1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIAO AN 5 TUAN 33

33 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Trẻ Em
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại giao án
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 61,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ thực tế qua các câu hỏi gợi ý sau: + Nêu một số dẫn chứng về nhu cầu sử dụng diện tích đất thay đổi.. + Phân tích các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đ[r]

Trang 1

TẬP ĐỌCLUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

I Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật.

- Hiểu nội dung 4 điều của luật Bảo vệ, chăm sóc và giào dục trẻ em ( Trả lời được các câu hỏi

- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 em đọc thuộc lòng

những đoạn thơ tự chọn( hoặc cả bài thơ)

Những cánh buồm, trả lời các câu hỏi về

nội dung bài thơ

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

“Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em.”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

-Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài.

- Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu.

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ đó.

- Giáo viên đọc diễn cảm bài.

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.

- Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng.

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.

- Giáo viên nói với học sinh: mỗi điều luật gồm 3 ý

nhỏ, diễn đạt thành 3,4 câu thể hiện 1 quyền của

trẻ em Nhiệm vụ của em là phải tóm tắt mỗi điều

nói trên chỉ bằng 1 câu – như vậy câu đó phải thể

hiện nội dung quan trọng nhất của mỗi điều

- Giáo viên nhận xét, chốt lại câu tóm tắt.

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.

- Hát

- Học sinh lắng nghe.

- Học sinh trả lời câu hỏi.

-1 HS đọc-Một số học sinh đọc từng điều luật nối tiếpnhau đến hết bài

- Học sinh đọc phần chú giải từ trong SGK.

- VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá, du

lịch, nếp sống văn minh, trật tự công cộng, tàisản,…)

- Cả lớp đọc lướt từng điều luật trong bài, trảlời câu hỏi

- Điều 15,16,17

- Học sinh trao đổi theo cặp – viết tóm tắtmỗi điều luật thành một câu văn

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh đọc lướt từng điều luật để xác

định xem điều luật nào nói về bổn phận củatrẻ em, nêu các bổn phận đó( điều 13 nêu quyđịnh trong luật về 4 bổn phận của trẻ em.)

Trang 2

- Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự liên hệ xem

mình đã thực hiện những bổn phận đĩ như thế nào:

bổn phận nào được thực hiện tốt, bổn phận nào

thực hiện chưa tốt Cĩ thể chọn chỉ 1,2 bổn phận

để tự liên hệ Điều quan trọng là sự liên hệ phải

thật, phải chân thực

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhĩm Mỗi em tự

liên hệ xem mình đã thực hiện tốt những bổn phận

nào

-  Hoạt động 3: Củng cố

- Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập chăm chỉ,

kết hợp vui chơi, giải trí lành mạnh, giúp đỡ cha

mẹ việc nhà, làm nhiều việc tốt ở đường phố( xĩm

làng)… để thực hiện quyền và bổn phận của trẻ

em

5 Dặn dị:

Chuẩn bị bài “Sang năm con lên bảy” đọc cả bài,

trả lời các câu hỏi ở cuối bài

- Đại diện mỗi nhĩm phát biểu ý kiến, cả lớp

bình chọn người phát biểu ý kiến chân thành,hấp dẫn nhất

- Học sinh nêu tĩm tắt những quyền và nhữngbổn phậm của trẻ em

RÚT KINH NGHIỆM

TOÁN

Trang 3

- Phương pháp: luyện tập, thực hành, đàm thoại

- Ơn lại cơng thức

Bài 2:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh suy nghĩ cá

nhân, Nêu cách làm

Bài 3:

Cho HS làm bài nhĩm đơi

 Hoạt động 2: Củng cố.

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?

5 Tổng kết – dặn dò:

- Về nhà làm bài lại bài 3

+ Hát

- HS làm bài

- - Học sinh sửa bài

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh nhắc lại cơng thức

HS làm vào bảng nhĩm Chữa bài

Làm bàiChữa bài

- Mỗi dãy cử 4 bạn

GiảiThể tích bể nước HHCN

2  1,5  1 = 3 (m3)Bể đầy sau:

3 : 0,5 = 6 (giờ)Đáp số: 6 giờ

Trang 4

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

TỐN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản

II Chuẩn bị:

Trang 5

- Nêu cách tìm chiều cao bể?

- Nêu cách tìm thời gian bể chảy hết nước?

1,8 : (1,5  0,8) = 1,5 (m)ĐS: 1,5 m

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM

I Mục tiêu:

- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1,2).

- Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa các thành ngữ, tụ ngữ nêu ở BT4

II Chuẩn bị:

+ GV: - Bảng phụ

Trang 7

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh.

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Phương pháp: Luyện tập, thực hành, thảo luận

nhóm

Bài 1

- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng.

Bài 2:

- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho các nhóm học

sinh thi lam bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết

- 1 em nêu hai tác dụng của dấu hai chấm, lấy

ví dụ minh hoạ Em kia làm bài tập 2

Hoạt động nhóm, lớp

- Học sinh đọc yêu cầu BT1.

- Cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ.

- Học sinh nêu câu trả lời, giải thích vì sao

em xem đó là câu trả lời đúng

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.

- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ đồng nghĩa

với trẻ em, ghi vào giấy đặt câu với các từđồng nghĩa vừa tìm được

- Mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp, trình

bày kết quả

Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lại những hình

ảnh so sánh vào giấy khổ to

- Dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả.

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, làm việc

cá nhân – các em điền vào chỗ trống trongSGK

- Học sinh đọc kết quả làm bài.

- Học sinh làm bài trên phiếu dán bài lên

Trang 8

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

TẬP LÀM VĂN

ƠN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI

I Mục tiêu:

- Lập được dàn ý bài văn tả người theo đề bài gợi ý SGK.

- Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ ghi sẵn 3 đề văn

+ HS: học sinh lập dàn ý

III Các ho t đ ng:ạ ộ

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu đề bài.

- Giáo viên mở bảng phụ đã viết các đề văn, cùng

học sinh phân tích đề – gạch chân những từ ngữ

quan trọng Cụ thể:

Bài a) Tả cô giáo, (thầy giáo) đã từng dạy dỗ em

Bài b) Tả một người ở địa phương

Bài c) Tả một người em mới gặp một lần, ấn tượng

- Giáo viên nhận xét Hoàn chỉnh dàn ý.

* Giáo viên nhắc học sinh chú ý: dàn ý trên bảng là

của bạn Em có thể tham khảo dàn ý của bạn nhưng

không nên bắt chước máy móc vì mỗi người phải có

dàn ý cho bài văn của mình – một dàn ý với những ý

tự em đã quan sát, suy nghĩ – những ý riêng của em

 Hoạt động 3: Hướng dẫn nói từng đoạn của bài

văn

- Giáo viên nêu yêu cầu 2, nhắc nhở học sinh cần

nói theo sát dàn ý, dù là văn nói vẫn cần diễn đạt rõ

- 1 học sinh đọc 3 đề bài đã cho trong SGK

- Cả lớp đọc thầm lại các đề văn: mỗi em suy

nghĩ, lựa chọn 1 đề văn gần gũi, gạch chândưới những từ ngữ quan trọng trong đề

- 5, 6 học sinh tiếp nối nhau nói đề văn em

chọn

- 1 học sinh đọc thành tiếng gợi ý 1(Tìm ý

cho bài văn) trong SGK

- Học sinh lập dàn ý cho bài viết của mình –

viết vào vở hoặc viết trên nháp

- Học sinh làm việc theo nhóm.

- Các em trình bày trước nhóm dàn ý của

- Những học sinh khác nghe bạn nói, góp ý

để bạn hoàn thiện phần đã nói

- Cả nhóm chọn đại diện sẽ trình bày trước

lớp

- Đại diện từng nhóm trình bày miệng đoạn

Trang 10

- Giáo viên nhận xét, bình chọn người làm văn nĩi

- Học sinh phân tích nét đặc sắc, ý sáng tạo,

lối dụng từ, biện pháp nghệ thuật

- Lớp nhận xét.

RÚT KINH NGHIỆM

KHOA HỌCTÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MƠI TRƯỜNG RỪNG

Mục tiêu:

- Nêu nguyên n hân dẫn đến rừng bị tàn phá

- Nêu tác hại của việc phá rừng

2 Bài cũ: Vai trị của mơi trường tự nhiên đối với

đời sống con người.

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Tác động của con

người đến mơi trường sống”.

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinhkhác trả lời

Trang 11

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát.

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận:

+ Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc

rừng bị tàn phá?

 Giáo viên kết luận:

- Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt

rừng làm nương rẫy, chặt cây lấy gỗ, đóng đồ

dùng gia đình, để lấy đất làm nhà, làm đường,…

 Hoạt động 2: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

- Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì?

- Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn (khí

hậu, thời tiết có gì thay đổi, thiên tai,…)

 Giáo viên kết luận:

- Hậu quả của việc phá rừng:

- Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thường

- Thi đua trưng bày các tranh ảnh, thông tin

về nạn phá rừng và hậu quả của nó

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Tác động của con người đến

+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng

đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác

+ Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt

+ Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do những vụcháy rừng

Trang 12

TẬP ĐỌCSANG NĂM CON LÊN BẢY

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bai thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.

- Hiểu được điều kiện cha muốn nĩi với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ cĩ một cuộcsống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên ( Trả lời được các câu hỏi tronh SGK;thuộc hai khổ thơ cuối bài)

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ viết những dịng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

+ HS: Xem trước bài

III Các ho t đ ng:ạ ộ

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh tiếp nối nhau đọc

luật bảo vệ, chăm sĩc và giáo dục trẻ em

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Hát

- Học sinh lắng nghe.

- Học sinh trả lời.

Trang 13

Giới thiệu bài “Sang năm con lên bảy”.

4 Phát triển các hoạt động:

v Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài.

- Giáo viên chú ý phát hiện những từ ngữ học sinh

địa phương dễ mắc lỗi phát âm khi đọc, sửa lỗi cho

các em

- Giáo viên giúp các em giải nghĩa từ.

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Tiềm hiểu bài: giáo viên tổ chức cho học sinh

thảo luận, tìm hiểu bài thơ dựa theo hệ thống câu

hỏi trong SGK

- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất

vui và đẹp?

- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên?

- Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm thấy hạnh

phúc ở đâu?

 Giáo viên chốt lại

v Hoạt động2: Đọc diễn cảm + học thuộc lòng

Ơû khổ 2, những câu thơ nói về thế giới củangày mai theo cách ngược lại với thế giới tuổithơ cũng giúp ta hiểu về thế giới tuổi thơ.Trong thế giới tuổi thơ, chim và gió biết nói,cây không chỉ là cây mà là cây khế trongtruyện cổ tích Cây khế có đại bàng về đậu)

- Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3,qua thời thơ

ấu , không còn sống trong thế giới tưởngtượng, thế giới thần tiên của những câu chuyệnthần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muôn thúđều biết nói, biết nghĩ như người Các em nhìnđời thực hơn, vì vậy thế giới của các em thayđổi – trở thành thế giới hiện thực Trong thếgiới ấy chim không còn biết nói, gió chỉ cònbiết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không vềđậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thậttiếng cười nói

- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3 cả lớp

đọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câu hỏi

+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đờithật

+ Con người phải dành lấy hạnh phúc mộtcách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không

dể dàng như hạnh phúc có được trong cáctruyện thần thoại, cổ tích

- Học sinh phát biểu tự do

- Giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắt giọng Mai rồi / con lớn khôn /

Chim / không còn biết nói/

Trang 14

- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ.

v Hoạt động 3: Củng cố.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng 2

khổ thơ cuối bài

- Giáo viên nhận xét tuyên dương.

5 Dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học thuộc lòng

bài thơ; đọc trước bài “Lớp học trên đường” – bài

tập đọc mở đầu tuần 33

- GV nhận xét tiết học.

Gió / chỉ còn biết thổi/

Cây / chỉ còn là cây / Đại bàng chẳng về đây/

Đậu trên cành khế nữa/

Chuyện ngày xưa, / ngày xửa / Chỉ là chuyện ngày xưa.//

- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ trên, đọc

cả bài Sau đó thi đọc diễn cảm từng khổ thơ,

cả bài thơ

- Thi HTL

- Các nhóm nhận xét.

RÚT KINH NGHIỆM

TOÁNLUYỆN TẬP CHUNG

- Học sinh nhắc lại một số công thức tính

diện tích, chu vi

3 Giới thiệu bài mới:

- Năng suất thu hoạch trên thửa ruộng

- S mảnh vườn và một đơn vị diện tíchthu hoạch

Trang 15

- Muốn tìm ta cần biết gì?

Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề

- Nhắc lại công thức quy tắc tam giác, hình

160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn:

80 – 30 = 50 (m)Diện tích mảnh vườn:

50  30 = 1500 (m2)

Cả thửa ruộng thu hoạch:

1500 : 10 x 15 = 2250 (kg)ĐS: 2250 (kg)

-Hs thảo luận và làm bài

Chu vi đáy của hình hộp đó là:

(60 + 40) x 2 = 200 (cm)Chiều cao của hình hộp đó là:

6000 : 200 = 30 (cm)Đáp số: 30 cm-Hs trả lời và làm bài

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

TRONG LỜI MẸ HÁT

I Mục tiêu:

Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng

Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2)

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe – viết.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, động não.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một số từ dể

sai: ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru

- Nội dung bài thơ nói gì?

- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất

quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ

Trang 17

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết,

- Giáo viên lưu ý học sinh đề chỉ yêu cầu nêu tên

tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài đặc trách về trẻ

em không yêu cầu giới thiệu cơ cấu hoạt động của

các tổ chức

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng.

 Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Thi đua.

- Tìm và viết hoa tên các cơ quan, đơn vị, tổ chức.

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”.

- Nhận xét tiết học.

- Học sinh nghe - viết.

- Học sinh đổi vở soát và sữa lỗi cho nhau.

Trang 18

ĐỊA LÍ

ÔN TẬP CUỐI NĂM

I- MỤC TIÊU

- Tìm được các châu lục, đại dương va nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới

- Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên, dân cư, hoạt động kinh tế của các châu lục: Châu Á, Châu Âu, Châu Phi, châu Đại Dương, châu Nam Cực, châu Mĩ

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Bản đồ thế giới để trống tên các châu lục và các đại dương

Phiếu học tập của HS

Thẻ ghi tên các châu lục và các đại dương

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YÉU

Hoạt động dạy Hoạt động học

KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI MỚI

-GV gọi 5 HS lên bảng, yêu cầu trả lời các câu hỏi về

nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho điểm HS

-5 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:+Nêu tên và tìm 4 đại dương trên Quả địacầu(1 HS)

+Mô tả từng đại dương theo trình tự: vị trí địa

lí, diện tích, độ sâu(4 HS)

-GV giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay các em cùng ôn tập lại các kiến thức, kĩ năng đã học về địa

lí thế giới.

Hoạt động 1: THI GHÉP CHỮ VÀO HÌNH

-GV treo 2 bản đồ thế giới để trống tên các châu lục

và các đại dương

-Quan sát hình.

Trang 19

-Chọn 2 đội chơi, mỗi đội thành 6 em đứng xếp

thành 2 hàng dọc ở hai bên bảng

-Phát cho mỗi em ở mỗi đội 1 thẻ từ ghi tên một

châu lục hoặc 1 đại dương

-Yêu cầu các em tiếp nối nhau dán các thẻ từ vào

đúng các châu lục, đại dương được ghi tên trong thẻ

từ

-Tuyên dương đội làm nhanh, đúng là đội thắng

cuộc

-Yêu cầu lần lượt từng HS trong đội thua dựa vào

bản đồ mà đội thanứg đã làm nêu vị trí địa lí của

từng châu lục, từng đại dương

-Nhận xét kết quả trình bày của HS

-12 HS chia thành 2 đội lên tham gia cuộc thi.-Đọc bảng từ của mình và quan sát bản đồ đểtìm chỗ dán thẻ từ

-6 HS tiếp nối nhau nêu trước lớp, mỗi HS nêu

về 1 châu lục hoặc 1 đại dương

Hoạt động 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

CỦA CÁC CHÂU LỤC VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI -GV chai HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc bài tập 2

-GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày

-GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS và kết luận về đáp

án đúng như sau:

-HS chia thành các nhóm, kẻ bảng vào phiếu

của nhóm mình và làm việc theo yêu cầu

-HS làm bài và nêu câu hỏi khi cần GV giúp đỡ.-Các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét,

bổ sung ý kiến

a)

Ngày đăng: 18/06/2021, 12:31

w