1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án CN 7 CẢ NĂM

114 196 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: KlĐể giúp học sinh hiểu được mục đích của các biện pháp sử dụng đất GV: Yêu cầu hs hoàn thành bảng điền mục đích của các biện pháp sử dụng đất vào vở.. Kiến thức: Biết được các loại

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Chương I ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT TIẾT 1 VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT KHÁI NIỆM VẾ

ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG.

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức: - Hiểu được vai trò của trồng trọt, biết được nhiệm vụ của trồng trọt

hiện nay

- Hiểu được đất trồng là gì? Các thành phần chính của đất trồng

2 Kỹ năng: Biết được một số biện pháp thực hiện nhiệm vụ trồng trọt.

3 Giáo dục: ý thức yêu thích lao động.

B Phương pháp: Quan sát tìm tòi.

C Chuẩn bị của GV - HS:

GV: -Tranh: Vai trò của trồng trọt Vai trò của đất đối với cây trồng Bảng phụ

- Tư liệu về nhiệm vụ của nông nghiệp trong giai đoạn tới

HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1p)

II Kiểm tra bài cũ: (không thực hiện)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (2p) Trồng trọt là lĩnh vực sản xuất quan trọng của nông

nghiệp Trồng trọt có vai trò và nhiệm vụ gì? chúng ta cùng tìm hiểu

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt (12p)

- Hãy kể tên một số loại cây lương thực,

thực phẩm, cây công nghiệp trồng ở địa

- Cây công nghiệp: Bạch đàn, keo cà

phê cao su

GV: Treo sơ đồ vai trò của trồng trọt, yêu

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

- Cung cấp nông sản cho xuất khẩu

Trang 2

GV: Cho học sinh đọc 6 nhiệm vụ trong

SGK

HS: Dựa vào vai trò của trồng trọt

- Hãy xác định nhiệm vụ nào là nhiệm vụ

+ Tăng diện tích đất canh tác

+ Tăng năng suất cây trồng

+ Sản xuất ra nhiều nông sản

b Hoạt động 2: Khái niệm về đất trồng.(13p)

GV: Giới thiệu: Đất là tài nguyên thiên

nhiên quý giá của Quốc gia…

GV: Cho học sinh đọc mục 1 phần I SGK

và đặt câu hỏi

- Đất trồng là gì?

HS: Suy nghĩ trả lời.

GV: Lớp than đá tơi xốp có phải là đất

trồng không? Tại sao?

HS: Suy nghĩ trả lời.

GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận

GV: Nhấn mạnh chỉ có lớp bề mặt tơi, xốp

của trái đất thực vật sinh sống được…

GV: Hướng dẫn cho học sinh quan sát hình

vẽ: Vai trò của đất đối với cây trồng

- Trồng cây trong môi trường đất và môi

trường nước có điểm gì giống và khác

2.Vai trò của đất trồng:

Trang 3

HS khác: Nhận xét – BS.

GV: - Ngoài đất, nước ra cây trồng còn

sống ở môi trường nào nữa?

- Đất trồng có tầm quan trọng như thế

nào đối với cây trồng?

HS: Trả lời.

HS khác: nhận xét – BS

GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận. - Đất trồng là môi trường cung cấp

nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây

và giữ cho cây không bị đổ

HS: Thảo luận theo nhóm

HS: Đại diện các nhóm trình bày Các

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước bài: Một số tính chất chính của đất trồng

- Tìm hiểu: Vì sao đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng?

E Bổ sung:

Trang 4

Ngày soạn :

Ngày dạy:

Tiết 2

MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức: Hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì? Thế nào là đất chua đất

kiềm, đất trung tính, vì sao đất dữ được nước và chất dinh dưỡng Thế nào là độ phì nhiêu của đất

2 Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp.

3 Giáo dục: Ý thức yêu lao động, bảo vệ, duy trì độ phì nhiêu của đất.

B Phương pháp: Nghiên cứu tìm tòi - Thảo luận nhóm nhỏ.

C.Chuẩn bị của GV – HS:

GV: Một số mẫu đất, giấy đo độ pH

HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

D.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định tổ chức: (1p)

II Bài cũ: (3p) Đất có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng? III Bài mới.

1 Đặt vấn đề: (2p) Đất trồng gồm có những thành phần cơ giới nào? Vì sao

đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng? để hiểu rõ điều đó chúng ta cùng tìm hiểu

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: Thành phần cơ giới của đất là gì? (8p)

GV: Yêu cầu hs nhắc lại:

+ Phần vô cơ gồm các hạt: cát,limon, sét

- Tỉ lệ (%) của các hạt cát, limon,

và sét trong đất tạo nên thành phần cơ giới của đất

b Hoạt động 2: Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất? (10p)

GV: Giới thiệu giấy đo pH, hướng dẫn hs

Trang 5

cách thử độ pH của đất.

GV: - Để biết được độ chua hay kiềm của đất

ta phải làm như thế nào?

- Trị số PH dao động trong phạm vi nào?

HS: Trả lời

GV: Với giá trị nào của PH thì đất được gọi

là đất chua, đất kiềm và trung tính?

c Hoạt động 3: Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất.(8p)

GV: Cho học sinh đọc mục III SGK

GV: Vì sao đất giữ được nước và chất

dinh dưỡng?

- Em hãy so sánh khả năng giữ nước và

chất dinh dưỡng của các loại đất khác

- Muốn cây trồng có năng suất cao

cần có các điều kiện nào?

HS: Trả lời -Độ phì nhiêu của đất là khả năng của

Trang 6

GV: kl đất cung cấp đủ nước, oxi và chất dinh

dưỡng cần thiết cho cây trồng đồng thời không chứa chất có hại cho cây

IV Củng cố: (2p)

- Thế nào là đất chua, kiềm và đất trung tính?

- Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?

V D ặn dò :(3p)

- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trước Bài 6 ( SGK) Biện pháp cải tạo, sử dụng và bảo vệ đất Tìm hiểu các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất ở địa phương em

E Bổ sung:

Ngày soạn : / /200

Ngày dạy:…/… /200

Tiết 3 BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lý

Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

3 Giáo dục: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất.

B Phương pháp: Quan sát tìm tòi - Thảo luận nhóm nhỏ.

C.Chuẩn bị của GV - HS:

- GV: Bảng phụ, tranh: ruộng bậc thang, trồng xen cây

- HS: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa phương

D Tiến trình lên lớp::

II Kiểm tra bài cũ:(3p) - Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (2p) Môi trường đất có vai trò rất quan trọng đối với đời sống

con người Dân số tăng cao nhu cầu về lương thực, thực phẩm ngay càng nhiều Cần phải sử dụng hợp lí tài nguyên đất

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?(16p)

GV: Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày

càng tăng mà diện tích đất trồng trọt có hạn

- Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?

HS: trả lời

Trang 7

GV: Kl

Để giúp học sinh hiểu được mục đích của các

biện pháp sử dụng đất

GV: Yêu cầu hs hoàn thành bảng điền mục

đích của các biện pháp sử dụng đất vào vở

sử dụng đất trồng hợp lí

Mục đích sử dụng đất:

- Không để đất trống, tăng sản lượng, sản phẩm được thu

- Tăng đơn vị diện tích đất canh tác

- Cây sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao

- Tăng độ phì nhiêu của đất

b Hoạt động 2: Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất (18p)

GV: Giới thiệu một số loại đất cần cải tạo ở

nước ta Đất xám bạc màu, đất mặn,đất phèn

GV: Cho hs qs tranh: Cày sâu bừa kĩ kết hợp

bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc thang, trồng

- Hạn chế dòng nước chảy, hạn chế xói mòn, rửa trôi ( đất dốc, đồi núi)

- Tăng độ che phủ, chống xói mòn ( chống xói mòn, cải tạo đất)

- Không xới đất phèn, hoà tan chất phèn trong nước, tạo môi trường yếm khí, tháo nước phèn thay thế bằng nước ngọt ( đất phèn)

- Khử chua, áp dụng đối với đất chua

Trang 8

GV: Kết luận.

IV Củng cố: (2p)

Gv: Gọi 1-2 em học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Người ta thường dùng biện pháp nào để cải tạo đất?

- Vì sao phải cải tạo đất?

V Dăn dò:(3p)

- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và câu hỏi SGK

- Chuẩn bị mẫu vật tiết sau thực hành: Lấy 3 mẫu đất khác nhau ( bằng nắmtay) đất phải khô(hơi ẩm) sạch cỏ, đá đựng trong túi nilon Ghi rõ mẫu đất

số ngày lấy, nơi lấy, người lấy mẫu

A Mục tiêu:Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức: - Xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê

tay

- Xác định được độ pH bằng phương pháp so màu

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, thực hành.

3 Giáo dục Có ý thức lao động, chính xác, cẩn thận.

B Phương pháp Thực hành

C.Chuẩn bị của GV - HS:

- GV: Ống hút nước, thang màu pH, chất chỉ thị màu Mẫu đất

- HS: Chuẩn bị các vật mẫu như: Mẫu đất, ống nước, thước đo

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định :(1p)

II Bài cũ: Không thực hiện.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề; (2p) GV: Nêu mục tiêu của bài thực hành.

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1 Xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn giản

(17p)

Trang 9

.GV: Kiểm tra dụng cụ và mẫu vật

GV: Hướng dẫn học sinh quan sát

đối chiếu với chuẩn phân cấp đất ở

Bước 2 Nhỏ vài giọt nước cho đủ ẩm

Bước 3 Dùng 2 bàn tay vê đất thành thỏi có đường kính 3mm

Bước 4 Uốn thỏi đất thành vòng có đường kính khoảng 3cm

3 Kết quả

Mẫuđất

Trạng thái đất saukhi vê

Loại đất xácđịnh

b Hoạt động 2 Xác định độ pH của đất bằng phương pháp so màu.(19p)

GV: Nêu mục tiêu của bài, nội quy

và quy tắc an toàn lao động

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

vào mẫu đấtcho đến khi dư thừa một giọt

Bước 3 Sau 1 phút, nghiêng thìa cho chất chỉ

thị màu chảy ra và so màu với thang màu pH chuẩn Nếu trùng màu nào có độ pH tương đương với độ pH của màu đó

3 K t qu ết quả ả

Mẫu đất Độ pH Đất chua, kiềm,

trung tínhMẫu số1

So màu lần1.

Trang 10

So màu lần 2.

So màu lần 3 Trung bình

Mẫu số 2

So màu lần1.

So màu lần 2.

So màu lần 3 Trung bình

GV: Hướng dẫn đánh giá xếp loại mẫu đất.

- Tự đánh giá kết quả thực hành xem đất mình mang đi thuộc loại đất nào?

( Đất chua, đất kiềm, Đất trung tính)

- GV: Nhận xét đánh giá giờ thực hành về sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ an toàn vệ sinh lao động

- Về nhà học bài, đọc và xem trước bài 7 ( SGK ) Tìm hiểu phân bón, tác dụng của phân bón

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức: Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân

bón đối với đất, cây trồng

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích.

3 Giáo dục: Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ ( thân, cành, lá) cây

hoang dại để làm phân bón

B Phương pháp Quan sát tìm tòi - Thảo luận nhóm nhỏ.

C Chuẩn bị của GV - HS:

Trang 11

- GV: Một số loại phân bón thường dùng, tranh vẽ: tác dụng của phân bón.

- HS: Tìm hiểu biện pháp sử dụng phân bón ở địa phương

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:1 / :

II Bài cũ: Không thực hiện.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (2p)

Ngay từ xa xưa ông cha ta đã nói “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” Câutục ngữ này phần nào nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồngg trọt để hiểu rỏ hơn chúng ta cùng tìm hiểu

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: Phân bón là gì?(25p)

GV: Yêu cầu học sinh đọc tt SGK sau đó

nêu câu hỏi

GV: Yêu cầu hs kể tên một số loại phân

hữu cơ, vô cơ,vi sinh mà em biết?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu hs làm bài tập

Hãy sắp xếp 12 loại phân bón nêu trong

SGK vào các nhóm phân tương ứng

+ Phân hữu cơ:

- Phân xanh, phân chuồng, phân rác, than bùn, khô dầu

b Hoạt động 2.Tác dụng của phân bón.(12p)

Trang 12

GV: Yêu cầu học sinh quan sát tranh

phóng to hình 6 SGK và trả lời câu hỏi

- Phân bón có ảnh hưởng như thế nào

tới đất, năng suất cây trồng và chất

lượng nông sản?

HS: Trả lời

HS khác: Bổ sung

GV: Kết luận

GV: Giải thích mối liên quan giữa phân

bón, năng suất, chất lượng nông sản, độ

phì nhiêu của đất

GV: Giảng giải cho học sinh thấy nếu

bón quá nhiều, sai chủng loại, năng suất

không tăng- mà giảm

- Nhờ có phân bón, đất phì nhiêu hơn,

có nhiều chất dinh dưỡng, cây trồng phát triển, sinh trưởng tốt cho năng suất cao, chất lượng tốt

IV.Củng cố.(2p)

- GV: yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.

- Phân bón là gì? Kể một số loại phân hữư cơ, vô cơ ở địa phương em thường sử dụng?

V Dặn dò (3p)

- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK và phần ghi nhớ SGK

- Đọc và xem trước bài 9 SGK, tìm hiểu cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón và chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức: Hiểu được các cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, quan sát

3 Giáo dục: Có ý thức tiết kiệm, bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường khi sử dụng

B Phương pháp : Quan sát tìm tòi - thảo luận nhóm.

C.Chuẩn bị của GV - HS:

Trang 13

- GV: Sưu tầm tranh phóng to các cách bón phân.

- HS: Sưu tầm tranh ảnh các cách bón phân

D Tiến trình lên lớp::

I Ổn định tổ chức 1 / :

II.Kiểm tra bài cũ: (4p)

- Phân bón là gì? Kể một số loại phân hữư cơ, vô cơ ở địa phương em thường sử dụng?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (2p) Chúng ta đã làm quen với một số loại phân bón thường dùng trong nông nghiệp Hôm nay chúng ta học cách sử dụng các loại phân bón đó, sao cho có thể thu được năng suất cao, tiết kiệm được phân bón

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1 Cách bón phân (15p)

GV: Yêu cầu học sinh đọc TT SGK.

GV:Căn cứ vào thời kỳ bón phân người ta

chia làm mấy cách bón phân?

GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ

SGK- phân biệt cách bón phân và thảo luận

theo nhóm

- Quan sát các cách bón phân hãy cho biết

tên của các cách bón phân Hãy chọn các

câu dưới đây để nêu ưu nhược điểm của

từng cách bón và ghi vào vở bài tập

HS: Thảo luận nhóm -trả lời

HS: Các nhóm khác NX – Bs

GV: Rút ra kết luận.

GV: Giảng giải cho học sinh thấy cách bón

phân trực tiếp vào đất…

- Căn cứ vào thời kì bón:

+ Bón lót: Là bón phân vào đất trước khi gieo trồng, nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi mới mọc, mới bén rễ

+ Bón thúc: Là bón phân trong thờigian sinh trưởng, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển tốt

- Bón vãi:

+ Ưu điểm: Dễ thực hiện, cần ít công lao động, cần dụng cụ đơn giản

Trang 14

+ Nhược điểm: Phân bón ít bị chuyển thành chất khó tan do hạn chế tiếp xúc với đất.

- Phun trên lá:

+ ưu điểm: Cây dễ sử dụng, Phân bón không bị chuyển thành chất khó tan do không tiếp xúc với đất

ti ết kiệm phân b ón+ nhược điểm: Có dụng cụ máy móc phức tạp

b Hoạt động 2 Cách sử dụng các loại phân bón thông thường(9p)

GV: Giảng giải cho học sinh thấy khi

bón phân vào đất…

GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK.

GV: Những đặc điểm chủ yếu của phân

hữu cơ là gì?

HS: Trả lời

GV: Với những đặc điểm trên phân hữu

cơ dùng để bón lót hay bón thúc

- Phân hữu cơ thường dùng để bón lót

- Phân đạm, kali, hỗn hợp, thương dùng

để bón thúc, nếu bón lót thì chỉ bón lượng nhỏ

- Phân lân thường dùng để bón lót

c Hoạt đông 3.Bảo quản các loại phân bón thông thường.(8p)

GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK và nêu

câu hỏi

GV: Vì sao không để lẫn lộn các loại

phân với nhau?

- Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải, hạn chế đạm bay, giữ vệ sinh môi trường- Xảy ra phản ứng làm hỏng chất lượng phân

IV Củng cố:(2p)

- Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ sgk

- Nêu câu hỏi củng cố bài học

- Có mấy cách bón phân?

- Để bảo quản phân bón thông thường ta áp dụng như thế nào?

V.Dặn dò:(3p)

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Về nhà đọc và xem trước bài: Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng

Trang 15

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích.

* Giáo dục: Có ý thức quý trọng, bảo vệ các gống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở địa phương

B Ph ươ ng pháp: Quan sát tìm tòi, thảo luận nhóm nhỏ.

II Kiểm tra bài cũ:(3p)

- Thế nào là bón lót, bón thúc? Phân hữu cơ dùng để bón lót hay bón thúc? III Bài mới.

1 Đặt vấn đề.(2p) Trong hệ thống các biện pháp kĩ thuật trồng trọt, giống

cây trồng chiếm vị trí hàng đầu Phân bón, thuốc trừ sâu…là những thứ cần thiết nhưng không phải là yếu tố trước tiêncủa hoạt động trồng trọt Không có giống câytrồng làkhông có hoạt động trồng trọt Bài này giúp chúng ta hiểu rỏ vai trò của giống cây trồng trong trồng trọt

2 Triển khai bài.

a Hoạt động 1 Vai trò của giống cây trồng(15p)

GV: Treo tranh.yêu cầu học sinh quan sát

hình 11: Vai trò của giống cây trồng, sau đó

Trang 16

thảo luận nhóm:

- Thay giống cũ bằng giống mới năng suất

cao có tác dụng gì?

- Sử dụng giống mới ngắn ngày có tác dụng

gì đến các vụ gieo trồng trong năm?

- Sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh

hưởng như thế nào đến cơ cấu cây trồng?

HS: Thảo luận theo nhóm.

GV: Đến các nhóm hướng dẫn thêm

HS: Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm

khác NX – BS

GV: Theo em giống cây trồng có vai trò

như thế nào trong trồng trọt?

HS: Trả lời

GV: Kết luận - Giống tốt làm tăng năng suất, chất

lượng nông sản, tăng vụ,thay đổi cơ cấu cây trồng

b Hoạt động 2.Tiêu chí của giống cây tốt.(9p)

GV: Có nhiều tiêu chí để đánh giá một

giống tốt Theo em một giống tót cần đạt

tiêu chí nào sau đây?

HS: Lựa chọn những tiêu chí của giống tốt

- Có chất lượng tốt

- Có năng suất cao và ổn định

- Chống chịu được sâu bệnh

c Hoạt động 3 Phương pháp chọn tạo giống cây trồng.(15p)

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ:

phương pháp lai, phương pháp chọn lọc,

phương pháp nuôi cấy mô

- Ở địa phương em có những phương pháp

chọn tạo giống cây trồng nào?

- Phương pháp gây đột biến

- Phương pháp nuôi cấy mô

Trang 17

HS: Trả lời

HS khác: NX-BS

GV: Giảng giải phương pháp đột biến và

phương pháp lấy mô

IV.Củng cố(2p)

- Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt?

- Thế nào là tạo giống bằng phương pháp chọn lọc?

V Dặn dò(3p)

- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trước bài 11 SGK sản xuất và bảo quản giống cây trồng

- Tìm hiểu Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?

E Bổ sung

………

Ngày soạn: / / 2009

Ngày dạy:… /… / 2009

Tiết 8 SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần

* Kiến thức:

- Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng

- Biết cách bảo quản hạt, có ý thức bảo quản con giống, cây trồng, nhất là các giống quý đặc sản

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng phan tích, tổng hợp

* Giáo dục: Có ý thức quý trọng, bảo vệ các gống cây trồng quý hiếm trong

sản xuất ở địa phương

B Ph ươ ng pháp : Nghiên cứu tìm tòi -Thảo luận nhóm nhỏ

II Kiểm tra bài cũ:(4p)

- Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt? Có những phương pháp

chọn tạo giống cây trồng nào?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:(2p) Chúng ta đã biết giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết

định năng suất chất lượng nông sản Muốn có nhiều hạt giống cây trồng tốt phục

vụ sản xuất đại trà, chúng ta phải biết qui trình sản xuất giốngvà làm tốt công tác bảo quản giống cây trồng

Trang 18

2 Triển khai bài:

a.Hoạt đ ộng 1 Sản xuất giống cây.(20p)

GV: Treo tranh, hướng dẫn học sinh quan

sát sơ đồ sản xuất giống bằng hạt và đặt câu

hỏi

GV: - Quy trình sản xuất giống cây trồng

bằng hạt được tiến hành trong mấy năm?

-Công việc năm thứ nhất, năm thứ hai…là

GV: Vẽ lại sơ đồ để khắc sâu kiến thức.

GV: Giải thích hạt giống siêu nguyên chủng,

nguyên chủng

GV: Cho học sinh quan sát Sơ đồ nhân giống

vô tính ở cây trồng

GV: Yêu cầu hs qs hình vẽ và ghi vào vở bài

tập đặc điểm của các phương pháp giâm

1.Sản xuất giống cây bằng hạt

- Năm thứ nhất: Gieo hạt giống đã phục tráng, chọn cây tốt

- Năm thứ hai: hạt cây tốt gieo thànhdòng, lấy hạt của dòng tốt nhất hợp thành giống siêu nguyên chủng

- năm thứ ba: từ giống siêu nguyên chủng nhân thành giống nguyên chủng

Năm thứ tư: Từ giống nguyên chủng nhân thành giống sản xuất đại trà.2.Sản xuất giống cây trồng bằng phương pháp nhân giống vô tính

- Giâm cành: Từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩm sau một thời gian từ cành giâm hình thành rễ

- Ghép mắt: Lấy mắt ghép, ghép vào một cây khác

- Chiết cành:Bóc một khoanh vỏ của cành, sau đó bó đất Khi cành đã ra rễthì cắt khỏi cây mẹvà trồng xuống đất

b Hoạt đ ộng 2 Bảo quản hạt giống cây trồng.(13p)

Trang 19

GV: Giảng giải cho học sinh hiểu nguyên

nhân gây ra hao hụt về số lượng, chất lượng

hạt giống trong quá trình bảo quản Do hô

hấp của hạt, sâu, mọt, bị chuột ăn… sau đó

đưa câu hỏi để học sinh trả lời

- Nơi cất giữ phải đảm bảo nhiệt

độ, độ ẩm

IV.Củng cố: (2p)

GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ sgk

- Có thể nhân giống bằng những cách nào?

- Làm thế nào để có giống hạt tốt, hạt giống có chất lượng?

V Dặn dò: (3p)

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Tìm hiểu thế nào là bệnh cây? dấu hiệu thường gặp ở cây bị sâu?

Ngày soạn: / / 2009

Ngày dạy : / /2009

Tiết 9 SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

* Kiến thức: - Biết được tác hại của sâu bệnh, các dấu hiệu của cây khi bị sâu

bệnh phá hoại

- Hiểu được khái niệm về côn trùng bệnh cây

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

* Giáo dục:- Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác

hại của sâu bệnh

B Ph ươ ng pháp : Quan sát tìm tòi + Thảo luận nhóm nhỏ.

II Kiểm tra bài cũ:(3p)

- Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:(2p) Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tác hại của sâu

bệnh, hiểu được khái niệm về côn trùng và bệnh cây, biết được các triệu chứng thường gặp khi cây bị sâu bệnh phá hại

2 Triển khai bài:

a Hoạt đ ộng 1.Tác hại của sâu bệnh.(5p)

Trang 20

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV: Yêu cầu học sinh đọc TT SGK.

GV: Yêu cầu học sinh nêu ra các ví dụ để

minh hoạ cho tác hại của sâu bệnh đến

năng suất và chất lượng nông sản

sinh trưởng, phát triển của cây,chậmphát triển, năng suất cây trồng giảm,chất lượng nông sản thấp

b Hoạt đ ộng 2.Khái niệm về côn trùng và bệnh cây.(29p)

Gv: Treo tranh, hướng dẫn hs quan sát.

GV: Giới thiệu một số loại côn trùng

thường gặp: châu chấu, bướm…

GV: Trong vòng đời của côn trùng trải qua

giai đoạn sinh trưởng phát triển nào?

HS: Trả lời

GV: Hãy qs hình 18,19 nêu điểm khác

nhau giữa biến thái hoàn toàn và biến thái

không hoàn toàn?

HS: Thảo luận nhóm

HS: Đại diện các nhóm thả lời

GV: Giảng giải cho học sinh hiểu rõ hơn

biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn

toàn

GV: Thế nào là bệnh cây?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 20 và

trả lời câu hỏi:

GV: ở những cây bị sâu, sâu bệnh phá hại

1.Khái niệm về côn trùng

- Côn trùng (sâu bọ) là lớp động vật chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng

- Sự thay đổi cấu tạo, hình thái trong vòng đời gọi là biến thái của côn trùng

+ Côn trùng có 2 kiểu biến thái: hoàntoàn và không hoàn toàn

2.Khái niệm về bệnh của cây

- Bệnh của cây là trạng thái không bình thường về chưc năng, sinh lí, cấu tạo của cây dưới tác động của

vi sinh vật gây bệnh và điều kiện sống không thuận lợi

3.Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh hại

Trang 21

ta thường gặp những dấu hiệu gì?

HS: Trả lời

GV: Khái quát rút ra kết luận

- Khi bị sâu bệnh phá hại cây trồng thường thay đổi

+ Cấu tạo, hình thái: Biến dạng lá, quả, gãy cành, thối củ, thân cành sần sùi

+ Màu sắc: Trên lá, quả, có đốm đen,nâu vàng

+Trạng thái: Cây bị héo rũ

IV.Củng cố.(2p)

GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ sgk

+ Sâu bệnh có tác hại như thế nào đối với cây trồng?

+ Côn trùng là loại sinh vật có lợi hay hại đối với cây trồng?

+ Cây bị bệnh có biểu hiện ntn?

V Dặn dò.(3p)

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trước bài 13 SGK cách phòng trị sâu bệnh hại, nguyên tắc phòng trừ, các biện pháp phòng trừ sâu bệnh ở địa phương

E Bổ sung.

Ngày soạn: / / 2009

Ngày dạy:… /… / 2009

Tiết 10 PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

* Kiến thức: - Hiểu được những nguyên tắc và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại.

- Biết vận dụng những biện pháp đã học vào việc phòng trừ sâu bệnh tại vườn trường hay ở gia đình

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.

* Giáo dục: - Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác

hại của sâu bệnh

B Ph ươ ng pháp: Quan sát tìm tòi + Thảo luận nhóm nhỏ.

II.Kiểm tra bài cũ:(3p)

Em hãy nêu tác hại của sâu bệnh hại cây trồng?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề: (2p) Hàng năm ở nước ta sâu bệnh đã làm thiệt hại tới 10 – 12%

sản lượng thu hoạch nông sản Nhiều nơi sản lượng thu hoạch được rất ít

Trang 22

hoặc mất trắn Do đó việc phòng trừ sâu bệnh hại phải được tiến hành

thường xuyên, kịp thời

2 Triển khai bài.

a Hoạt đ ộng 1, Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại.(6p)

Gv: Cho học sinh đọc các nguyên tắc phòng

- Trong nguyên tắc “Phòng là chính” gia

đình, địa phương đã áp dụng biện pháp tăng

cường sức chống chịu của cây với sâu bệnh

như thế nào?

(- Bón phân hữu cơ, làm cỏ, vun xới, trồng

giống cây chống sâu bệnh, luân canh…)

GV: Tại sao lấy nguyên tắc phòng là chính

- Sử dụng tổng hợp các biện pháp phònh trừ

b Hoạt đ ộng 2 Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại.(28p)

GV: Yêu cầu hs thảo luận nhóm, ghi

vào vở bài tập tác dụng phòng trừ sâu,

bệnh hạicủa biện pháp canh tác và sử

dụng giống chống sâu bệnh theo

bảng(sgk)

HS: Thảo luận theo nhóm

HS: Đại diện các nhóm trả lời

HS: Các nhóm khác NX – Bs

GV: Kl

GV: Phân tich khía cạnh chống sâu

bệnh của các khâu kỹ thuật

GV: Hướng dẫn học sinh ghi vào bảng

SGK

GV:Cho học sinh đọc SGK nhận xét ưu,

nhược điểm của biện pháp này

- Gieo trồng…- tránh thời kỳ sâu bệnh phát sinh

- Luân phiên- thay đổi thức ăn điều kiện sống của sâu

2.Biện pháp thủ công

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện

- Nhược điểm: Tốn công

3.Biện pháp sinh hoá học

- Ưu điểm: diệt sâu bệnh nhanh

- Nhược điểm: Dễ gây ngộ độc cho

Trang 23

GV: Đi sâu giảng giải cho học sinh hiểu

ưu, nhược điểm

HS: Hiểu khái niệm và tác dụng…

GV: Giải thích việc phòng trừ sâu bệnh

IV Củng cố.(2p)

GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Hệ thống lại các nội dung bài học về cách phòng trừ sâu bệnh hại

V Dặn dò (3p)

- Về nhà học bài trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trước bài 8,14 SGK.Thực hành: Nhận biết một số phân bón thông thường, nhận biết một số loại thuốc trừ sâu

- Chuẩn bị một số nhãn thuốc trừ sâu Các loại phân bón: đạm lân, kali , một ít than củi, bật lửa, nước sạch.Hôm sau mang đến lớp

E Bổ sung.

Ngày soạn: / 11 / 2009

Ngày dạy:… / 11 / 2009

Tiết 11 THỰC HÀNH - NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN HOÁ

THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

* Kiến thức:

- Phân biệt được một số loại phân bón thường dùng

- Biết được một số loại thuốc hoá học ở dạng bột, bột thấm nước, hạt và sữa

* Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích

- Biết đọc các nhãn thuốc ( độ độc của thuốc, tên thuốc…)

* Giáo dục: Có ý thức đảm bảo an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường.

B Ph ươ ng pháp : Thực hành

C.Chuẩn bị của GV - HS:

* GV:- Chuẩn bị các mẫu thuốc trừ sâu bệnh ở dạng hạt, bột hoà tan, bột thấm nước, sữa

Trang 24

- Tranh vẽ nhãn hiệu và nồng độ của thuốc, làm thử thí nghiệm

* HS: Đọc bài 13 SGK, chuẩn bị mẫu vật thực hành

D Tiến trình lên lớp::

I Ổn định tổ chức 1 / :

II.Kiểm tra bài cũ:(2p)

- Phân bón là gì? Gồm những loại phân nào?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề(2p)

Giới thiệu mục tiêu, qui tắc an toàn lao động, quy trình thực hành

2.Triển khai bài

a Hoạt động 1 Tổ chức thực hành.(5p)

GV: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

tranh vẽ , kí hiệu thuốc

- Kiểm tra dụng cụ thực hành của học sinh,

kẹp gắp, thìa, diêm, nước

GV: Chia nhóm thực hành và mẫu phân bón

GV: Phân công và giao nhiệm vụ cho các

nhóm phân biệt được các dạng thuốc và đọc

GV:- Cho đáp án để học sinh tự đánh giá kết

quả theo mẫu của mình

GV:- Bước1: Giáo viên thao tác mẫu học sinh

1.Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm ít hoặc không hoà tan

- Bước 1: Lấy một lượng phân bón bằng hạt ngô cho vào ống nghiệm

- Bước 2: Cho 10-15 ml nước sạch vào và lắc mạnh trong 1 phút

- Bước 3 Để lắng quan sát mức

độ hoà tan+ Nếu thấy hoà tan: phân đạm, kali

+ Không hoặc ít hoà tan: phân lân

và vôi

2 Phân biệt trong nhóm phân bónhoà tan: phân đạm nà phân kali

Trang 25

quan sát.

- Bước2: Giáo viên quan sát nhắc nhở học sinh

những thao tác khó

HS: THực hành

GV:- Cho đáp án để học sinh tự đánh giá kết

quả theo mẫu của mình

GV:- Bước1: Giáo viên thao tác mẫu học sinh

quan sát

GV:- Cho đáp án để học sinh tự đánh giá kết

quả theo mẫu của mình

GV :Bước 1cho học sinh nhận biết các dạng

thuốc

GV: Hướng dẫn học sinh quan sát: Màu sắc,

dang thuốc ( Bột, tinh bột…) Của từng mẫu

thuốc rồi ghi vào vở bài tập

Bước 2: Đọc nhãn hiệu và phân biệt độ độc

của thuốc trừ sâu bệnh

GV: Hướng dẫn học sinh đọc tên thuốc đã ghi

trong SGK và đối chiếu với hình vẽ trên bảng

GV: Gọi học sinh nhắc lại cách đọc tên thuốc

và giải thích các kí hiệu ghi trong tên thuốc

* Lưu ý: Chữ viết tắt chỉ các dạng thuốc.

+ Thuốc bột: Hoà tan trong nước; SP, BHN

GV: Hướng dẫn học sinh phân biệt độ độc của

thuốc theo kí hiệu và biểu tượng

3 Phân biệt nhóm phân bón ít hoặc không hoà tan: phân lân và vôi

4.Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu bệnh hại

HS: Thu dọn vật liệu, tranh ảnh, vệ sinh

- Các nhóm tự đánh giá dựa trên kết quả quan sát ghi vào bảng nộp, mẫu

thuốc,màu sắc, nhãn hiệu thuốc

- Ghi kết quả vào vở theo mẫu

V.Dặn dò(3p)

Trang 26

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Đọc và ôn lại bài đã học, tiết sau ôn tập

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- GV: Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi khó

- Hiểu được tác dụng của các phương thức canh tác này

* Kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng thực tế vào sản xuất

* Giáo dục: có ý thức lao động, có kỹ thuật tinh thần chịu khó, cẩn thận,

chính xác, đảm bảo an toàn lao động

B Ph ươ ng pháp : Ôn tập + Hỏi đáp tìm tòi

C.Chuẩn bị của GV - HS:

Trang 27

- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung SGK, bảng tóm tắt nội dung phần trồng trọt, hệ thống câu hỏi và đáp án ôn tập.

- HS: Đọc câu hỏi SGK chuẩn bị ôn tập

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ: - Không kiểm tra.

III Bài mới

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

GV: Nêu câu hỏi ôn tập

Câu 1: Nêu vai trò, nhiệm vụ của trồng

trọt?

Câu 2: Đất trồng là gì? Vì sao phải sử

dụng đất hợp lí?

Câu 3 Tại sao lấy nguyên tắc phòng là

chính để phòng trừ sâu, bệnh hại? Hãy

nêu rỏ các nguyên tắc đó?

Câu 4: Nêu vai trò của giống và

phương pháp chọn tạo giống? Điều

kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt

giống?

Câu 5: Trình bày khái niệm về sâu

bệnh hại cây trồng và các biện pháp

+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi+ Cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến nông sản

+ Cung cấp nguyên liệu xuất khẩu

- Nhiệm vụ:(4 nv)Câu2

- Đất trồng: Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm

- Phải sử dụng đất hợp lí vì: nước ta có tỉ lệtăng dân số cao, nhu cầu về lương thực, thực phẩm tăng, trong khi đó diện tích đất trồng có hạn, vì vậy phải biết cách sử dụng đất một cách hợp lí coá hiệu quả

Câu 3

Nguyên tắc phòng là chính ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh ít, giá thành thấp.Nguyên tắc: Phòng là chính,trừ sớm kịp thời, nhanh chóng, triệt để, sử dụng tổng hợp các biện pháp pjòng trừ

Câu 4 Vai trò của giống cây trồng làm tăngnăng suất, tăng chất lượng nông sản, tăng

vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng

- Giống cây trồng có thể nhân giống bằng hạt vô tính

- Có hạt giống tốt phải biết bảo quản trong chum, vại bao túi kín hoặc trong các kho lạnh

- Phương pháp chọn tạo giống: Chọn lọc, lai, gây đột biến, nuôi cấy mô

Trang 28

Câu 6: Em hãy giải thích tại sao biện

pháp canh tác và sử dụng giống chống

sâu bệnh để phòng trừ sâu bệnh, tốn ít

công, chi phí ít?

Câu 7: Hãy nêu tác dụng của các biện

pháp làm đất và bón phân lót đối với

cây trồng?

Câu 8: Tại sao phải tiến hành kiểm tra,

xử lý hạt giống trươc khi gieo trồng

cây nông nghiệp

Câu 9: Em hãy nêu ưu, nhược điểm

của phương pháp gieo trồng bằng hạt

và bằng cây con?

Câu10: Em hãy nêu tác dụng của các

công việc chăm sóc cây trồng?

Câu 11: Hãy nêu tác dụng của việc thu

hoạch đúng thời vụ? Bảo quản và chế

biến nông sản? liên hệ ở địa phương

- Bệnh hại là chức năng không bình thường

- Tác dụng của các biện pháp làm đất, xáo chộn đất, làm nhỏ đất, thu gom, vùi lấp cỏ dại, dễ chăm sóc

- Trước khi gieo trồng cây nông nghiệp phải tiến hành kiểm tra xử lý hạt giống để đảm bảo tỷ lệ nảy mầm cao, không có sâu bệnh hại, độ ẩm thấp, không lẫn tạp và cỏ dại, sức nảy mầm mạnh

IV.Củng cố(2p)

- Chốt lại một số kiến thức trọng tâm

- Nhận xét đánh giá giờ học

V Dặn dò(3p)

- Về nhà ôn tập kĩ, chuẩn bị giấy kiểm tra tiết sau kiểm tra 45/

E.Rút kinh nghiệm

Ngày soạn : / 11 / 2009

Ngày dạy:… /11 / 2009

Tiết 13 KIỂM TRA

A Mục tiêu:

* Kiến thức: Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh trong chương I

- GV rút kinh nghiệm truyền thụ kiến thức để từ đó điều chỉnh phương pháp cho phù hợp

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, so sánh, phân tích, tổng hợp

Trang 29

- HS: Ôn tập kĩ, giấy kiểm tra

1/2 câu

1đ Cách sử dụng

1/2 câu 1đ

1 Câu

1/2 câu 1đVai trò của

1/3 câu 1đ

1/3 câu 1đ

1 Sử dụng thuốc hoá học để phòng trừ sâu bệnh có những ưu điểm sau:

A Diệt sâu bệnh nhanh, ít tốn công B Không làm ô nhiễm môi trường

C Không gây độc hại cho người và gia súc D Cả 3 ý trên

2 Loại đất nào dưới đây có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng kém nhất ?

A Đất cát B Đất thịt nhẹ C Đất thịt trung bình D Đất thịt nặng

3 Đối với loại côn trùng có kiểu biến thái hoàn toàn thì giai đoạn nào phá hoại

cây trồng mạnh nhất ?

A Giai đoạn sâu trưởng thành B.Giai đoạn sâu non

C Giai đoạn trứng D Gai đoạn nhộng

Trang 30

4 Biện pháp phòng trừ sâu, bệnh nào sau đây là hiệu quả nhất:

A Cho nước ngập cây trồng là biện pháp phòng trừ sâu bệnh hiệu quả

B Dùng thuốc độc phun liên tục là biện pháp tốt nhất trong phòng trừ sâu bệnh

C Dùng biện pháp sinh học để phòng trừ sâu bệnh có hiệu quả nhất

D Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ, lấy biện pháp canh tác là cơ sở

Câu 2(1đ) Cho các loại phân dưới đây :

A Cây điền thanh; B Phân trâu, bò ; C Supe lân ;

D DAP (diamon phốt phát) E Cây muồng muồng

H Phân NPK I Bèo hoa dâu ; K.Urê (phân chứa N)

L Khô dầu dừa, đậu tương M Nitragin (chứa vi sinh chuyển hoá đạm).

Em hãy sắp xếp các loại phân bón trên vào các nhóm thích hợp.

Nhóm : Phân hữu cơ, Phân hoá học, Phân vi sinh.

B PHẦN TỰ LUẬN:(7 đ )

Câu 2: Đất trồng là gì? Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?

Câu 3 Tại sao lấy nguyên tắc phòng là chính để phòng trừ sâu, bệnh hại? Hãy nêu

rõ các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh đó?

Câu 4: Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt? Nêu các phương pháp chọn tạo giống cây trồng mà em biết? Để bảo quản tốt hạt giống cần những điều kiện cần thiết nào?

- Cây điền thanh

- Phân trâu, bò

- Cây muồng muồng

- Bèo hoa dâu

- Khô dầu dừa, đậu tương

Trang 31

- Nguyên tắc phòng là chính ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh ít, giá thành thấp.(1đ)

- Nguyên tắc: Phòng là chính,trừ sớm kịp thời, nhanh chóng, triệt để, sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ.(1đ)

Câu 4 (3 đ ) Vai trò của giống cây trồng làm tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản, tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng.(1đ)

- Có hạt giống tốt phải biết bảo quản trong chum, vại bao túi kín hoặc trong các kho lạnh…(1đ)

- Phương pháp chọn tạo giống: Chọn lọc, lai, gây đột biến, nuôi cấy mô (1đ)

IV Thu bài(2p)

GV: Thu bài

- Nhận xét thái độ làm bài của hs

V Dặn dò(2p)

- Tìm hiểu các công việc làm đất, bón phân

- Các phương pháp gieo trồng cây nông nghiệp

E.Rút kinh nghiệm

Ngày soạn : / 11 /2009

Ngày dạy:… /11 /2009

CHƯƠNG II QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG TRONG TRỒNG TRỌT

xuất và bảo vệ môi trường trong trồng trọt

- Biết được khái niệm về thời vụ và những căn cứ để xác định thời vụ, mục đích kiểm tra xử lí hạt giống

Trang 32

- Biết được khái niệm, tác dụng của phương thức luân canh, xen canh, tăng vụ.

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

* Kiến thức: Hiểu được mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt nói chung và công việc làm đất cụ thể

- Nắm được khái niệm về thời vụ và những căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng, các vụ gieo trồng chính ở nước ta

- Hiểu được mục đích của việc kiểm tra, xử lý hạt giống trước khi gieo trồng, các phương pháp xử lý hạt giống

* Kĩ năng: - Nắm được các yêu cầu kỹ thuật của việc gieo trồng và các phương pháp gieo hạt trồng cây non

- Biết được quy trình và yêu cầu kỹ thuật của việc làm đất, mục đích và cáchbón phân lót cho cây trồng

* Giáo dục: Ý thức bảo vệ môi trường

B Phương pháp: Quan sát tìm tòi - thảo luận nhóm nhỏ

C.Chuẩn bị của GV - HS:

- GV: Tranh vẽ : Các công việc làm đất, các cách gieo hạt

- HS: Tìm hiểu các công việc làm đất ở địa phương

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức 1 / :

II Kiểm tra bài cũ: không thực hiện

III Bài mới

1 Đặt vấn đề: (2p)Làm đất, bón phân lót là khâu đầu tiên của qui trình sản

xuất cây trồng, làm tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt ngay từ khi mới gieo hạt…

2 Triển khai bài

a.Hoạt động 1.Làm đất nhằm mục đích gì?(5p)

GV: Đưa ra ví dụ có 2 thửa ruộng , 1 thửa

được cày bừa, 1 thửa chưa được cày bừa để

học sinh nhận xét tình trạng đất cứng – mềm…

HS: Nhận xét

Trang 33

HS: Trả lời

GV: Kết luận

tơi xốp tăng khả năng giữ nước chất dinh dưỡng, diệt cỏ dại và mầm mống sâu bệnh ẩn nấp trong đất

b Hoạt động 2 Các công việc làm đất.(14)GV:- Bao gồm công việc cày bừa, đập đất, lên

luống

GV: Cày đất có tác dụng gì?

HS: Trả lời

GV: Em hãy so sánh ưu, nhược điểm của cày

máy và cày trâu?

HS: Trả lời

GV: Cho học sinh nêu tác dụng của bừa và

đập đất

HS: tl

GV: Tại sao phải lên luống? Lấy VD các loại

cây trồng lên luống?

HS: Trả lời

GV: Gợi ý để học sinh nhớ lại mục đích của

bón lót nêu các loại phân để sử dụng bón lót

- Các loại cây trồng lên luống, Ngô, khoai, rau, đậu, đỗ…

c.Hoạt động 3 Thời vụ gieo trồng.(15p)

GV: Em hãy nêu các loại cây trồng theo thời

vụ?

HS: Trả lời

- GV: Nhấn mạnh “khoảng thời gian”

*Lưu ý: Mỗi loại cây đều có thời vụ gieo trồng

thích hợp, cho học sinh phân tích 3 yếu tố

trong SGK- Phân tích

GV: Cho học sinh kể ra các vụ gieo trồng

trong năm đã nêu trong SGK

GV: Các vụ gieo trồng tập trung vào thời điểm

nào?

- Mỗi cây đều được gieo trồng vào một khoảng thời gian nhất định thời gian đó gọi là thời vụ

1) Căn cứ để xác định thời vụ:

- Khí hậu

- Loại cây trồng

Trang 34

GV: Em hãy kể tên các loại cây trồng ứng với

từng thời gian?

HS: Thảo luận nhóm - Trả lời.

HS: đại diện các nhóm trả lời

- Vụ đông xuân: Từ tháng 11 đến tháng 4; 5 Năm sau trồng lúa, ngô, đỗ, lạc, rau, khoai, cây ăn quả, cây công nghiệp

.d Hoạt động 4, Kiểm tra xử lý hạt giống.(5p)

GV: Kiểm tra hạt giống để làm gì?

1.Mục đích kiểm tra hạt giống

- Kiểm tra hạt giống nhằm đảm bảo hạt giống có chất lượng tốt đủtiêu chuẩn đem gieo

- Tiêu chí giống tốt gồm các tiêu chí: 1,2,3,4,5.(SGK)

2.Mục đích và phương pháp xử lýhạt giống

- Mục đích: Kích thích hạt giống nảy mầm nhanh, diệt trừ sâu bệnhhại

- Phương pháp: Nhiệt độ, hoá chất

IV.Củng cố.(2p)

- GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.

- Tổng kết lại ý chính của bài học

- Đánh giá giờ học

- Cho học sinh đọc phần có thể em chưa biết sgk

V Dặn dò / (3p)

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Mẫu hạt giống ngô, lúa mỗi loại 0,3- 0,5 kg/1nhóm, đĩa,khay, giấy thấm, vải khô thấm nước, kẹp nước nóng chậu, xô đựng nước, rổ

E.Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 14 / 11 /09

Ngày:dạy…17 / 11 / 09

Trang 35

Tiết 15(Bài 17,18) THỰC HÀNH - XỬ LÝ HẠT GIỐNG BẰNG NƯỚC

ẤM, XÁC ĐỊNH SỨC NẢY MẦM VÀ TỶ LỆ NẢY MẦM CỦA HẠT

* Kĩ n ă ng : Rèn luyện ý thức, cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn lao động

* Thái độ: Tích cực vận dụng kiến thức đã học vào sản xuất

B.Ph ươ ng pháp : Thực hành

C.Chuẩn bị của GV - HS:

- GV: Mẫu hạt giống ngô, lúa mỗi loại 0,3- 0,5 kg/1nhóm, đĩa, khay, giấy thấm, vải khô thấm nước, kẹp

nhiệt kế, tranh vẽ quá trình xử lý hạt giống, nước nóng, chậu, xô đựng nước, rổ

- HS: ngô, lúa mỗi loại 0,3- 0,5 kg/1nhóm, đĩa, khay, giấy thấm, vải khô thấm nước, kẹp nước nóng, chậu, xô đựng nước, rổ

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức 1 / :

II.Kiểm tra bài cũ:(2p)

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu,dụng cụ thực hành của học sinh

III Bài m ới

1 Đ ặt vấn đ ề (2p) Gv; Nêu mục tiêu của bài thực hành.

2 Triển khai bài

a HĐ1.Tổ chức thực hành:(3p)

GV- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:

Giống, xô, rổ

- Phân công cho mỗi nhóm xử lý hai loại hạt,

lúa ngô theo quy trình

GV: Chia nhóm và nơi thực hành.

- Nêu mục tiêu và yêu cầu cần đạt được

- Làm thao tác xử lý hạt giống bằng nước ấm

đối với hạt lúa, ngô

* Vật liệu và dụng cụ cần thiết.

( SGK )

b.Hoạt động 2 Xử lý hạt giống (lúa, ngô ) bằng nước ấm.(20p)

GV giới thiệu từng bước của quy trình xử lý

hạt giống, nồng độ muối trong nước ngâm hạt

có tỷ trọng…

- Bước1 Cho hạt vào trong nước

muối để loại bỏ hạt lép, hạt lửng

- Bước2.Rửa sạch các hạt chìm.

Trang 36

HS: thực hành theo nhóm đã được phân công

tiến hành xử lý 2 loại hạt giống, lúa, ngô theo

quy trình hướng dẫn

GV theo dõi quy trình thực hành của các nhóm

để từ đó uốn nắn những sai sót của từng học

sinh

- Bước3.Kiểm tra nhiệt độ của

nước bằng nhiệt kế trước khi ngâm hạt

- Bước4.Ngâm hạt trong nước ấm

540C ( Lúa ) 400C ( ngô )

c.Hoạt động 3 Xác định sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm của hạt giống.(12p)

GV: giới thiệu qui trình

HS: Thực hành theo nhóm

- Cho học sinh thực hành theo nhóm trên hai

loại giống đã được gieo theo quy trình

GV: đến từng nhóm hướng dẫn thêm

- Sau khi thực hành xong các đĩa, khay hạt,

được xếp vào nơi quy định bảo quản chăm sóc

* Bước1 Chọn từ lô hạt giống

mỗi mẫu từ 50-100 hạt nhỏ to.Ngâm vào nước lã 24 giờ

* Bước2 Xếp 2-3 tờ giấy thấm

nước, vải đã thấm nước vào khay

* Bước3 Xếp hạt vào đĩa

( khay) đảm bảo khoảng cách để này mầm

* Bước4 Tính sức nảy mầm và

tỷ lệ này mầm của hạt

IV.Củng cố(2p)

- Học sinh thu dọn vệ sinh, tự đánh giá kết quả thực hành

- GV: Nhận xét đánh giá kết quả giờ học về sự chuẩn bị, quá trình thực hành

-Học sinh thu dọn vật liệu, thiết bị, làm vệ sinh nơi thực hành

- Các nhóm tự đánh giá kết quả thực hành

GV: Nhận xét giờ học

V Dặn dò / (3p)

- Về nhà học bài và thao tác lại các bước thực hành đã học

- Về nhà thực hành thành thạo, thao tác theo 4 bước đã học

- Đọc và xem trước bài - Các biện pháp chăm sóc cây trồng

- Tìm hiểu các biện pháp chăm sóc cây trồng ở địa phương em.

E.Rút kinh nghiệm

Trang 37

Ngày soạn:21/ 11 /09

Ngày dạy:24/ 11 /09

Tiết 16 CÁC BIỆN PHÁP CHĂM SÓC CÂY TRỒNG

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức: Biết được ý nghĩa, quy trình và nội dung các khâu kỹ thuật chăm sóc cây trồng như làm cỏ, vun xới, tưới nước, bón phân thúc

- Làm được các thao tác chăm sóc cây trồng

2 Kỹ năng : cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn lao động

3.Thái độ Giáo dục Ý thức lao động có kĩ thuật, chịu khó

B Ph ươ ng pháp: Quan sát tìm tòi + Hỏi đáp tìm tòi

C.Chuẩn bị của GV - HS:

- GV: Tranh vẽ một số phương pháp tưới nước

- HS: Tìm hiểu các phương pháp chăm sóc cây trồng ở địa phương

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức 1 / :

II.Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới

1 Đ ặt vấn đ ề (2p) Nhân dân ta có câu: “Công cấy là công bỏ, công làm cỏ là công

ăn” nói lên tầm quan trong của việc chăm sóc cây trồng

2 Triển khai bài.

a Hoạt đ ộng 1 Tỉa, dặm cây, làm cỏ, vun xới(15p)

GV; Tỉa dặm cây trong trồng trọt được tiến

hành như thế nào??

HS: Trả lời

GV: KL

GV: Mục đích của việc làm cỏ vun xới là gì?

HS: Trả lời, lựa chọn phương án đúng

HS: đại diện các nhóm trả lời

GV: kl

GV: Nhấn mạnh một số điểm cần chú ý khi

làm cỏ, vun ới cây trồng: kịp thời, không làm

tổn thương cho bộ rễ, kết hợp bón phân, bấm

ngọn tỉa cành…

1 Tỉa, dặm cây

- Tỉa cây yếu, bị sâu, bệnh và dặm cây khoẻ vào chổ hạt không mọc đảm bảo khoảng cách, mật độ cây trên ruộng

2 Làm cỏ, vun xới:

- Mục đích của việc làm cỏ vun xới

+ Diệt cỏ dại+ Làm cho đất tơi xốp+ Hạn chế bốc hơi nước, hơi mặn Hơi phèn, chống đổ…

b Hoạt đ ộng 2 Tưới tiêu nước(15p)

GV: Nhấn mạnh.

- Mọi cây trồng đều cần nước để vận

chuyển dinh dưỡng nuôi cây nhưng mức độ,

yêu cầu khác nhau

VD: Cây trồng cạn ( Ngô, Rau)

Trang 38

- Cây trồng nước ( Lúa )

GV: Cho học sinh quan sát hình 30.

Hs; Quan sát

GV: Khi Tưới nước cần những phương

pháp nào?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu hs ghi đúng tên phương pháp

tưới phổ biến trong sản xuất

HS: Trả lời

2.Phương pháp tưới

- Mỗi loại cây trồng đều có phương pháp tưới thích hợp gồm:+ Tưới theo hàng vào gốc cây.+ Tưới thấm: Nước đưa vào rãnh

HS: Nhắc lại cách bón phân bài 9.

GV: Nhấn mạnh quy trình bón phân, giải

thích cách bón phân hoại

GV: Em hãy kể tên các cách bón thúc phân

cho cây trồng?

HS: Trả lời

- Bón bằng phân hữu cơ hoại mục

và phân hoá học theo quy trình

- Làm cỏ, vun xới, vùi phân vào đất…

IV.Củng cố:(2p)

GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

Hệ thống lại yêu cầu, nội dung chăm sóc cây trồng

HS: Nhắc lại

V Dặn dò: (3p)- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước bài 20 SGK

- Tìm hiểu cách thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản ở địa phương

E.Rút kinh nghiệm

Trang 39

II.Kiểm tra bài cũ.(4p)

- Mục đích của việc làm cỏ, vun xới là gì?

- Nêu các cách bón phân thúc cho cây và kỹ thuật bón?

III Bài mới

1 Đ ặt vấn đ ề :(2p)

2 Triển khai bài

a Hoạt đ ộng 1 Thu hoạch.(16p)

GV: Nêu ra yêu cầu thu hoạch

HS: Giải thích ý nghĩa các yêu cầu trên?

GV: Nêu câu hỏi gợi ý quan sát hình vẽ

SGK

HS: Trả lời đúng tên các phương pháp thu

hoạch

GV: Ở địa phương em còn có phương pháp

thu hoạch nào nữa?

c.Đào ( Khoai lang, khoai tây)

d Cắt ( Hoa, lúa, bắp cải)

b.Hoạt đ ộng 2 Bảo quản.(20p)

GV: Mục đích của việc bảo quản nông sản là 1.Mục đích.

Trang 40

HS: Trả lời

GV: Bảo quản nông sản tốt cần đảm bảo

những điều kiện nào?

- Bảo quản để hạn chế hao hụt về

số lượng , giảm sút chất lượng nông sản

2.Các điều kiện để bảo quản tốt

- Đối với các loại hạt phải được phơi, sấy khô để làm giảm lượng nước trong hạt tới mức độ nhất định

- Đối với rau quả phải sạch sẽ, không dập nát

- Kho bảo quản phải khô dáo, thoáng khí có hệ thống gió và được khử trùng mối mọt

3.Phương pháp bảo quản

- Bảo quản thông thoáng

- Bảo quản kín

- Bảo quản lạnh: To thấp vi sinh vật, côn trùng ngừng hoạt động giảm sự hô hấp của nông sản

GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.

GV: Nhấn mạnh mục tiêu bài học và các phương pháp của khâu thu hoạch chế

biến nông sản

HS: Nhắc lại.

V Dặn dò: (3p)

- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước bài 21 SGK

- Tìm hiểu luân canh xen canh tăng vụ

E.Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 02/07/2014, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 11: Vai trò của giống cây trồng, sau đó  thảo luận nhóm: - Giáo Án CN 7 CẢ NĂM
Hình 11 Vai trò của giống cây trồng, sau đó thảo luận nhóm: (Trang 15)
Hình của một số giống lợn theo thứ tự: - Giáo Án CN 7 CẢ NĂM
Hình c ủa một số giống lợn theo thứ tự: (Trang 70)
- GV: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, chuẩn bị sơ đồ 10,11, hình 69,  70,71 - Giáo Án CN 7 CẢ NĂM
ghi ên cứu SGK, tài liệu tham khảo, chuẩn bị sơ đồ 10,11, hình 69, 70,71 (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w