1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đại số khối 8 - Tuần 5 - Tiết 9, 10

4 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 154,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TÊU: 1/Kiến thức: - HS hiểu được các phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức thông qua các ví dụ cụ thể.. 2/Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích đa thức thàn[r]

Trang 1

Ngày soạn: 18/9/2010

Ngày dạy: 21/9/2010

Tuần 5 (Từ ngày 20/9 đến ngày 25/9/2010)

Tiết 9

Bài 6: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP

ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

I MỤC TÊU:

1 Kiến thức:

- HS hiểu phân tích đa thức thành nhân tử có nghĩa là biến đổi đa thức đó thành tích của các đa thức

HS biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

2 Kỹ năng:

- Biết tìm ra các nhân tử chung và đặt nhân tử chung đối với các đa thức không quá 3 hạng tử

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, rèn trí nhớ

II CHUẨN BỊ:

GV: - Bảng phụ

HS: - Bảng phụ Ôn lại 7 hằng đẳng thức đã học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

- GV: Dùng bảng phụ nêu câu hỏi:

HS1: Viết 4 HĐT đầu ?

Áp dụng

CMR : (x +1)(y - 1) = xy – x + y - 1

- HS2: Viết 3 HĐTcuối Khi y = 1 thì các hằng đẳng thức trên viết như thế nào ?

3.Bài mới:

1 Hoạt động1 Hình thành bài mới từ ví dụ (16’)

- Hãy viết 2x2 - 4x thành tích của những đa thức

+ GV chốt lại và ghi bảng

- Ta thấy: 2x2 = 2x.x

4x = 2x.2 2x là nhân tử chung

Vậy 2x2 - 4x = 2x.x - 2x.2 = 2x.(x-2)

+ GV: Việc biến đổi 2x2 - 4x = 2x (x - 2) được gọi

là phân tích đa thức thành nhân tử

+ GV: Em hãy nêu cách làm vừa rồi (Tách các số

hạng thành tich sao cho xuất hiện thừa số chung,

đặt thừa số chung ra ngoài dấu ngoặc của nhân

tử)

+GV: Em hãy nêu định nghĩa phân tích đa thức

thành nhân tử?

+ Gv: Ghi bảng

+ GV: Trong đa thức này có 3 hạng tử (3số hạng)

Hãy cho biết nhân tử chung của các hạng tử là

nhân tử nào

+ GV: Nói và ghi bảng

1) Ví dụ 1: (SGK/ trang 18)

Ta thấy: 2x2 = 2x.x 4x = 2x.2 2x là nhân tử chung

Vậy 2x2 - 4x = 2x.x - 2x.2 = 2x (x-2)

- Phân tích đa thức thành nhân tử ( hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành 1 tích của những đa thức.

2)Ví dụ 2.Phân tích đa thức thành nhân tử:

15x3 - 5x2 + 10x = 5x (3x2- x + 2 )

Trang 2

+ GV: Nếu kết quả bạn khác làm là

15x3 - 5x2 + 10x = 5(3x3 - x2 + 2x) thì kết quả đó

đúng hay sai? Vì sao?

+ GV: - Khi phân tích đa thức thành nhân tử thì

mỗi nhân tử trong tích không được còn có nhân tử

chung nữa

+ GV: Lưu ý hs : Khi trình bài không cần trình bày

riêng rẽ như ví dụ mà trình bày kết hợp, cách trình

bày áp dụng trong ví dụ sau

2 Hoạt động 2 Bài tập áp dụng (15’)

Phân tích đa thức sau thành nhân tử

a) x2 - x

b) 5x2(x - 2y) -15x (x-2y)

c) 3(x - y) - 5x.(y- x)

+ GV: Chốt lại và lưu ý cách đổi dấu các hạng tử

GV cho HS làm bài tập áp dụng cách đổi dấu các

hạng tử ?

GV yêu càu HS làm bài tập ?3 SGK trang 19

Gọi 3 HS lên bảng

Mỗi HS làm 1 phần

+ GV: Muốn tìm giá trị của x thoả mãn đẳng thức

trên hãy phân tích đa thức trên thành nhân tử

( Tích bằng 0 khi 1 trong 2 thừa số bằng 0 )

2 ÁP DỤNG

?1 PTĐT sau thành nhân tử a) x2 - x = x x – x = x (x -1) b) 5x2 (x -2y) -15x.(x - 2y)

= 5x.x (x-2y) -3.5x (x - 2y)

= 5x.(x- 2y)(x- 3) c)3(x - y) - 5x.(y - x) = 3(x - y) + 5x.(x - y)

= (x - y)(3 + 5x)

*Ví dụ: -5x.(y - x) = -(-5x)[-(y - x)]

= 5x (-y + x)

= 5x (x - y)

* Chú ý:

- Nhiều khi để làm xuất hiện nhận tử chung ta cần đổi dấu các hạng tử với tính chất:

A = -(-A)

?2 Phân tích đa thức thành nhân tử:

a) 3x.(x - 1) + 2.(1 - x) = 3x.(x - 1) – 2.(x- 1) = (x - 1)(3x - 2)

b)x2(y - 1) - 5x.(1- y)

= x2(y - 1) + 5x.(y -1)

= (y - 1)(x + 5).x c)(3 - x).y + x.(x - 3)

= (3 - x).y- x.(3 - x)

= (3 - x)(y - x) ?3 Tìm x sao cho: 3x2 - 6x = 0

- Ta có 3x2 - 6x = 0  3x.(x - 2) = 0  x = 0

Hoặc x - 2 = 0  x = 2 Vậy x = 0 hoặc x = 2

4 Củng cố (7’)

- GV: Cho HS làm bài tập 39/19

a) 3x- 6y = 3(x - 2y)

b) x2 2 + 5x3 + x2y = x2( + 5x + y)

5

2 5 c) 14x2y - 21xy2 + 28x2y = 7xy.(2x - 3y + 4xy)

Trang 3

d) x(y -1) - y.(y-1)= (y-1)(x-1)2

5

2 5

2 5 e) 10x.(x - y) - 8y.(y - x) = 10x.(x - y) + 8y.(x - y) = 2(x - y)(5x + 4y)

5 Nhận xét dặn dò (1’)

- Làm các bài 40, 41/trang 19 SGK

- Chú ý nhân tử chung có thể là một số, có thể là 1 đơn thức hoặc đa thức ( cả phần hệ số và biến, phương pháp đổi dấu)

Ngày soạn: 20/9/2010

Ngày dạy: 22/9/2010

Tuần 5

Tiết 10:

Bài 7: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC

I MỤC TÊU:

1/Kiến thức:

- HS hiểu được các phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức thông qua các ví dụ cụ thể

2/Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách dùng hằng đẳng thức

3/Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, tư duy

II CHUẨN BỊ:

* GV: Bảng phụ

* HS:

- Bảng phụ, ôn tập các hằng đẳng thức

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

- HS1: Chữa bài 41/19:

- Tìm x biết

a) 5x (x - 2000) - x + 2000 = 0

b) x3- 13x = 0

- HS2: Phân tích đa thức thành nhân tử

a) 3x2y + 6xy2

b) 2x2y.(x - y) - 6xy2(y - x)

3.Bài mới:

1 Hoạt động 1: Hình thành phương pháp phân

tích đa thức thành nhân tử (20’)

- GV: Lưu ý với các số hạng hoặc biểu thức không

1) Ví dụ:

Phân tích đa thức thành nhân tử a) x2 - 4x + 4 = x2 - 2.2x + 4 = (x - 2)2

= (x - 2).(x - 2) b) x2 - 2 = x2 - 2 2 = (x - 2)(x + 2) c)1 - 8x3 = 13- (2x)3 = (1- 2x)(1 + 2x + 4x2)

Trang 4

phải là chính phương thì nên viết dưới dạng bình

phương của căn bậc 2 ( Với các số>0)

GV: Trên đây chính là phương pháp phân tích đa

thức thành nhân tử bằng cách dùng hằng đẳng thức

áp dụng vào bài tập

- GV: Ghi bảng và chốt lại:

+ Trước khi phân tích đa thức thành nhân tử ta phải

xem đa thức đó có nhân tử chung không? Nếu

không có dạng của hằng đẳng thức nào hoặc gần

có dạng hằng đẳng thức nào Biến đổi về dạng

hằng đẳng thức đó

- GV: Ghi bảng và cho HS tính nhẩm nhanh

2 Hoạt động 2: Vận dụng phương pháp để

phân tích đa thức thành nhân tử (10’)

+ GV: Muốn chứng minh 1 biểu thức số 4 ta phải 

làm như thế nào?

+ GV: Chốt lại ( muốn chứng minh 1 biểu thức số

nào đó 4 ta phải biến đổi biểu thức đó dưới dạng 

tích có thừa số là 4

Phân tích các đa thức thành nhân tử.

a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x +1)3 b) (x + y)2 - 9x2 = (x + y)2 - (3x)2

= (x + y + 3x).(x + y -3x)

Tính nhanh: 1052 - 25 = 1052 - 52

= (105 - 5).(105 + 5)

= 100 110 = 11000

2) Áp dụng:

Ví dụ: Chứng minh rằng:

(2n + 5)2 - 25 4 mọi n Z  (2n + 5)2 - 25

= (2n + 5)2 - 52

= (2n +5 + 5)(2n + 5 - 5)

= (2n + 10).(2n)

= 4n2 + 20n

= 4n(n + 5) 4

4 Củng cố (7’)

- GV: Yêu cầu HS làm bài 43/trang 20/SGK (theo nhóm)

Phân tích đa thức thành nhân tử

b) 10x – 25 - x2 = -(x2 - 2.5x + 52)

= -(x - 5)2 = -(x - 5)(x - 5)

c) 8x3 - = (2x)1 3 - ( )3

8

1 2 = (2x - )(4x1 2 + x + )

2

1 4 d) 1 x2 - 64y2 = ( x)2 - (8y)2

25

1 5 = ( x - 8y)( x + 8y)1

5

1 5

5 Nhận xét dặn dò (1’)

- Học thuộc bài

- Làm các bài tập 44, 45, 46/trang 20 ,21/ SGK

- Bài tập 28, 29/trang16/SBT

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm