Chữa lỗi về quan hệ từ; Hướng dẫn đọc thêm: Xa ngắm thác núi Lư; Từ đồng nghĩa; Cách lập ý của bài văn biểu cảm.. Tuần 10 Tiết 37 đến tiết 40 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Tĩnh dạ tứ;
Trang 1tµi liÖu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS theo chuÈn kiÕn thøc MÔN NGỮ VĂN 7
(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,
áp dụng từ năm học 2011-2012)
LỚP 7
Cả năm: 37 tuần (140 tiết) Học kì I: 19 tuần (72 tiết) Học kì II: 18 tuần (68 tiết)
Quá trình tạo lập văn bản;
Viết bài Tập làm văn số 1 học sinh làm ở nhà.
Tuần 4
Tiết 13 đến tiết 16
Những câu hát than thân;
Những câu hát châm biếm;
Trang 2Tuần 6
Tiết 21 đến tiết 24
Côn Sơn ca;
Hướng dẫn đọc thêm: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra;
Từ Hán Việt (tiếp);
Đặc điểm văn bản biểu cảm;
Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm
Chữa lỗi về quan hệ từ;
Hướng dẫn đọc thêm: Xa ngắm thác núi Lư;
Từ đồng nghĩa;
Cách lập ý của bài văn biểu cảm.
Tuần 10
Tiết 37 đến tiết 40
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ);
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư);
Từ trái nghĩa;
Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người.
Tuần 11
Tiết 41 đến tiết 44
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá;
Kiểm tra Văn;
Trả bài kiểm tra Văn, bài kiểm tra Tiếng Việt;
Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học;
Viết bài Tập làm văn số 3.
Trang 3Ôn tập văn bản biểu cảm;
Mùa xuân của tôi
Ôn tập Tiếng Việt
Ôn tập Tiếng Việt (tiếp);
Chương trình địa phương phần Tiếng Việt
Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất;
Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn;
Tìm hiểu chung về văn nghị luận.
Tuần 21
Tiết 76 đến tiết 78
Tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiếp);
Tục ngữ về con người và xã hội;
Rút gọn câu.
Tuần 22
Tiết 79 đến tiết 81
Đặc điểm của văn bản nghị luận;
Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận;
Trang 4Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Tuần 23
Tiết 82 đến tiết 84
Câu đặc biệt;
Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận;
Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận.
Tuần 24
Tiết 85 đến tiết 88
Sự giàu đẹp của tiếng Việt;
Thêm trạng ngữ cho câu;
Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.
Tuần 25
Tiết 89 đến tiết 92
Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp);
Kiểm tra Tiếng Việt;
Cách làm bài văn lập luận chứng minh;
Luyện tập lập luận chứng minh.
Tuần 26
Tiết 93 đến tiết 96
Đức tính giản dị của Bác Hồ;
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động;
Viết bài Tập làm văn số 5 tại lớp.
Tuần 27
Tiết 97 đến tiết 100
Ý nghĩa văn chương;
Kiểm tra Văn;
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp);
Luyện tập viết đoạn văn chứng minh.
Cách làm bài văn lập luận giải thích;
Luyện tập lập luận giải thích;
Viết bài Tập làm văn số 6 học sinh làm ở nhà.
Tuần 30
Tiết 109 đến tiết 112
Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu;
Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu Luyện tập (tiếp);
Luyện nói: Bài văn giải thích một vấn đề.
Tuần 31
Tiết 113 đến tiết 116
Trang 5Ca Huế trên sông Hương;
Ôn tập Tiếng Việt;
Văn bản báo cáo.
Ôn tập Tiếng Việt (tiếp);
Hướng dẫn làm bài kiểm tra;
Kiểm tra học kì II.
Chương trình địa phương phần Tiếng Việt;
Trả bài kiểm tra học kì II.
Gi¸o ¸n mÉu tiªu chuÈn n¨m häc 2011-2012
Trang 6Tiết 1
VĂN BẢN:
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
Theo Lý LanNgày soạn:
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 KiÕn thøc:
- Cảm nhận được những tỡnh cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhân ngày khai trường
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với trẻ
2 KÜ n¨ng:
- Hiểu và thấm thía được tỡnh cảm thiờng liờng, sõu nặng của cha mẹ đối với con cái
và con cái đối với cha mẹ
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK
C CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong ngày khai trường đầu tiên vào lớp 1, ai là người đưa em đến trường? Em
nhớ lại đêm trước ngày khai trường mẹ em đã làm gì?
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II TÌM HIỂU VĂN BẢN
- Văn bản viết về việc gì? - HS trả lời: VB viết về
tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường của con
1 Tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường:
- Tìm những chi tiết cho thấy
tâm trạng của mẹ và con trước
ngày khai trường?
- HS phát hiện chi tiết - Mẹ:
+ Không ngủ được + Thao thức suy nghĩ triền miên
- Con:
+ Giấc ngủ đến dễ dàng
Trang 7- Vì sao tâm trạng của mẹ và
con có sự khác nhau đó?
- Chi tiết nào chứng tỏ ngày
khai trường đầu tiên đã để lại
dấu ấn thật sâu đậm trong tâm
hồn người mẹ?
- Đó có phải là lý do chính
khiến mẹ không ngủ không?
- Qua đó em thấy mẹ là người
như thế nào?
- Em hãy đọc 1 câu ca dao, câu
thơ, câu danh ngôn nói về tấm
lòng của mẹ?
- Có phải mẹ đang trực tiếp nói
với con không? Cách viết này
có tác dụng gì?
* HS quan sát tranh Bức tranh
miêu tả điều gì?
GV mở rộng nói về sự quan
tâm của tất cả mọi người trong
nước và trên thế giới đối với
việc học tập của trẻ vì “Trẻ em
hôm nay, thế giới ngày mai”.
HS nhận xét:
- HS phát hiện: “Hằng năm dài và hẹp.”
- đó là 1 lý do xong cảmxỳc cơ bản khiến mẹ không ngủ là tỡnh cảm
về đứa con yêu dấu trước ngày khai trường đầu tiên mẹ muốn con
có ấn tượng sâu đậm – như ngày xưa khi bà ngoại đưa mẹ tới trường
- hs nhận xột:
- HS tìm và đọc
- Làm nổi bật tâm trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm, khó nói bằng lời trực tiếp
+ Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tưtâm trạng của mẹ và con có sự khác nhau trong mẹ đan xen tỡnh cảm về đứa con yêu dấu và những kỉ niệm của
mẹ thời thơ ấu con hồn nhiên ngây thơ sống trong vũng tay yờu thương của mẹ
* Mẹ yêu thương con, quan tâm tới việchọc của con
* Em hãy đọc câu văn “Ai
cũng biết rằng mỗi sai lầm ”
- Câu văn này nói về điều gì?
- HS đọc
- HS trả lời: Câu văn nói
về vai trò, vị trí của nhà trường
2 Vai trò và vị trí của nhà trường
- câu nói của mẹ “đi đi con
thế giới kỡ diệu sẽ mở ra.”
em hiểu thế
gv gọi một số giới kỳ diệu đó
là gỡ?em trỡnh bày sau đó chốt
lại
- hs thảo luận nhúm trường học đem đến cho con người tri
thức khoa học, những tư tưởng, tỡnh cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những ước mơ tươi sáng, đẹp đẽ
hoạt động 3: tổng kết iii tổng kết
- văn bản này, các em cần ghi
nhớ điều gỡ? hs đọc ghi nhớ. ghi nhớ: sgk/9
hoạt động 4: luyện tập, củng iv luyện tập:
Trang 8- Câu nói của mẹ “Đi đi con
thế giới kì diệu sẽ mở ra.”
Em hiểu thế giới kỳ diệu đó là
gì?
GV gọi một số em trình bày
sau đó chốt lại
- HS thảo luận nhóm Trường học đem đến cho con người tri
thức khoa học, những tư tưởng, tình cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những ước mơ tươi sáng, đẹp đẽ
Hoạt động 3: Tổng kết III TỔNG KẾT
- Văn bản này, các em cần ghi
nhớ điều gì? HS đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK/9
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn văn bản “Mẹ tôi”
- Hiểu biết và thấm thía tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và
con cái đối với cha mẹ
2 KÜ n¨ng:
- Giáo dục các em những tình cảm tốt đẹp đối với cha mẹ
- Thấy được tác dụng của cách diễn đạt tình cảm và phương thức viết thư
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị truyện: Những tấm cao cả
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK
C CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
Trang 9Bài học sâu sắc mà em rút ra được từ văn bản “Cổng trường mở ra” là gì?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêngliêng, cao cả Nhưng chẳng phải khi nào ta cũng ý thức được điều đó Chỉ khi mắc lỗi lầm ta
mới nhận ra tất cả Bài văn “Mẹ tôi” sẽ đem đến cho các em một bài học như thế
* Ti n trình b i d y: ến trình bài dạy: ài dạy: ạy:
trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG:
- Theo em, cần đọc văn bản
với giọng như thế nào?
- Gọi HS đọc
- Quan sát phần cuối văn bản
và chú thích *, nêu hiểu biết
- HS giải nghĩa cáctừ
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II TÌM HIỂU VĂN BẢN
- Văn bản được viết theo thể
loại nào? - HS trả lời: VB nhật dụng
- Ai viết thư? Viết cho ai?
1 Hoàn cảnh viết thư :
Bố En-ri-cô viết cho con, phê phán nghiêm khắc khi En-ri-cô nhỡ thốt ra một lờithiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm mẹ em
Em rất xúc động
- Tìm những chi tiết biểu hiện
thái độ của bố đối với Enricô?
- Qua những chi tiết đó em
thấy thái độ của bố đối với
Enricô là thái độ như thế nào?
Vì sao ông có thái độ đó?
- HS phát hiện chi tiết
- HS suy nghĩ trả lời
2 Nội dung bức thư :
a) Thái độ của bố trước lỗi lầm của con:
- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tìm bố vậy
- Bố không nén được cơn giận dữ
- Thật đáng xấu hổ
- Không bao giờ con được thốt ra
- Con phải xin lỗi mẹ
- Con hãy cầu xin mẹ tiếc rằng bố không
có con còn hơn con bội bạc với mẹ
* Ông hết sức buồn bã, đau đớn và tức giận
vì Enricô có lời lẽ thiếu lễ độ với mẹ
Trang 10- Những chi tiết, hình ảnh nào
nói về mẹ Enricô?
- Từ những chi tiết, hình ảnh
đó, em thấy mẹ Enricô là
người như thế nào?
- Tình cảm của mẹ Enricô cho
- Văn bản “Cổng trường mở ra”
b Tình cảm của mẹ Enricô.
- Mẹ thức suốt đêm mất con
- Người mẹ cứu sống con
* Mẹ thương yêu con sâu nặng
- Điều gì khiến Enricô xúc
động vô cùng khi đọc thư bố?
- Đọc thư bố Enricô đã nhận
ra điều gì?
- Em có nhận xét gì về cách
lập luận của bố Enricô?
- Em hãy suy nghĩ xem tại sao
bố Enricô không nói trực tiếp
mà phải viết thư?
(Cho HS thảo luận nhóm)
- Đây là bức thư người bố gửi
cho con, tại sao lại lấy tên văn
bản là “Mẹ tôi”?
- HS suy nghĩ trả lời
- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày: Tình cảm sâu sắc thường tế nhị, kín đáo, nhiều khi không thể nói trực tiếp Viết thư là chỉ viết riêng cho người mắc lỗi, vừagiữ được sự kín đáo, tế nhị, giữ được lòng tự trọng cho người mắc lỗi
Đây là cách ứng
xử trong đời sống gia đình và xã hội
- HS suy nghĩ trả lời
- HS thảo luận
- HS thảo luận
- Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và Enricô
- Những lời nói chân tình, sâu sắc xong thái
độ kiên quyết, nghiêm khắc
* Enricô nhận ra: Tình yêu thương kính
trọng mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Mất mẹ là nỗi bất hạnh lớn lao nhất trong đờingười
- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao (điều đó có tác dụng với cảm xúc)
- Bố Enricô thương yêu con, mong và luôn giáo dục con trở thành người con hiếu thảo, trân trọng vợ
Ông là người chồng, người cha tốt
Hoạt động 3: Tổng kết III TỔNG KẾT:
- Em có nhận xét gì về lời lẽ
trong thư?
- Lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành, giản
dị, giàu cảm xúc, có sức thuyết phục cao
Trang 11- Hãy nêu nội dung chính của
bức thư?
* Hãy đọc to phần ghi nhớ HS đọc ghi nhớ
- Tâm tư tình cảm buồn khổ và thái độ nghiêm khắc cua người cha trước lỗi lầm củacon
- Tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ
Hoạt động 4: Luyện tập, củng
cố
- Đã có lần nào em nói năng
thiếu lễ độ với cha mẹ chưa?
Nếu có thì văn bản này gợi cho
em suy nghĩ gì?
HS thảo luận
IV LUYỆN TẬP:
4 Hướng dẫn học tập:
- Học thuộc ghi nhớ và bài thơ “Thư gửi mẹ”
- Viết 5 - 7 câu nêu cảm nghĩ khi đọc “Mẹ tôi” và “Cổng trường mở ra”
Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt
2 KÜ n¨ng:
- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa của
hệ thống từ ghép tiếng Việt
B CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I, II trong SGK
C CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Nhắc lại khái niệm từ ghép?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Ở lớp 6, các em đã biết khái niệm từ ghép Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
về cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép
* Ti n trình b i d y: ến trình bài dạy: ài dạy: ạy:
Trang 12Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại từ ghép. I CÁC LOẠI TỪ GHÉP.
* GV dùng bảng phụ ghi 2 đoạn
văn - HS đọc
- Các từ in đậm thuộc loại từ nào?
- Đâu là tiếng chính, đâu là tiếng
- "ngoại" bổ sung đặc điểm cho "bà"
- "phức" bổ sung đặc điểm cho "thơm"
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứngsau
quan hệ như thế nào với nhau?
- Từ ghép đẳng lập có cấu tạo như
Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép II NGHĨA CỦA TỪ GHÉP.
- So sánh nghĩa của từ "bà" với
"bà ngoại", "thơm" với "thơm
phức"?
- Em có nhận xét gì về nghĩa của
từ ghép chính phụ?
- So sánh nghĩa của từ "quần áo",
"trầm bổng" với nghĩa mỗi tiếng?
"bà ngoại": sinh ra mẹ
- HS nhận xét
- Nghĩa khái quát hơn nghĩa của mỗi tiếng
2 HS đọc
- HS nhắc những kiến thức trọng tâmcủa bài
- Nghĩa của từ "bà ngoại" hẹp hơn nghĩa của từ "bà",
- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa
Trang 13- Yêu cầu của BT là gì?
- Thước: thước kẻ, thước gỗ,
- Mưa: mưa rào, mưa phùn,
- Không thể nói: một cuốn sách vở vì sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổnghợp chỉ chung cả loại
4 Hướng dẫn học tập:
- GV hướng dẫn cách làm bài 5, 6, 7, học sinh về nhà làm nốt các bài
- Soạn "Liên kết trong văn bản"
Giúp học sinh thấy:
- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản nhất định phải có tính liên kết Sự liênkết ấy cần phải được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn từ và nội dung ý nghĩa
2 KÜ n¨ng:
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản cótính liên kết
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị đèn chiếu (bảng phụ)
2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I trong SGK
* Giới thiệu bài:
Ở lớp 6, các em đã được học về văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề
thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục
đích giao tiếp Sẽ không thể thiếu được một cách cụ thể về văn bản, cũng như khó có thể tạo
lập được những vănbản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ về một trong những tính chất
quan trọng nhất của nó là liên kết
Trang 14* Ti n trình b i d y: ến trình bài dạy: ài dạy: ạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về liên kết và phương tiện liên
kết trong văn bản
I LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
1 Tính liên kết của văn bản
* Đoạn văn SGK - HS đọc văn bản a Ví dụ: Đoạn văn SGK
- Theo em, đọc mấy dòng
này Enricô đã có thể hiểu bố
muốn nói gì chưa?
- Nếu Enricô chưa thật hiểu
rõ bố nói gì thì đó là vì lý do
gì?
- Trả lời: Không thể hiểu rõ
- Các câu trong văn bản không nối liền nhau
- Hãy đánh dấu (bút chì) vào
lý do xác đáng nhất trong 3
lý do ở SGK
- Suy nghĩ và trả lời - Để các câu văn, đoạn văn không bị rời
rạc, người nghe, người đọc hiểu rõ được người viết định nói gì
- Nếu không có liên kết trong
văn bản có được không? Tại
sao?
- Nếu không có liên kết không văn bản các câu văn, đoạn văn rời rạc và hỗn độn,trở nên khó hiểu
- Em có nhận xét gì về vai trò
của tính liên kết trong văn
bản - Tính liên kết tròng văn bản là tính chất quan trọng nhất của văn bản.
GV lấy ví dụ: Cây tre trăm
- "Cái dây tư tưởng" mà tác
giả nói đến đó là gì? Vì sao
chúng ta không hiểu đoạn
văn được dẫn nói gì?
- HS nhận xét a) Nội dung ý nghĩa: Nội dung các câu,
đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau
b) Hình thức ngôn ngữ: Các câu, đoạn phải được kết nối bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp
- So với nguyên văn trong
văn bản "Cổng trưởng mở
ra", đoạn văn đã viết thiếu
hoặc sai từ ngữ cụ thể nào?
- HS xác định: thiếu
"còn bây giờ"; sai chữ
"đứa trẻ" - nguyên văn
"con"
- Từ ngữ "còn bây giờ" và từ
"con" giữa vai trò gì trong
câu văn, đoạn văn?
- Các từ ngữ này tạo sự liên kết trong văn bản,
đó là các phương tiện liên kết
- Từ hai ví dụ trên, em hãy
cho biết: Một văn bản có tính
- Dựa vào phần ghi nhớ
để trả lời
* Ghi nhớ SGK - 18
Trang 15liên kết trước hết phải có
điều kiện gì? Cùng với điều
kiện ấy, các câu trong văn
Về hình thức ngôn ngữ các câu có vẻ rất
"liên kết" với nhau nhưng chúng chưa cómỗi liên kết thực sự vì chúng không cùngnói về cùng một nội dung, nghĩa là không có một cái dây tư tưởng nào nối liền các ý của những câu văn đó
Bài tập 3:
- Hãy nêu yêu cầu của BT3 - HS điền từ ngữ Các từ ngữ ở chỗ trống trong nguyên bản
lần lượt là: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là
Tiết 5 Văn bản : CUỘC CHIA TAY
CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
(Theo Khánh Hoài)
Ngày soạn:
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 161 KiÕn thøc:
Giúp học sinh:
- Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện
Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đìnhbất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy
2 KÜ n¨ng:
- Thấy được cái hay của truyện chính là cách kể rất chân thật và cảm động
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK
* Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta học "Cuộc chia tay của những con búp bê" Vì sao những con búp bê phải chia tay nhau Đằng sau cuộc chia tay của những con búp bê là tình cảm của ai? Chúng
ta chùng tìm hiểu văn bản
* Tiến trình bài dạy:
truyện và đọc một vài đoạn
văn hay, xúc động trong bài
- HS kể tóm tắt và đọc 1 Đọc
- Quan sát phần cuối văn bản
nêu hiểu biết của em về tác
giả, tác phẩm?
- Hỏi chú thích 2, 3, 6
- Quan sát SGK và trả lời
2 Tác giả: Khánh Hoài
3 Tác phẩm: Đạt giải nhì trong cuộc thi
thơ - văn viết về quyền trẻ em do viện KHGD và tổ chức cứu trợ trẻ em Thụy Điển tổ chức năm 1992
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm
hiểu văn bản
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
A Tìm hiểu cấu trúc văn bản
- Văn bản này là một truyện
ngắn Truyện ngắn viết về ai?
Về việc gì? Ai là nhân vật
chính của truyện?
- Theo dõi SGK và trả lời
- Truyện viết về anh em Thành - Thuỷ,
về việc bố mẹ chia tay, Thành Thuỷ phải chia đồ chơi trong đau buồn Thành đưa
em đến trường chia tay cô giáo và bạn
bè Búp bê vẫn ở bên nhau còn hai anh
em phải chia xa
- Truyện được kể theo ngôi - HS xác định và dựa - Truyện kể theo ngôi thứ nhất, thể hiện
Trang 17thứ mấy? Tác dụng của ngôi
kể này?
vào kiến thức về ngôi
kể đã học ở lớp 6 để trảlời
sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm, tâm trạng của nhân vật, làm tăng tính chân thực của truyện, tạo sức thuyết phục cao hơn
- Văn bản này có thể chia
làm mấy phần? Nội dung
B Tìm hiểu nội dung văn bản
1 Hai anh em Thành Thuỷ chia đồ chơi
- Đọc phần đầu truyện
- Búp bê có ý nghĩa như thế
nào trong cuộc sống của hai
anh em Thành Thuỷ?
- HS đọc
HS trả lời: Búp bê là đồchơi thân thiết, gắn liềnvới tuổi thơ của hai anh
em, hai con Vệ sĩ và
Em nhỏ luôn ở bên nhau chẳng khác nào anh em Thành Thủy
a) Hoàn cảnh chia đồ chơi
- Bố mẹ ly dị, hai anh em phải xa nhau
- Búp bê cũng phải chia đôi theo lệnh củamẹ
- Hai anh em chia đồ chơi
trong hoàn cảnh nào?
- Tìm chi tiết biểu hệin tâm
trạng của hai anh em khi chia
đồ chơi?
- HS lần lượt tìm các chi tiết biểu hiện tâm trạng của Thủy - Thành
b) Tâm trạng hai anh em
- Thuỷ:
- Mắt tuyệt vọng, buồn thăm thẳm, khóc nhiều, Thuỷ như người mất hồn
- Thành:
- Cắn chặt môi để tiếng khóc không bật
to, nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt đẫm cả gối và hai cánh tay áo
- "Sao tại hoạ giáng…"- đau đớn
- Em có nhận xét gì về tâm
trạng của Thành - Thủy?
- HS nhận xét * Tâm trạng buồn khổ, đau xót, bất lực
- Tâm trạng của hai anh em
giúp người đọc cảm nhận
điều gì trong khi cuộc sống
xung quanh vẫn tươi đẹp
- HS nêu cảm nhận *Người đọc hiểu được nỗi đau, sự mất
mát đổ vỡ quá lớn khi gia đình tan vỡ trong khi cuộc sống xung quanh vẫn tươiđẹp Chúng ta xót thương hai em nhỏ không được chung sống yêu thương trong một mái ấm gia đình
- Trong nỗi bất hạnh kỷ niệm
gì hiện về? Chi tiết nào thể
hiện điều đó
- HS tìm chi tiết thể hiện và nêu nhận xét
- Kỷ niệm hồi học lớp 5 hiện về:
+ Em mang kim chỉ ra sân vận động vá
áo cho anh + Anh giúp em học bài, đón em, hai anh
Trang 18em năm tay nhanh vừa đi vừa trò chuyện.+ Em bắt con Vệ sĩ gác cho anh ngủ
- Em thấy tình cảm hai anh
em như thế nào?
GV: Tình cảm hai anh em
trong sáng, nhân hậu, đẹp đẽ,
vì thế khi phải chia tay nhau
2 anh em như người mất hồn,
tuyệt vọng, nước mắt tuôn
chảy như suối
* Hai anh em quan tâm, gần gũi, thương yêu nhau vô hạn, luôn thông cảm, sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau
- Lời nói và hành động…?
Theo em, có cách nào giải
quyết mâu thuẫn này không?
Trang 1919
Trang 2020
Trang 2121
Trang 2222
Trang 2323
Trang 2424
Trang 2525
Trang 2626
Trang 2727
Trang 2828
Trang 2929
Trang 3030
Trang 3131
Trang 3232
Trang 3333
Trang 3434
Trang 3535
Trang 3737
Trang 3838
Trang 3939
Trang 4040