- GV hỏi HS đã quan sát một bộ phận của cây để chuẩn bị viết đoạn văn theo lời dặn của thầy (cô) như thế nào. Mời một vài HS nói các em chọn bộ phận nào của cây. -HS: một số em đọc đoạn[r]
Trang 1TuÇn 27
Thứ hai ngày 23 tháng 3 năm 2009
Tiết 1 :TẬP ĐỌC TRANH LÀNG HỒ
II - Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm một vài bức tranh làng Hồ
(nếu có).
III - Các hoạt động dạy - học
A - Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đông Vân, trả lời câu hỏi về bài đọc
B - Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Một hoặc hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau )đọc bài văn
Hs xem tranh làng hồ trong SGK
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2 -3 lượt) có thể chia làm ba đoạn(mỗi lần xuống dòng xem là một đoạn ) Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữkhó hoặc dễ viết sai chính tả, VD: Tranh thuần phác; khoáy âm dương, quầnhoa chanh nền đen lĩnh, điếp trắng nhấp nhánh ; (làng hồ, tranh tố nữ, nghệ
sỹ tạo hình, thuần phác, tranh lợn ráy, khoáy âm dương, lĩnh, màu trắngđiệp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài
* Gợi ý trả lời các câu hỏi:
- Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuéc sống hàngngày của làng quê Việt Nam (Tranh vẽ lợn, Gà, Chuột, Ếch, Cây dừa, Tranhtôp nữ.)
- Kỷ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt ? (Kỷ thuật tạo màucủa tranh làng Hồ rất đặc biệt: Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện
Trang 2bằng bột than của rơm bếp, cúi chiếu, lỏ tre mựa thu Màu trắng điệp làmbằng bột vừ sũ trộn với hồ nếp, "Nhấp nhỏnh muụn ngàn hạt phấn".)
- Tỡm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể hiện sự đỏnh giỏ của tỏc gióđối với tranh làng Hồ
- Vỡ sao tỏc giả biết ơn những nghệ sỹ dõn gian làng Hồ? (vỡ nhữngnghệ sỹ dõn gian làng Hồ đó vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lànhmạnh, húm hỉnh và vui tươi.)
* GV chốt lại: Yờu mến cuộc đời và yờu thương quờ hương, nhữngnghệ sỹ dõn gian làng Hồ đó tạo nờn những bức tranh cú nội dung rất sinhđộng, vui tươi Kỷ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế Cỏc bức tranhthể hiện đậm nột bản sắc văn hoỏ Việt Nam Những người tạo nờn cỏc bứctranh đú xứng đỏng với tờn gọi trõn trọng - Những người nghệ sỹ tạo hỡnhcủa nhõn dõn
c) Đọc diễn cảm
- Ba hs tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn dưới sự hướng dẫn của GV
- GV chọn một đoạn văn tiờu biểu (cú thể chọn đoạn 1), hướng dẫn cảlớp luyện đọc diễn cảm sau khi giỳp cỏc em tỡm giọng đọc diễn cảm đoạnvăn, cỏch nhấn giọng, ngắt giọng
A Mục tiêu
Giúp HS:
- Củng cố cách tính vận tốc
- Thực hành tính vận tốc theo đơn vị đo khác nhau
B Các hoạt động dạy học chủ yếu
Bài 1: GV họi Hs đọc đề bài, nêu công thức vận tốc
Cho cả lớp làm bài vào vở
GV gọi HS đọc bài giải
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5= 1050 (m/phút)
Đáp số: 1050m/phút
Trang 3Chú ý: GV nên hỏi thêm: Có thể tính vận tốc của đà điểu với đơn vị đo làm/giây không?
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 300 = 7,5 (m/giây)Bài 2:
Gv gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán, nói cách tính vận tốc.Cho HS tự làm vào vở Hớng dẫn hs nêu cách viết vào vở:
Với s = 130 km, t = 4 giờ thì v= 130 : 4 = 32,5 (km/ giờ)
Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả (để nêu tên đơn vị của vận tốc trongmỗi trờng hợp)
Bài 3: Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài, chỉ ra quảng đờng và thời gian
đi bằng ô tô Từ đó tính đợc vận tốc của ô tô
Quãng đờng ngời đó đi bằng ô tô là:
25 - 5 = 20 (km)Thời gian ngời đó đi bằng ô tô là:
0,5 giờ hay 1/2 giờVận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/h) hay 20: 1/2 = 40 (km/h)Bài 3: Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài
Thời gian đi của canô là:
7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờVận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24 (km/h)
Trang 4Chú ý: Giáo viên có thể cho học sinh đổi :
1 giờ 15 phút = 75 phút Vận tốc của ca nô là: 30 : 75 = 0,4 (km/phút)
0,4km/phút = 24 km/h (vì 60 phút = 1 giờ) - -
Tiết 3:Lịch sử
LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA- RI
I.Mục tiờu :
Học xong bài này, HS biết:
- Sau những thất bại nặng nố ở hai miền Nam Bắc,ngày 27 – 1 –
1973, Mĩ buộc phải kớ hiệp định Pa –ri
- Những điều khoản quan trọng nhất của hiệp định Pa – ri.
II Đồ dựng dạy- học : Ảnh tư liệu SGK
III.Cỏc hoạt động dạy- học :
A Bài cũ: HS: 2em:
- Kể lại trận chiến đấu đờm 26-12 -1972 trờn bầu trời Hà Nội.
- ý nghĩa của chiến thắng Điện Biờn Phủ trờn khụng.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
GV giới thiệu bài- Nờu nhiệm vụ bài học
+Tại sao Mĩ phải kớ Hiệp định Pa- ri?
+Lễ kớ Hiệp định diễn ra như thế nào?
+Nội dung chớnh của Hiệp định
+Việc kớ kết đú cú ý nghĩa gỡ?
2 Nguyờn nhõn Mĩ kớ hiệp định Pa –ri
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhúm
-HS thảo luận nhúm 4 về lớ do buộc Mĩ phải kớ Hiệp định
+Sự kộo dài của hội nghị Pa- ri là do đõu?
+Tại sao vào thời điểm năm 1972,Mĩ phải kớ Hiệp định Pa-ri?
- HS: Đại diện nhúm trỡnh bày, nhúm khỏc nhận xột, bổ sung
- GV: Chốt lại cõu trả lời của hs và ghi bảng ý chớnh
3 Diễn biến và nội dung của Hiệp định Pa- ri
- HS: Tiếp tục hoạt động nhúm 4 và thảo luận cỏc cõu hỏi:
Trang 5+Thuật lại diễn biến lễ kí kết
+Trình băy nội dung chủ yếu nhất của Hiệp định Pa-ri
- HS: Đại diện câc nhóm trình băy diễn biến của buổi lễ kí kít vă trìnhbăy nội dung của Hiệp định
- GV: Nhận xĩt, bổ sung vă ghi bảng ý chính
Nội dung chính của Hiệp định Pa – ri
+Mĩ phải tôn trọng độc lập,chủ quyền, thống nhất vă toăn vẹn lênh thổ của Việt Nam
+Phải rút toăn bộ quđn Mĩ vă quđn đồng minh ra khỏi Việt Nam
+ Phải chấm dứt dính líu quđn sự ở Việt Nam
+ Phải có trâch nhiệm trong việc hăn gắn vít thương chiến tranh ở Việt Nam
3 Y nghĩa của Hiệp định Pa – ri
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi
-Tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri
+ Đế quốc Mĩ thừa nhận thất bại ở Việt Nam
+ Đânh dấu một thắng lợi lịch sử mang tính chiến lược: Đế quốc Mĩ phải rút quđn khỏi miền Nam Việt Nam
- GV: Nhấn mạnh 2 cđu thơ của Bắcnm 1969:
Vì độc lập, vì tự doĐânh cho Mĩ cút , đânh cho nguỵ nhăo
4: Hoạt động tiếp nối: Củng cố, dặn dò
GV nhắc lại cđu thơ chúc tết năm 1969 của Bâc Hồ:
“Vì độc lập, vì độc lập Đânh cho Mĩ cút, đânh cho ngụy nhăo”
Từ đó lưu ý: Hiệp định Pa-Ri đê đânh dấu một thắng lợi lịch sử có ýnghĩa chiến lược: chúng ta đê “đânh cho Mĩ cút”, để sau đó hai năm, văomùa xuđn năm 1975 lại “đânh cho ngụy nhăo”, giải phóng hoăn toăn miềnNam, thống nhất đất nước
- -Tiết 4:§¹o ®øc BÀI 12: EM YÊU HOÀ BÌNH (tiếp)
I-MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS:
- Giá trị của hoà bình; trẻ em có quyền đượcsống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia cáchoạt động bảo vệ hoà bình
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoàbình do nhà trường, địa phương tổ chức
Trang 6- Yêu hoà bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộcđấu tranh cho hoà bình; ghét chiến tranh phi nghĩa vàlên án kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh.
II-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Tranh, ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhândân ở những nơi có chiến tranh
- Tranh, ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệhoà bình, chống chiến tranh của thiếu nhi và nhân dânViệt Nam, thế giới
- Giấy khổ to, bút màu
- Điều 38, Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em
- Thẻ màu dùng cho hoạt động 2 tiết 1
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu
tầm (bài tâpg 4, SGK)
*Mục tiêu: HS biết được các hoạt động để bảo
vệ hoà bình cña nhân dân Việt Nam và nhân dân thếgiới
*Cách tiến hành
1.HS giới thiệu trước lớp các tranh, ảnh, băng hình,bài báo về các hoạt đọng bảo vệ hoà bình, chốngchiến tranh mà các em đã sưu tầm được (có thểtheo nhóm hoặc cá nhân)
2.GV nhận xét, giới thiệu một số tranh, ảnh, bănghình (nếu có) và kết luận:
- Thiếu nhi và nhân dân ta cũng như các nước đãtiến hành nhiều hoạt động để bảo vệ hoà bình,chống chiến tranh
- Chúng ta cần tích cực tham gia các hoạt độngbảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do nhà trường,địa phương tổ chức
Hoẹt động 2: Vẽ "Cây hoà bình"
*Mục tiêu: Củng cố lại nhận thức về giá trị của
hoà bình và những việc làm để bảo vệ hoà bình choHS
*Cách tiến hành
1.GV chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ "Câyhoà bình" ra giấy khổ to:
Trang 7- Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình,chống chiến tranh, là các việc làm, cêï cách ứng xửthể hiện tình yêu hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày.
- Hoa, quả và lá cây là những điều tốt đẹp màhoà bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng và mọingười nói chung
2.Các nhóm vẽ tranh
3.Đại diện từng nhóm giới thiệu về tranh củanhóm mình Các nhóm khác nhận xét
4.GV khen các tranh vẽ đẹp và kết luận:
Hoà bình mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúccho trẻ em và mọi người Song để có được hoà bình,mỗi người chúng ta cần phải thể hiện tinh thần hoàbình trong cách sống và ứng xử hằng ngày; đồng thíicần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoàbình, chống chiến tranh
Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ về chủ đề Em yêu
hoà bình
*Mục tiêu: Củng cố bài.
*Cách tiến hành
1.HS (cá nhân hoặc nhóm) treo tranh và giới thiệu
tranh vẽ theo chủ đề Em yêu hoà bình của mình trước
lớp
2.Cả lớp xem tranh, nêu câu hỏi hoặc bình luận.3.HS trình bày các bài thơ, bài hát, điệu múa, tiểu
phẩm về chủ đề Em yªu hoà bình.
4.GV nhận xét và nhắc nhở HS tích cực tham giacác hoạt động vì hoà bình phù hợp với khả năng
từ trong băi văn
- Nđng cao kĩ năng lăm băi tả cđy cối
Trang 8II Đồ dùng dạy - học
- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT1:
- Một tờ giấy khổ to ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối
- Trang, ảnh hoặc vật thật: một số loài cây, hoa, quả (giúp HS quan sát, làmBT2)
III Các hoạt động dạy - học
A - Kiểm tra bài cũ
HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn về nhà các em đã viết lại sau tiết Trả
bài văn tả đồ vật tuần trước.
B - Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện tập
*Bài tập 1
- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1, cả lớp theo dõi trong SGK
- GV dán lên bảng tờ phiếu ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn
tả cây cối; mời một HS đọc lại:
- Cả lớp đọc thầm lại bài Cây chuối mẹ, suy nghĩ, trả lời lần lượt các
câu hỏi GV phát riêng phiếu cho 3 - 4 HS
- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp trình bày Cả lớp
và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải
Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS chú ý:
+ Đề bài yêu cầu mỗi em chỉ viết một đoạn văn ngắn, chọn tả chỉ một
bộ phận của cây (lá hoặc hoa, qủa, rễ, thân)
+ Khi tả, có thể chọn cách miêu tả khái quát rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi của bộ phận đó theo thời gian Cần chú ý cách thức miêu tả, cách quan sát, so sánh, nhân hoá
- GV giới thiệu tranh, ảnh hoặc vật thật: một số loài cây, hoa, quả để
- Cả lớp suy nghĩ, viết đoạn văn vào vở
-HS: một số em đọc đoạn văn đã viết
-Cả lớp và GV nhận xét GV chấm điểm những đoạn văn hay
3 Củng cố, dặn dò
Trang 9- GV nhận xột tiết học.
- Yờu cầu những HS viết đoạn văn tả một bộ phận của cõy chưa đạt về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn ; cả lớp chuận bị cho tiết viết bài văn tả cõy cối tiếp theo (đọc trước 5 đề, chọn một đề, quan sỏt trước một loài cõy)
- -Tiết2:Toỏn Quảng đường I.Mục tiêu: Giúp HS
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Thực hành tính quãng đường
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hình thành cách tính quãng đư ờng
a Bài toán 1:
- GV đọc bài toán SGK, nêu yêu cầu của bài toán
- HS nêu cách tính quãng đường đi được của ô tô
Quãng đường ô tô đi được là:
42,5 x 4 = 170 (km)
- HS: Nờu nhận xột: Để tớnh thời gian ụ tụ đi được , ta lấy quảng đường ụ
tụ đi được trong 1 giờ hay vận tố của ụ tụ nhõn với thời gian đi
- GV: Vậy muốn tớnh quảng đường khi biết thời gian và vận tốc, ta làm thế nào?
- HS: Phỏt biểu thành qui tắc
- GVchoHS viết công thức tính quãng đường khi biết vận tốc và thời gian:
s = v x t
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại: Để tính quãng đường đi được của ô tô
ta lấy vận tốc của ô tô nhân với thời gian ô tô đi hết quãng đường đó
b Bài toán 2:
- GV: Nờu bài toỏn, hs trao đổi và giải bài toỏn, 1 em làm bảng lớp:
Giải:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường người đi xe đạp đi được là: 12 x 2,5 = 30 (km)
- Chú ý: Có thể viết số đo thời gian dưới dạng phân số:
2 giờ 30 phỳt = 52 giờ
Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
Trang 1012 x 5
GV lưu ý choHS
+ Có thể chọn một trong hai cách làm trên đều đúng
+ Nếu đơn vị đo vận tốc là km/giờ, thời gian tính theo đơn vị đo là giờ thìquãng đường tính theo đơn vị đo là cho km
2.Thực hành
Bài 1:
- GV gọi HS nờu cách tính quãng đường và công thức tính quãng đường
- Cho cả lớp làm bài vào vở
1 HS đọc bài giải, HS khác nhận xét GV kết luận
Bài 2:
- GV lưu ý cho HS số đo thời gian và vận tốc phải cùng đơn vị đo thờigian
- GV hướng dẫn HS hai cách giải bài toán:
Cách1: Đổi số đo thời gian về số đo có đơn vị là giờ: 15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường đi được của người đi xe đạp là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Cách 2: Đổi số đo thời gian về số đo có đơn vị là phút: 1 giờ = 60 phút
Vận tốc của người đi xe đạp với đơn vị km/phút là:
12,6 : 60 = 0,21 (km/phút)Quãng đường đi được của người đi xe đạp là:
0,21 x 15 = 3,15 (km)Bài 3:
- HS đọc đề bài, trả lời thời gian đi của xe máy là bao nhiêu?
- Cho HS tự làm bài vào vở
1HS làm bài trờn bảng, lớp nhận xột, sửa chữa
Giải:
Thời gian xe mỏy đú đi ,từ A đến B là:
5 giờ - 8 giờ 20 phỳt = 2 giờ 40 phỳt = 83 giờ
Quảng đường xe mỏy đú đi được là:
42 x 8
3 = 112 (km)Đỏp số: 112 km
3.Củng cố dặn dũ:
Trang 11-HS nhắc lại công thức tính quãng đường
- GV:Dặn HS về nhà làm bài tập vào VBT
Tiết 3:Khoa học CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết
- Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt
- Nêu được điều kiện nấy mầm và quá trình phát triển thành cây củahạt
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà
II Đồ dùng:
- Hình trang 108, 109 SGK
- Chuân bị theo cá nhân:
Ươm một số hạt lạc (hoặc đậu xanh, dạu đen ) vào bông ẩm (hoặcgiấy thấm hay đát ẩm) khoản 3 - 4 ngày trước khi có bài học và đem đến lớp
III Hoạt động dạy - học
A Bài cũ: - Các loàn hoa thụ phấn nhờ đâu?
- Thế nào là sự thụ phấn?
B Bài mới:
- GV:Giới thiệu bài
1.Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt.
- HS sinh hoạt nhóm 4 :
Tách hạt lạc đã ươm ra làm đôi - chỉ đâu là vỏ, phôi chất dinh dưỡng
- GV theo dõi hướng dẫn thêm
- HS quan sát hình 2,3,4,5,6 - đọc thông tin 108, 109 SGK thực hành bài tậpSGK
- HS đại diện trình bày - HS nhóm khác nhận xét - bổ sung
Kết luận: Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưởng dự trữ
2.Hoạt động 2: Thảo luận:
- HS làm việc theo nhóm:
HS giới thiệu kết quả gieo hạt của mình
- HS: Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm của mình
Nêu điều kiện để hạt nẩy mầm
- HS trình bày , các nhóm khác tương tự, nhận xét và giớ thiệu sản nhómmình
- GV kết luận: Điều kiện để hạt nẩy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ
3.Hoạt động 3: Quan sát
- Quan sát H7 SGK/109
Trang 12- HS: 1 số em nối tiếp nhau trình bày:Mô tả quá trình phát triển của câykhế từ gieo hạt ra hoa, kết trái.
LẤP MÁY BAY TRỰC THĂNG
I.Mục tiêu:HS cần phải:
- Chọn đúng và đủ cácchi tiết để lắp máy bay trực thăng
- Lắp từng bộ phận và lắp máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng qui trình
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng
II Đồ dùng D- H
- Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn.
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III.Các hoạt động Dạy - Học.
1.Giới thiệu bài:
- GV: Giới thiệu bài, nêu mục đích yêu cầu giờ học
2 Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu:
- HS: Quan sát mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn
- GV:Hướng dẫn hs quan sát kĩ từng bộ phận:
+ Để lắp được máy bay trực thăng, phải lắp mấy bộ phận?
+ Kể tên các bộ phận đó
3.Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
a) Hướng dẫn chọn các chi tiết
- HS: Tự chọn đúng, đủ các chi tiết theo bảng ở sgk và xếo vào nắp hộp
b) Lắp từng bộ phận:
* Lắp thân và đuôi máy bay
- HS: Quan sát H2 : Để lắp thân và đuôi máy bay, cần chọn những chi tiết nào và số lượng bao nhiêu?
- GV: hướng dẫn hs lắp thân và đuôi máy bay
* Lắp sàn ca bin và giá đỡ:
- HS: Quan sát hình 3 và trả lời câu hỏi sgk
- GV: Để lắp sàn ca bin và giá đỡ, em cần chọn chi tiết nào?
Trang 13- HS: 1 em lên bảng thực hiện các bước lắp
* Lắp ca bin
- HS: 1em lên bảng lắp ca bin
- Lớp quan sát và nhận xét bổ sung hoàn chỉnh bước lắp
* Lắp cánh quạt
- HS: Quan sát H5
- GV: Hướng dẫn cách lắp cánh quạt
* Lắp càng máy bay
- GV: Hướng dẫn lắp càng thứ nhất của máy bay
- HS: 1 em lên bảng yương tự lắp càng thứ 2 của máy bay
c) Lắp máy bay trực thăng
- GV: Hướng dẫn hs lắp máy bay trực thăng như các bước ở sgk
- HS: Thực hiện lắp như hướng dẫn của sgk
- GV: Theo dõi hs làm việc, hướng dẫn thêm
d) Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp
- HS: Tháo rời các chi tiết và xép vào hộp như cũ
4 Hoạt động tiếp nối:
- GV: Nhận xét giờ hoc, nhắc hs tiết tới mang theo túi ni lông để cất các bộ phận đã lắp được ở cuối tiết 2
2 Hiểu ý nghĩa bài thơ: Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự
do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuấtcủa dân tộc
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy - học
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy - học
A - Kiểm tra bài cũ
HS đọc lại bài Tranh làng Hồ, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
B - Dạy bài mới
Trang 141 Giới thiệu bài
Hôm nay, các em sẽ học một bài thơ rất nổi tiếng - bài Đất nước của Nguyễn Đình Thi Qua bài thơ này, các em sẽ hiểu thêm về truyền thống vẻ vang của đất nước ta, dân tộc ta
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Một HS giỏi đọc bài thơ
HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ GV kết hợp uốn nắn HS :+Đọc đúng các từ ngữ: Chớm lạnh, hơi may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp phới ;
+ Luyện đọc 1 số câu khó: (VD: Sáng mát trong / như sáng năm xưa.
+ Tìm hiểu giọng đọc toàn bài:giọng đọc phù hợp với cảm xúc được thểhiện ở từng khổ thơ: khổ 1, 2 - giọng tha thiết, bâng khuâng; khổ 3, 4 - nhịp nhanh hơn, giọng vui, khoẻ khoắn, tràn đầy tự hào; khổ 5 - giọng chậm rãi, trầm lắng, chứa chan tình cảm, sự thành kính
+Giúp HS hiểu nghĩa từng những từ ngữ được chú giải sau bài (hơi may, chưa bao giờ khuất
- GV đọc diễn cảm cả bài thơ
b) Tìm hiểu bài
-HS: Đọc thầm bài thơ , suy nghĩ trả lời các câu hỏi:
+ "Những ngày thu đã xa" được tả trong hai khổ thơ đẹp mà buồn Em
hãy tìm những từ ngữ nói lên điều đó (Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới; buồn : sáng chớm lạnh, những phố
dài xao xác heo may, thêm nắng, lá rơi đầy, người ta đi đầu không ngoảnh lại.)
+Cảnh đất nước trong mua thu mới được tả trong mua thu thứ ba đẹp
như thế nào? (Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp : rừng tre phấp phới; trời thu thay áo mới, trời thu trong biếc Vui : rừng tre phấp phới, trời thu nói
cười thiết tha.)
+ Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên, đất trong trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến? (Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá - làm cho trời cũng thay áo, cũng nói cười như con người - để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến.)
+ Lòng tự hào về đất nước tự do và về truyền thống bất khuất của dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối?
( Lòng tự hào về đất nước tự do được thể hiện qua những từ ngữ được lặp lại: Trời xanh đây, núi rừng đây, của chúng ta, của chúng ta