Kiến thức: Sau bài học, HS có thể : - Nêu được đặc điểm về dân cư, tên một số hoạt động kinh tế của người dân châu Á và ích lợi của các hoạt động này... - Dựa vào lược đồ bản đồ, nhận bi[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 20
Thái sư Trần Thủ Độ Luyện tập
Nghe – viết : Cánh cam lạc mẹ ( MT )
Luyện tập Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng Chăm sóc gà
Tả người (Kiểm tra viết) Luyện tập chung
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ Châu Á (tt) ( TKNL + MT )
Lập chương trình hoạt động ( KNS )Giới thiệu biểu đồ hình quạt
Ôn tập : Chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc …Tuần 19
Trang 3
Tập đọc Tiết 39
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
Theo Đại Việt sử kí toàn thư
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy, đọc đúng các từ ngữ khó.
2 Kĩ năng: - Biết đọc phân biệt lời các nhân vật
3 Thái độ: - Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ – một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh,
không vì tình riêng mà làm sai phép nước
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: - Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc cho học sinh
+ HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học :
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét cho điểm.
3 Bài mới :
A Giới thiệu bài : Bài học hôm nay giới thiệu với các em tấm gương giữ nghiêm phép nước
của thái sư Trần Thủ Độ (1194 – 1264) – một người có công lớn trong việc sáng lập nhà Trần
và lãnh đạo cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân Nguyên xâm lược nước ta (1258)
B Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc bài.
- GV chia đoạn để luyện đọc cho HS.
- Đoạn 1: “Từ đầu … tha cho”
- Đoạn 2: “ Một lần khác … thưởng cho”.
- Đoạn 3 : Còn lại
- Hướng dẫn HS luyện đọc cho những từ ngữ HS phát âm chưa chính xác: từ ngữ có âm
tr, r, s, có thanh hỏi, thanh ngã.
- Yêu cầu HS đọc từ ngữ chú giải
- GV cần đọc diễn cảm toàn bài
b Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 , trả lời câu hỏi:
+ Khi có người muốn xin chức câu đương,
Trần Thủ Độ đã làm gì ?
+ Cách cư xử này của Trần Thủ Độ có ý gì ?
- GV giúp HS giải nghĩa từ
+ Trước việc làm của người quân hiệu, Trần
Thủ Độ xử trí ra sao ?
- GV giúp HS giải nghĩa từ
+ Ông đã đồng ý nhưng yêu cầu chặt mộtngón chân để phân biệt với những người câuđương khác
+ Có ý răn đe những kẻ có ý định mua quanbán tước, làm rối loạn phép nước
- kiệu , quân hiệu, thềm cấm, khinh nhờn, kể
rõ ngọn ngành
- … không những không trách móc mà cònthưởng cho vàng, lụa
-xã tắc, thượng phụ, chầu vua, chuyên quyền,hạ thần, tâu xằng
Trang 4+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình
chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào ?
+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ
cho thấy ông là người như thế nào ?
- GV kết luận Trần Thủ Độ là người cư xử
gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng
c Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng ca ngợi, giọng đọc thể
hiện sự trân trọng, đề cao
- HS đọc lại đoạn văn theo sự phân vai
- HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài.
Trang 5Toán Tiết 96
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh vận dụng kiến thức để tính chu vi hình tròn
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh kỹ năng tính chu vi hình tròn nhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- Nêu công thức tìm bán kính và đường
kính khi biết chu vi
* Bài 3 :
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Tóm tắtvà giải – sửa bài.
- Nêu công thức tìm C biết d
1/
a) 9 2 3,14 = 56,52 mb) 4,4 2 3,14 = 27,532 mc) r = 2 12 cm = 2,5 cm C = 15,7 cm2/
a) d = 15,7 : 3,14 = 5 mb) r = 18,84 : 2 : 3,14 = 3 dm
3/ Bài giải a) Chu vi của bánh xe đó là
Trang 6Luyện từ và câu Tiết 39
MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm công dân.
2 Kĩ năng: - Bước đầu nắm được cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm công dân.
3 Thái độ: - Bồi dưỡng học sinh thói quen dùng đúng từ trong chủ điểm.
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2, 3 học sinh đọc đoạn văn đã viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
A Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay các em sẽ luyện tập mở rộng hệ thống hoá vốn từ gắn
với chủ điểm “Công dân”
B Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, các em có
thể sử dụng từ điển để tra nghĩa từ “Công
dân” học sinh phát biểu ý kiến
- GV nhận xét chốt lại ý đúng.
* Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tiếp tục làm việc cá nhân, các
em sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mà
- GV nêu yêu cầu đề bài.
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm.
- HS trao đổi trong nhóm để trả lời câu hỏi,
đại diện nhóm trả lời
- GV nhận xét chốt lại ý đúng
1/
- Dòng b: công dân là người dân của một
nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đấtnước
2/
Công là củanhà nướccủa chung
Công làkhôngthiên vị
Công là thợkhéo tay
Công dânCông cộngCông chúng
Công bằngCông lýCông minhCông tâm
Công nhânCông nghệ
3/
- Đồng nghĩa với từ công dân, nhân dân, dân
chúng, dân
- Không đồng nghĩa với từ công dân, đồng
bào, dân tộc nông nghiệp, công chúng
4/
- Các từ đồng nghĩa với tìm được ở bài tập 3
không thay thế được từ công dân
- Lý do: Khác về nghĩa các từ: “nhân dân,
dân chúng …, từ “công dân” có hàm ý nàycủa từ công dân ngược lại với nghĩa của từ
“nô lệ” vì vậy chỉ có từ “công dân” là thíchhợp
Trang 81 Kiến thức: - Giúp cho HS nắm được quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn.
2 Kĩ năng: - Biết vận dụng tính diện tích hình tròn
3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, yêu thích môn toán.
II Đồ dùng dạy – học :
+ HS: Chuẩn bị bìa hình tròn bán kính 3cm, kéo, hồ dán, thước kẻ
+ GV: Chuẩn bị hình tròn và băng giấy mô tả quá trình cắt dán các phần của hình tròn
III Các hoạt động dạy – học :
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS lần lượt sửa bài nhà
-Yêu cầu HS nêu cách tính S ABCD vàS MNPQ
- Yêu cầu HS nhận xét S hình tròn với SABCD và
SMNPQ
- So với kết quả học sinh vừa tính S hình
tròn với số đo bán kính 2 dm và kết quả so
- Yêu cầu Học sinh đọc đề, giải
- 3 học sinh lên bảng sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
* Ví dụ : Tính diện tích hình tròn có bánkính là 2dm
a) d = 12cm r = 6cm
S = 6 6 3,14 = 113,04 (cm²)b) d = 7,2dm r = 3.6dm
S = 3,6 3,6 3,14 = 40,6944 (dm²)3/ Bài giải
Trang 91 Kiến thức:- Viết đúng chính tả bài thơ “Cánh cam lạc mẹ.”
2 Kĩ năng: - Luyện viết đúng các trường hợp chính tả dễ viết lẫn do ảnh hưởng của phương
ngữ: âm đầu r / d / gi, âm chính o / ô.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
Trang 10* Giáo dục học sinh ý thức yêu quí các loài vật trong môi trường thiên nhiên , nâng cao ý thức BVMT
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 2, 3 HS làm lại bài tập 2.
- GV nhận xét.
3 Bài mới :
A Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay các con sẽ nghe viết đúng chính tả bài “Cánh cam lạc
mẹ” và làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu r/d/gi âm chính o, ô
B Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bi :
- Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh như thế nào ? ( Bị lạc mẹ đi vào rừng hoang …)
- Bài thơ cho em biết điều gì ? ( Phải yêu quí các loài vật trong môi trường thiên nhiên , nâng cao ý thức BVMT )
C Hướng dẫn nghe – viết :
- GV đọc một lượt toàn bài chính tả, thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác các tiếng có
âm, vần thanh HS địa phương thường viết sai
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài chính tả.
- HS soát lại bài – từng cặp HS soát lỗi cho nhau.
D Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
* Bài 2 :
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV nhắc HS lưu ý đến yêu cầu của đề bài
cần dựa vào nội dung của các từ ngữ đứng
trước và đứng sau tiếng có chữ các con còn
thiếu để xác định tiếng chưa hoàn chỉnh là
tiếng gì?
- GV dán 4 tờ giấy to lên bảng yêu cầu đại
diện 4 nhóm lên thi đua tiếp sức
- Yêu cầu HS các nhóm lần lượt lên bảng
tiếp sức nhau điền tiếng vào chỗ trống
- GV nhận xét, tính điểm cho các nhóm,
nhóm nào điền xong trước được nhiều điểm
nhóm đó thắng cuộc
2/ Thứ từ các tiếng điền vào:
a giữa dòng – rò – ra – duy – gi – ra – giấy –giận – gi
b đông – khô – hốc – gõ – lò – trong – hồi –một
Trang 11Khoa học Tiết 39
SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học.
- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học.
2 Kĩ năng:- Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt trong
biến đổi hoá học
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
* Các KNS dược GD trong bài :
- Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm
- Kĩ năng ứng phó trước những tình huống khơng mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thí nghiệm ( của trò chơi )
Trang 12II Phương tiện dạy – học :
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS tự đặt câu hỏi và HS khác trả lời.
- Giáo viên nhận xét.
3 Bài mới :
A Khám phá : Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng học tiếp tục về sự biến đổi hóa học
B Kết nối :
a Ho t đ ng 1 : Trò ch i “Ch ng minh vai trò c a nhi t trong bi n đ i hóa h c ạ ộ ơ ứ ủ ệ ế ổ ọ
* Mục tiêu : HS thực hiện 1 số trò chơi có
liên quan đến vai trò của nhiệt trong biến
đổi hóa học
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi
trò chơi được giới thiệu ở trang 80 SGK
b Hoạt động 2 : Thực hành xử lí thông tin trong SGK
* Mục tiêu : HS nêu được ví dụ về vai trò
của ánh sáng đối với sự biến đổi hóa học
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển
nhóm mình đọc thộng tin, quan sát hình vẽ
để trả lời các câu hỏi ở mục Thực hành trang
80, 81 SGK
Bước 2 : Làm việc cả lớp
Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trả lời
câu hỏi của 1 bài tập Các nhóm khác bổ
- Xem lại bài + Học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Năng lượng.
Trang 13
Tập đọc Tiết 40
NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG
Phạm Khải
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy, đọc đúng các từ ngữ khó.
2 Kĩ năng:- Đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc thể hiện sự thán phục, kính trong ông Đỗ
Đình Thiện
3 Thái độ: - Nắm được nội dung chính của bài văn biểu dương một công văn yêu nước, một
công sản đã trợ giúp cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kỳ cách mạng gặp khókhăn về tài chính
II Đồ dùng dạy – học : + HS: SGK.
+ GV: - Anh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc cho HS
III Các hoạt động dạy – học :
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
Trang 14- Gọi 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét cho điểm.
3 Bài mới :
A Giới thiệu bài : Bài học hôm nay giới thiệu với các em về nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình
Thiện, một công dân gương mẫu, suốt đời đóng góp cho Cách mạng, cho kháng chiến màkhông hề đòi hỏi sự đền đáp nào
B Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Hoạt động 1 : Luyện đọc
- 1 HS khá giỏi đọc.
- Cả lớp đọc thầm.
- GV chia đoạn để luyện đọc cho HS.
Đoạn 1 : “Từ đầu … hoà bình”
Đoạn 2 : “Với lòng … 24 đồng”.
Đoạn 3 : “Kho CM … phụ trách quỹ”.
Đoạn 4 : “Trong thời kỳ … nhà nước”.
Đoạn 5 : Đoạn còn lại
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn.
- Hướng dẫn HS luyện đọc cho những từ ngữ HS phát âm chưa chính xác: từ ngữ có âm tr, r,
s, có thanh hỏi, thanh ngã.
- Yêu cầu HS đọc từ ngữ chú giải
- GV cần đọc diễn cảm toàn bài ( giọng cảm hứng, ca ngợi thể hiện sự trân trọng đề cao)
b Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài, trả lời câu
hỏi: Vì sao nhà tư sản Đỗ Đình Thiện được
gọi là nhà tài trợ của Cách mạng?
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài chú ý các
con số về tài sản tiền bạc mà ông Đỗ Đình
Thiện đã trợ giúp cho cách mạng
d/ Sau khi hòa bình lập lại
- Giáo viên kết luận
- Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh các
nhóm thảo luận trao đổi
- Việc làm của ông Thiện thể hiện phẩm
chất gì ở ông?
- Ông Đỗ Đình Thiện được mệnh danh là
nhà thơ tài trợ đặc biệt của cách mạng vì ông
đã có nhiều đóng góp tiền bạc, tài sản chocách mạng trong nhiều giai đoạn cách mạnggặp khó khăn về tài chính ở nhiều giai đoạnkhác nhau
Sau hoà bình hiến toàn bộ đồn điền chonhà nước
- Đóng góp của ông Thiện cho cách mạng làrất to lớn và liên tục chứng tỏ là một nhà yêunước, có tấm lòng vĩ đại, khẳng khái, sẵnsàng hiến tặng số tiền lớn của mình vì cáchmạng
- Ông là một công dân yêu nước có tinh thần
dân tộc rất cao
Ông là một người có tấm lòng vĩ đại, sẵn
Trang 15- GV kết luận : - Ông Đỗ Đình Thiện đã tỏ
rõ tính tinh thần khảng khái và đại nghĩa sẵn
sàng hiến tặng tài sản cho cách mạng vì ông
Hiểu rõ trách nhiệm người dân đối với đất
nước
sàng hiến số tài sản của mình cho cách mạng
vì mong biến vào sự nghiệp chung
Ông đã hiểu rõ trách nhiệm nghĩa vụ củamột người dân đối với đất nước Ông xứngđáng được mọ người nể phục và kính trọng
c Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng ca ngợi, giọng đọc thể
hiện sự trân trọng, đề cao
- HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài.
- Chuẩn bị: “Trí dũng song toàn”
Thứ tư , ngày 9 tháng 1 năm 2013
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn?
- Áp dụng Tính diện tích biết:
r = 2,3 m ; d = 7,8 m
- GV nhận xét
Trang 163 Bài mới :
A Giới thiệu bài : Ôn quy tắc, công thức tính chu vi, diện tích hình tròn.
B Luyện tập :
* Bài 1 :
- Yêu cầu HS đọc đề và làm bài.
- Sửa bài trò chơi “Tôi hỏi”
* Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc đề và làm bài.
- Yêu cầu 2 học sinh làm bảng phụ
1/
a) S = 6 6 3,14 = 113,04 (cm²)b) S = 0,35 0,35 3,14 = 0,38465 (dm²)2/ Bài giải
Bán kính của hình tròn là :
6,28 : 2 : 3,14 = 1 (cm)Diện tích của hình tròn là :
1 Kiến thức: - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe được đọc về những
tấm gương sống , làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện.
3 Thái độ: - Tự hào và có ý thức sống và làm việc theo nếp sống mới
II Đồ dùng dạy – học :
Sách báo, truyện về truyền thống hiếu học, truyền thống đoàn kết của dân tộc
III Các hoạt động dạy – học :
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện và trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :
Trang 17A Giới thiệu bài : Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tự kể những câu chuyện mình được
nghe, được đọc về những tấm gương sống , làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh
B Hướng dẫn HS kể chuyện :
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Em hãy gạch dưới những từ ngữ cần chú ý
trong đề tài?
- GV treo sẵn bảng phụ đã viết đề bài, gạch
dưới những từ ngữ HS nêu đúng để giúp HS
xác định yêu cầu của đề
- GV gọi HS nêu tên câu chuyện các em sẽ
- Giới thiệu tên các chuyện.
- Kể chuyện đủ 3 phần: mở đầu, diễn biến,
kết thúc
Kể tự nhiên, sinh động
C HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện :
- GV yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm và
trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- GV theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ HS.
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện.
- HS cả lớp có thể đặt câu hỏi cho các bạn
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện vào vở.
- Chuẩn bị: “Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia”
Trang 18
Lịch sử Tiết 20
ÔN TẬP : CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC
(1945 – 1954)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Sau bài học HS nêu được
- Lập bảng hệ thống các sự kiện lịch sử tiêu biểu, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1945
– 1954 dựa theo nội dung các bài đã học
- Tóm tắt được các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1945 – 1954
2 Kĩ năng: Nêu sơ lược diễn biến và ý nghĩa những chiến dịch tiêu biểu.