Sáng Tập đọc: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU I.Mục đích, yêu cầu: - Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn trong bài; đọc trôi chảy toàn bài; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng[r]
Trang 1TUẦN 11: Thứ hai, ngày 12 tháng 11 năm 2012
Sáng Tập đọc: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I.Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn trong bài; đọc trôi chảy toàn bài; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói về đặc điểm, tính cách, sự thông minh, tính cần cù, tinh thần vượt khó của Nguyễn Hiền; đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới có trong bài
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn HIền thông minh, có ý chí vượt khó nên
đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
II.Đồ dùng D-H: Hình minh hoạ ở SGK
III.Các HĐ dạy học:
A.Bài cũ :
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài : GV nêu nội dung, yêu cầu của bài học
2.HD luyện đọc-tìm hiểu bài:
a.Luyện đọc:
- GV đọc mẫu, chia đoạn (4 đoạn), hd đọc
từng đoạn, đọc toàn bài
- GV kết hợp sữa lỗi đọc, hd đọc từ khó,
hiểu nghĩa từ mới
- 1 hs khá đọc toàn bài, 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn (2 lượt), lớp nhận xét
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS khá đọc toàn bài
b.Tìm hiểu bài :
? Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào ? Hoàn
cảnh gia đình của ông lúc đó ntn ?
? Cậu bé ham thích trò chơi nào ?
? Chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của
Nguyễn Hiền ?
? Nội dung của đoạn này là gì ?
* HS đọc đoạn 1,2
- Đời vua Trần Nhân Tông, gia đình ông lúc
đó rất nghèo
- Học đến đâu hiểu ngay đến đó; 13 tuổi đã
tự làm lấy diều để chơi
- Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
? Nguyễn Hiền ham học hỏi và chịu khó
học như thế nào ?
? Ham học và chịu khó học nhưng Nguyễn
Hiền có bỏ đi thú vui thả diều của mình
không ?
? Nội dung của đoạn này là gì ?
* HS đọc đoạn 3
- Nhà nghèo, phải bỏ học, …
- Nguyễn Hiền vẫn không từ bỏ thú vui thả
diều, cánh diều bay cao và tiếng sáo diều vẫn vi vút từng mây
- Đức tính ham học và chịu khó học của Nguyễn Hiền
? Vì sao Nguyễn Hiền được gọi là “Ông
trạng thả diều” ?
- GV yêu cầu hs đọc câu hỏi 4, trao đổi cặp
đôi
- GV nhận xét, nêu kết luận (cả 3 câu đều
đúng với nét nghĩa chung của truyện)
? Câu chuyện khuyên ta điều gì ?
* HS đọc đoạn 4
- Vì ông đỗ trạng nguyên năm mới 13 tuổi, lúc ấy ông vẫn thích chơi diều
- HS đọc câu hỏi 4 và trao đổi cặp đôi, nêu lựa chọn
- Có ý chí, quyết tâm sẽ làm được điều mình mong muốn
Trang 2? Nội dung của đoạn này là gì ?
? Nêu ý nghĩa của truyện ?
- Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên.
* 1 HS khá đọc toàn bài, lớp đọc thầm – nêu
ý nghĩa của truyện
c.Đọc diễn cảm:
- GV nhận xét, hd tìm giọng đọc phù hợp
với nội dung của câu chuyện
- GV giới thiệu đoạn luyện đọc diễn cảm,
hd đọc diễn cảm (thầy phải kinh ngạc … thả
đom đóm vào trong)
- GV nhận xét, biểu dương
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài, lớp nhận xét
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm, lớp nhận xét
3.Củng cố:
- GV chốt nội dung bài học, liện hệ thực tế hs
- Nhận xét tiết học
Toán: NHÂN VỚI 10,100,1000, CHIA CHO 10,100,1000,
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết cách thực hiện phép nhân 1 số tự nhiên với 10, 100, 1000,…
- Biết cách thực hiện phép chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10, 100,
1000, …
- Áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, … ; chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … để tính nhanh
II.Các HĐ dạy học:
A.Bài cũ
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài GV nêu nội dung, yêu cầu của bài học
2.HD tìm hiểu bài
* Ví dụ 1: Tính 35 x 10 = ?
? 10 đơn vị bằng mấy chục ?
- GV : vậy 10 x 35 = 1 chục x 35
? 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu ?
? 35 chục là bao nhiêu đơn vị ?
- GV nêu : 10 x 35 = 35 x 10 = 350
? Muốn nhân 1 số với 10 ta làm như thế nào
?
* GV gợi ý thực hiện phép chia 350 : 10
? Muốn chia 1 số cho 10 ta làm như thế
nào ?
- HS nối tiếp nhau đọc ví dụ
- 10 đơn vị bằng 1 chục
- bằng 35 chục
- bằng 350
- Ta chỉ việc thêm vào sau số đó 1 chữ số 0
- Ta chỉ việc bớt đi 1 chữ số 0
* Ví dụ 2 : 35 x 100 = ?
35 : 100 = ?
(GV gợi ý , hd hs thực hiện như ở ví dụ 1)
* Ví dụ 3 : 35 x 1000 = ?
35 : 1000 = ?
(GV gợi ý, hd hs thực hiện như ở ví dụ 1)
* GV gợi ý ,hd hs dựa vào 3 ví dụ để rút ra
kết luận
Trang 3? Muốn nhân 1 số TN với 10, 100, 1000, …
ta làm như thế nào ?
? Khi chia 1 số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta làm như
thế nào ?
- Ta chỉ việc thêm 1, 2, 3, … chữ số 0 vào bên phải số đó
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi 1, 2, 3, … chữ số 0 ở bên phải số đó
3.Luyện tập
Bài 1(giảm tải cột 3 phần a,b)
- GV lần lượt ghi tất cả phép tính, yêu cầu
hs nêu kết quả tính nhẩm
- GV nhận xét, nêu kết quả đúng
? Muốn nhân 1 số với 10, 100, 1000, … ta
làm như thế nào ?
? Muốn chia 1 số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn cho 10, 100, 1000, … ta làm như thế
nào ?
- HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu và nội dung của bài
- HS nêu kết quả tính nhẩm, lớp nhận xét,
bổ sung
Bài 2 (giảm tải 3 dòng sau)
- GV nêu mẫu, hd làm bài
- GV nhận xét, nêu kết quả đúng
- HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào vở
- HS nêu kết quả, nhận xét bài làm ở bảng
4.Củng cố
- GV chốt nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
Đạo đức: ÔN TẬP I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Hệ thống, củng cố lại kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 5
- Luyện tập, thực hành kĩ năng ứng xử các tình huống
II.Các HĐ dạy học:
A.Bài cũ
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài: GV nêu nội dung, yêu cầu của bài học
2.HD luyện tập
HĐ1: Hệ thống, củng cố bài đã học
* GV gợi ý, yêu cầu hs nêu lại các bài đạo
đức đã học (5 bài)
- GV ghi tên các bài tập đọc
- GV thu lại SGK, yêu cầu hs thảo luận
nhóm
* GV yêu cầu các nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến đúng
- HS nêu lại 5 bài đạo đức đã học
- HS thảo luận nhóm : nêu nội dung của từng bài đạo đức
- HS trình bày kết quả, lớp nhận xét, bổ sung
HĐ2: Luyện tập, thực hành kĩ năng ứng xử các tình huống
* GV nêu yêu cầu của hoạt động
- GV nêu lần lượt 5 tình huống tương ứng
với nội dung của 5 bài
- GV chia nhóm, hd thảo luận nhóm
- HS đọc các các tình huống
- HS thảo luận nhóm: nêu cách giải quyết
Trang 4* GV lần lượt nêu các tình huống yêu cầu
các nhóm trình bày cách giải quyết các tình
huống
- GV nhận xét, nêu cách giải quyết hợp lí
nhất; biểu dương nhóm có cách giải quyết
hay, hợp lí
các tình huống
- HS thi đua nêu cách giải quyết, lớp nhận xét, bổ sung
3.Củng cố
- GV chốt nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
Lịch sử: NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG I.Mục tiêu: HS biết :
- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý, ông cũng là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội) Sau đó, Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt
- Kinh đô Thăng Long, thời Lý ngày càng phồn thịnh
II.Đồ dùng D-H: Bản đồ Hành chính Việt Nam; Hình ở SGK
III.Các HĐ dạy học:
A.Bài cũ
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài GV nêu nội dung, yêu cầu của bài học
2.HD tìm hiểu bài
HĐ1: Nhà Lý – Sự tiếp nối của nhà Lê
* GV yêu cầu hs đọc ở SGK
(Từ đầu đến “nhà Lý bắt đầu từ đây”)
* GV nên nội dung, hd hs trao đổi cặp đôi
? Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình đất
nước ta như thế nào ?
? Vì sao sau khi Lê Long Đỉnh mất, các
quan trong triều lại tôn Lý Công Uẩn lên
làm vua ?
? Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào ?
- GV nêu: năm 1009, nhà Lê suy tàn, nhà Lý tiếp
nối nhà Lê XD đất nước ta.
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trao đổi cặp đôi : nêu tình hình đất nước ta sau khi Lê Đại Hành mất, giải thích tại sao Lý Công Uẩn được tôn làm vua
- Lê Long Đỉnh lên làm vua, tính tình bạo ngược nên lòng dân rất oán hận
- Vì Lý Công Uẩn là 1 vị quan trong triều nhà Lê, ông là người thông minh, văn võ song toàn
- Năm 1009
HĐ2: Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt tên kinh thành là Thăng Long
* GV yêu cầu hs đọc phần còn lại
? Năm 1010, vua Lý Công Uẩn quết định
dời đô từ đâu về đâu ?
- GV treo bản đồ HC Việt Nam, hs quan sát
- GV yêu cầu hs lên bảng chỉ kinh đô Hoa
Lư và Hà Nội (ngày nay)
- GV nêu yêu cầu, hd trao đổi nhóm (4)
- HS đọc phần còn lại ở SGK
- Từ Hoa Lư ra thành Đại La và đổi tên là Thăng Long
- HS quan sát bản đồ
- 2 HS lên bảng chỉ ở bản đồ
- HS trao đổi nhóm : so sánh điều kiện
Trang 5* GV yêu cầu các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, nêu kết quả đúng
thuận lợi gữa Đại La với Hoa Lư (vị trí địa
lí, địa hình)
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, bổ sung
HĐ3: Kinh thành Thăng Long dưới thời nhà Lý
* GV yêu cầu hs quan sát hình ở SGK
- GV nêu yêu cầu, hd trao đổi cặp đôi
* GV yêu cầu các nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến đúng
- HS quan sát hình ở SGK
- HS trao đổi cặp đôi : mô tả về kinh thành Thăng Long dưới thời nhà Lý
- HS trình bày ý kiến, lớp bổ sung
3.Củng cố :
- GV chốt nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
Chiều Nghỉ cm
Thứ ba, ngày 13 tháng 11 năm 2012
Sáng Toán: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán
II.Các HĐ dạy học:
A.Bài cũ:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra, nêu bài toán
Tính và so sánh giá trị của biểu thức:
a, 125 x 5 và 5 x 125
b, 106 x 7 và 7 x 106
- GV nhận xét, nêu kết quả đúng
? Nêu tính chất g.hoán của phép nhân ?
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- HS nêu kết quả, nhận xét bài ở bảng
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài GV nêu nội dung, yêu cầu của bài học
2.HD tìm hiểu bài:
a.HD tìm hiểu ví vụ
Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức:
( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
? Giá trị của 2 biểu thức này như thế nào ?
? Vậy 2 biểu thức này như thế nào ?
? Em có nhận xét gì về 2 b.thức này ?
- HS tính nhẩm, nêu kết quả
b.Tính chất kết hợp của phép nhân
- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS quan sát
- GV gợi ý, HD điền số, tính và so sánh giá
trị của hai biểu thức ở từng hàng tương ứng
? Ta thấy giá trị của hai biểu thức
(a x b ) x c và a x (b x c) như thế nào ?
? Vậy giá trị của 2 biểu thức (a x b ) x c và
- HS điền số, tính và so sánh kết quả của 2 biểu thức (a x b ) x c và a x (b x c)
- Giá trị của hai biểu thức luôn luôn bằng nhau
Trang 6a x (b x c) như thế nào ?
- GV nêu : Đây là tính chất kết hợp của phép
nhân Biểu thức ở bên trái là dạng 1 tích nhân với 1
số, nó được thay bằng phép nhân giữa số thứ nhất
với tích của số thứ 2 và số thứ 3
? Muốn nhân 1 tích với 1 số ta làm như thế
nào ?
(a x b) x c = a x (b x c) = (a x c) x b
- Bằng nhau
- Ta có thể lấy số thứ 1 nhân với tích của số thứ 2 và số thứ 3
3.HD luyện tập
Bài 1 (giảm tải phần b)
? Yêu cầu của bài là gì ?
- GV ghi phép tính – làm mẫu
- GV nhận xét, nêu cách làm, kết quả đúng
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS tự làm vào vở, 2 HS lên bảng làm bài
- HS nêu kết quả, nhận xét bài làm ở bảng Bài 2 (giảm tải phần b)
? Bài toán yêu cầu gì ?
? Muốn tính bằng cách thuận tiện nhất ta
vận dụng những tính chất nào ?
- GV gợi ý, hd hs vận dụng tính chất vừa
học để tính
- GV nhận xét, nêu kết quả đúng
- HS nối tiếp nhau đọc nội dung, yêu cầu của bài
- HS tự làm vào vở, 1 hs làm bài ở bảng
- HS nêu kết quả, nhận xét bài làm ở bảng
Bài 3 (giảm tải)
4.Củng cố :
- GV chốt nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
- Hiểu được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II.Đồ dùng D-H: Phiếu HT,VBT
III.Các HĐ dạy học:
A.Bài cũ:
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu nội dung, yêu cầu của bài học
2.HD luyện tập:
Bài 1:
- GV ghi bảng yêu cầu và nội dung của bài
? Nêu động từ có trong đoạn văn ?
- GV gạch dưới từ sắp (đến),đã (trút); yêu
cầu, hd hs trao đổi cặp đôi
- GV nhận xét, nêu ý kiến đúng
- HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Từ đến, trút.
- HS trao đổi cặp đôi : nêu ý nghĩa của từ
sắp và từ đã.
- HS nêu ý kiến, lớp nhận xét,bổ sung
Từ sắp: bổ sung ý nghĩa thời gian, cho biết sự việc đễn gần tới lúc sự việc xảy ra.
Trang 7Từ đã : bổ sung ý nghĩa thời gian, cho biết sự việc đã hoàn thành
- GV nêu : những từ bổ sung ý nghĩa thời gian
cho động từ rất quan trọng, nó cho biết sự việc sắp
diễn ra, đang diễn ra hay đã hoàn thành rồi.
- GV nêu thêm từ đang, gợi ý, hd hs đặt
Bài 2:
? Yêu cầu của bài là gì ?
? Để điền đúng các từ đã cho thì trước hết
em phải làm gì ?
- GV yêu cầu, hd hs trao đổi cặp đôi
- GV nhận xét, nêu ý kiến đúng
- HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Hiểu nghĩa của từng câu văn
- HS trao đổi cặp đôi : nêu nghĩa của các câu văn rồi điền từ đã cho vào chỗ trống
- HS nêu kết quả, lớp nhận xét,bổ sung
Bài 3:
? Yêu cầu của bài là gì ?
- GV yêu cầu hs trao đổi nhóm (4), làm vào
vở, 1 nhóm làm vào phiếu
- GV yêu cầu hs trình bày phiếu
- GV nhận xét, nêu kết quả đúng
? Câu chuyện đáng cười ở điểm nào ?
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- Thay hoặc bỏ bớt những từ trong câu truyện để dược câu truyện hoàn chỉnh
- 2 HS đọc nội dung của câu chuyện
- HS trao đổi nhóm – làm vào vở bài tập; 1 nhóm làm vào phiếu
- HS trình bày phiếu, lớp nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc lại câu chuyện (đã sửa)
- Vị giáo sư đãng trí Ông đang tập trung làm việc nên khi nghe nói có trộm vào thư viện thì ông chỉ hỏi trộm đang đọc sách gì 3.Củng cố:
- GV chốt nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
Khoa học: BA THỂ CỦA NƯỚC I.Mục tiêu: HS biết :
- Đưa những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở cả 3 thể: rắn, lỏng và khí Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể
- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại
- Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
II.Đồ dùng D-H: Hình ở SGK; Phiếu HT
III.Các HĐ dạy học:
A.Bài cũ:
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu nội dung, yêu cầu của bài học
2.HD tìm hiểu bài:
HĐ1: Nước từ thể lỏng thành thể khí và ngược lại
* GV yêu cầu hs quan sát hình ở SGK
? Các hình vẽ cho em biết gì ?
? Các hình cho thấy nước ở thể nào ?
- HS đọc yêu cầu và quan sát hình ở SGK
Trang 8? Kể tên những nguồn nước tồn tại ở thể
lỏng ?
- GV dùng dẻ ướt lau bảng, yêu cầu hs quan
sát
? Nước trên mặt bảng đã đi đâu ?
- GV chia nhóm, hd hs làm thí nghiệm
TN1: đổ nước nóng vào cốc > nước bốc hơi.
* GV yêu cầu hs trình bày kết quả
- GV nhận xét, nêu ý kiến đúng
? Em có nhận xét gì các hiện tượng trên ?
- GV gợi ý, hd hs nêu thêm ví dụ về sự
chuyển thể của nước
- GV vẽ sơ đồ :
- HS quan sát hiện tượng
- HS làm thí nghiệm theo nhóm (mỗi nhóm làm cả 2 TN)
TN2: úp 1 cái đĩa lên cốc > có những hạt nước đọng trên mặt đĩa > hơi nước ngưng tụ lại.
- Các nhóm trình bày ý kiến, lớp bổ sung
- Nồi cơm sôi, sương mù, mặt ao, hồ,
bay hơi ngưng tụ
Lỏng Khí Lỏng HĐ2: Nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại
* GV yêu cầu hs quan sát hình ở SGK
? Hình vẽ cho em biết gì ?
? Hình đó cho thấy nước ở thể nào ?
- GV giới thiệu đá lạnh
? Tại sao nước lại đông cứng thành đá như
vậy ?
- GV chia nhóm, hd hs trao đổi nhóm
* GV yêu cầu hs trình bày kết quả
- GV nhận xét, nêu ý kiến đúng
? Nước tồn tại ở thể rắn khi có nhiệt độ như
thế nào ?
- GV gợi ý, hd hs nêu thêm ví dụ về sự tồn
tại của nước ở thể rắn
- GV vẽ sơ đồ :
- HS đọc yêu cầu và quan sát hình ở SGK
- HS trao đổi nhóm giải thích tại sao nước lại chuyển được từ thể lỏng sang thể rắn
- Các nhóm trình bày ý kiến, lớp bổ sung
- Băng, tuyết, … đông dặc nóng chảy
Lỏng rắn Lỏng HĐ3: Vễ sơ đồ sự chuyển thể của nước
* GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “sách
đâu” để thu lại toàn bộ SGK
? Nước tồn tại ở những dạng nào ?
- GV nêu yêu cầu, hd trao đổi nhóm
* GV yêu cầu các nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung, nêu cách vẽ đúng
- HS trao đổi nhóm – vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước vào phiếu
- HS trình bày bài vẽ, lớp bổ sung
3.Củng cố:
- GV chốt nội dung bài học-liên hệ
- Nhận xét tiết học
Kỉ thuật: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT (T2) I.Mục tiêu:
Trang 9- HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc khâu đột mau
- Gấp được mép vải và khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau đúng quy trình kỉ thuật
- HS yêu thích sản phẩm mình làm được
II.Đồ dùng DH: Mẫu khâu sẵn; kim, chỉ, vải
III.Các HĐ dạy học:
A.Bài cũ:
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu nội dung, yêu cầu của bài học
2.HD thực hành:
* GV yêu cầu hs quan sát lại hình ở SGK
? Nêu quy trình khâu viền đường gấp mép
vải bằng mũi khâu đột ?
? Đường gấp của 2 mép vải ntn ? Em có
nhận xét gì mũi khâu ở trên và dưới mép vải
?
* GV trình bày mẫu, hd hs quan sát lại mẫu
? Mẫu khâu bằng mũi khâu nào ?
? Em thích khâu bằng mũi khâu nào ?
- GV yêu cầu hs trình bày vật liệu, dụng cụ
khâu
- GV nêu lại một số lưu ý khi khâu
* GV tổ chức cho hs thực hành theo nhóm
- GV quan sát, hd chung
- HS quan sát lại hình ở SGK
- HS nêu lại quy trình khâu
- HS quan sát mẫu
- HS trình bày vật liệu, dụng cụ khâu
- HS thực hành khâu viền đường gấp mép vải
3.Tổng kết:
- GV yêu cầu hs trình bày theo nhóm
- GV nêu một số yêu cầu tiêu chuẩn, hd
nhận xét, đánh giá
- GV lựa chọn một số sản phẩm tiêu biểu,
hd nhận xét, đánh giá chung
- GV nhận xét chung, biểu dương
- Nhận xét tiết học
- HS trình bày sản phẩm theo nhóm
- HS tự nhận xét, đánh giá sản phẩm của nhau theo nhóm
- HS nêu ý kiến nhận xét, đánh giá
Chiều Địa lý: ÔN TẬP
I.Mục tiêu:
- Hệ thống được những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn, Trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên
- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên, thành phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam
II.Đồ dùng D-H: Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam; Phiếu HT; Hình ở SGK
III.Các HĐ dạy học:
A.Bài cũ:
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu nội dung, yêu cầu của bài học
Trang 102.HD tìm hiểu bài
HĐ1: Làm việc cả lớp (BT1)
* GV yêu cầu hs đọc nội dung của bài tập
- GV hd hs tìm vị trí địa lí theo yêu cầu ở
SGK
* GV treo bản đồ Địa lí TN Việt Nam, yêu
cầu hs lên bảng chỉ
- GV nhận xét, bổ sung, nêu ý đúng
- HS đọc yêu cầu và nội dung ở SGK
- HS quan sát các lược đồ ở SGK (Trang 70
và 82)
- HS lên bảng chỉ, lớp nhận xét, bổ sung
HĐ2: Làm việc nhóm (BT2)
* GV yêu cầu hs đọc nội dung của bài tập 2
- GV kẻ bảng, hd tìm hiểu yêu cầu của bài
- GV chia nhóm, phát phiếu, hd thảo luận
nhóm
* GV yêu cầu các nhóm trình bày phiếu
- GV gợi ý, hd nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, nêu ý đúng; củng cố lại các
đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, con người
và hoạt động SX
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung ở SGK
- HS thảo luận nhóm (6) : nêu những đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, con người và hđ
sx của người dân ở HLS và TN
- Các nhóm hs trình bày ý kiến
- Lớp nhận xét, bổ sung
HĐ3: Làm việc cả lớp ( BT3 )
* GV yêu cầu hs đọc nội dung của bài tập 3
- GV hd tìm hiểu yêu cầu của bài
- GV chia nhóm, phát phiếu, hd thảo luận
nhóm
* GV nêu câu hỏi, yêu cầu hs trình bày
? Nêu đặc điểm của trung du Bắc Bộ ?
? Người dân ở đây đã làm gì để phủ xanh
đất trống, đồi trọc ?
- GV nhận xét, nêu ý đúng - liên hệ thực tế
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung ở SGK
- HS trao đổi cặp đôi: nêu những đặc điểm của vùng trung du Bắc Bộ, các việc làm để phủ xanh đất trống, đồi trọc
- Vùng đồi với những đỉnh tròn
- Trồng rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả
3.Củng cố:
- GV chốt nội dung bài học – liên hệ
- Nhận xét tiết học
Tiếng Việt: ÔN LUYỆN I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố về từ ghép, từ láy và động từ
- Luyện tập Trao đổi ý kiến với người thân
II.Các HĐ dạy học:
1.Giới thiệu bài: GV nêu nội dung, yêu cầu của bài học
2.HD luyện tập:
Bài 1: Tìm từ ghép, từ láy có trong đoạn thơ sau:
Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền aii lấp loáng cánh buồm xa xa