II.Chuẩn bị: - Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia cột bên trái: các số chia hết cho 9, cột bên phải: các số không chia hết cho 9 III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của h[r]
Trang 1Tập đọc:
ÔN TẬP TIẾT 1
I - Mục tiêu:
- Đọc rành mạch , trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80/ phút).
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn văn, đoạn thơ đã học ở HKI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; Nhận biết được nhân vật trong bài tập đọc là chuyện kể thuộc 2 chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
- HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ, tốc độ đọc trên 80 tiếng/ phút
II - Chuẩn bị
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc và HTL trong 17 tuần
- 4 , 5 tờ giấy phô-tô phóng to nội dung bảng ở bài tập 2
III - Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 - Kiểm tra bài cũ : Rất nhiều mặt trăng (Tiếp theo)
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Giới thiệu nội dung học tập của tuần 18
b - Hoạt động 2 : Kiểm tra tập đọc và HTL
- Đặt câu hỏi về đoạn HS vừa đọc
- Nhận xét cho điểm Với những HS không đạt yêu cầu ,
cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại
c – Hoạt động 3 : Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là
truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo
diều.
- Nhắc HS lưu ý yêu cầu của bài : chỉ ghi lại những điều
cần nhớ về các bài tập đọc là truyện kể
- Chia lớp thành 4, 5 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy
phô-tô phóng to nội dung của bài tập 2
- GV nhận xét, chốt lại
HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- Lần lượt từng HS bốc thăm đọc từng đoạn, bài văn thơ khác nhau và trả lơi câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi nhóm, điền những nội dung cần thiết vào bảng Nhóm nào làm xong dán nhanh kết quả lên bảng lớp
- Đại diện nhóm trình bày
Ong Trạng thả diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu
học
Nguyễn Hiền
“ Vua tàu thuỷ “ bạch
Thái Bưởi
Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn.
Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ
luyện đã trở thành danh hoạ vĩ đại
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi Người tìm đường lên
các vì sao
Lê Quang Long , Phạm Ngọc Toàn
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước
mơ, đã tìm được đưởng lên các vì sao
Xi-ôn-cốp-xki
Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1
( 1995 )
Cao bá Quát kiên trì luyện viết chữ,
đã nổi danh là người văn hay chữ tốt.
Cao bá Quát
Chú Đất Nung ( Phần Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình trong Chú Đất Nung
Trang 21 – 2 ) lửa đã trở thành người mạnh mẽ,
hữu ích Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra
Trong quán ăn “ Ba
cá bống “
A-lếch-xây Tôn-xtôi
Bu-ra-ti-nô thông minh Mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ hai kẻ độc ác.
Bu-ra-ti-nô
Rất nhiều mặt trăng
( Phần 1,2 )
Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới , giải thích về thế
giới rất khác người lớn
Công chúa nhỏ
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị (tiết 2)
RKN:
Trang 3Chính tả:
ÔN TẬP TIẾT2
I - Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT 3)
II - Chuẩn bị
- 4 , 5 tờ giấy phô-tô phóng to nội dung bảng ở bài tập 3 để HS làm việc nhóm
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
III - Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ : Tiết 1
- Kiểm tra lại một số HS đọc chưa đạt
2 Dạy bài mới:
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích , yêu cầu của tiết ôn tập
b - Hoạt động 2 : Kiểm tra tập đọc và HTL
- Đặt câu hỏi về đoạn HS vừa đọc
- Nhận xét cho điểm Với những HS không đạt yêu cầu , cho các
em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại
c – Hoạt động 3 : Bài tập 2 ( Đặt câu với những từ ngữ thích hợp
để nhận xét về các nhân vật
- Nhận xét và sửa bài
c – Hoạt động 4 : Bài tập 3 ( Chọn những thành ngữ , tục ngữ
thích hợp để khuyến khích hoặc khuyên nhủ bạn )
- GV nhắc HS nhớ lại bài tập đọc Có chí thì nên, nhớ lại các câu
thành ngữ , tục ngữ đã học , đã biết
- Phát phiếu làm bài cho HS
- Nhận xét , bổ sung , kết luận về lời giải đúng
a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập , rèn luyện cao ?
- Có chí thì nên - Có công mài sắt , có ngày nên kim
- Người có chí thì nên Nhà có nền thì vững
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn
- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo - Lửa thử vàng , gian nan thử sức
- Thất bại là mẹ thành công - Thua keo này , bày keo khác
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác
- Ai ơi đã quyết thì hành Đã đan thì lận tròn vành mới thôi !
- Hãy lo bền chí câu cua Dù ai câu trách , câu rùa mặc ai
3 - Củng cố – Dặn dò:- Nhận xét tiết học
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Lần lượt từng HS bốc thăm đọc từng đoạn, bài văn thơ khác nhau và trả lơi câu hỏi
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Viết nhanh vào vở những thành ngữ , tục ngữ thích hợp để khuyến khích , khuyên nhủ bạn phù hợp với tình huống
- Cả lớp nhận xét và bổ sung
- Chuẩn bị tiết 3
RKN:
Trang 4Luyện từ và câu
ÔN TẬP TIẾT 3 I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện
- Bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT 2)
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra: Các bài tập thuộc lòng
Gọi học sinh đọc bài, trả lời câu hỏi
Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và HTL
- Gọi HS bốc thăm, đọc bài
- Nêu câu hỏi theo nội dung đọc
- Nhận xét ghi điểm
Hoạt động 2: Ôn các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn
kể chuyện
- Gọi đọc bài tập 2
- Thế nào là mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng?
- Cho học sinh làm bài tập
- Gọi trình bày kết quả bài làm
- Giáo viên chốt lại, khen ngợi học sinh có bài làm tốt
3 Củng cố – dặn dò:
Học thuộc nội dung ghi nhớ
Hoàn thành phần mở bài, kết bài vào vở
On lại các bài đọc
-Học sinh thực hiện yêu cầu -Học sinh lắng nghe, nhắc lại
- Bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh đọc to, lớp lắng nghe
- Phát biểu ý kiến
- H.sinh làm bài cá nhân
- Lớp nhận xét
-Học sinh thực hiện ở nhà
* Rút kinh nghiệm:
Trang 5Kể chuyện
ÔN TẬP TIẾT 4 I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe viết đúng bài chính tả (Tốc độ viết khoảng 80 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)
- HS khá giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT, (tốc độ viết trên 80 chữ/ 15 phút), hiểu nội dung bài viết
II/ Đồ dùng dạy học:
III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc mở bài, kết bài đã viết ở tiết 3
- Nhận xét sửa sai cho hS
2 Bài mới: Giới thiệu – ghi đề
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và HTL
- Gọi HS bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét- ghi điểm
Hoạt động 2: Nghe – Viết
- Giáo viên đọc chính tả
- Cho học sinh đọc thầm bài thơ
- Cho luyện từ khó
- Bài thơ thuộc thể thơ nào? Trình bày như thế nào?
- Giáo viên đọc chính tả
- Giáo viên đọc bài
- Chấm và chữa bài
3 Củng cố –dặn dò:
- Luyện nhiều chữ hay nhầm
- Rèn thêm tốc độ viết
-Học sinh thực hiện yêu cầu
- Bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh viết bảng lớp, lớp bảng con
- Bài thuộc thể thơ 4 chữ, các dòng thơ cách đều lề
- Học sinh viết bài
- Học sinh sửa lỗi
- Học sinh thực hiện ở nhà
Rút kinh nghiệm:
Trang 6Tập đọc:
ÔN TẬP TIẾT 5 I.Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn
- Biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2)
II.Đồ dùng dạy học:
- 4, 5 tờ giấy khổ to để HS làm việc nhóm bài tập 2
III.Các hoạt động dạy – học:
+ Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc lòng
- GV tiếp tục như tiết học trước, chọn những bài thơ,
những câu tục ngữ thuộc cả 5 chủ điểm của sách để kiểm
tra HS
- GV nhận xét, ghi điểm
+ Hoạt động 2: Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các
câu văn đã cho Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm
GV nhận xét, tính điểm kết quả làm việc của từng nhóm,
chốt lại lời giải đúng
Lời giải:
a) Các danh từ, động từ, tính từ trong đạon văn:
Danh từ: Buổi chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em
bé, mắt, cổ, móng, hổ, quần áo, sân, Hmông, Tu Dí, Phù
La
Động từ: dừng lại, chơi đùa.
Tính từ: vàng hoe, nhỏ, sặc sở.
b) Đặt câu với các bộ phận câu được in nghiêng đậm:
Buổi chiều, xe dừng lại ở đâu?
Nắng phố huyện như thế nào?
Ai đang chơi đùa trước sân?
+ Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò:
- GV yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở bài tập 2
- Chuẩn bị bài: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Lần lượt từng HS đọc thuộc lòng các bài thơ khác nhau trong lớp
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS cả lớp đọc thầm lại, làm việc cá nhân: viết ra nháp lời giải
- Sau đó trao đổi nhóm, viết kết quả lên giấy khổ to, dán lên bảng lớp
- Thực hiện ở nhà
RKN:
Trang 7
Tập làm văn:
ÔN TẬP TIẾT 6 I.Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát
- Viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2)
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật (SGK, trang 156)
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là danh từ, động từ, tính từ ? Cho ví dụ ?
2 Bài mới:
+ Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc lòng.
-GV tiếp tục kiểm tra HS học thuộc lòng như các tiết
học trước
+ Hoạt động 2:
Bài 2: - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề
a)- Yêu cầu bài tập là dạng văn gì đã học?
- Thế nào là miêu tả?
- Trước khi miêu tả ta cần làm gì ?
- Khi quan sát, cần quan sát như thế nào? Lưu ý điều
gì ?
b) –HD nhắc lại ghi nhớ về các kiểu mở,kết bài đã
học
- Gọi HS đọc mở, kết bài đã viết
-Cả lớp và GV nhận xét Tương tự như thế với các
kiểu bài
b.Một kiểu bài theo kiểu mở rộng: Cây bút này gắn
bó với kỉ niệm những ngày đầu đi học của tôi Có lẽ
rrồi cây bút sẽ hỏng, tôi sẽ phải dùng rất nhiều
câybút khác nhưng cây bút này tôi sẽ cất trong hộp,
lưư giữ như một kĩ niệm tuổi thơ ấu)
3: Củng cố – dặn dò
GV yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở bài tập 2
- 3 HS lần lượt nêu và cho ví dụ
- Bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi
2 HS nối nhau đọc yêu cầu của bài: 1 em đọc ý a, 1 em đọc ý b
a) Quan sát cái bút, chuyển kết quả quan sát thành dàn ý
- Trả lời các câu hỏi – Nhắc lại ghi nhớ
- Làm bài cá nhân -GV giúp đỡ những HS yếu làm bài
- GV cùng HS cả lớp lập dàn ý chung cho bài văn – một dàn ý được xem như
là gợi ý, không bắt buộc HS phải cứng nhắc tuân theo
-1 HS đọc yêu cầu b của bài
-HS làm việc cá nhân trên vở nháp -Lần lượt từng HS tiếp nối nhau đọc các
mở bài
(VD: a) Một mở bài kiểu gián tiếp : Sác, vở, bút, giấy, mực, thước kẻ là những đồ dùng học tập thiết yếu của HS,
là những người bạn giúp ta trong học tập Trong số những người bạn ấy, hôm nay tôi muốn kể về cây bút thân thiết của tôi
RKN:
Trang 8Tập làm văn THI CUỐI KÌ I ( Theo đề của phòng giáo dục)
I Mục tiêu:
- Kiểm tra (Viết) theo mức độ cần đạt nêu ở tiêu chí ra đề KT môn Tiếng Việt lớp 4, HKI (Bộ GD& ĐT- Đề kiểm tra học kì cấp tiểu học, lớp 4, tập một, NXB giáo dục 2008)
Toán (Tiết 90) KIỂM TRA CUỐI KỲ I ( Theo đề thi của phòng giáo dục)
Sử :Tiết 18:
THI CUỐI HỌC KÌ I
(Đề thi theo đề của trường)
Trang 9SHTT (Tiết 18)
SINH HOẠT TẬP THỂ
I Kiểm điểm công tác tuần qua:
- Học sinh đi học chuyên cần
- Sách vở, đồ dùng học tập tương đối đầy đủ.
-Quần áo, đầu tóc gọn gàng.
-Vệ sinh lớp học tương đối sạch
-Tình trạng không thuộc bài cũ có thuyên giảm đáng kể.
- Kết quả học tập có nâng cao dần.
II Công tác tuần đến:
- Thực hiện chương trình tuần 19.
- Khắc phục tình trạng không thuộc bài cũ.
- Kiên quyết không để xảy ra tình trạng bỏ quên sách vở, dụng cụ học tập -Nâng cao chất lượng học tập, khắc phục tình trạng yếu toán.
-Có biện pháp phụ đạo Hs yếu.
III Tổ chức vui chơi:
-Tổ chức đố vui, ca hát.
Trang 10Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 I.Mục tiêu:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
-Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
- Bài tập cần làm: 1,2/97
II.Chuẩn bị:
- Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia (cột bên trái: các số chia hết cho 9, cột bên phải: các
số không chia hết cho 9)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm ở nhà
- GV nhận xét
2.Bài mới: Giới thiệu:
Hoạt động1: GV hướng dẫn HS phát hiện ra dấu hiệu chia
hết cho 9
- Bước 1: Hãy tự tìm vài số chia hết cho 9 và vài số không chia
hết cho 9 đồng thời giải thích, GV ghi lại thành 2 cột
- Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát hiệnra dấu hiệu chia hết
cho 9
- Tìm vài số chia hết (không hết)cho 9
- Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại: “Các số có tổng các
chữ số chia hết cho 9 thì chưa hết cho 9
- Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong bài học
- Bước 5: GV chốt lại
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Trước khi HS làm bài, GV yêu cầu HS nêu cách làm bài
Bài tập 2:
- Tiến hành tương tự bài 1
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 3
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS tự tìm & nêu
- HS thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9
- Đọc ghi nhớ -Vài HS nhắc lại
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
-RKN:
Trang 11Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I.Mục tiêu : - Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- Bài tập cần làm: 1,2/97
II.Chuẩn bị:
- Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia (cột bên trái: các số chia hết cho 3, cột bên phải: các số không chia hết cho 3)
III.Các ho t đ ng d y h c ch y u:ạ ộ ạ ọ ủ ế
1.Bài cũ: Dấu hiệu chia hết cho 9.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm ở nhà
- GV nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu:
Hoạt động1: HD HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước 1: Hãy tự tìm vài số chia hết cho 3 và vài số không
chia hết cho 3, GV ghi lại thành 2 cột
- Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 3
+Đưa vài phép tính chia cho 3
-Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại: “Các số có tổng các
chữ số chia hết cho 3 thì chưa hết cho 3
- Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong bài học
- Bước 5: GV chốt lại
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:- GV yêu cầu HS nêu cách làm bài
Bài tập 2: Tiến hành tương tự bài 1.
3.Củng cố - Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS sửa bài 1,2
- HS nhận xét
- HS tự tìm và nêu
- HS thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 3
- Vài HS nhắc lại
- HS làm bài
- Từng cặp sửa và thống nhất kết quả
- Tự làm –trình bày kết quả
RKN:
Trang 12Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3,5, 9 trong một số tình huống đơn giản
- Bài tập cần làm: 1, 2, 3
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1)Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
2)Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: Gọi đọc và nêu yêu cầu của đề.
- Yêu cầu nêu cách làm
Bài tập 2:
a).GV cho HS nêu cách làm, sau đó HS tự làm vào vở
b).GV cho HS nêu cách làm sau: Trước hết chọn các số chia
hết cho 2 Trong các số chia hết cho 2 này lại chọn tiếp các số
chia hết cho 3 (có tổng các chữ số chia hết cho 3)
c) GV cho HS nêu cách làm (nhanh nhất là chọn tiếp trong
các số đã chia hết cho 2 và 3, các số chia hết cho 5 và chia hết
cho 9) Sau đó cá nhân HS tự làm vào vở rồi chữa bài
Bài tập 3:
-HS làm vào vở , thống nhất đáp án
3.Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Ki-lô-mét vuông
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- HS làm bài
- HS sửa
- HS làm bài
- HS sửa bài
RKN: