1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tin học 7 cả năm (6)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 222,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy quy trình giải toán bằng m¸y tÝnh ®iÖn tö th«ng qua ng«n ng÷ lËp tr×nh PASCAL nh­ thÕ nµo chóng ta sÏ t×m hiÓu trong bµi häc vÒ PASCAL Hoạt động của giáo viên và học sinh.. Hoạt động[r]

Trang 1

Ngày giảng :

Tiết 1 Giới thiệu về

ngôn ngữ lập trình PASCAL

A.Mục tiêu

Học sinh hiểu, nắm được một số khái niệm cơ bản về ngôn ngữ lập trình PASCAL và đặc điểm của ngôn ngữ lập trình PASCAL

B Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học, sách tham khảo.

2.Học sinh: Vở ghi, đồ dùng học tập.

C.Các hoạt động dạy học.

1.ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số lớp:

Lớp 7…

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Dạy bài mới:

Trong quá trình học toán, khi gặp một bài toán các em đã biết phân tích bài toán

để tìm ra đâu là điều chưa biết, đâu là điều đã biết.Và từ đó có thể đưa ra bước giải bài tóm tắt đối với bài toán Trong tin học bước giải bài toán tóm tắt đó chính là thuật toán

để lập quy trình giải một bài toán bằng máy tính điện tử Vậy quy trình giải toán bằng máy tính điện tử thông qua ngôn ngữ lập trình PASCAL như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học về PASCAL

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Khái niệm về ngôn ngữ

lập trình PASCAL

GV: Bài toán trong tin học không dùng

Tiết 1: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PASCAL

1.Khái niệm về ngôn ngữ lập trình PASCAL

Trang 2

để chỉ một bài toán cụ thể mà chỉ một lớp

các bài toán cụ thể thuộc cùng một loại

VD: Bài toán cụ thể trong toán học

Tìm x biết 5 + x = 7

nhưng sang bài toán trong tin học bài

toán trở thành:

Tìm x biết a + x = b

a, b là các giá trị bất kỳ mà ta có thể nhập

vào để tìm ra x Do đó bài toán trong tin

học được cấu tạo bởi hai yếu tố cơ bản:

Thông tin vào ( Input ) và thông tin ra (

Output )

ở VD trên thông tin vào là a, b và giải

thuật và thông tin ra là kết quả là x Câu

hỏi đặt ra ở đây là thế nào là thuật toán?

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu khái niệm

thuật toán

HS: Nghe giảng, ghi bài

GV: Thuật toán là một dãy hữu hạn các

bước không mập mờ và có thể thực thi

được, quá trình hành động theo các bước

này phải dừng và cho kết quả như mong

muốn

HS: Ghi bài

GV: Từ những khái niệm trên rút ra khái

niệm về ngôn ngữ lập trình Pascal

* Bài toán trong tin học không dùng để chỉ một bài toán cụ thể, mà chỉ một lớp các bài toán cụ thể thuộc cùng một loại

Bài toán được cấu tạo bởi hai yếu tố cơ bản:

Thông tin vào ( Input ) Thông tin ra ( Output )

* Thuật toán là một quá trình gồm một dãy hữu hạn các thao tác đơn giản được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho theo

đó Input của bài toán ta sẽ tìm được Output hoặc khẳng định không có Output như bài toán đòi hỏi

Có 4 cách thể hiện một thuật toán:

- Mô tả thuật toán theo các bước bằng lời

- Lập sơ đồ khối

- Dùng ngôn ngữ lập trình ( Pascal )

- Dùng ngôn ngữ phỏng trình

* Ngôn ngữ lập trình là cách biểu đạt các bước tiến hành bằng ngôn ngữ nhất

định nào đó để thể hiện thuật toán tạo ra quá trình chuyển giao cho máy tính thực

Trang 3

Hoạt động 2: Đặc điểm của ngôn ngữ

lập trình Pascal

GV: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình

Pascal

HS: Ghi bài

GV: Giới thiệu về đặc điểm của ngôn

ngữ lập trình Pascal

hiện được

2.Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình Pascal

* Ngôn ngữ lập trình Pascal do Niklaus Wirth – Giáo sư điện toán trường đại học

kỹ thuật Zurich ( Thuỵ sỹ ) đề xuất vào năm

1970 với tên gọi Pascal để kỷ niệm nhà toán học và triết học nổi tiếng người Pháp là Blaise Pascal

* Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình Pascal Pascal là một loại ngôn ngữ lập trình cao đang được dùng phổ biến ở nước ta hiện nay

-Ngôn ngữ lập trình Pascal có ngữ pháp, ngữ nghĩa đơn giản, rõ ràng

-Ngôn ngữ lập trình Pascal có cấu trúc chương trình chặt chẽ, dễ hiểu

-Ngôn ngữ lập trình Pascal có chương trình

dễ sửa chữa

4.Củng cố:

Hệ thống lại toàn bộ kiến thức về ngôn ngữ lập trình Pascal và đặc

điểm của ngôn ngữ lập trình Pascal

5.Hướng dẫn về nhà

Nắm chắc khái niệm ngôn ngữ lập trình Pascal

Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình pascal

===========================

Trang 4

Ngày giảng: Lớp 7…

Tiết 2 Làm việc với môi trường

Turbo PASCAL 7.0

A.Mục tiêu

Giới thiệu cho học sinh làm quen với môi tường Turbo Pascal 7.0

Giới thiệu về các File cơ bản, Khởi động và thoát khỏi Turbo Pascal và hệ thống thực đơn của Turbo Pascal 7.0

B Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học, sách tham khảo.

2.Học sinh: Vở ghi, đồ dùng học tập.

C.Các hoạt động dạy học.

1.ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số lớp:

Lớp 7…

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Nêu khái niệm bài toán trong tin học ? HS1 : Trả lời

GV: Nêu các đặc điểm của ngôn ngữ lập trình Pascal ? HS2: Trả lời

GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm 3.Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1 : Các File cơ bản

Tiết 2: Làm việc với môi trường

Turbo Pascal 7.0

1.Các File cơ bản

Trang 5

GV: Các tệp chính của Turbo pascsl 7.0

được chứa trên hai đĩa mềm với dung

lượng nhớ mỗi đĩa không quá 1,44MB

Tuy nhiên nếu chỉ dùng chức năng tính

toán của Turbo pascal 7.0 thì chỉ cần hai

tệp chính là Turbo.exe và Turbo.tpl

-Tệp Turbo.exe: Tệp chương trình soạn

thảo, dịch và liên kết các chương trình

con

-Tệp Turbo.tpl: Tệp thư viện lưu trữ các

chương trình chuẩn chạy kèm với

Turbo.exe

HS: Nghe giảng, ghi bài

Hoạt động 2: Khởi động và thoát khỏi

Turbo pascal 7.0

GV: Giả sử các tệp của Turbo pascal

được lưu trữ trong thư mục TP7 của ổ đĩa

C Để khởi động Turbo Pascal, ta cần gõ

lệnh C:\TP7>Turbo 

Lúc này phía trong màn hình máy tính sẽ

xuất hiện ra cửa sổ làm việc với TP7.0

HS: Nghe giảng, ghi bài

GV: Kết thúc làm việc với Turbo pascal

và trở về DOS Turbo Pascal sẽ nhắc ghi

tên tệp lên đĩa nếu tệp đã sửa nhưng chưa

ghi

Hoạt động 3: Hệ trống thực đơn của

Turbo Pascal 7.0

- Dùng chức năng tính toán của Turbo Pascal 7.0 thì chỉ cần hai tệp chính sau

đây:

- Turbo.exe

- Turbo.tpl

2.Khởi động và thoát khỏi Turbo Pascal

a) Khởi động Turbo Pascal

Để khởi động Turbo Pascal, ta cần phải chuyển vào thư mục chứa các file trên rồi gõ lệnh Turbo 

b) Thoát khỏi Turbo Pascal

Thoát khỏi Turbo Pascal ta làm như sau: + File => exit ( Dùng chuột )

+ ALT + X ( Dùng bàn phím )

3.Hệ thống thực đơn của Turbo Pascal 7.0

Gồm 10 thực đơn chính:

Trang 6

GV: Để chọn một Menu trong bảng chọn

chính, ta chỉ cần ấn đồng thời phím ALT

và chữ cái đầu tiên của menu cần chọn

VD: ALT + F : Để chọn File menu

ALT + E : Để chọn Edit menu

ALT + R : Để chọn Run menu

ALT + C : Để chọn Compile menu

- File menu: ( Bảng chọn tệp ) Bảng

chọn này chủ yếu có các chức năng liên quan đến tệp

- Edit menu: ( Bảng chọn soạn thảo )

Bảng chọn náy chủ yếu gồm các chức năng dùng để xử lý khối văn bản đã chọn

- Search menu: ( Bảng chọn tìm kiếm )

Bảng chọn này chủ yếu có các chức năng tìm kiếm dãy ký tự, vị trí lỗi, thủ tục v v

- Run menu: ( Bảng chọn thực hiện )

Bảng chọn này cho phép chạy và gỡ rối chương trình ngay từ màn hình soạn thảo trước khi biên dịch chúng thành các tệp chương trình độc lập

- Compile menu: ( Bảng chọn biên dịch )

Bảng chọn này có chức năng biên dịch các tệp của chương trình

- Debug menu: ( Bảng chọn gỡ rối )

Dùng trong gỡ rối chương trình

- Tools menu: ( Bảng chọn công cụ )

- Options menu: ( Bảng tuỳ chọn ) Cho

phép thiết lập các tuỳ chọn cho môi trường làm việc của Turbo Pascal

- Window menu: ( Bảng chọn cửa sổ )

- Help menu: ( Bảng chọn hướng dẫn )

4.Củng cố:

- Các File cơ bản

Trang 7

- Cách khởi động và thoát khỏi Turbo Pascal 7.0

- Chọn menu nhanh bằng bàn phím

5.Hướng dẫn về nhà

- Ghi nhớ kiến thức toàn bài

===========================

Ngày giảng: Lớp7… :

Tiết 3 Làm việc với môi trường

Turbo PASCAL 7.0

A.Mục tiêu

Giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản về các thao tác soạn thảo, thao tác dò lỗi, dịch chương trình

Rèn kỹ năng nắm bắt và nhận thức thao tác trên máy tính

B Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học, sách tham khảo.

2.Học sinh: Vở ghi, đồ dùng học tập.

C.Các hoạt động dạy học.

1.ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số lớp:

Lớp 7…

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Nêu các File cơ bản của Turbo Pascal 7.0 ? Cách khởi động và thoát

khỏi Turbo Pascal 7.0

HS : Trả lời GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm 3.Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Trang 8

GV: Đưa bảng phụ có vẽ màn hình soạn

thảo của Turbo Pascal 7.0 giới thiệu cho

học sinh

Dòng thứ hai trên màn hình soạn

thảo là dòng trạng thái

Giới thiệu về công dụng của dòng

trạng thái

HS: Nghe giảng, ghi bài

GV: Giới thiệu các thao tác làm việc với

màn hình soạn thảo

HS: Ghi bài.

GV: Giới thiệu cách làm việc với cửa sổ

Tiết 3: Làm việc với môi trường

Turbo Pascal 7.0

1.Các thao tác soạn thảo

a) Dòng trạng thái

Dòng trạng thái cho biết:

- Toạ độ con trỏ

- Chế độ soạn thảo

- Chế độ nhảy vị trí

- Tên File và ổ đĩa hiện hành

b) Các lệnh khi soạn thảo

* ,,,: Di chuyển con nháy sang

trái, lên trên, sang phải và xuống một ký tự

* Home ( End ) Đưa con nháy về đầu (

cuối ) dòng

* Page Up ( Page Down ) Đưa con nháy

lên ( xuống ) theo từng trang màn hình

* CTRL + Y: Xoá dòng có con trỏ

* CTRL + K + B: Đánh dấu đầu khối.

* CTRL + K + K: Đánh dấu cuối khối.

* CTRL + K + Y: Xoá khối.

* CTRL + Q + Y: Xoá từ vị trí con trỏ

tới cuối dòng

* CTRL + K + C: Sao chép khối.

* F2: Ghi tệp đang soạn thảo lên đĩa

* F3: Mở tệp đã có trên đĩa để làm việc.

2.Thao tác với cửa sổ

Cửa sổ giúp theo dõi các biến, các

Trang 9

cho học sinh

HS: Ghi bài

GV: Trong khi dịch chương trình có lỗi ở

đâu máy sẽ dừng tại đó để yêu cầu sửa

lỗi Sau khi sửa xong máy tiếp tục dịch

Khi chương trình không còn lỗi thì có thể

yêu cầu chạy chương trình

HS: Nghe giảng, ghi bài

biểu thức, thậm chí cả chương trình mà bạn đang lập trình và kết quả lập trình

* ALT + F3: Đóng cửa sổ hiện hành

* ALT + Số hiệu cửa sổ: Chuyển về cửa

sổ có số hiệu đã ấn

* F5: Phóng to cửa sổ hiện hành ra toàn

màn hình

3.Biện dịch và chạy chương trình.

* ALT + F9: Dịch chương trình đang

soạn thảo trong cửa sổ hoạt động

* CTRL + F9: Thực hiện việc dịch, liên

kết và chạy tệp chương trình đang soạn thảo trong cửa sổ hoạt động

* Lưu ý: Quá trình dịch chương trình con

trỏ dừng lại ở chỗ có lỗi, dòng màu đỏ trên đỉnh màn hình thông báo nguyên nhân lỗi

4.Củng cố

Hệ thống lại toàn bài

5.Hướng dẫn về nhà

- Ghi nhớ toàn bộ kiến thức

- Chuẩn bị tiết sau thực hành

===========================

Trang 10

Ngày giảng: Lớp 7…

Tiết 4 Thực hành

A.Mục tiêu

Giúp học sinh làm quen với môi trường Turbo Pascal 7.0

Giúp học sinh nắm được, rèn luyện được các thao tác phím lệnh đơn giản

Học sinh có kỹ năng vận hành máy vi tính với các chương trình

B Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Phòng máy, phiếu học tập, bài tập thực hành.

2.Học sinh: Kiến thức về các thao tác phím lệnh đơn giản của Turbo Pascal.

C.Các hoạt động dạy học.

1.ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số lớp:

Lớp 7 ……… :………

2.Hoạt động thực hành: Chia lớp làm 2 ca

3.Dạy thực hành:

GV: Khởi động máy, gọi học sinh theo từng nhóm tương ứng với các máy.

Phát phiếu học tập có nội dung bài tập thực hành cho học sinh theo từng máy Các nhóm máy tiến hành làm bài thực hành

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Yêu cầu các nhóm thực hành theo

máy, nhận phiếu học tập và làm theo yêu

cầu của bài thực hành

Tiết 4: Thực hành

Bài tập thực hành

1 Khởi động Turbo Pascal

2 Mở các thực đơn trong bảng chọn chính

3 Soạn thảo văn bản chương trình

Trang 11

HS: Thực hành

GV: Hướng dẫn theo từng máy

yêu cầu học sinh trong cùng một máy

thay đổi nhau để thực hành

HS: Thực hành

Program Vi_du_1;

Begin

Writeln(‘ -Turbo Pascal 7.0 -‘); Writeln(‘Xin chao cac ban yeu thich mon tin hoc’);

Writeln(‘Chung toi la tap the lop 7A’);

Writeln(‘Chung toi dang thuc hanh’);

End.

4 Dịch chuyển con trỏ và đánh dấu đầu khối

5 Ghi tệp lên đĩa với tên tệp là

6 Dịch chương trình

7 Chạy chương trình

8 Thoát khỏi Turbo Pascal 7.0

Chữa bài thực hành

1 Turbo 

2 ALT + Chữ cái đầu tiên của các mục cần chọn

3 Soạn thảo văn bản

4 Sử dụng các lệnh ,,,, Home ( End ), Page Up ( Page Down ),CTRL + Y, CTRL + K + B, CTRL + K + K, CTRL + K + Y, CTRL +

Q + Y, CTRL + K + C

5 F2

6 ALT + F9

7 CTRL + F9

8 File => exit hoặc ALT + X

Trang 12

4.Hướng dẫn về nhà

Yêu cầu học sinh chữa bài thực hành vào vở Học sinh ghi nhớ các thao tác phím lệnh Chuẩn bị bài mới

Yêu cầu học sinh tắt máy trước khi nghỉ

D.Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

……… …

=========================== Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp 7

Tiết 5 Các khái niệm cơ bản của

Ngôn ngữ lập trình Pascal

A.Mục tiêu

Giúp học sinh nắm được, hiểu được các khái niệm cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal:

- Tệp ký tự

- Từ khoá

- Các ký hiệu đặc biệt

- Danh hiệu, quy tắc đặt tên

B Chuẩn bị:

Trang 13

1.Giáo viên: Bảng phụ, giáo án, đồ dùng dạy học.

2.Học sinh: Kiến thức bài cũ, vở ghi, đồ dùng học tập.

C.Các hoạt động dạy học.

1.ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số lớp:

Lớp 7 ……… :………

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Một ngôn ngữ bất kỳ, từ ngôn ngữ

của người đến ngôn ngữ của máy tính,

đều được xây dựng dựa trên một bộ các

chữ cái, ký tự Các ký tự ghép lại thành

các từ, tập hợp các từ ghép theo những

quy tắc cú pháp định tạo thành những câu

để diễn tả một nội dung nào đó, nội dung

ấy là ngữ nghĩa của câu

HS: Ghi bài.

GV: Giới thiệu ý nghĩa của từ khoá Cho

học sinh quan sát danh sách các từ khoá

của Turbo Pascal trên bảng phụ

HS: Ghi bài

Tiết 5: Các khái niệm cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal

1.Tệp ký tự:

Ngôn ngữ Pascal sử dụng các ký tự:

- 52 chữ cái in hoa và in thường ( A…Z, a….z)

- 10 chữ số ( 0….9 )

- Các kí tự toán học: + , - , *, / , = , > ,

< , ()

- Các kí tự đặc biệt: : , ; ! ? ‘ [ ] %  

2.Từ khoá

Từ khoá là các từ dùng riêng cho Turbo Pascal, mỗi từ có chức năng nhất

định

Các từ khoá thường dùng: And, array, begin, case, const, div, do, dowto, else, file, for, program……

Trang 14

GV: Giới thiệu khái niệm tên, Quy tắc

đặt tên

HS: Ghi bài.

GV: Lấy ví dụ để học sinh hiểu, nhận

diện tên đúng, tên sai:

Le_thanh_hoa

15_thang_12_nam2006

Nguyen Ngoc Thien

Begin

Hoai_Nam

HS: Trả lời.

GV: Không nên hiểu dấu chấm phẩy làm

dấu kết thúc lệnh

GV: Lời giải thích có thể viết trên một

dòng hay nhiều dòng Khi dịch chương

trình vứt bỏ các chú thích đi

Các từ khoá cần được viết đúng, Turbo Pascal không phân biệt chữ cái in hoa, in thường

3.Tên hay danh hiệu:

a) Khái niệm:

Tên là một dãy ký tự được tạo thành từ các chữ cái, chữ số và dấu gạch nối ( dấu nối chân )

b) Quy tắc dặt tên:

- Ký tự đầu tiên không được là chữ số

- Tên không có dấu cách

- Tên không trùng từ khoá

- Tên có thể có độ dài tuỳ ý nhưng chỉ

có 63 ký tự đầu tiên là có ý nghĩa

VD:

Le_thanh_hoa ( Đúng ) 15_thang_12_nam2006 ( Sai) Nguyen Ngoc Thien ( Sai ) Begin (Sai )

Hoai_Nam ( Đúng )

4.Dấu chấm phẩy

Dùng để ngăn cách các câu lệnh của Turbo Pascal và nó không thể thiếu

được sau mỗi câu lệnh

5.Lời giải thích

Turbo Pascal cho phép người lập trình có thể đưa vào văn bản chương trình các lời bình luận giải thích, ghi chú để

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:49

w