- Yeâu caàu hoïc sinh töï laøm baøi. - Nhieàu em nhaéc laïi quy taéc. - Lôùp thöïc hieän vaøo vôû. - Nhaän xeùt baøi baïn. I / Muïc ñích yeâu caàu : - Bieát döïa vaøo caùc caâu hoûi[r]
Trang 1- Biết đọc nghỉ hơi đúng ,đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ ( trả lời được các CH SGK ).- Giáo dục các em phải biết kính trọng ,hiếu thảo với cha mẹ
II / Chuẩn bị : - Tranh hoa cúc đại đóa,bảng viết các câu cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học :
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời
câu hỏi trong bài tập đọc: “ Mẹ”
B.Bài mới
1) Giới thiệu bài:
2) Luyện đọc:
a GV đọc mẫu toàn bài:
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
Trang 2- Mới sáng tinh mơ Chi đã vào vườn
hoa để làm gì?
- Chi tìm bông hoa Niềm vui để làm
gì?
- Bông hoa Niềm Vui đẹp ra sao?
- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt
-Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì?
-Khi đã biết lí do Chi rất cần những
bông hoa cô giáo đã làm gì?
- Thái độ của cô giáo ra sao?
- Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh?
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
- Tìm bông hoa cúc màu xanh, được
cả lớp gọi là bông hoa Niềm Vui
- Chi muốn cơn đau của bố
- Rất lộng lẫy
- Vì nhà trường vuờn trường
-Biết bảo vệ của công
- Một em đọc , lớp đọc thầm theo
- Xin cô cho em đang ốm nặng
- Cô ôm Chi vào lòng và nói: Em hãy hiếu thảo
- Trìu mến và cảm động
- Đến trường cảm ơn cúc màu tím
- Thương bố, tôn trọng nội quy nhà trường, thật thà
- Các nhóm phân vai theo các nhân vật trong câu chuyện
- Thi đọc theo vai
- Tình yêu thương của con đói với
bố ,mẹ
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Toán: 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 - 8
I/ Mục đích yêu cầu:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14 - 8 Lập được bảng 14 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 - 8
- Giáo dục HS yêu thích môn toán và rèn kĩ năng tính
II/ Chuẩn bị: - Bảng gài - que tính.
III/ Các hoạt động dạy học :
- HS2: Trình bày bài tính trên bảng
-Học sinh khác nhận xét
Trang 3- Nêu bài toán: - Có 14 que tính bớt đi 8
que tính còn lại bao nhiêu que tính?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào ?- Viết lên bảng 14 - 8
Tìm kết quả:
- Y/C sử dụng que tính để tìm kết quả
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình
-Vậy 14 qt bớt 8 qt còn mấy que tính?
- Vậy 14 trừ 8 bằng mấy?
-Viết lên bảng 14 - 8 = 6
Đặt tính và thực hiện phép tính.
- Yêu cầu một em đặt tính nêu cách làm
- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ
- Mời một em khác nhận xét
c) Lập công thức: 14 trừ đi một số
- Yêu cầu sử dụng que tính và thảo luận
theo nhóm đôi để lập tiếp các phép tính
- Mời đại diện 1 số nhóm lên trình bày
- Yêu cầu đọc đồng thanh
-Xóa dần các công thức yêu cầu học thuộc
d) Luyện tập:
Bài 1(cột 1,2) - Yêu cầu 1 em đọc đề bài.
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu đọc chữa bài
- Cho HS nhận xét tính chất giao hoán,
mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi 1em nêu yêu cầu ( 3bài )
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
-Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập
Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề bài.
-Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ
ta làm như thế nào?
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
-Nhận xét ghi điểm bài làm học sinh
Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài.
-Yêu cầu lớp tự tóm tắt và làm vào vở
-Yêu cầu 1 em lên bảng bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Một em đọc đề Tóm tắt đề bài
Trang 4A/ Mục đích yêu cầu :
- Hát đúng giai điệu lời ca , Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
- Giáo dục HS yêu thích mơn âm nhạc
B/ Chuẩn bị : - Máy nghe nhạc , băng nhạc , thanh phách
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 1 em hát và vỗ tay theo
nhịp bài hát “ Cộc cách tùng cheng “
-Nhận xét đánh giá và ghi điểm
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
*Hoạt động 1 : Dạy hát“ Chiến sĩ tí
hon “
- Giới thiệu Tên tác giả , nội dung bài
- GV hát mẫu ( hoặc HS nghe băng )
- Đọc lời ca và yêu cầu lớp đọc theo
- Dạy hát từng câu lưu ý học sinh chỗ
lấy hơi
*Hoạt động 2 : Dùng thanh phách gõ
đệm - HD dùng thanh la gõ đệm theo
phách
- Kèn vang đây đoàn quân
Đều chân ta cùng bước
-Yêu vừa hát vừa vỗ tay theo tiết tấu
bài hát
Kèn vang đây đoàn quâ
- Hướng dẫn tập đứng hát , chân bước
đều tại chỗ , vung tay nhịp nhàng
d) Củng cố - Dặn dò:
- Gọi hai em hát lại bài hát
-Giáo viên nhận xét tiết học -Dặn dò
-Ba em hát kết hợp vỗ tay theo nhịp của bài “ Cộc cách t “
- Nhận xét bạn hát Hai em nhắc lại -Nghe GV hát mẫu bài hát
-Cả lớp đọc lại lời bài hát , và chú ý ngắt nhịp theo hướng dẫn
- Tập hát từng câu
- Thực hành hát
- Tập gõ theo phách
- Kèn vang đây đoàn quân
Đều chân ta cùng bước
- Hai em hát lại bài hát trước lớp-Về nhà tự ôn tập bài hát
Thể dục: ĐIỂM SỐ 1- 2;THEO ĐỘI HÌNH VỊNGTRỊN
TRỊ CHƠI NHĨM BA NHĨM BẢY”
I/ Mục đích yêu cầu:
- Biết cách điểm số 1-2 ;theo đội hình vịng trịn
Trang 5- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II/ Địa điểm phương tiện :- Sân bãi Chuẩn bị còi, khăn.
III/ Các hoạt động dạy học :
Nội dung và phương pháp dạy học Định lượng Đội hình luyện tập
Điểm số 1-2 ; theo đội hình vòng tròn ( 2 lần )
- GV cho từng tổ thi điểm số
Trò chơi “ Nhóm ba nhóm bảy”
- Từ đội hình trò chơi cho HS giãn rộng vòng
tròn , HS đi hoặc chạy nhẹ nhàng theo vòng
tròn, vừa đọc vần điệu và chơi Sau 2 lần cho
- Trò chơi hồi tĩnh ( do giáo viên chọn )
-Giáo viên hệ thống bài học
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-GV giao bài tập về nhà cho học sinh
1 phút2phút2phút
8 phút
8phút2phút
2phút
2phút1phút
Giáo viên
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 34 - 8
- Biết tìm một số hạng chưa biết trong một tổng ,tìm số bị trừ
- Biết giải bài toán về ít hơn
- Giáo dục HS ham thích học toán
II/ Chuẩn b ị : - Bảng gài - que tính.
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 6-Giáo viên nhận xét đánh giá.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Giới thiệu phép trừ 34 - 8
- Nêu bài toán: - Có 34 qt bớt que tính?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào ?
- Viết lên bảng 34 -8
Tìm kết quả:
- Y/C sử dụng que tính để tìm kết quả
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài.
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu đọc chữa bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài.
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt đề toán
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 – Mời một học sinh đọc đề bài.
- Bài toán về ít hơn
- Nêu toám tắt bài toán
- Một em lên bảng giải bài
- Nhận xét bài làm của bạn -Đọc đề
- Biết kể đoạn mở đầu theo hai cách:
Theo đúng trình tự , Thay đổi trình tự câu chuyện ( BT1) - Dựa vào tranh kể lại được đoạn 2 và 3 ( BT2) Kể lại được đoạn cuối câu chuyện ( BT3)
Trang 7II / Chuẩn bị -Tranh ảnh minh họa.Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt đoạn 2.
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ:
- Gọi 3 em lên kể lại câu chuyện: “ Sự
tích cây vú sữa”
- Gọi 3 em lên đóng vai kể lại
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn kể từng đoạn:
1/ Bước 1: Kể lại đoạn mở đầu:
-Yêu cầu một em kể theo đúng trình tự
câu chuyện
- Mời em khác nhận xét bạn
-Em còn cách kể nào khác không?
- Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa?
-Đó là lí do vì sao Chi vào vườn từ
sáng sớm Em hãy nêu hoàn cảnh của
Chi trước lúc vào vườn
- Nhận xét sửa từng câu cho học sinh
Bước 2: Kể lại phần chính ( đoạn
2,3 ) - Treo tranh 1- Bức tranh vẽ cảnh
gì?
-Thái độ của Chi ra sao?
- Chi không dám hái vì điều gì?
- Treo tranh 2: -tranh có những ai?
- Cô giáo trao cho Chi cái gì?
- Chi đã nói gì với cô giáo mà cô lại
cho Chi ngắt hoa?
- Cô giáo nói gì với Chi?
- Yêu cầu HS kể lại nội dung chính
Bước3: - Kể lại đoạn.
Hỏi: -Nếu em là bố của bạn Chi thì em
sẽ nói gì với cô giáo?
- Gọi học sinh kể lại đoạn cuối và nói
lời cảm ơn của mình
c) Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu
- Vẽ bạn Chi đang ở trong vườn hoa
-Em hãy hái là người con hiếu thảo
- Hai em kể lại câu chuyện
- Lắng nghe và nhận xét lời bạn kể
- Cám ơn cô đã cho cháu Chi hái hoa/ Gia đình tôi xin tặng nhà trường khóm hoa làm kỉ niệm/ Gia đình tôi rất cám ơn cô vì sức khỏe của tôi
- Một số em lên tập nói lời cám ơn của bố Chi
-Nối tiếp nhau kể lại
- Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét bình chọn bạn kể hay
Trang 8đ) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét - Dặn về nhà
nhất-Về nhà tập kể lại nhiều lần -Học bài và xem trước bài mới
Chính tả: BÔNG HOA NIỀM VUI
I/ Mục đích yêu cầu:
- Chép lại chính xác bài CT - Trình bày đúng đoạn lời nói của nhân vaat
- Làm được BT2 ,BT3 a/b
- Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở cho HS
II/ Chuẩn bị: - Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết.Yêu cầu
lớp viết vào bảng con
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn tập chép :
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu 3 em đọc ,lớp đọc thầm
-Đọan chép này là lời của ai ?
-Cô giáo nói gì với Chi?
2/ Hướng dẫn cách trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào được viết hoa?
- Tai sao sau dấu phẩy chữ Chi viết hoa?
-Đoạn văn có những dấu gì ?
3/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho HS viết từ khó vào bảng con
-Giáo viên nhận xét đánh giá
4/Chép bài : - Yêu cầu nhìn bảng chép
bài vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
5/Soát lỗi : -Đọc lại HS dò bài, tự bắt lỗi
6/ Chấm bài: -Thu tập học sinh chấm
điểm và nhận xét từ 10 – 15 bài
c) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: - Gọi một em nêu bài tập 2.
- Mời 6 em lên bảng, phát giấy và bút dạ
- Ba em lên bảng viết các từ có chứa các âm d / r / gi
- Nhận xét các từ bạn viết
-Lớp nghe giáo viên đọc
-Ba em đọc ,lớp đọc thầm tìm hiểubài
- Đoạn văn là lời của cô giáo, của Chi
- Em hãy hái thêm hiếu thảo
- Đoạn văn có 3 câu
- Em, Chi, Một
- Chi là tên riêng
- Dấu gạch ngang, dấu chấm than, dấu phẩy, dấu chấm
- Lớp viết từ khó vào bảng con
- Hai em viết các từ khó trên bảng
- hãy, hái, nữa, trái tim nhân hậu, dạy dỗ, hiếu thảo
- Nhìn bảng chép bài
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài
Trang 9cho từng em
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ sau khi điền
-Yêu cầu lớp chép bài vào vở
Bài 3: - Gọi một em nêu bài tập 2.
- Treo bảng phụ đã chép sẵn
-Yêu cầu lớp làm việc theo 2 nhóm
-Mời 2 em đại diện lên làm trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau
- yên, kiến, khuyên
-Đọc lại các từ khi đã điền xong
- Ghi vào vở các từ vừa tìm được
- Đọc yêu cầu đề bài
- 2 em làm trên bảng
- Mẹ em đi xem múa rối nước.-Gọi dạ bảo vâng
- Miếng thịt này rất mỡ
Tôi cho bé nửa bánh
- Nhắc lại nội dung bài học
-Về nhà học bài và làm bài tập
Tập viết: CHỮ HOA L
I/ Mục đích yêu cầu:
- Viết đúng chữ L hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Biết viết từ và câu ứng dụng Lá lành đùm lá rách cỡ chữ nhỏ đúng kiểu
chữ,
- Giáo dục tính cẩn thận cho HS
II/ Chuẩn bị: Mẫu chữ hoa L đặt trong khung chữ, cụm từ ứng dụng Vở tập
v
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ Kvà từ
Kề vai sát cánh.
-Giáo viên nhận xét đán
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa
L và một số từ ứng dụng có chữ hoa L
b)Hướng dẫn viết chữ hoa:
Quan sát số nét quy trình viết chữ L:
-Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời:
- Chữ hoa L gồm mấy nét?
-Chỉ nét 1 và hỏi học sinh
- Chữ L hoa giống chữ nào đã học?
- Chỉ theo khung hình mẫu và giảng quy
trình viết chữ L cho học sinh
-Viết bằng 1 nét liền, điểm đặt bút ở
đường kẻ dọc số 1 viết nét cong trái
giống chữ C hay Gviết tiếp nét lượn
- Lên bảng viết các chữ theo yêu cầu
- Lớp thực hành viết vào bảng con
-Học sinh quan sát
- Chữ L gồm 3 nét, gồm nét cong
trái, nét lượn đứng và nét lượn ngang, nối liền nhau tạo thành nét thắt
-Cao 5 ô li rộng 4 ô li
Trang 10đứng nối liền nhau điểm dừng bút nằm
trên đường ngang số 2 và đường dọc số
5
- Viết lại quy trình viết lần 2
c) Học sinh viết bảng con
- Yêu cầu viết chữ hoa L vào không
trung và sau đó cho các em viết vào
- Nêu cách viết nét nối từ L sang a?
-Khoảng cách giữa các chữ là bao
nhiêu?
Viết bảng : - Yêu cầu viết L vào bảng
đ) Hướng dẫn viết vào vở :
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
- GV nêu yêu cầu viết
- Viết vào vở tập viết:
- Học sinh luyện viết theo yêu cầu
-Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm.-Về nhà tập viết lại nhiều lần
Thể dục:ĐIỂM SỐ 1- 2; 1-2 THEO ĐỘI HÌNH VÒNGTRÒN
TRÒ CHƠI: “ BỊT MẮT BẮT DÊ”
I/ Mục đích yêu cầu:
- Biết cách điểm số 1-2 ;theo đội hình vòng tròn
- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
- II/ Địa điểm : - Sân bãi v sinh, M t còi, kh n đ t ch c trò ch i ệ sinh, Một còi, khăn để tổ chức trò chơi ột còi, khăn để tổ chức trò chơi ăn để tổ chức trò chơi ể tổ chức trò chơi ổ chức trò chơi ức trò chơi ơi
III/ Nội dung và ph ươ ng pháp lên lớp :
Nội dung và phương pháp dạy học
Định lượng
Đội hình luyện tập
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu 6 - 8 lần
- Ôn bài thể dục phát triển chung 1 lần
2 phút1phút2phút
Trang 11
2/Phần cơ bản:
Điểm số 1-2 ; theo đội hình vòng tròn ( 2 lần )
- GV cho từng tổ thi điểm số
Trò chơi: “ Bịt mắt bắt dê”
-GV nêu tên trò chơi và giải thích vừa đóng vai dê
lạc và người đi tìm dê Tiếp theo cho các em chơi
thử sau đó cho các em chơi chính thức từ 2-3 lần
Sau 1-2 phút thay nhóm khác
3/Phần kết thúc:
-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần
-Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )
-Giáo viên hệ thống bài học
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-GV giao bài tập về nhà cho học sinh
10phút 6phút
2phút 2phút
1 phút
Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009 Toán: 54 - 18
I/ Mục đích yêu cầu: - Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 54 - 18 - Biết giải bài toán về ít hơn với các số có kèm đơn vị đo dm - Biết vẽ hình tam giác cho sẵn 3 đỉnh - Rèn kĩ năng làm tính ,giải toán cho các em II/ Chuẩn bị: - Bảng gài - que tính. III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ: 1 HS đặt tính và tính: 74 – 6; 44 - 5 1 HS tính x: x + 7 = 54 -Giáo viên nhận xét đánh giá 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: -b) Giới thiệu phép trừ 54 - 18
- Nêu bài toán: - Có 54 que tính bớt đi 18 que tính còn lại bao nhiêu que tính? -Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như thế nào ? - Viết lên bảng 54 -18 Y/C sử dụng que tính để tìm kết quả - Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình - Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất -Vậy 54 que tính bớt mấy que tính? - Vậy 54 trừ 18 bằng mấy? -Hai em lên bảng -Học sinh khác nhận xét - Quan sát và phân tích đề toán - Thực hiện phép tính trừ 54 -18 - Thao tác trên que tính - Trả lời về cách làm - Còn 36 que tính - 54 trừ 18 bằng 36 54
GV
Trang 12-Viết lên bảng 54 - 18 = 36
- Mời một em khác nhận xét
c) Luyện tập:
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài.
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu đọc chữa bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề
bài
-Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Yêu cầu 3 em nêu cách đặt tính và
tính - Nhận xét ghi điểm
Bài 3: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài.
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt đề toán
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 – Mời một học sinh đọc đề bài.
- Vẽ hình lên bảng và hỏi:
- Mẫu vẽ hình gì?
- Muốn vẽ được hình tam giác ta phải
nối mấy điểm với nhau?
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn
-Nhận xét ghi điểm bài làm học sinh
d) Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học -Dặn về nhà
- 18 36
- Bài toán về ít hơn
- Nêu tóm tắt bài toán
- Một em lên bảng giải bài-Đọc đề
- Về học bài và làm bài tập còn lại
Luyện từ và câu : TỪ NGỮ VỀ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH
CÂU KIỂU AI LÀ GÌ?
I/ Mục đích yêu cầu
- Nắm ợc một số từ ngữ chỉ công việc trong gia đình ( BT1 )
- Tìm được các bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai ?làm gì? ( BT2 )
- biết chọn các từ cho sẵn để sắp xếp thành câu kiểu Ai là gì ?( BT3 - HS khá)
II/ Chuẩn bị:- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2.Giấy khổ to để HS thảo luận
nhóm, bút dạ 3 bộ thẻ có ghi mỗi từ ở bài tập 3 vào 1 thẻ
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Mỗi học sinh đặt 1 câu theo mẫu
Ai ( cái gì , con gì ) làm gì?
- Nhận xét bài bạn
Trang 13b)Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1: - Treo bảng và yêu cầu
đọc
- Yêu cầu lớp chia thành 4 nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc lại các từ vừa tìm
- Nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc
Bài tập 2: -Mời một em đọc bài tập 2
- Mời 3 em lên làm trên bảng
- yêu cầu HS gạch 1 gạch dưới các bộ
phận trả lời Ai và gach 2 gạch dưới bộ
phận trả lời cho câu hỏi làm gì?
- Nhận xét bài làm học sinh
- Yêu cầu lớp ghi vào vở
Bài tập 3: - Trò chơi:1 em đọc yêu
cầu
- Yêu cầu 3 nhóm HS, mỗi nhóm 3 em
phát thẻ từ cho học sinh và nêu yêu
cầu
- Trong 3 phút nhóm nào ghép được
nhiều câu đúng theo mẫu: Ai làm gì?
- 3 em nhóm lên bảng ghép
- Em và Linh quét dọn nhà cửa
- Nhận xét bổ sung, bình chọn nhóm thắng cuộc
-Về nhà học và làm bài tập còn lại
Thứ năm ngày26 tháng 11 năm 2009
Mĩ thuật:VTĐT VƯỜN HOA HOẶC CÔNG VIÊN
( Cô Hương dạy).
Tự nhiên xã hội: GIỮ SẠCH MÔI TRƯỜNG
XUNG QUANH NHÀ Ở
( Cô Dỡn dạy)
Tập đọc: QUÀ CỦA BỐ
I/ Mục đích yêu cầu :
Nghỉ hơi đúng ở các câu văn có nhiều dấu câu
- Hiểu nội dung : - Tình yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho con.( trả lời được các câu hỏi SGK )
II/ Chuẩn bị : – Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 14- Kiểm tra 4 học sinh đọc bài và trả
lời bài “ Bông hoa niềm vui”
B.Bài mới
1) Giới thiệu bài:
2) Luyện đọc:
a GV đọc mẫu toàn bài:
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Đọc giọng nhẹ nhàng, vui hồn nhiên
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một
số câu dài, câu khó ngắt
- Nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Kết hợp giảng nghĩa: thúng câu, cà
cuống, niềng niễng, cá sộp xập xành
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời
- Quà của bố đi câu về có những gì?
-Vì sao có thể gọi đó là “một thế giới
- Theo em vì sao các con lại thấy “
giàu quá” trước những món quà đơn
sơ?
-Bố đã mang về cho các con một thế
giới dưới nước, một thế giới mặt đất
cho thấy bố rất thương yêu các con
- Hai em đọc bài “Bông hoa niềm vui” và trả lời câu hỏi của giáo viên.-Lớp nghe đọc mẫu
-Tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
-quẫy tóe nước, con muỗm, cánh xoăn, mốc thếch, ngó ngoáy
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới nước://cà cuống,/ niềng niễng đực, / cà cuống,/ niềng niễng cái,bò nhộn nhạo.//
- Con xập xành, com muỗm, con dế.-Những con vật ở trên mặt đất
- Con xập xành, con muỗm to xù, mốc thếch, ngó ngoáy Con dế đực cánh xoăn, chọi nhau
- Hấp dẫn, giàu quá !
- Vì nó thể hiện tình thương của bố giành cho con / Vì đó là những món quà trẻ em thích
- Tình cảm yêu thương của bố qua
Trang 15- Tìm số hạng trong một tổng, số bị trừ trong một hiệu.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 54 -18
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị: - Bảng gài - que tính.
III/ Các hoạt động dạy học:
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài.
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng làm,
- Nhận xét ghi điểm
Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề bài.
-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như
thế nào?
-Muốn tìm số bị trừ ta làm sao?
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
-Nhận xét đánh giá ghi điểm
Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài.
-Đề bài cho biết gì? hỏi gì?
- Muốn biết có ta làm như thế nào?
-Yêu cầu HS tự làm vào vở
-Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học -Dặn về nhà
-Hai em lên bảng -Học sinh khác nhận xét
- Lấy hiệu cộng với số trừ
Trang 16- Nghe viết lại chính xác bài CT ,trình bày đúng đoạn văn xuôi có nhiều dấu câu
- Làm được BT2, BT3 a/ b và CT phân biệt iê/ yê/ ; d / gi; hỏi / ngã
II/ Chuẩn bị Giáo viên: -Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Lớp viết vào bảng con
-Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết:
1/Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- Treo bảng đoạn cần viết yêu cầu đọc
-Quà của bố khi đi câu về có những gì?
2/ Hướng dẫn cách trình bày :
-Đoạn trích này có mấy câu?
- Chữ đầu câu phải viết thế nào?
- Trong đoạn trích có những loại dấu
-Đọc thong thả từng câu, các dấu chấm
5/Soát lỗi chấm bài :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Yêu cầu một em đọc đề
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời 2 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bổ sung
-Nhận xét chốt ý đúng
d) Củng cố dặn dò:
-Giáo viên nhận xét tiết học -Dặn HS
-Hai em viết các từ: Yếu ớt, kiến đen, khuyên bảo, múa rối, nói dối, -Nhận xét bài bạn
-Lớp đọc đồng thanh đoạn viết
- Cà cuống, niềng niễng, hoa sen
đỏ, cá sộp, cá chuối
-Có 4 câu
- Phải viết hoa
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu 2 chấm, 3 chấm
- 2 em đọc lại câu văn thứ 2
- Nêu từ khó và viết bảng con -cà cuống, nhộn nhạo, tóe nước,niềng niễng ,
-câu chuyện - yên lặng - viên gạch
- Hai em đọc lại các từ vừa điền.-Đọc yêu cầu đề bài
- Lớp làm bài vào vở
- a/ Dung dăng dung dẻ / Dắt trẻ đichơi
Cho cháu về quê / Cho dê đi học
- Nhận xét bài bạn và ghi vào vở.-Về nhà học ,làm bài tập trong sách
Trang 17
Thứ sáu ngày27 tháng 11 năm 2009
Đạo đức: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN.
- Lập và học thuộc bảng công thức 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
- Rèn kĩ năng tính toán cho HS
II/ Chuẩn bị: - Bảng gài - que tính.
III/ Các hoạt động dạy học:
- Nêu bài toán: - Có 15 que tính bớt đi 6
que tính còn lại bao nhiêu que tính?
-Muốn biết có ta làm như thế nào ?
- Viết lên bảng 15 - 6
Y/C sử dụng que tính để tìm kết quả
- Yêu cầu HS cách bớt của mình
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài.
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố dặn dò:
- Khôi phục lại bảng trừ
*Nhận xét tiết học-Dặn về nhà
- HS1 nêu cách đặt tính và cách tính
- HS2: Trình bày bài làm trên bảng
Trang 18I/ Mục đích yêu cầu
-Biết kể về gia đình mình theo gợi ý cho trước ( BT1 )
- Viết được một đoạn văn ngắn 3 - 5 câu theo nội dung BT1
II/ Chuẩn bị: - Tranh vẽ cảnh gia đình có ba, mẹ và con Bảng phụ ghi sẵn
gợi ý bài tập 1 Phiếu bài tập cho học sinh
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 -Treo bảng phụ.
- Gọi 3 em đọc yêu cầu đề
-Nhắc Hs kể về gia đình theo gợi ý
- Yêu cầu lớp và làm vào phiếu
- Mời một số HS đọc lại bài viết -
Nhận xét ghi điểm học sinh
kể về gia đình của mình ) -Đọc bài viết trước lớp
- Nhận xét bài bạn
-Về nhà học và chuẩn bị cho tiết sau
Sinh hoạt: SINH HOẠT LỚP
I/Mục đích yêu cầu:
- Học sinh biết được những ưu khuyết điểm của mình trong tuần qua
- Nắm được kế hoạch tuần tới và biện pháp thực hiện
- Có ý thức phê và tự phê cao.- Sinh hoạt văn nghệ
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Đánh giá hoạt động trong tuần
- HS lắng nghe
Trang 19- Tồn tại: Một số em cịn nĩi chuyện
riêng trong giờ học
2 Bình bầu:
- Cả lớp bình bầu kết hợp với sổ theo
dõi của đội cờ đỏ:
3 Kế hoạch tuần tới:
-Phát huy những ưu điểm, khắc phục
những tồn tại trong tuần qua
Cho HS sinh hoạt văn nghệ dưới nhiều
hình thức như: múa, hát, kể chuyện,
-Giáo viên nhận xét tiết học
- Lớp bình bầu và đưa ra:
+ Khen tập thể tổ đã cĩ nhiều thành tích trong các mặt Và các cá nhân
+ Nhắc nhở: Những em chưa thực hiện tốt Trung Hải , Hữu
Tập đọc CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I/ Mục đích yêu cầu Biết đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ,biết đọc rõ lời nhân
vật trong bài -Hiểu ND : Đồn kết sẽ tạo nên Anh chị em phải đồn kếtthương yêu nhau ( Trả lời được CH 1,2,3,5)- HS khá CH4
II / Chuẩn bị - Một bó đũa , bảng phụ viết các câu cần luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đọc và trả lời câu hỏi bài
tập đọc: “ Bông hoa niềm vui “
2.Bài mới a) Phần giới thiệu :
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
- Hai em lên bảng đọc và trả lờicâu hỏi
-Vài em nhắc lại -Lớp nghe đọc mẫu Đọc chú thích
- Một em đọc lại
Trang 20* Hướng dẫn phát âm :
- Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn ngắt giọng :
* Đọc từng đoạn :
- Nghe và chỉnh sửa cho học sinh
*/ Thi đọc -
-Nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh
Tiết 2 :
c/ Tìm hiểu nội dung đoạn 1
-Chuyện có những nhân vật nào ?
- Các con của ông cụ có yêu thương
nhau không ? -Từ ngữ nào cho em biết
điều đó ?
- Va chạm có nghĩa là gì ?
-Yêu cầu đọc đoạn 2 trả lời
-Người cha đã bảo các con mình làm gì
- Yêu cầu đọc đoạn 3 trả lời
Một chiếc đũa được ngầm so sánh với
đ/ Thi đọc theo vai:
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
đ) Củng cố dặn dò :
-Tìm các câu ca dao tục ngữ liên quan
đến bài học?
-Giáo viên nhận xét đánh giá - Dặn dị
-mỗi , buồn phiền , bẻ , sức , gãy –
Nối tiếp đọc từng câu cho hết bài
- Một hôm ,/ ông đặt và bảo :// -Nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Một em đọc.Lớp đọc thầm đoạn1
ù người cha ,con trai , gái , dâu , rể
- không yêu thương nhau ,đó là họ
thường xuyên va chạm với nhau
-cãi nhau vì điều nhỏ nhặt
- Một em đọc , lớp đọc thầm theo
- Người cha bảo các .một túitiền
- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ
- Ông cụ chia lẻ ra từng chiếc đểbẻ
- Một em đọc bài , lớp đọc thầm
- so sánh với một 4 người con
chia lẻ :tách từng cái , hợp lại :ø để nguyên cả bó như bó đũa
-Anh , chị em đùm bọc lẫn nhau
…
- Luyện đọc theo yêu cầu
- Các nhóm phân vai
- Thi đọc theo vai
- Anh em như thế / Môi hở rănglạnh
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bàimới
Trang 21Toán : 55- 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9
A/ Mục đích yêu cầu :- Biết cách thực hiện phép trư cĩ nhớ trong phạm vi
100 dạng 55 - 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 -9 Biết cách tìm số hạng chưa biết của một tổng
- Giáo dục HS yêu thích học tốn
- B/ Chuẩn bị :- Hình vẽ bài tập 3 , vẽ sẵn trên bảng phụ
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) phép trừ 55 - 8
- Nêu bài toán : -Có 55 que tính…-Muốn
biết có bao nhiêu que tính ta làm như
thế nào ?
- Viết lên bảng 55 - 8
* Yêu cầu 1 em lên đặt tính tìm kết quả
- Yêu cầu lớp tính vào nháp
- Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu ?
- nêu cách đặt tính và tính 55 - 8
*) Phép tính 56 -s7; 37 - 8 ; 68 - 9
–Hướng dẫn tương tự như trên
- Mời 3 em lên bảng làm ,
- Yêu cầu lớp làm vào nháp
c/ Luyện tập :
-Bài 1:
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Nêu cách tìm số hạng chưa biết
- Nhận xét bài làm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
Khi đặt tính dọc ta cần chú ý điều gì?
-Dặn dị HS
-HS1 nêu cách đặt tính và tính
HS2 : Trình bày bài nhẩm Học sinh khác nhận xét -Vài em nhắc lại
Quan sát và phân tích đề toán
- Nhiều em nhắc lại
- Lớp đồng thanh bảng công thức
- Một em đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở ,
- Em khác nhận xét bài bạn
Trang 22- Về học và làm bài tập 3
Hát nhạc ÔN BÀI HÁT : “ CHIẾN SĨ TÍ HON ”
TẬP ĐỌC THƠ THEO TIẾT TẤU
A/ Mục tiêu * Hát thuộc bài hát , đúng giai điệu Tập trình diễn bài hát
kết hợp vận động phụ hoạ Tập đọc thơ theo âm hình tiết tấu bài hát " Chiến sĩ tí hon "
B/ Chuẩn bị : - Tranh ảnh bộ đội duyệt binh trong ngày lễ Nhạc cụ Máy
nghe nhạc , băng nhạc sưu tầm một số bài thơ có 5 chữ
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 1 em lên hát lại bài hát “
- Treo tranh ảnh bộ đội duyệt binh để
học sinh quan sát
Yêu cầu cả lớp hát lại bài hát một lượt
- GV chia học sinh thành từng nhóm
ôn tập
- Yêu cầu lớp phân thành từng dãy bàn
yêu cầu hát kết hợp gõ đệm và vỗ tay
theo nhịp 2
- Yêu cầu học sinh đứng dậy kết hợp
giậm chân tại chỗ , vung tay nhịp
-Trăng ơi từ đâu đến
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
-Một em lên hát bài “ Chiến sĩ tí hon “
- Nhận xét bạn hát -Hai em nhắc lại
- HS quan sát tranh các anh bộ đội duyệt binh
- Cả lớp hát lại bài hát một lần -Lớp chia thành từng nhóm để ôn tập
-Lớp chia thành 2 dãy bàn thực hành hát và kết hợp gõ phách đệm theo nhịp 2 và theo tiết tấu lời ca
- Lần lượt từng tổ lên tập trình diễn trước lớp
- Biểu diễn bài hát kết hợp gõ đệm theo các nhạc cụ dân tộc
- HS tập nói theo hình tiết tấu đoạn thơ trên của nhà thơ Trần Đăng Khoa
- Mỗi nhóm đảm nhận một âm
Trang 23Đứa nào đá lên trời
- Yêu cầu dựa vào cách nói theo âm
hình tiết tấu đoạn thơ trên vận dụng
đọc những đoạn thơ khác
*Hoạt động 3 : Trò chơi .
- Hướng dẫn học sinh chơi thay lời hát
bằng những âm thanh tượng trưng
tiếng đàn , tiếng kèn , tiếng trống và
kết hợp làm động tác
d) Củng cố - Dặn dò:
- Gọi hai em hát lại bài hát
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn dò học sinh về nhà học bài
thanh tượng trưng cho một nhạc cụ Chẳng hạn nhóm 1 (đàn ) Nhóm 2 ( trống ) Nhóm 3 ( kèn )
- Ví dụ : Tò te te tò te Tò te te tò
tí Tùng tung tung tùng túng Tung túng túng tung tung Tình tinh tinh tình tinh Tình tinh tinh tình tính Các chiến sĩ tí hon hát vang lên nào
- Hai em lên hát lại bài hát trướclớp
-Về nhà tự ôn tập thuộc các bài hát xem trước bài hát tiết sau
Thể dục: TRỊ CHƠI “ VỊNG TRỊN”
I/ Mục đích yêu cầu :
- Học trị chơi “ Vịng trịn ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức
độ ban đầu
II/ Địa điểm phương tiện:- Sân bãi sạch sẽ đảm bảo an tồn luyện tập
Chuẩn bị cịi, vẽ 3 vịng trịn đồng tâm
III/ Nội dung và ph ươ ng pháp lên lớp:
Nội dung và phương pháp dạy học
Định lượn
g
Đội hình luyện tập
1 Phần mở đầu :
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp
- Đi dắt tay nhau chuyển thành vịng trịn
- Ơn bài thể dục phát triển chung 1 lần 2 x 8 nhịp
2 Phần cơ bản :
Trị chơi “ Vịng trịn”
- GV nêu tên trị chơi và cho HS điểm số theo chu
kì 1 -2
- Tập nhảy chuyển đội hình dùng kết hợp với tiếng
cịi như “ Chuẩn bị” sau đĩ thổi 1 hồi cịi đanh gọn
để các em nhảy từ vịng trịn giữa thành 2 vịng trịn,
rồi lại chuyển từ 2 vịng trịn thành 1 vịng trịn Tập
như vậy từ 5- 6 lần, xen kẽ giữa các lần tập GV sửa
động tác sai và hướng dẫn thêm cách nhảy cho HS
- Tập nhĩn chân hoặc bước tại chỗ, vỗ tay theo nhịp
khi nghe thấy lệnh “ Nhảy !” các em nhảy chuyển
1 phút
2phút2phút
18 phút
Trang 24
đội hình tập 6 - 8 lần.
- Tập đi nhún chân, vỗ tay theo nhịp khi cĩ lệnh của
giáo viên , nhảy chuyển đội hình
- Tập 6 -8 lượt
Ơn đi đều.( 2 lần )
- Yêu cầu cả lớp ơn lại động tác đi đều do cán sự
điều khiển
3 /Phần kết thúc:
-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần
-Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )
- Trị chơi hồi tĩnh ( do giáo viên chọn )
-Giáo viên hệ thống bài học
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-GV giao bài tập về nhà cho học sinh
5phút
2phút
2phút1phút
Thứ ba ngày 1 tháng12 năm 2009
Toán : 65- 38 ; 46 - 17 ; 57 - 28 ; 78 - 29
A/ Mục đích yêu cầu :- Biết cách thực hiện phép trừ cĩ nhớ trong phạm vi
100 dạng 65 - 38 ; 46 - 17 ; 57 - 28 ; 78 - 29 Biếtå giải bài toán có một phép tính trừ dạng trên
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
b) phép trừ 65 - 38
Nêu bài toán :Có 65 que tính …
-Muốn biết có ta làm như thế nào ?
- Viết lên bảng 65 - 38
* Yêu cầu 1 em đặt tính tìm kết quả
- Yêu cầu lớp tính vào nháp
- Vậy 65 trừ 38 bằng bao nhiêu ?
-Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và tính
65 - 38
- Phép tính 46 -17 ;57-2 8 ;78 - 29
-Ghi bảng : 46 -17; 57-28 ;78 -29
- Yêu cầu đặt tính và tính
- Mời 3 em lên bảng làm ,
-HS1 nêu cách đặt tính và tính
- HS2 : Trình bày bài trên bảng.-Học sinh khác nhận xét
-Vài em nhắc lại
- Quan sát và phân tích đề toán
- Tự làm bài vào vở ,
3 em làm trên bảng
- Em khác nhận xét bài bạn
Trang 25- Yêu cầu lớp làm vào nháp
c/ Luyện tập :
-Bài 2Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Viết lên bảng : ( cột 1)
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu 3 em lên bảng
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3:
Bài toán thuộc dạng gì?Tại sao em
biết ?
- Muốn tính tuổi mẹ ta làm như thế nào
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học -Dặn dị
-Đọc phép tính
- Nhận xét bài bạn
- Điền số thích hợp vào ô trống
- Thực hiện tính nhẩm tìm kết quả
- Em khác nhận xét bài bạn
- Đọc đề bài
- Dạng toán ít hơn ,vì kém hơn là
ít hơn
- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn
- 3 em trả lời
- Về học bài và làm các bài tập
Kể chuyện CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I/ Mục đích yêu cầu : - Biết dựa vào tranh ,gợi ý dưới tranh kể lại được
từng đoạn của câu chuyện
II / Chuẩn bị -Tranh minh họa.Một bó đũa , một túi đựng tiền
- Bảng phụ viết gợi ý
- C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- 1/ Bài cũ : kể lại câu chuyện : “
Bông hoa niềm vui “
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới a) Phần giới thiệu :
b/ Hướng dẫn kể từng đoạn
1/ Bước 1 : Kể lại từng đoạn:
-Treo tranh minh họa ,một em nêu
- Yêu cầu học sinh kể trong nhóm
- Yêu cầu kể trước lớp
- Ba em nối tiếp kể lại câu chuyện
- 3 em lên đóng vai kể lại câuchuyện
-Vài em nhắc lại
Quan sát và nêu : Tranh 1 : Các con cãi nhau …Tranh 2 :Người cha gọi các con đếnvà …
Tranh 3 :Các con lần lượt bẻ …Tranh 4 : - Người cha tháo bó đũa bẻgãy từng cây dễ dàng
Tranh 5 : Các con hiểu ra lời khuyên
…-Từng em kể trong nhóm Các bạntheo dõi và bổ sung
Trang 26c)Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện theo vai
đ) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Đại diện nhóm lên kể theo tranh -Bình chọn bạn kể hay nhất
1 em làm người dẫn chuyện -Về nhà tập kể lại nhiều lần -Học bài và xem trước bài mới
Chính tả : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
A/ Mục đích yêu cầu :- Nghe và chép lại chính xác bài CT ,trình bày đúng
đoạn văn xuơi cĩ lời nĩi nhân vật
- Làm được BT2a/b/c hoặc BT 3 a/b/c và Phân biệt ; i/ iê , ăt/ ăc
- Rèn ý thức nắn nĩt chữ viết cho HS
- B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả.
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Bài cũ : - Đọc cho HS viết Yêu
cầu lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn tập chép :
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Đọc mẫu đoạn chép
- -Đọan chép này là lời của ai nói
với ai ?
-Người cha nói gì với các con ?
2/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó
vào bảng con
-Giáo viên nhận xét đánh giá
4/Chép bài : - Đọc cho học sinh
chép bài - Theo dõi chỉnh sửa
5/Soát lỗi :-Đọc để học sinh dò
6/ Chấm bài : chấm và nhận xét
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 1 :
-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
*Bài 2 : - Treo bảng phụ
- Ba em lên bảng viết các từ : câu
chuyện , yên lặng …
- Nhận xét các từ bạn viết
- Lớp viết từ khó vào bảng con
- Hai em viết các từ khó trên bảng
- liền bảo , hợp lại , sức mạnh
- Nghe và chép bài
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài
- Đọc yêu cầu đề bài -1Học sinh lên bảng tìm từ để điền
-Đọc lại các từ khi đã điền xong
- Ghi vào vở các từ vừa tìm được
- Đọc yêu cầu đề bài