1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án đại 9 tiết 65 66

9 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 96,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực phát triển ngôn ngữ.. II5[r]

Trang 1

Ngày soạn: 7.4.2018

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS được rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập pt qua bước phân tích đề bài, tìm ra mối quan hệ để lập pt

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng phân tích, lập luận dẫn đến lập phương trình, kỹ năng giải phương trình chính xác

3 Tư duy Rèn luyện tư duy lôgic, độc lập, sáng tạo.

- Phát triển tư duy logic, cụ thể hoá, tổng hợp hoá, biết quy lạ về quen

4 Thái độ:

- Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác nhóm Rèn tính cẩn thận chính xác khi làm bài tập

5 Năng lực:

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực phát triển ngôn ngữ

II Chuẩn bị:

- GV: Bài tập cho giờ luyện tập, máy tính bỏ túi

- HS: Làm BT đã ra, máy tính bỏ túi

III Phương pháp dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, trực quan, dự đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Hoạt động nhóm, thảo luận nhóm, làm việc với sách giáo khoa

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ(3ph)

Nêu các bước giải baid toán bằng cachs lập pt

3 Luyện tập Hoạt động 3.1 : Chữa bài tập

+ Mục tiêu: Kiểm tra việc vận dụng kiến thức của HS

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 15ph

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành

Học sinh lên bảng chữa bài tập, dưới

lớp theo dõi và làm bài vào vở

? Bài toán này thuộc dạng nào

Tổ chức cho học sinh nhận xét bài

làm của bạn

G chốt lại cách trình bày và kết quả

của bài toán

Dạng1: mang nội dung hình học

1 Bài số 46: (SGK/59)

Gọi chiều rộng mảnh đất là x (m) (x > 0) Chiều dài của mảnh đất là: (240 : x) (m)

Vì nếu tăng chiều rộng lên 3m và giảm chiều dài 4m thì diện tích mảnh vườn không đổi nên ta có phương trình :

(x+3 )(

240

x −4 )=240

 (x + 3)(240 – 4x) = 240x

⇔ x2 + 3x – 180 = 0 ∆ = 32 + 720 = 729  √Δ = 27

Trang 2

Vậy chiều rộng, chiều dài mảnh đất lần lượt

là : 12m ; 20m

Hoạt động 3.2 : Luyện tập

+ Mục tiêu: HS biết vận dụng linh hoạt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình vào làm bài tập

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 22ph

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm

Bài toán này thuộc dạng toán nào ? gồm

các đại lượng nào?

GV : chuẩn bị một bảng phụ

Bác Hiệp x + 3 30

Bài toán hỏi ta cái gì ?Ta chọn ẩn là đại

lượng nào ? Hãy cho biết điều kiện của

ẩn ?

Bài toán cho biết gì ?

Vậy dựa vào dữ liệu nào của bài toán để

lập phương trình ?

GV : chia nhóm trình bày bài giải lên

bảng con

II Luyện tập.

Dạng 2 : toán chuyển động

2 Bài số 47: (SGK/59)

Gọi vận tốc của cô Liên là x (km/h) (x > 0)

thì vận tốc của bác Hiệp là x + 3 (km/h) Thời gian cô Liên đi hết quãng đường là

(h) Thời gian bác Hiệp đi hết quãng đường là (h)

Vì bác Hiệp đến tỉnh trước cô Liên (h)

Ta có phương trình:

Vậy vận tốc của cô Liên và bác Hiệp lần lượt là : 12(km/h) ;15(km/h)

HS : Đọc và tìm hiểu đề bài 49

GV:Cho HS trả lời các câu hỏi sau:

- Hai đội làm chung công việc trong 4

ngày thì một ngày hai đội làm được bao

nhiêu phần công việc ?

- Giả sử đội một làm một mình xong

công việc trong x ngày thì một ngày đội

một làm được bao nhiêu phần công việc?

- Công việc đội một và đội hai làm trong

một ngày liên quan đến công việc cả hai

Dạng 3: Hoàn thành công việc

3 Bài số 49: (SGK/59)

Gọi thời gian làm một mình xong công việc của đội 1 là x ngày (x > 4)

Của đội 2 là x + 6 ngày Một ngày đội 1 làm được (công việc), đội 2 làm được (công việc)

x

30

3

30

x

2 1

0 180 3

180 60

3 60

3 60 3 60

30 2

1 3 30

2

2

x x

x x

x x

x x

x x x

27

0 729 720 9 4

2

12 2

24 2

27 3

1    

x

15 2

30 2

27 3

2     

x

x

1

6

1

x

Trang 3

đội làm trong một ngày như thế nào?

HS : Lập Phương trình :

GV: Cho một em giải Phương trình tìm

được

Cho HS trả lời cách lập phương trình cho

bài toán loại này ta làm như thế nào?

Cả 2 đội làm được (công việc)

Ta có phương trình:

 4.(x+6)+4x = x.(x+6)

x2- 2x – 24 = 0 Giải Pt ta được x1= 6 (TMĐK),

x2=- 4 <4 (loại) Vậy nếu làm một mình xong công việc thì đội một hết 6 ngày, đội hai trong 12 ngày

GV: Gọi hs đọc đề bài, tóm tắt đề bài.

GV: Hướng dẫn hs

( Dung dịch = nước + muối

Nồng độ = muối : dung dịch)

để hs chọn ẩn và lập phương trình

Dạng 4: Toán %

4 Bài số 51: (SGK/59)

Gọi lượng nước trong dung dịch trước khi đổ thêm nước là x (g) (x > 0)

Nồng độ muối của dung dịch là Nếu đổ thêm 200g nước vào dung dịch thì lượng dung dịch là x + 200 + 40 = x+240 (g)

Nồng độ dung dịch là:

Vì nồng độ giảm 10%, ta có phương trình:

Giải Pt được x1 = 160; x2 = - 440 (loại) Vậy trước khi đổ thêm nước thì dung dịch chứa 160 gam nước

4 Củng cố (2’)

- Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?

- Giải đáp thắc mắc cho hs

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Xem lại các bài tập đã làm

- Làm các bài tập còn lại ở SGK

- Ôn tập lại các kiến thứ cơ bản đã học để giờ sau ôn tập học kì II

V Rút kinh nghiệm:

……… … ……… Ngày soạn: 14/4/2018

ÔN TẬP CHƯƠNG IV

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ôn tập một cách hệ thống kiến thức của chương:

+ Tính chất và dạng đồ thị của hàm số y = ax2 (a  0)

+ Các công thức nghiệm của phương trình bậc hai

+ Hệ thức Vi-ét và vận dụng để tính nhẩm nghiệm phương trình bậc hai Tìm hai số biết tổng và tích của chúng

- Giới thiệu với học sinh giải phương trình bậc hai bằng đồ thị (bài tập 54,55)

4 1

4

1 6

1 1

x x

40

40

x

240

40

x

100

10 240

40 40

40

x

Trang 4

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng giải phương trình bậc hai, trùng phương, phương trình

chứa ẩn ở mẫu, phương trình tích

3 Tư duy Rèn luyện tư duy lôgic, độc lập, sáng tạo.

- Phát triển tư duy logic, cụ thể hoá, tổng hợp hoá, biết quy lạ về quen

4 Thái độ:

- Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác nhóm Rèn tính cẩn thận chính xác khi làm bài tập

*Giáo dục: có ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện thói quen hợp tác

5 Năng lực:

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực phát triển ngôn ngữ

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Giáo án

- HS: Nháp, vở bài tập, thước, đọc và nghiên cứu trước bài mới ở nhà

III Phương pháp dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, trực quan, dự đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Hoạt động nhóm, thảo luận nhóm, làm việc với sách giáo khoa

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình ôn tập)

3 Bài mới: Hoạt động 3.1 : Ôn tập lý thuyết

+ Mục tiêu: HS hệ thống lại kiế thức về đồ thị hàm số parabol, phương trình bậc hai một ẩn và các cách giải

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 10ph

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành

? Nêu tính chất của hàm số

y = ax2 (a 0)

? Đồ thị của hàm số y = ax2 (a 0) có

dạng ntn?

? Nêu cách vẽ đồ thị hàm số

? Nêu dạng tổng quát của pt bậc hai

? Nêu cách giải pt bậc hai một ẩn

- Yêu cầu 2 em lêm bảng viết công thức

nghiệm và công thức nghiệm thu gọn

? Khi nào ta dùng công thức nghiệm tổng

quát? khi nào ta dùng công thức nghiệm

thu gọn?

? Vì sao a và c trái dấu thì phương trình

có hai nghiệm phân biệt

GV: - Đưa đề bài , yêu cầu học sinh đứng

tại chỗ điền

1 Hàm số y = ax 2 (a 0)

1) Đồ thị hàm số y = ax2 (a  0) là 1 đường cong Parabol đỉnh O, nhận trục

Oy làm trục đối xứng

- Nếu a > 0: đồ thị nằm phía trên trục hoành O là điểm thấp nhất của đồ thị

- Nếu a < 0 : đồ thị nằm phía dưới trục hoành, O là điểm cao nhất của đồ thị

2 Phương trình bậc hai.

ax2 + bx + c = 0 (a  0)

- Khi a và c trái dấu thì ac < 0

  = b2 - 4ac > 0 do đó phương trình có

2 nghiệm phân biệt

3 Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

Điền vào chỗ ( ) để được khẳng định đúng

- Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a  0) thì:

Trang 5

x1 + x2 = ; x1.x2 =

- Muốn tìm hai số u và v biết u + v = S, u.v = P, ta giải phương trình (điều kiện để có u và v là )

- Nếu a + b + c = 0 thì phương trình

ax2 + bx + c = 0 (a  0) có hai nghiệm x1

= ; x2 =

Nếu thì phương trình ax2 + bx + c

= 0 (a  0) có hai nghiệm x1 = -1, x2 =

Hoạt động 3.2 : Luyện tập

+ Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào giải toán

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 29ph

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành

Bài tập 55 (63.Sgk)

- Nêu đề bài, gọi học sinh lên bảng giải

phương trình

? Còn cách nào khác để giải pt trên

không

- Hướng dẫn và yêu cầu một học sinh lên

bảng vẽ đồ thị

- Tại chỗ trình bày cách làm

4

-1

-1

-2

-3

3 2 1 y

x O

Bài tập 55 (63.Sgk)

a, Gải phương trình: x2 - x - 2 = 0 => x1 = - 1; x2 = 2

b, Vẽ đồ thị hàm số y = x2 và y = x + 2 trên cùng một mặt phẳng toạ độ

c, Chứng tỏ x1 = - 1; x2 = 2 là hoành độ giao điểm của hai đồ thị

Bài tập 56 (63.Sgk)

- Nêu đề bài

? Dạng phương pháp ? Cách giải

- Yêu cầu một em lên bảng giải

Bài tập 56 (63.Sgk)

Giải phương trình

a, 3x4 – 12x2 + 9 = 0

=> x1, 2= 1; x3, 4 =  3

Bài tập 57 (63.Sgk)

? Nêu các bước giải phương trình trên

? Khi giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu

ta chú ý gì?

Bài tập 57 (63.Sgk)

0,5 7 2

  (1) ĐK: x

1 3



(1)  (x + 0,5)(3x – 1) = 7x + 2  6x2 – 13x – 5 = 0

Trang 6

=> x1 =

5

2 (TM); x2 = -

1

3 (Loại) Vậy Pt (1) có 1 nghiệm x1 =

5 2

Bài tập 63 (64.Sgk)

? Hãy nhắc lại các bước giải bài toán

bằng cách lập phương trình

? Đọc đề bài

? Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn

? Dân số của thành phố sau một năm

được tính như thế nào

? Hãy tính dân số của thành phố sau hai

năm

? Lập phương trình bài toán và giải tiếp

Bài tập 63 (64.Sgk)

- Gọi tỉ lệ tăng dân số mỗi năm là x% (x

> 0)

- Sau 1 năm dân số thành phố là: 2000000(1 + x%) người

- Sau 2 năm dân số thành phố là: 2000000(1 + x%)(1 + x%) người

- Ta có phương trình:

2000000(1 + x%)2 = 2020050

x1 = 0,5 (TM); x2 = - 200,5 (loại) Vậy tỉ lệ tăng dân số mỗi năm của thành phố là 0,5%

4 Củng cố :

- Trong chương IV ta cần nắm được những kiến thức cơ bản nào

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà:

- Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập

- các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, xem lại các bài tập đã chữa

- Ôn kỹ lý thuyết và bài tập để chuẩn bị kiểm tra 45 phút và chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối năm

- BTVN: 54, 58, 59, 62, 64/SGK

V Rút kinh nghiệm:

……… …

………

…….………

Ngày soạn: 13.4 2018

ÔN TẬP HỌC KÌ II.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS hệ thống lại các kiến thức về

+ Các khái niệm và tập nghiệm của phươnh trình và hệ phương trình bậc nhất hai

ẩn với minh họa hình học của chúng

+ Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn : phương pháp thế và phương pháp cộng đại số

2 Kĩ năng: - Củng cố và nâng cao các kỹ năng :

+ Giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

+ Giải bài toán bằng cách lập phương trình

3 Tư duy: Hs giải thành thạo giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất

hai ẩn,tìm ra phương pháp giải bằng một số dạng toán

4 Thái độ : - HS có tính kiên trì, chủ động trong học tập.

5 Năng lực: -Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính

toán; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực mô hình hóa

Trang 7

toán học; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi, bài tập để ôn tập

- HS : Làm đề cương ôn tập theo hướng dẫn MTBT

III Phương pháp: *Đàm thoại vấn đáp, hệ thống hoá

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình ôn tập)

3 Bài mới: Hoạt động 3.1 : Ôn tập lý thuyết.(10’)

+ Mục tiêu: : HS hệ thống lại kiế thức về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn,các phương pháp giải hệ phương trình, giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 15ph

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm

+ Cách tiến hành

? Thế nào là PT bậc nhất 2 ẩn? Cho ví

dụ? Số nghiệm số

HS : Trả lời miệng nhanh

GV: Hệ PT bậc nhất 2 ẩn

có thể có bao hiêu nghiệm số?

HS : …+ 1 ngh duy nhất nếu (d) (d’)

+ Vô nghiệm nếu (d) // (d’)

+ Vô số nghiệm nếu (d) (d’)

? Hãy biến đổi các phương trình trên về

dạng hàm số bậc nhất rồi căn cứ vào vị

trí tương đối của (d) và (d’) để biện luận

số nghiệm của hệ phương trình

HS : ax+by= c  y = (d)

a’x+b’y = c’  y = (d’)

? Nêu lại các bước giải bài toán bằng

cách lập hệ phương trình.

A Lí thuyết:

I/ PT bậc nhất 2 ẩn x và y là hệ thức

+ Dạng: ax+by= c (a,b,c  R, a  0 hoặc b  0) + Số nghiệm: vô số nghiệm + Trong mặt phẳng toạ độ nghiệm được biểu diễn bởi đường thẳng ax+by= c

II/ Hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn:

Dạng ( a, b, c, a’, b’, c’ 0 ) + 1 nghiệm duy nhất 

+ Vô nghiệm  + Vô số nghiệm 

Hoạt động 3.2 : Luyện tập

+ Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào giải toán

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 29ph

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm

+ Cách tiến hành

GV: gọi 1hs lên bảng trình bày

câu a, 1hs làm câu c

H dưới lớp làm vào vở

B Bài tập 1.Bài số 42 (SGK/27)

(d)

ax by c

a x b y c

x

x

' '

a

c by ax

' ' b

b a

a

' '

c b

b a

a

' '

c b

b a

a

Trang 8

G tổ chức cho học sinh nhận xét

bài làm của hai bạn trên bảng

Giải hệ phương trình a) Trong trường hợp m = - Với m = - thay vào hệ phương trình đã cho được

=> Hệ pt vô nghiệm

c) Với m = 1 ta có:

Vậy …

a) (I)

Hướng dẫn: Giải 2 trường hợp

+ Xột y  0  |y |= y

Xét TH : y < 0   |y |= -y

GV chốt: Với phương phápcộng

đại số luôn tìm cách đưa về hệ

số của 1 ẩn có giá trị tuyệt đối =

nhau

+ Nếu hệ số của 1 ẩn = nhau,

thực hiện phép trừ từng vế 2

phương trình

+ Nếu hệ số 1 ẩn đối nhau thì

thực hiện phép cộng

Bài 9:

a) (I) 

3 3

13 3

2

y x

y x

+ Xét y  0  |y |= y

(I)  

9 3 9

13 3 2

y x

y x

 

 3 3

22 11

y x

x

 

 3 6

2

y x

 

 3

2

y

x

(TM y  0)

+ Xét TH : y < 0   |y |= -y

(I)  

9 3 9

13 3 2

y x

y x

4

7

x x

x y

y



 

7

337

4

y

x

(TM y < 0)

GV: Gọi 1 hs đọc đề bài và tóm

tắt đề bài

Năm ngoái: 2 đơn vị thu đc 720

tấn

Năm nay: Đơn vị I vượt 15%

Đơn vị II vượt 12%

Thu được 819 tấn

? Mỗi năm, mỗi đơn vị thu

được

Phân tích:

? có mấy năm trong bài toán

HS: 2 năm: Năm ngoái, năm

nay

2.Bài số 46 (SGK/27)

Gọi số thóc năm ngoái đơn vị I thu được là x (tấn), đơn vị II thu được là y (tấn)

( 0 < x, y < 720 )

ta có phương trình: x + y = 720 (1) Năm nay đơn vị I thu hoạch vượt mức 15% được x,

đơn vị II vượt mức 12%được y

ta có phương trình:

2

2

x y m

x m y

2 2

x y

x y

x y

x y

x y

x y

x y

x y

x

x y

2 2 1 2

x y

3 3

13 3

2

y x

y x

100 15

100 12

720 819 100

12 100

15

x

99 100

12 100

15

x

Trang 9

GV: Chọn ẩn và lập phương

trình( yêu cầu hs trình bày

miệng đến khi lập được phương

trình)

- Có thể giải = cách 2:

Gọi số thóc năm ngoái thu

hoạch được của đơn vị I là x

(tấn), đơn vị II là y (tấn) 0 < x,

y <720

Phương trình: x + y = 720 (1)

Năm nay đơn vị I thu được

x + = x (tấn)

đơn vị II thu được

y + y = y (tấn)

Phương trình:

x + y = 819

15x + 12y = 9900 (2)

Từ (1) và (2) có hệ phương trình:

Vậy năm ngoái đơn vị I thu hoạch được 420 tấn thóc, đơn vị II được 300 tấn Do đó năm nay đơn

vị I thu được

420 + 420 = 483 (tấn) Đơn vị II thu được:

300 + 300 = 336 (tấn)

4 Củng cố (2’)

- G và H chốt lại cách làm những dạng bài tập ôn tập

5 Hướng dẫn về nhà (3’)

- Xem lại các bài tập đã làm - Làm các bài tập còn lại ở SGK

- Ôn tập lại các kiến thức cơ bản đã học để giờ sau ôn tập học kì II tiếp, làm bài

tập đề cương bài 1, 2, 3- Ôn tập về phương trình bậc hai, Vi-ét

V Rút kinh nghiệm:

……… …

………

…….………

…………

………

100

15

100 115

100

12

100 112

100

115

100 112

99 100

12 100

15

x

9900 12

15

720

y x

y x

 

 300

420

y x

100 15

100 12

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống + Thời gian: 22ph - Giáo án đại 9 tiết 65 66
Hình th ức tổ chức: dạy học theo tình huống + Thời gian: 22ph (Trang 2)
- Nêu đề bài, gọi học sinh lên bảng giải phương trình - Giáo án đại 9 tiết 65 66
u đề bài, gọi học sinh lên bảng giải phương trình (Trang 5)
- GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi, bài tập để ôn tập.   - HS : Làm đề cương ôn tập theo hướng dẫn - Giáo án đại 9 tiết 65 66
Bảng ph ụ, hệ thống câu hỏi, bài tập để ôn tập. - HS : Làm đề cương ôn tập theo hướng dẫn (Trang 7)
w