1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giaùo aùn 43 lôùp 2 o0o thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2008 tiết2 3 tập đọc bông hoa niềm vui i mục đích yêu cầu atập đọc 1 rèn kỉ năng đọc thành tiếng đọc trơn toàn bài chú ý các từ

43 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 98,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4 – Mời một học sinh đọc đề bài. - Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. Caùch 2 : Thay ñoåi trình töï caâu chuyeän maø vaãn ñaûm baûo ñöôïc noäi dung yù nghóa caâu chuyeän - Döïa vaøo [r]

Trang 1

    o0o   

Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2008

Tiết2-3: Tập đọcBông hoa niềm vui .

I/ Mục đích yêu cầu : A/Tập đọc 1 Rèn kỉ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trơn toàn bài , chú ý các từ khó dễ lẫn do phương ngữ như : bệnh viện , lộng lẫy

, cánh cửa kẹt mở , hăng hái hiếu thảo ,

- Biết đọc nghỉ hơi các dấu câu và giữa các cụm từ Biết đọc giọng kể với lời các nhân vật

2.Rèn kỉ năng đọc – hiểu -Hiểu nghĩa các từ mới như :lộng lẫy , chần chừ , nhân hậu ,

hiếu thảo , đẹp mê hồn , dịu cơn đau , trái tim nhân hậu

-Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện : -Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ GDLG mơi trường : GD tình cảm yu thương những người thn trong gia đình (khai thc trực tiếp nội dung bi)

II / Chuẩn bị - Tranh ảnh minh họa , tranh hoa cúc đại đóa ,bảng phụ viết các câu văn

cần hướng dẫn luyện đọc

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi

trong bài tập đọc : “ Mẹ “

2.Bài mới A) Phần giới thiệu :Treo

tranh và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ? Chỉ tranh

và nêu : Cô giáo đang trao cho bạn học sinh

một bó hoa cúc , vì sao bạn được nhận

hoa.Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài

“ Bông hoa niềm vui ”

B) Luyện đọc

a Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

-Đọc giọng kể thong thả, lời Chi cầu

khẩn ,lời cơ gio dịu dng , trìu mến , nhấn

giọng những từ ngữ gợi tả

b Yêu cầu đọc từng câu:

- Theo di sửa sai

- Luyện đọc từ khĩ đọc

c Đọc nối tiếp đoạn kết hợp luyện đọc cu di:

* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm

cách ngắt giọng một số câu dài , câu khó

ngắt thống nhất cách đọc các câu này trong

cả lớp

- Luyện đọc trong nhóm

- Bài tập đọc này có mấy giọng đọc?

- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích

Nối tiếp đọc từng câu đến hết bài

- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý

- Lần lượt đọc nối tiếp cu đến hết bi lần 2

- Luyện đọc từ khĩ như ở mục I

4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.

- Em muốn đem tặng bố / một bông hoa Niềm vui / để bố dịu cơn đau // Những bông hoa màu xanh / lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng //

Trang 2

*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá

nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh

- Chi tìm bông hoa Niềm vui để làm gì ?

- Vì sao bông cúc màu xanh lại được gọi là

bông hoa Niềm vui ?

- Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào ?

- Bông hoa Niềm Vui đẹp ra sao ?

Em hiểu đẹp lộng lẫy là đệp như thế nào?

- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa ?

- Chần chừ có nghĩa như thế nào?

- Bạn Chi còn đáng khen ở chỗ nào nữa ?

- Chi muốn tặng bố bông hoa Niềm Vui để

bố mau khỏe nhưng hoa trong vườn trường

là của chung , Chi không dám ngắt Để biết

Chi sẽ làm gì chúng ta cùng đi tìm hiểu tiếp

bài

-Hướng dẫn đọc như đối với đoạn 1 và 2 ở

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 3 ,4 trả lời câu

hỏi :

-Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì ?

-Khi đã biết lí do Chi rất cần những bông

hoa cô giáo đã làm gì ?

-Em hiểu thế no l nhn hậu?

- Hiếu thảocĩ nghĩa như thế no?

-Đặt cu với từ hiếu thảo

- Thái độ của cô giáo ra sao ?

- Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh ?

Nhắc lại giọng đọc của từng nhn vật-Đọc từng đoạn trong nhóm ( 4 em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và cá nhân đọc)

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 1

- Xin cô cho em bố em đang ốm nặng

- Ôm Chi vào lòng và nói : Em hãy hiếu thảo

- Nhn hầu l cĩ tấm lịng thương người

- Hiếu thảo l cĩ lịng kính yu cha mẹ v mọi người trong gia đình

- Bạn Lan l người con hiếu thảo với cha mẹ

- Trìu mến và cảm động

Trang 3

- Theo em bạn chi có những đức tính gì

đáng quý?

- Đẹp m hồn l đẹp như thế no?

đ/ Thi đọc theo vai:

- Mời 3 em lên đọc truyện theo vai

- Chú ý giọng đọc từng nhân vật

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

đ) Củng cố dặn dò :

- Qua câu chuyện này em rút ra được điều

gì ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Đến trường cảm ơn cô giáo và tặng nhà trường khóm hoa cúc màu tím

- Thương bố , tôn trọng nội quinh trường , thật thà

- Đẹp m hồn l rất đẹp

- Các nhóm phân vai theo các nhân vật trong câu chuyện

- nhắc lại giọng đọc

- Thi đọc theo vai

- Tình yêu thương của mẹ giành cho con

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Tiết4: Toán :

1 4 trừ đi một số 1 4 - 8

A/ Mục đích yêu cầu :- Biết cách thực hiện phép trừ 14 - 8

* Lập và học thuộc bảng công thức 14 trừ đi một số Ap dụng phép trừ có nhớ dạng 14

- 8 để giải các bài toán liên quan

B/ Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính .

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ

dạng

14 - 8 tự lập và học thuộc công thức 14 trừ

đi một số

*) Giới thiệu phép trừ 14 - 8

- Nêu bài toán : - Có 14 que tính bớt đi 8

que tính còn lại bao nhiêu que tính ?

-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm

như thế nào ?

- Viết lên bảng 14 - 8

*)Tìm kết quả :

* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả

- Lấy 14 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 8

que tính , yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu

-Hai em lên bảng mỗi em làm một bài

- HS1 nêu cách đặt tính và cách tính

- HS2 : Trình bày bài tính trên bảng

-Học sinh khác nhận xét

* Lớp theo dõi giới thiệu bài

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép tính trừ 14 - 8

- Thao tác trên que tính và nêu còn 6 que tính

Trang 4

que tính

- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình

* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả ?

-Đầu tiên ta bớt 4 que rời trước Chúng ta

còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì

sao ?

- Để bớt được 2 que tính nữa ta tháo 1 bó

thành 10 que tính rời Bớt đi 4 que còn lại

- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó

nêu lại cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ

-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu đọc chữa bài

- Khi biết 5 + 9 = 14 ta có cần tính 9 + 5

không ? Vì sao ?

- Khi biết 5 + 9 = 14 ta có thể ghi ngay kết

quả của 14 - 9 và 14 - 5 không ? Vì sao ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

-Gọi một em đọc chữa bài

14 Viết 14 rồi viết 8 xuống dướithẳng cột

- 8 với 4 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch

6 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 4 không trừ được 8 lấy

14 trừ 8 bằng 6 Viết 6 , nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0

- Tự lập công thức :

* Lần lượt các tổ đọc đồng thanh các công thức , cả lớp đọc đồng thanh theo yêu cầu -Đọc thuộc lòng bảng công thức 14 trừ đi một

số

- Một em đọc đề bài ( Tính nhẩm)

- Tự làm bài vào vở dựa vào bảng công thức

- Đọc chữa bài : 14 trừ 5 bằng 9 và 14 trừ 9 bằng 5 ,

- Vì khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổngthì tổng không thay đổi

- Ta có thể ghi ngay kết quả 14 - 5 = 9 và

14 - 9 = 5 vì 5 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9 + 5 = 14 Khi lấy tổng trừ đi số hạng này ta được số hạng kia

- Em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài sách giáo khoa( Tính)

- Lớp thực hiện vào vở

HS nối tip nu kết quả tìm được nu kết quả của

Trang 5

-Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập

Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề bài ở sch

gio khoa

-Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ

ta làm như thế nào ?

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Gọi ba em lên bảng làm bài

- Yêu cầu nêu cách đặt tính và tính 3 phép

tính trên

-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học

sinh

Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự tĩm tắt và làm bài vào vở

- Bán đi nghĩa là thế nào ?

-Yêu cầu 1 em lên bảng bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ -Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 3 em lên bảng làm

14 14 14

- 5 - 7 - 9

9 7 3-Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Bán đi : 6 quạt điện

- Cịn lại: quạt điện ?

- Một em lên bảng làm bài

* Giải :

Số quạt điện cịn lại là :

14 - 6 = 8 ( quạt điện ) Đ/S : 8 quạt điện

- 3 em trả lời

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập

- Về học bài và làm các bài tập cịn lại

Thứ ba ngày 25 tháng11 năm 2008

Ti

ế t 1: Thể dục :

Bài 25 Ôn trò chơi : “ Bỏ khăn

“ và “ Nhóm ba , nhóm bảy “

A/ Mục đích yêu cầu :  Ơn 2 trị chơi “ Bỏ khăn” và “ Nhĩm ba , nhĩm bảy “ Yêu cầu

biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

B/ Địa điểm phương tiện :- Sân bãi sạch sẽ đảm bảo an tồn luyện tập Chuẩn bị cịi ,

Trang 6

1.Bài mới a/Phần mở đầu :

-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên

80 m

- Đi thường theo vịng trịn và hít thở sâu 6 - 8 lần

- Ơn bài thể dục phát triển chung 1 lần mỗi động tác 2 x

8 nhịp theo đội hình vịng trịn do GV điều khiển

b/ Phần cơ bản :

* Trị chơi “ Bỏ khăn “

- Từ đội hình đang tập cho HS bước về phía trước 5 -6

bước để thu nhỏ vịng trịn nêu tên trị chơi , nhắc lại

cách chơi , sau đĩ cho HS chơi

* Trị chơi “ Nhĩm ba nhĩm bảy “

- Từ đội hình trị chơi trên cho HS giãn rộng vịng trịn

cho HS đi hoặc chạy nhẹ nhàng theo vịng trịn , vừa đọc

vần điệu và chơi Sau 2 lần cho HS đảo vịng chạy

- Đi đều và hát trên địa hình tự nhiên theo 2 -4 hàng dọc

.Gv điều khiển lớp

c/Phần kết thúc:

-Cúi người thả lỏng 5 - 6 lần

-Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )

- Trị chơi hồi tĩnh ( do giáo viên chọn )

-Giáo viên hệ thống bài học

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-GV giao bài tập về nhà cho học sinh

Giáo viên

A

Tiết 2 : Toán :

A/ Mục đích yêu cầu :- Biết cách thực hiện phép trừ cĩ nhớ 34 - 8 Ap dụng phép trừ

cĩ nhớ dạng 34 - 8 để giải các bài tốn liên quan

B/ Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính .

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hơm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ

dạng

-Hai em lên bảng mỗi em làm một yêu cầu

- HS1 nêu ghi nhớ bảng 14 trừ đi một số

- HS2 Lên bảng thực hiện -Học sinh khác nhận xét

* Lớp theo dõi giới thiệu bài

Trang 7

34 - 8

*) Giới thiệu phép trừ 34 - 8

- Nêu bài toán : - Có 34 que tính bớt đi 8

que tính còn lại bao nhiêu que tính ?

-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm

như thế nào ?

- Viết lên bảng 34 -8

*)Tìm kết quả :

* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả

- Lấy 34 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 8

que tính , yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu

que tính

- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình

* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả ?

-Đầu tiên ta bớt 4 que rời trước Chúng ta

còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì

sao ?

- Để bớt được 4 que tính nữa ta tháo 1 bó

thành 10 que tính rời Bớt đi 4 que còn lại

- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó

nêu lại cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ

-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu đọc chữa bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: Giảm tải

Bài 3: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt đề toán

- Ghi bảng tóm tắt theo học sinh nêu

* Tóm tắt :

- Nhà Hà nuôi : 34 con gà

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán

34 Viết 34 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột -

8 với 4 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch

26 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 4 không trừ được 8 lấy 14 trừ 8 bằng 6 Viết 6 ,nhớ 1 3 trừ 1 bằng 2 , viết 2

- Một em đọc đề bài (tính) -Yêu cầu lớp tự làm vào vở

- Em khác nhận xét bài bạn

- Đọc đề

- Bài toán về ít hơn

- Nêu toám tắt bài toán

Trang 8

- Nhà Ly nuơi ít hơn nhà Hà : 9 con gà

- Nhà Ly nuơi : ? con gà

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Mời 1 em lên bảng làm bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 – Mời một học sinh đọc đề bài

- x là gì trong phép tính cộng ?

-Nêu cách tìm thành phần đĩ ?

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên bảng , mỗi em làm một bài

- Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn

-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học

- Nhận xét bài làm của bạn -Đọc đề( Tìm x )

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về học bài và làm các bài tập cịn lại

Ti

ế t 3: Kể chuyện

Bông hoa niềm vui .

I/ Mục đích yêu cầu : - Biết kể đoạn mở đầu theo hai cách : - Cách 1 : Theo đúng

trình tự câu chuyện Cách 2 : Thay đổi trình tự câu chuyện mà vẫn đảm bảo được nội dung ý nghĩa câu chuyện - Dựa vào tranh minh họa gợi ý dưới mỗi tranh và các câu hỏi gợi ý của giáo viên kể lại được đoạn 2 và 3 Đóng vai bố bạn Chi và nói

được lời cảm ơn với cô giáo Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được với lời kể với nét mặt , điệu bộ Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn

II / Chuẩn bị -Tranh ảnh minh họa.Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt đoạn 2

C/ Các hoạt động dạy học :

- 1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng nối tiếp

nhau kể lại câu chuyện : “ Sự tích cây vú

sữa “

- Gọi 3 em lên đóng vai kể lại câu

chuyện

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới a) Phần giới thiệu :

- Ba em nối tiếp kể lại câu chuyện mỗi

em một đoạn

- 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện

Trang 9

* Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện

đã học qua bài tập đọc tiết trước “ Bông

hoa niềm vui “

* Hướng dẫn kể từng đoạn :

1/ Bước 1 : Kể lại đoạn mở đầu:

GV kể mẫu tồn câu chuyện một lần

HS kể đoạn 1 lớp theo dõi

-Yêu cầu một em kể theo đúng trình tự câu

chuyện

- Mời em khác nhận xét bạn

Luyện kể trong nhĩm

-Em còn cách kể nào khác không ?

- Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa ?

-Đó là lí do vì sao Chi vào vườn từ sáng

sớm Em hãy nêu hoàn cảnh của Chi trước

lúc vào vườn

- Nhận xét sửa từng câu cho học sinh

Bước 2: Kể lại phần chính ( đoạn 2,3 ) câu

chuyện

- Treo bức tranh 1 và hỏi :- Bức tranh vẽ

cảnh gì ?

-Thái độ của Chi ra sao ?

- Chi không dám hái vì điều gì ?

- Treo bức tranh 2:

- Bức tranh có những ai ?

- Cô giáo trao cho Chi cái gì ?

- Chi đã nói gì với cô giáo mà cô lại cho

Chi ngắt hoa ?

- Cô giáo nói gì với Chi ?

- Yêu cầu học sinh lên kể lại nội dung

chính

- Gọi em khác nhận xét sau mỗi lần bạn kể

.Bước3: - Kể lại đoạn

Hỏi: -Nếu em là bố của bạn Chi thì em sẽ

nói gì với cô giáo ?

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Chuyện kể : “ Bông hoa niềm vui “

- Kể đoạn từ : “ Mới tinh mơ dịu cơn

- Kể theo ý của mình

- Vì Bố của Chi đang bị ốm nặng

- Lớp kể chuyện từ 2 - 3 em không cần theo đúng trình tự câu chuyện

- Vẽ bạn Chi đang ở trong vườn hoa

- Chần chừ không dám hái

- Hoa của trường mọi người cùng vun trồng và chỉ vào vườn để ngắm vẻ đẹp của hoa

- Cô giáo và bạn Chi

- Bông hoa cúc

- Xin cô cho em bố em đang ốm nặng

-Em hãy hái là người con hiếu thảo

- Hai em kể lại nội dung chính của câu chuyện

- Lắng nghe và nhận xét lời bạn kể

- Cám ơn cô đã cho cháu Chi hái hoa / Gia đình tôi xin tặng nhà trường khóm hoa làm kỉ niệm/ Gia đình tôi rất cám ơn cô vì sức khỏe của tôi

Trang 10

- Gọi học sinh kể lại đoạn cuối và nói lời

cảm ơn của mình

*)Kể lại toàn bộ câu chuyện :

- Yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

- Mời một hoặc hai em kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay nhất

.đ) Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng

nghe

- Một số em lên tập nói lời cám ơn của bố Chi

-Nối tiếp nhau kể lại

- Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể haynhất

-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe

-Học bài và xem trước bài mới

Ti

ế t 4: Chính tả :

Bông hoa niềm vui .

A/ Mục đích yêu cầu :- Chép lại chính xác không mắc lỗi đoạn văn từ : ( Em hãy

hái cô bé hiếu thảo) trong bài “ Bông hoa niềm vui“ * Phân biệt âm đầu : iê/ yê Nói được câu phân biệt các thanh hỏi / ngã ; phụ âm r / d Trình bày bài đẹp , sạch sẽ

B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả.

C/ Lên lớp :

1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp

viết vào giấy nháp

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài

-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng

, viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Bông

hoa niềm vui“, và các tiếng có âm đầu r/

d ; iê / yê

b) Hướng dẫn tập chép :

1/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép :

-Đọc mẫu đoạn văn cần chép

-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm theo

-Đọan chép này là lời của ai ?

-Cô giáo nói gì với Chi ?

2/ Hướng dẫn cách trình bày :

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Những chữ nào trong bài được viết hoa ?

- Ba em lên bảng viết các từ có chứa các

âm d / r / gi

- Nhận xét các từ bạn viết

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài

- Đoạn văn là lời của cô giáo , của Chi

- Em hãy hái thêm hiếu thảo

- Đoạn văn có 3 câu

- Em , Chi , Một

Trang 11

-Tai sao sau dấu phẩy chữ Chi lại viết hoa?

-Đoạn văn có những dấu gì ?

* Trước lời cô giáo phải có dấu gạch ngang

Chữ cái đầu câu và tên riêng phải viết

hoa Cuối câu phải có dấu chấm

3/ Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào

bảng con

-Giáo viên nhận xét đánh giá

GV đọc lại bài lần hai

4/Chép bài : - Yêu cầu nhìn bảng chép bài

vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự

bắt lỗi

6/ Chấm bài : -Thu tập học sinh chấm

điểm và nhận xét từ 10 – 15 bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2.

- Mời 6 em lên bảng , phát giấy và bút dạ

cho từng em

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi

điền

-Yêu cầu lớp chép bài vào vở

*Bài 3 : - Gọi một em nêu bài tập 2.

- Treo bảng phụ đã chép sẵn

-Yêu cầu lớp làm việc theo 2 nhóm

-Mời 2 em đại diện lên làm trên bảng

-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi

điền

- Chi là tên riêng

- Dấu gạch ngang , dấu chấm than , dấu phẩy , dấu chấm

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con.- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng

- hãy , hái , nữa , trái tim nhân hậu , dạy dỗ , hiếu thảo

- Nhìn bảng chép bài

-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Đọc yêu cầu đề bài:(Tìm những từ chứatiếng cĩ iê, yê)

- 6 Học sinh chia ra thành 2 nhóm tìm từ và viết vào giấy

- yêú , kiến , khuyên

-Đọc lại các từ khi đã điền xong

- Ghi vào vở các từ vừa tìm được

- 2 em làm trên bảng

- Đọc yêu cầu đề bài(Đặt câu để phân biệt các từ trong mỗi cặp)

HS hoạt động nhĩm

- 2 em làm trên bảng

- Mẹ em đi xem múa rối nước

- Là HS khơng nên nĩi dối.

-Gọi dạ bảo vâng

- Miếng thịt này rất mỡ

- Mẹ ơi mở cữa cho con.

Trang 12

d) Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp

-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước

bài mới

Tôi cho bé nửa bánh

- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách

Thứ tư ngày26 tháng 11 năm 2008

Tiết1: Thể dục

điểm số 1-2 ; 1 - 2 theo vòng tròn Trò chơi : “ bịt mắt bắt dê “

A/ Mục đích yêu cầu : - Ôn điểm số 1-2 ; 1-2 theo đội hình vòng tròn Yêu cầu biết

và điểm đúng số , rõ ràng Ôn trò chơi “ Bịt mắt bắt dê “ Yêu cầubiết cách chơi vàtham gia chơi ở mức độ tương đối chủ động

B/ Địa điểm :- Sân bãi vệ sinh , đảm bảo an toàn nơi tập Một còi , khăn để tổ chức

trò chơi

C/ Lên lớp :

Nội dung và phương pháp dạy học Định lượng Đội hình luyện tập

1.Bài mới a/Phần mở đầu :

-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa hình tự

nhiên 80 m

- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu 6 - 8 lần

- Ôn bài thể dục phát triển chung 1 lần mỗi động tác 2

x 8 nhịp theo đội hình vòng tròn do cán sự điều khiển

b/Phần cơ bản :

* Điểm số 1-2 ; 2-1 theo đội hình vòng tròn ( 2 lần )

- GV cho từng tổ thi điểm số xem tổ nào điểm số đúng

và rõ ràng nhất nhưu bài 20 đã học

* Trò chơi : “ Bịt mắt bắt dê “

-GV nêu tên trò chơi và giải thích vừa đóng vai dê lạc

và người đi tìm dê Tiếp theo cho các em chơi thử sau

đó cho các em chơi chính thức từ 2-3 lần Sau 1-2

phút thay nhóm khác

c/Phần kết thúc:

-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần

-Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )

-Giáo viên hệ thống bài học

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

2 phút1phút2phút

10phút

6phút

2phút2phút

1 phút

GV

GV

Trang 13

-GV giao bài tập về nhà cho học sinh

Tiết 2: Toán :

54 - 18

A/ Mục đích yêu cầu :- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ 54 - 18 Aùp dụng phép

trừ có nhớ dạng 54 - 18 để giải các bài toán liên quan Củng cố tên gọi các thành phần và kết quả trong phép tính trừ Củng cố biểu tượng về hình tam giác

B/ Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính .

C/ Lên lớp :

1.Bài cũ :

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà

-HS1 : Thực hiện đặt tính và tính : 74 - 6 ;

44 - 5

- Nêu cách đặt tính , cách tính 74 - 6

-HS2: Thực hiện tính x : x + 7 = 54

- Nêu cách đặt tính , cách tính 54 - 7

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ

dạng

54 - 18

*) Giới thiệu phép trừ 54 - 18

- Nêu bài toán : - Có 54 que tính bớt đi 18

que tính còn lại bao nhiêu que tính ?

-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm

- Lấy 54 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt

18 que tính , yêu cầu trả lời xem còn bao

nhiêu que tính

- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của

mình

* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả ?

-Đầu tiên ta bớt 4 que rời trước Chúng ta

-Hai em lên bảng mỗi em làm một yêu cầu

- HS1 Thực hiện đặt tính và tính

- HS2 Lên bảng thực hiện tìm x Nêu cách đặt tính và cách tính 54 - 7

-Học sinh khác nhận xét

* Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài em nhắc lại tựa bài

- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép tính trừ 54 -18

- Thao tác trên que tính và nêu còn 36 quetính

- Trả lời về cách làm

- Có 54 que tính ( gồm 5 bó và 4 que rời )

Trang 14

còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì

sao ?

- Để bớt được 4 que tính nữa ta tháo 1 bó

thành 10 que tính rời Bớt đi 4 que còn lại

6 que

-Vậy 54 que tính bớt18 que tính còn mấy

que tính?

- Vậy 54 trừ 18 bằng mấy ?

-Viết lên bảng 54 - 18 = 36

* Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau

đó nêu lại cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ

-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu đọc chữa bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

- Gọi 3 HS lên bảng làm , mỗi em làm

một ý

- Yêu cầu 3 em lên bảng nêu rõ cách đặt

tính và thực hiện tính của từng phép tính

- Nhận xét ghi điểm

Bài 3: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt đề toán

- Ghi bảng tóm tắt theo học sinh nêu

54 Viết 54 rồi viết 18 xuống dưới 8 thẳng -18 cột với 4 (đv) 1 thẳng cột với 5(chục)

36 Viết dấu trừ và vạch kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 4 không trừ được 8 lấy 14 trừ 8 bằng 6 Viết 6 , nhớ 1 1 thêm 1 bằng

2 5 trừ 2 bằng 3 , viết 3

- Một em đọc đề bài1 :(Tính) -Yêu cầu lớp tự làm vào vở

- Em khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc đề bài sách giáo khoa: ( Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là)

74 và 47; 64 và 28 ; 44 và 19

- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

- Lớp thực hiện vào vở -Ba em lên bảng thực hiện

74 64 44

- 47 -28 -19

27 36 25

- Đọc đề

- Bài toán về ít hơn

- Nêu tóm tắt bài toán

Trang 15

- Vải xanh dài : 34 dm

- Vải tím ngắn hơn vải xanh : 15 dm

- Vải tím dài : ? dm

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Mời 1 em lên bảng làm bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 – Mời một học sinh đọc đề bài

- Vẽ hình lên bảng và hỏi :

- Mẫu vẽ hình gì ?

- Muốn vẽ được hình tam giác ta phải nối

mấy điểm với nhau ?

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 1 em lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn

-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học

sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

*Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

- Một em lên bảng giải bài Lớp làm vào vở

* Giải : Mảnh vải tím dài :

34 - 15 = 19 ( dm ) Đ/ S : 19 dm

- Nhận xét bài làm của bạn

-Đọc đề bài: ( Vẽ hình theo mẫu)

- Quan sát nhận xét

- Hình tam giác

- Nối 3 điểm với nhau

- Em khác nhận xét bài bạn

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Tiết 3: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ về gia đình - kiểu câu : Ai là gì ? \

A/ Mục đích yêu cầu - Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ chỉ hoạt động ( công việc

trong gia đình ) Luyện tập về mẫu câu Ai làm gì ? Biết nói được câu theo mẫu : Ai

làm gì ? có nghĩa và đa dạng về nội dung

B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2.Giấy khổ to để HS thảo luận nhóm ,

bút dạ 3 bộ thẻ có ghi mỗi từ ở bài tập 3 vào 1 thẻ

C/ Lên lớp :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 em lên bảng đặt câu theo mẫu ở tiết

học trước

- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về “ Từ chỉ về

hoạt động và kiểu câu Ai làm gì ? “

b)Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài tập 1 : - Treo bảng phụ và yêu cầu

đọc

- Mỗi học sinh đặt 1 câu theo mẫu Ai

( cái gì , con gì ) làm gì ?.

- Nhận xét bài bạn

- Nhắc lại tựa bài

- Tìm các từ chỉ công việc trong nhà

Trang 16

- Yêu cầu lớp chia thành 4 nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc lại các từ vừa tìm được

.

- Nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc

*Bài 2 -Mời một em đọc nội dung bài tập 2

- Mời 3 em lên làm trên bảng

- Treo bảng phụ yêu cầu học sinh gạch 1

gạch dưới các bộ phận trả lời Ai và gạch 2

gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi làm

gì ?

- Nhận xét bài làm học sinh

- Yêu cầu lớp ghi vào vở

* Bài tập 3: - Trò chơi : - Mời 1 em đọc

yêu cầu đề

- Yêu cầu 3 nhóm HS , mỗi nhóm 3 em phát

thẻ từ cho học sinh và nêu yêu cầu

- Trong 3 phút nhóm nào ghép được nhiều

câu đúng theo mẫu : Ai làm gì ? nhất là

chiến thắng

- Mời lần lượt từng em đọc câu vừa ghép

được - Gọi HS dưới lớp bổ sung

-Tuyên dương nhóm thắng cuộc

d) Củng cố - Dặn dò

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Làm việc theo nhóm

- quét nhà , trông em , nấu cơm , dọn

dẹp nhà cửa , tưới cây , cho gà ăn , rử chén ,

- Nối tiếp nhau đọc các từ vừa tìm được

- Tìm bộ phận trả lời cho từng câu hỏi

Ai ? làm gì ?

- 3 em lên làm , lớp làm vào vở

- a/ Chi tìm đến bông cúc màu xanh b/ Cây xòa cành ôm cậu bé

c/ Em làm 3 bài tâp

- Ghi vào vở

- Một em đọc đề bài( Chọn và xếp các từ

ở ba nhĩm sau thành câu)

- Nhận thẻ từ và ghép , Lớp viết vào nháp

- 3 em nhóm lên bảng ghép

- Em giặt quần áo

- Chị em quét dọn nhà cữa Linh xếp sách vở /rửa bát đũa/ Cậu bé xếp quần áo / rửa bát đũa

- Em và Linh quét dọn nhà cửa

- Nhận xét bổ sung , bình chọn nhóm thắng cuộc

-Hai em nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại

Tiết 4: Tập đọc :

Quà của bố

A/ Mục đích yêu cầu - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : tỏa , quấy , tóe ,

nước , con muỗm, cánh xoăn Nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ Nhấn

giọng ở các từ gợi tả , gợi cảm

Hiểu nghĩa các từ :thúng câu , cà cuống , niềng niễng , nhộn nhạo , cá sộp ,

xập xành , muỗm , mốc thếch Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : - Tình yêu

thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho con

Trang 17

GD BVMT: Giúp HS cảm nhận mĩn quà của bố tuy chỉ là những con vật , những vật bình thường nhưng” cả một thế giơí dưới nước”.( khai thác gián tiếp nội dung bài)

B/ Chua å n bị – Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

C/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 4 học sinh đọc bài và trả lời

câu hỏi về nội dung bài “ Bông hoa niềm

vui “

2.Bài mới a) Phần giới thiệu :

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài : “ Quà

của bố”

b) Luyện đọc

-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

-Đọc giọng nhẹ nhàng , vui hồn nhiên

* Đọc nối tiếp từng câu đến hết bài :

Yêu cầu đọc từ khĩ trong bài

- Nhận xét sữa sai

* Đọc từng đoạn k ế t h ợ p luy ệ n đọc câu dài,

giải nghĩa từ :

Bài này chia làm mấy đoạn?

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- Hướng dẫn đọc câu dài:

- Nhắc lại giọng đọc

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và

cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh

-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích

- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý

- Nối tiếp đọc từng câu đến hết bài

-Rèn đọc các từ như : tỏa , quấy , tóe ,

nước , con muỗm, cánh xoăn

HS đọc nối tiếp câu lần 2

Bài chia 2 đoạn: Đoạn 1 Từ đầu đến thao láo; đoạn 2 cịn lại

-Hai học sinh đọc nối tiếp hai đoạn

- Mở thúng câu ra là cả một thế giới dướinước://

cà cuống ,/ niềng niễng đực , / cà cuống ,/ niềng niễng cái ,bò nhộn nhạo //

- Luyện đọc trong nhĩm đơi

- Các nhóm thi đua đọc bài ,đọc đồng thanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh cả bài -Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm

Trang 18

-Bố đi đâu về các con có quà ?

- Quà của bố đi câu về có những gì ?

Cà cuống , niềng niệng là những con vật

- Bố đi cắt tóc về có quà gì ?

- Em hiểu thế nào là “một thế giới mặt đất

“?

- Những món quà đó có gì hấp dẫn ?

- Từ ngữ nào cho thấy các con rất thích

món quà của bố ?

- Theo em vì sao các con lại thấy “Quà của

bố làm cho anh em tơi giàu quá “trước

những món quà đơn sơ ?

-Bố đã mang về cho các con một thế giới

dưới nước , một thế giới mặt đất cho thấy

bố rất thương yêu các con

đ) Củng cố dặn dò :

- Bài này muốn nói với chúng ta điều gì ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

bài

- Đi câu , đi cắt tóc dạo

- cà cuống , niềng niễng , hoa sen đỏ , cásộp , cá chuối ,

Cà cuống niềng niệng là những con vậtcĩ cánh sống dưới nước

-Cá sộp là lồi cá sống ở nước ngọt , thân trịn dài gần giống cá chuối

- Vì đó là những con vật sống dưới nước

- Tất cả đều sống động , bò nhộn nhạo , tỏa hương thơm lừng , quẫy tóe nước, mắt thao láo

- Con xập xành , com muỗm , con dế

-Những con vật ở trên mặt đất

- Con xập xành , con muỗm to xù , mốc thếch , ngó ngoáy Con dế đực cánh xoăn , chọi nhau

- Hấp dẫn , giàu quá !

- Vì nó thể hiện tình thương của bố giànhcho con / Vì đó là những món quà trẻ emthích/ Vì cĩ đủ “cả một thế giới dưới nước” và “một thế giơíư mặt đất” ý nĩi cĩ đầy đủ sự vật của mơi trường thiên nhiên

và tình yêu thương của bố dành cho các con

- Tình cảm yêu thương của bố qua các món quà đơn sơ giành cho con yêu

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Ti

ế t 5: Tự nhiên xã hội :

Bài 13 : Giữ sạch môi trường nhà ở A/ Mục đích yêu cầu SGV 47

* GDLGMT: - Biết được ích lợi của việc giữ gìn mơi trường xung quanh nhà ở -Biết các cơng việc cần phải làm để giữ cho đồ dùng trong nhà , mơi trường xung quanh nhà ở sạch đẹp

-Cĩ ý thức giữ vệ sinh , bảo vệ mơi trường xung quanh sạch đẹp

Trang 19

- Biết làm một số việc vừa sức để giữ mơi trường xung quanh : vứt rác đúng nơi quy định , sắp xếp đồ dùng trong nhà ngăn ngắp, gọn gàng, sạch đẹp (Tồn phần)

B/ Chuẩn bị Tranh vẽ SGK trang 28 , 29 Bút dạ bảng , giấy A3 Phấn màu.

C/ Lên lớp :

1 Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng trả lời nội dung

bài

“ Đồ dùng trong gia đình “

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

* Yêu cầu lớp kể về việc làm giữ vệ sinh nơi

làng , hoặc khu phố em đang ở Đây chính là

nội dung bài học hôm nay

Hoạt động 1 :-Thảo luận nhóm ( làm việc với

SGK)

*Bước 1 -Yêu cầu lớp quan sát các hình 1 - 5

trong sách kết hợp thảo luận theo câu hỏi gợi ý

- Mọi người trong các bức tranh đang làm gì ?

Làm như thế có mục đích gì ?

*Bước 2 :- Mời đại diện các nhóm nêu kết quả

- Nhận xét bình chọn đội thắng cuộc

- Theo em mọi người trong tranh sống ở vùng

nào họăc nơi nào ?

* Giáo viên rút kết luận: SGK

- Ba em lên bảng nêu tên các đồ dùng, công dụng và cách giữ gìn bảo quản các đồ dùng trong gia đình mình trướclớp

-Lớp thi kể về công việc giữ gìn vệ sinh nơi ở của bản thân và địa phươngnơi em ở Vài em nhắc lại tựa bài

- Lớp thực hành phân nhóm thảo luận - Các nhóm thực hành quan sát và trảlời

- Các nhóm cử đại diện lên báo cáo

- Các bạn quét rác trên hè phố và trước cưả nhà để hè phố nhà cưả sạchsẽ thoáng mát

- Mọi người chặt bớt cành cây phát quang bụi rậm để ruồi muỗi không còn chỗ ẩn nấp gây bệnh

-Chị phụ nữ đang dọn sạch chuồng lợn để giữ sạch môi trường xung quanh , ruồi muỗi không còn chỗ đậu -Anh thanh niên đang giọn cửa nhà vệ sinh , va øđang dọn sạch cỏ xung quanh khu vực giếng nước để giữ vệ sinh nguồn nước

-Nhà cửa sạch sẽ gọn gàng ngăn nắp thống mát

- Các em khác nhận xét bổ sung nhóm bạn nếu có

- Hình 1 : Sống ở thành phố ; hình 2 : Sống ở nông thôn ; 3 Miền núi ; 4 Miền núi ;

Trang 20

-Hoạt động 2 : - Thảo luận nhóm

* Bước 1 : - Phát phiếu thảo luận đến các

nhóm

- Yêu cầu thảo luận trả lời câu hỏi :

- Để môi trường xung quanh nhà bạn sạch sẽ ,

bạn đã làm gì ?

* Bước 2 - Yêu cầu các nhóm lên trình bày kết

quả

* Lắng nghe , nhận xét bổ sung ý kiến học sinh

-Hoạt động 3 : - Trò chơi thi ai ứng xử nhanh

* Bước 1 : - Đưa ra1, 2 tình huống yêu cầu lớp

thảo luận đưa ra câu trả lời

- Hà vừa quét rác xong thì bác hàng xóm lại vứt

rác ra trước cử Hà nói thì bác nói lại : “ Bác

vứt rác trước cửa nhà bác chứ bác có vứt rác

sang cửa nhà cháu đâu “ Nếu em là bạn Hà thì

em sẽ nói với bác hàng xóm ra sao ?

* Bước 2 - Yêu cầu các nhóm lên nêu cách xử lí

* Nhận xét về cách xử lí của học sinh .

d) Củng cố - Dặn dò:

-Nhắc nhớ học sinh vận dụng bài học vào cuộc

- Cử đại diện lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm thực hiện :

-Cử đại diện lên đóng vai , trả lời trựctiếp

- Lớp lắng nghe nhận xét cách trả lời của từng nhóm

- Hai em nêu lại nội dung bài học -Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới

Thứ sáu ngày 28 tháng11 năm2008

Ti

ế t 1: Toán :

1 5, 16 , 17 , 18 trừ đi một số

A/ Mục đích yêu cầu :- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 15 , 16 , 17 , 18 trừ đi một

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà

-HS1 : Đặt tính và thực hiện phép tính :

84 - 47 -Hai em lên bảng mỗi em làm một bài - HS1 nêu cách đặt tính và cách tính

Trang 21

30 - 6

-HS2: 43 - 26; 60 -12

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ

dạng 15 , 16 , 17 , 18 trừ đi một số , tự lập

và học thuộc công thức 15 , 16 , 17 , 18

trừ đi một số

*) Giới thiệu phép trừ 15 - 6

- Nêu bài toán : - Có 15 que tính bớt đi 6

que tính còn lại bao nhiêu que tính ?

-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm

- Lấy 15 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 6

que tính , yêu cầu trả lời xem còn bao

nhiêu que tính

- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của

mình

* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả ?

-Đầu tiên ta bớt 4 que rời trước Chúng ta

còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì

sao ?

- Để bớt được 1 que tính nữa ta tháo 1 bó

thành 10 que tính rời Bớt đi 1 que còn lại

9 que

-Vậy 15 que tính bớt 6 que tính còn mấy

que tính ?

- Vậy 15 trừ 6 bằng mấy ?

-Viết lên bảng 15 - 6 = 9

-* Bước 2 : - Nêu bài toán : - Có 15 que

tính bớt đi 7 que tính còn lại bao nhiêu

- Trả lời về cách làm

- Có 15 que tính (gồm 1bó và 5 que rời)

- Bớt 1 que nữa

Ngày đăng: 12/04/2021, 03:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w