y = -3x + 35) Tính chất : SGK
Hàm số y = 2x có a = 2 > 0 => Hàm số
đồng biếnHàm số y = -3x + 3 có a = -3 < 0
=> Hàm số nghịch biến6) SGK có kèm theo hình 14 SGK7) Ngời ta gọi a là hệ số góc của đờngthẳng
y = ax + b (a 0) vì giữa hệ số a và góc
có liên quan mật thiết a > 0 thì góc làgóc nhọn
a càng lớn thì góc càng lớn (nhng vẫnnhỏ hơn 900): tg = a
a < 0 thì góc là góc tù
a càng lớn thì góc càng lớn (nhng vẫnnhỏ hơn 1800) tg’ = |a| = -a với ’ kề
bù của
8)
Bổ sung : d) (d) (d’) a.a’ = -1
Trang 25bày HS lớp nhận xét, chữa bài.
Tiếp theo GV cho toàn lớp làm bài 36 tr61
SGK để củng cố
b) Với giá trị nào của k thì đồ thị của hai
hàm số là hai đờng thẳng cắt nhau
b) Hai đờng thẳng nói trên có thể trùng
nhau đợc không? Vì sao?
-HS trả lời miệng bài 36
Bài 37 tr61 SGK
(Đề bài đa lên bảng phụ)
+GV đa ra một bảng phụ có kẻ sẵn lới ô
vuông và hệ trục toạ độ Oxy
5 - k < 0 k > 5
Bài 33
Hàm số y = 2x + (3 + m), y = 3x + (5 - m)
đều là h/ số bậc nhất, đã có a a’ (2 3)
Đồ thị của chúng cắt nhau tại 1 điểm trên trục tung
⇔
¿k=2,5 m=3
(TMDK )
¿ {bài 36a) Đồ thị của hai hàm số là hai đờng thẳngsong song k + 1 = 3 – 2k 3k = 2 k
= 2 3b) Đồ thị của hai hàm số là hai đờng thẳngcắt nhau
(3 1)
Bài 37 tr61 SGK
Trang 26điểm của mỗi đồ thị với hai trục toạ độ rồi
Hoành độ của điểm C là 1,2
Tìm tung độ của điểm C
-GV hỏi thêm: Hai đờng thẳng (1) và (2) có
vuông góc với nhau hay không? Tại sao?
Hai HS lần lợt lên bảng xác định toạ độgiao điểm của mỗi đồ thị với hai trục toạ độrồi vẽ đồ thị
c) AB = AO + OB = 6,5 (cm)Gọi F là hình chiếu của C trên Ox
=> OF = 1,2 và FB = 1,3.Theo định lý Py – ta – go
Trang 27-2 2 4 6 8 2
4 6
x
y A
B
(1)
(2) (3)
Thợng Bì, ngày tháng năm 2009 Duyệt của tổ chuyên môn
Tiết 24 luyện tập
A Mục tiêu:
HS đợc củng cố: Đồ thị hàm số y = ax + b (a 0) là một đờng thẳng luôn cắt trục tung tại
điểm có tung độ là b, song song với đờng thẳng y = ax nếu b 0 hoặc trùng với đờng thẳng y = ax nếu b = 0.
HS vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax + b bằng cách xác định 2 điểm phân biệt thuộc
đồ thị (thờng là hai giao điểm của đồ thị với hai trục toạ độ)
B Chuẩn bị của GV và HS:
GV: - Hệ toạ độ Oxy có lới ô vuông, bài làm của bài 15,16, 19
HS: - Giấy kẻ để vẽ đồ thị Máy tính bỏ túi.
để kiểm tra bài.
GV nêu yêu cầu
kiểm tra
Trong khi 4 HS lần lợt lên bảng vẽ đồ thị
GV yêu cầu HS trong từng bàn
đổi vở, kiểm tra bài làm của bạn.
Bốn đờng thẳng trên cắt nhau tạo thành tứ giáo
OABC Tứ giác OABC có là hình bình hành không?
b) Chữa bài tập 16(a, b) trg51 SGK
Trang 28b) Chữa bài tập 16 (a, b) tr51 SGK
Hoạt động 2.
Luyện tập (25 phút)
- GV cùng HS chữa tiếp bài 16
c) + GV vẽ đờng thẳng đi qua B(O, 2) song song
với Ox và yêu cầu HS lên bảng xác định toạ độ C.
+ Hãy tính diện tích ABC?
(HS có thể có cách tính khác:
Ví dụ: S ABC = S AHC – S AHB
HS làm bài dới sự hớng dẫn của GV Bài 16c)
+ Toạ độ điểm C (2; 2) + Xét ABC: Đáy BC = 2cm.
Chiều cao tơng ứng AH = 4cm
=> SABC= 1
2AH BC=4 (cm2)
- GV cho HS làm bài tập 18 tr65
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
Nửa lớp làm bài 18 (a)
b) Ta có x = -1, y =3, thay vào
y = ax + 5 => 3 = - a+5
=> a = 5 – 3 = 2 Hàm số cần tìm: y = 2x + 5
Đại diện các nhóm lên trình bày bài.
- Gợi ý cho em làm câu này nh thế nào?
- Là một đờng thẳng cắt trục tung tại điểm có tung
độ bằng b.
- Ta có a = 2 Vậy đồ thị hàm số trên cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2 khi a = 2
Bài 16tr59SBT, câu b
- GV gợi ý: Đồ thị của hàm số cắt trục hoành tại
điểm có hoành độ bằng –3 nghĩa là gì? Hãy xác
D H ớng dẫn về nhà (5 phút)
11 y
4 N
M -1
Trang 29- Bµi tËp 17 tr51, bµi 19 tr52 SGK, sè 14, 15, 16 (c) tr58, 59 SBT
- Híng dÉn bµi 19 SGK: Xem kÜ c¸ch vÏ ®iÓm ( 0; 3) cña bµi 4/45-SGK
Trang 30
Ngày soạn:21/11/2007 Ngày
giảng:28/11/2007
Tiết 26 luyện tập
A Mục tiêu:
HS đợc củng cố điều kiện để hai đờng thẳng y = ax + b (a 0) và
y = a’x + b’ (a’ 0) cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau.
Về kĩ năng, HS biết xác định các hệ số a, b trong các bài toán cụ thể Rèn kĩ năng vẽ đồ thị hàm số bậc nhất Xác định đợc giá trị của các tham số đã cho trong các hàm số bậc nhất sao cho đồ thị của chúng là hai đờng thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau.
GV nêu yêu cầu kiểm tra HS1:
- Cho hai đờng thẳng y = ax + b (d) với a 0 và y
= a’x + b’ (d’) với a’ 0 Nêu điều kiện về các các
¿
¿
{
¿ (d) cắt (d’) a a’
- Chữa bài tập
Đồ thị của hàm số y = ax + 3 song song với đờng thẳng y = -2x khi và chỉ khi a = -2 (đã có 3 0)
HS2: Chữa bài tập 22(b) SGK
Hỏi thêm: Đồ thị hàm số vừa xác định đợc và đờng
thẳng y = -2x có vị trí tơng đối nh thế nào với nhau?
Vì sao
GV nhận xét, cho điểm.
HS2: Thay x = 2 và y = 7 vào phơng trình hàm số y
= ax + 3 ta có: 7 = a 2 +3 => -2a = -4 => a = 2 Hàm số đó là: y =2x + 3
Đồ thị hàm số y = ax + 3 và y = -2x là hai đờng thẳng cắt nhau vì có a a’
Hoạt động 2.
Luyện tập (36 phút) Bài 23 tr55 SGK
GV hỏi: Đồ thị của hàm số y = 2x +b đi qua điểm
A(1; 5) em hiểu điều đó nh thế nào?
Trang 311 m 1
GV yêu cầu HS nêu cách xác định giao điểm của
mỗi đồ thị với hai trục toạ độ.
GV: Nêu cách tìm toạ độ điểm M và N.
Sau đó GV hớng dẫn HS thay y = 1 vào phơng trình
các hàm số để tìm x.
HS làm bài vào vở, hai HS lên tính toạ độ điểm M
và N.
HS: Hai đờng thẳng này là
nhau tai một
điểm trên trục tung vì
có a a’và b
=b’ HS vẽ đồ thị:
Một HS lên bảng vẽ đờng thẳng song song với trục
Ox, cắt trục Oy tại điểm có tung độ bằng 1, xác
định các điểm M và N trên mặt phẳng toạ độ HS: Điểm M và N đều có tung độ y = 1
* Điểm M Thay y = 1 vào phơng trình
x
y
3 2
3
Trang 32Ngày soạn : 25/11/2009
Ngày giảng: 9A: 9B:
Tiết 29
Kiểm tra chơng IIA.mục tiêu cần đạt:
-Kiến thức : Đánh giá mức độ nhận thức của học sinh đạt đợc qua việc lĩnh hội
kiến thức cơ bản của chơng II Hàm số bậc nhất
-Kĩ năng:Học sinh vẽ đợc đồ thị hàm số bậc nhất , xác định hệ số góc của đờng
thẳng y = ax + b và trục Ox xác định đợc hàm số bậc nhất thỏa mãn điều kiệnqua việc xác định hệ số a, b
-Thái độ : Học sinh tích cực , tự giác trong giờ kiểm tra.
B chuẩn bị:
-Gv: ra đề vừa sức đối tợng học sinh
-HS: Ôn tập các kiến thức của chơng II và chuẩn bị sẵn giấy kiểm tra
C Đề bài:
I.Trắc nghiệm khách quan:
Hãy chọn câu trả lời mà em cho là đúng nhất trong các câu sau :
Câu1: Hãy điền đúng (Đ) và sai (S) vào các câu sau :
a) Hàm số y = 2( x + 1 ) -1 là hàm số đồng biến trên R
b) Hàm số y = 3 (2- x) + 5 là hàm số bậc nhất đồng biến trên R
c) Hàm số y = 6x + 7 là hàm số đồng biến trên R
d) Hàm số y = ax + 1/2 là hàm số nghịch biến trên R
Câu 2: Hãy chọn câu trả lời mà em cho là đúng nhất:
Với giá trị nào của m dới đây thì hai đờng thẳng (d) : y = (3 - 2m )x và (d’) : y = (m+ 1)x - 4 cắt nhau
cho x = 0 ,tính đợc y = 5 nên điểm A ( 0 ; 5 ) thuộc đồ thị
cho y = 0 => x = 2,5 nên điểm B (2,5 ; 0) thuộc đồ thị Vẽ đờng thẳng đi qua 2
điểm A, B ta đợc đồ thị của hàm số (1)
-Vẽ đồ thị của hàm số y = x + 2 (2)
Cho x= 0 => y = 2 nên điểm C (0 ; 2) thuộc đồ thị
Cho y= 0 => x = -2 nên điểm D (-2 ; 0) thuộc đồ thị
vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm C và D ta đợc đồ
thị của hàm số (2)
b) Tìm tọa độ giao điểm G của hai đồ thị nói trên
-Tìm hoành độ của điểm G :
-2x + 5 = x + 2 <=> x = 1-Tìm tung độ của điểm G :
Trang 33y = 1 + 2 = 3Vậy tọa độ của điểm G ( 1; 3)
Câu 4: ( 3 điểm )
a) Đờng thẳng có phơng trình (3) song song với đờng thẳng y = 3x + 1 khi và chỉ khi m - 1 = 3 và 2m - 5 ≠ 1
Từ m - 1 = 3 => m = 4 với m = 4 điều kiện 2m - 5 ≠ 1 cũng thỏa mãn
( vì 2.4 - 5 = 8 - 5 = 3 ≠ 1 ) vậy khi m = 4 thì đờng thẳng có phơng trình (3) song song với đờng thẳng y = 3x + 1
b) Đờng thẳng có phơng trình (3) đi qua điểm M (- 2; 1) khi và chỉ khi
-1 = (m - 1).2 + 2m - 5
<=> m = 1,5
b) Với m = 1, 5 hàm số (3) có dạng : y = 0,5 x - 2
-Vẽ đồ thị hàm số y = 0,5 x - 2
-Cho x= 0 => y = -2 nên điểm A( 0 ; -2) thuộc đồ thị
-Vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm A và m , ta đợc đồ thị của hàm số
y = 0,5 x - 2
Thợng Bì, ngày tháng năm 2009 Duyệt của tổ chuyên môn
Trang 34- HS nắm đợc khái niệm phơng trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó.
- Hiểu tập nghiệm của phơng trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó
- Biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đờng thẳng biểu diễn tậpnghiệm của một phơng trình bậc nhất hai ẩn
B Chuẩn bị của gv và hs:
-Gv: bảng phụ ghi một số bài tập và các ?
-HS: Ôn phơng trình bậc nhất một ẩn Thớc kẻ, compa Bảng phụ nhóm,bút dạ
C Tiến trình dạy - học:
I ổn định tổ chức: ( 1ph)
II.Kiểm tra bài cũ: (không)
III Bài mới:
HĐ1. Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chơng III (4 phút)
- Giải bài toán bằng cách lập hệ PT
HĐ2 Khái niệm về phơng trình bậc nhất hai ẩn (15 phút)
-GV: Phơng trình
x + y = 36; 2x + 4y = 100
Là các ví dụ về PT bậc nhất hai ẩn
Gọi a là hệ số của x; b là hệ số của y; c là
nhất hai ẩn và đọc ví dụ 1 tr5 SGK
1. Khái niệm về phơng trình bậc nhấthai ẩn.-
-Một cách tổng quát, phơng trình bậc nhấthai ẩn x và y là hệ thức dạng
ax + by = c (1)Trong đó a, b, c là các số đã biết (a 0hoặc b 0)
VD1: SGK/5
Trang 35-GV yêu cầu HS tự lấy ví dụ về PT bậc
nhất hai ẩn
- HS lấy ví dụ về PT bậc nhất hai ẩn
?Trong các phơng trình sau, PT nào là PT
Hãy chỉ ra một nghiệm khác của PT đó
- Vậy khi nào cặp số (x0,y0) đợc gọi là
một nghiệm của PT?
- GV yêu cầu HS đọc khái niệm nghiệm
của PT bậc nhất hai ẩn và cách viết tr5
- GV nêu chú ý: Trong mặt phẳng toạ độ,
mỗi nghiệm của PT bậc nhất hai ẩn đợc
biểu diễn bởi một điểm Nghiệm (x0, y0)
đợc biểu diễn bởi điểm có toạ độ (x0, y0)
- GV yêu cầu HS làm ?1
a) Kiểm tra xem cặp số (1; 1) và (0,5; 0)
có là nghiệm của PT 2x - y = 1 hay
không?
b) Tìm thêm một nghiệm khác của PT
GV cho HS làm tiếp ?2 Nêu nhận xét về
số nghiệm của PT 2x - y = 1
- GV nêu: Đối với PT bậc nhất hai ẩn,
khái niệm tập nghiệm, PT tơng đơng cũng
tơng tự nh đối với PT một ẩn Khi biến
đổi PT, ta vẫn có thể áp dụng qui tắc
chuyển vế và quy tắc nhân đã học
Nhắc lại:
- Thế nào là hai PT tơng đơng?
- Phát biểu qui tắc chuyển vế, qui tắc
nhân khi biến đổi PT
- Nếu tại x = x0, y = y0 mà giá trị hai vếcủa PT bằng nhau thì cặp số (x0, y0) đợcgọi là một nghiệm của PT
- VD2: Cho PT: 2x - y = 1Chứng tỏ cặp số (3; 5) là một nghiệm củaPT
Chú ý: Trong mặt phẳng toạ độ, mỗi
nghiệm của PT bậc nhất hai ẩn đợc biểudiễn bởi một điểm Nghiệm (x0, y0) đợcbiểu diễn bởi điểm có toạ độ (x0, y0)
?1a) Cặp số (1; 1)
Ta thay x = 1; y = 1 vào vế trái PT 2x - y = 1, đợc 2.1 - 1 = 1 = vế phải
=> Cặp số (1; 1) là một nghiệm của PT
* Cặp số (0,5; 0)Tơng tự nh trên => Cặp số (0,5; 0) là mộtnghiệm của PT
b) Nghiệm khác nh (0; -1); (2; 3)
?2 Phơng trình 2x - y = 1 có vô sốnghiệm, mỗi nghiệm là một cặp số
Trang 36GV: Ta đã biết, phơng trình bậc nhất hai
ẩn có vô số nghiệm số, vậy làm thế nào để
biểu diễn tập nghiệm của PT?
Ta nhận xét PT: 2x - y = 1 (2)
Biểu thị y theo x
GV yêu cầu HS làm ?3 Đề bài đa lên
bảng phụ
-Gv giới thiệu tập nghiệm của PT: hoặc (x;
2x - 1) với x R Nh vậy tập nghiệm của
phẳng toạ độ Oxy, tập hợp các điểm biểu
diễn các nghiệm của PT (2) là đờng thẳng
-Em hãy chỉ ra vài nghiệm của PT (4)
HS nêu vài nghiệm của PT nh (0; 2);
Đờng thẳng y = 2 song song với trục
hoành, cắt trục tung tại điểm có tung độ
bằng 2 GV đa lên bảng phụ
2 Tập nghiệm của phơng trình bậc nhất hai ẩn
?3Ta nhận xét PT: 2x - y = 1 (2) Biểu thị y theo x
Vậy phơng trình (2) có nghiệm tổng quát
là
¿
x ∈ R y=2 x − 1
¿ {
¿
* Xét PT 0x + 2y = 4
Có
¿
x ∈ R y=2
0,5
Trang 37- Nêu nghiệm T.quát của PT.
- Đờng thẳng biểu diễn tập nghiệm của
PT là đờng nh thế nào?
- Đờng thẳng biểu diễn tập nghiệm của
PT là đờng thẳng song song với trục tung,
cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng
- Nêu nghiệm tổng quát của PT
- Đ/ thẳng biểu diễn tập nghiệm của PT là
- Nghiệm tổng quát của PT là
- Đờng thẳng biểu diễn tập nghiệm của PT
là đờng thẳng trùng với trục tung
Tổng quát:
Phơng trình : ax + by = c by = - ax + c y = − a
b x +
c b
IV Củng cố (5 phút)
- Thế nào là PT bậc nhất hai ẩn? Nghiệm của
PT bậc nhất hai ẩn là gì?
- PT bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu nghiệm số
HS trả lời câu hỏi
Cho HS làm bài 2(a) tr7 SGK
a) 3x - y = 2
Bài 2: a) nghiệm tổng quát của PT
¿
x ∈ R y=3 x − 2
¿ {
¿
- Một HS vẽ đờng thẳng 3x - y = 2V Hớng dẫn về nhà (2 phút)
- Bài tập số 1, 2, 3 tr7 SGK
-Đọc phần có thể em cha biết và nghiên cứu trớc về hệ hai phơng trình bậc nhấthai ẩn
Thợng Bì, ngày tháng năm 2009 Duyệt của tổ chuyên môn
Trang 38- HS nắm đợc khái niệm nghiệm của hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn.
- Phơng pháp minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai phơng trình bậc nhất hai
ẩn Khái niệm hai hệ phơng trình tơng đơng
B Chuẩn bị của gv và hs:
GV: - Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, vẽ đờng thẳng
- Thớc thẳng, êke, phấn màu
Viết nghiệm tổng quát và vẽ đờng thẳng
biểu diễn tập nghiệm của phơng trình
HS2: Chữa bài tập 3 tr7 SGK
GV nhận xét, cho điểm
HS1: - Trả lời câu hỏi nh SGK
HS lớp nhận xét bài của các bạnBài 3 :
Giao điểm của hai phơng trình có tọa độ ( 2 ; 1) Thử lại ta thấy đó là nghiệm của hai phơng trình đã cho
III Bài mới :
Hoạt động1 Khái niệm về hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn (7 phút)
-GV yêu cầu HS xét hai phơng trình:
Trang 39GV quay lại hình vẽ của HS 2 lúc kiểm tra bài nói:
Mỗi điểm thuộc đờng thẳng x + 2y = 4 có toạ độ
nh thế nào với phơng trình
x + 2y = 4
- Để xét xem một hệ phơng trình có thể có bao
nhiêu nghiệm, ta xét các ví dụ sau:
2 Minh hoạ hình học tập nghiệm của
hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn
?2Mỗi điểm M thuộc đờng thẳng
ax + by = c có toạ độ (x0;y0) của điểm m làmột nghiệm của phơng trình ax + by = c
Trang 40Hãy biến đổi các phơng trình trên về dạng
hàm số bậc nhất, rồi xét xem hai đờng
thẳng có vị trí tơng đối thế nào với nhau
Ví dụ phơng trình x + y = 3
Xác định toạ độ giao điểm hai đờng thẳng
Thử lại xem cặp số (2; 1) có là nghiệm của
trình bậc nhất hai ẩn có thể có bao
nhiêu nghiệm? ứng với vị trí tơng đối
nào của hai đờng thẳng?
Hai đờng thẳng trên cắt nhau vì chúng có
hệ số góc khác nhau (−1 ≠1
2)Xác định toạ độ giao điểm hai đờng thẳngThử lại xem cặp số (2; 1) có là nghiệm của
2x −
3 2
Hoạt động 3 Hệ phơng trình tơng đơng (3 phút)