- Nước ta có 54 dân tộc – Dân tộc kinh có số dân đông nhất và sống chủ yếu ở đồng bằng và ven biển – Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở miền núi và cao nguyên. Kể tên các sân bay quố[r]
Trang 1Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009
TẬP ĐỌCTHẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I/Mục tiêu :
1/ KT, KN :
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng củaHải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
2/ TĐ : Kính trọng và biết ơn thầy thuốc Hải Thượng Lãn Ông
II)Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III)Các hoạt động dạy - học:
1,Kiểm tra bài cũ:
- Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một
ngôi nhà đang xây ?
- Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên
điều gì về cuộc sống trên đất nước ta ?
- 2HS đọc và trả lời câu hỏi
2, Bài mới:
HĐ1/Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
-GV đọc diễn cảm toàn bài
+HS đọc phần chú giải-HS luỵện đọc theo cặp-2 HS đọc toàn bài
HĐ 3 : Tìm hiểu bài: 8-10’
Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của
Lãn Ông trong việc chữa bệnh cho con
người thuyền chài ?
-HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi
*Lãn Ông nghe tin con của người thuyềnchài bị bệnh nặng tự tìm đến thăm.Ông tậntuỵ chăm sóc không lấy tiền mà còn chothêm gạo củi
TUẦN 16
Trang 2- Điều gỡ thể hiện lũng ỏi của Lón ễng trong
việc chữa bệnh cho người phụ nữ?
*Lỏn ễng tự buộc tội mỡnh về cỏi chết củamột người bệnh khụng phải do ụng gõy ra,chứng tỏ ụng là 1 người cú trỏch nhiệm
- Vỡ sao cú thể núi Lón ễng là một người
khụng màng danh lợi?
- Em hiểu nội dung 2 cõu thơ cuối bài như
nhõn cỏch cao thượng của Hải ThượngLón ễng
HĐ 4) Đọc diễn cảm: 6-7’
-GV đưa bảng phụ hướng dẫn HS đọc
-3 HS thi đọc diễn cảm-Lớp nhận xột
I Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện hoàn thiện toàn bài
- Chơi trò chơi lò cò tiếp sức” Yêu cầu tham gia chơi tơng đối chủ động, nhiệt tình
- Giáo dục HS ham tập luyện
II Địa điểm và phơng tiện:
2 GV nhận lớp, phổ biến nội dung,
nhiệm vụ, yêu cầu bài học
Trang 32 Thi thực hiện bài thể dục phát triển
- GV nêu yêu cầu cơ bản của những
động tác đó, những lỗi sai HS thờngmắc phải và cách sửa
- Chia tổ cho HS tự tập luyện
- Từng tổ thực hiện bài thể dục mộtlần theo sự điều khiển của tổ trởng
- Nhận xét đánh giá
- GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắclại cách chơi Cho cảc lớp chơi thử mộtlần sau đó mới chơi chính thức
1/ KT, KN : Biết tớnh tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toỏn
2/ TĐ : Yờu thớch mụn Toỏn
HĐ 1:Giới thiệu bài:
Bài 1: GV HDHS cỏch hiểu theo mẫu: 6%
- Tương tự với cỏc phộp tớnh cũn lại
a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết thỏng 9thụn Hoà An đó thực hiện được là:
18 : 20 = 0,90,9 = 90%
b) Đến hết năm, thụn Hoà An đó thực
Trang 4hiện được kế hoạch là:
23,5 : 20 = 1,1751,175 = 117,5%
Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:
117,5% - 100% = 17,5%
- GV giải thích cho HS hiểu :
Đáp số: a) Đạt 90%; b) Thực hiện 117,5%; vượt 17,5%
a) 18 : 20 = 0,9 = 90% Tỉ số này cho biết:
Coi kế hoạch là 100% thì đạt được 90% kế
hoạch
b) 23,5 : 20 = 1,175 = 117,5% Tỉ số phần
trăm này cho biết: Coi kế hoạch là 100% thì
đã thực hiện được 117,5% kế hoạch
b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau vàtiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn là100% thì tiền bán rau là 125% Do đó, sốphần trăm tiền lãi là:
Trang 52/ KN : Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.
3/ TĐ : Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
1 Kiểm tra bài cũ:4-5’
+ Em đã làm gì để thể hiện thái độ tôn trọng
HĐ 2: Tìm hiểu tranh tình huống : 10-12’
- GV treo tranh và nêu tình huống của 2 bức
- GV hỏi: Trong công việc chung để đạt kết
quả tốt chúng ta phải làm việc như thế nào ?
+ Chúng ta phải làm việc cùng nhau, cùng hợp tác với mọi người xung quanh
- 2 HS đọc phần ghi nhớ
HĐ 3: Làm việc theo nhóm 2: 5-6’
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp thảo
luận trả lời bài tập 1
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 6xung quanh, các em cần phân công, bàn bạc,
hổ trợ, phối hợp nhau trong công việc chung
3 Hoạt động tiếp nối : 2-3’
I)Mục tiêu :
1/ KT, KN :
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi ngườichữa bệnh phải đi bệnh viện
2/ TĐ : Cảnh giác, không tin mê tín, dị đoan
II) Chuẩn bị :
-Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III)Các hoạt động dạy-học:
1,Kiểm tra bài cũ: 4-5’
- Hai mẩu chuyện Lãn Ông chữa bệnh nói
HĐ 1/Giới thiệu bài :
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2 ) Luyện đọc:
Trang 7- Hướng dẫn đọc chậm rãi, linh hoạt phù
hợp với diễn biến chuyện, nhấn giọng ở các
từ: tôn cụ, đau quặn, dao cứa, khẩn khoản,
quằn quại
-2 HS khá đọc-HS tiếp nối đọc từng đoạn-Hướng dẫn đọc các từ: đau quặn, khẩn
khoản, quằn quại
-HS luyện đọc từ ngữ và phần chú giải
-HS đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài -GV đọc diễn cảm toàn bài
Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu mổ,
trốn bệnh viện về nhà?
*Vì cụ sợ mổ,cụ không tin bác sĩ ngườikinh có thể bắt được con ma người Thái
- Thảo luận nhóm 4 để tìm ý nghĩa câuchuyện
I Mục tiêu:
1/ KT, KN :
- Biết tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số.2/ TĐ : Yêu thích môn Toán
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Bài cũ :
2.Bài mới :
HĐ 1 : Giới thiệu bài:
HĐ 2 :HD HS giải toán về tỉ số phần trăm :
13-14’
- 1HS lên làm BT2
a) Giới thiệu cách tính 52,5% của số 800
GV đọc bài toán ví dụ, ghi tóm tắt đề bài
- Một vài HS phát biểu và đọc lại quy tắc: Muốn tìm 52,5% của 800 ta lấy 800 nhân với 52,5 và chia cho 100
Chú ý: - Hai cách tính 800 x 52,5 : 100 và
800 : 100 x 52,5 có kết quả như nhau Vì
vậy trong thực hành, tuỳ từng trường hợp
+ Lãi suất tiết kiệm 1 tháng là 0,5% được
hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau 1 tháng có
Trang 9Đáp số: 5.000 đồng
HĐ 3 : Thực hành : 14-15’
- Tìm 75% của 32 học sinh (là số học sinh
Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là:
5.000.000 x 0,5 : 100 = 25.000 (đồng)Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau mộttháng là:
5.000.000 + 25.000 = 5.025.000 (đồng)
Đáp số: 5.025.000 đồng
- Tìm số vải may quần (tìm 40% của 345m)
Số vải may quần là:
I Mục tiêu:
1/ KT, KN :
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
- Nêu được một số công dụng , cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
2/ TĐ : Cẩn thận, biết giữ gìn sản phẩm bằng chất dẻo
II Đồ dùng :
Trang 10- HS chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhựa.
- Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ: (4-5’) - Hãy nêu tính chất
của cao su?
- Chất dẻo được làm ra từ dầu mỏ và than đá
- Chất dẻo có tính chất chung là cách điện, cáchnhiệt, nhẹ rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độcao
3 Có mấy loại chất dẻo? Là những loại
5 Ngày nay, chất dẻo có thể thay thế
những vật liệu nào để chế tạo ra các
sản phẩm thường dùng hàng ngày? Tại
sao?
- Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo có thểthay thế cho các sản phẩm làm bằng gỗ, da,thuỷ tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ,sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ
Trang 11I)Mục tiêu:
1/ KT, KN :
-Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ : nhân hậu, trung thực, dũng cảm,cần cù (BT1)
-Tìm những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm (BT2)
2/ TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV
II) Chuẩn bị :
-Một vài tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột đồng nghĩa và trái nghĩa để các nhóm HS làm BT1-Từ điển tiếng Việt
III)Các hoạt động dạy-học :
1,Kiểm tra bài cũ: 4-5’
Tìm một số câu thành ngữ, tục ngữ nói về
quan hệ gia đình, thầy cô, bạn bè ?
Tìm các từ ngữ miêu tả mái tóc hay
khuôn mặt của con người ?
-HS trả lời
1,Bài mới:
HĐ 1)Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2)Hướng dẫn HS làm bài tập: 27-28’
*Bài 1:
-GV phát phiếu cho các nhóm
*HS đọc yêu cầu BT1-Các nhóm trao đổi, thảo luận và ghi kết quả
Trang 12vào phiếu
Nhân hậu Nhân nghĩa,nhân ái… độc ác,bất nhân…
Trung thực
thật thà, thành thật…
dối trá, giangiảo…
Dũng cảm
Anh hùng, gan dạ…
Hèn nhát, nhút nhát…
Cần cù
Chăm chỉ, siêng năng…
lười biếng , biếng nhác…
-HS làm bài theo nhóm -Đại diện nhóm trình bày:
- Nêu tính cách của cô Chấm thể hiện
trong bài văn
- Tính cách của cô Chấm: trung thực, thẳngthắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễxúc động
- Tìm những chi tiết và từ ngữ minh hoạ
cho nhận xét đó
*.Dám nhìn thẳng, dám nói thế, nói ngay, Hay làm, không làm chân tay nó bứtrứt, Không đua đòi, mộc mạc như hònđá, Dễ cảm thương, khóc suốt đêm,
-Lớp nhận xét, bổ sung-GV chốt lại ý chính
Trang 132/TĐ : Biết làm một số công việc đơn giản để chăm sóc và bảo vệ đàn gà ở gia đình.
II Chuẩn bị :
- Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạng của một số giống gà tốt
- Phiếu học tập hoặc câu hỏi thảo luận
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ: 3-4’
2 Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài: 1’
- 2 HS
- HS chú ý lắng nghe
HĐ2: Kể tên một số giống gà được nuôi
nhiều ở nước ta và địa phương : 7-8’
- Hiện nay ở nước ta nuôi rất nhiều giống
gà khác nhau Em nào có thể kể tên
những giống gà mà em biết (qua truyền
hình, đọc sách, quan sát thực tế).?
- HS TL :+ Có nhiều giống gà được nuôi ở nước ta
- GV ghi tên các giống gà lên bảng theo
3 nhóm: gà nội, gà nhập nội, gà lai
+Có những giống gà nội như gà ri, gà Đông Cảo, gà mía, gà ác,
+Có những giống gà nhập nội như gà Tam hoàng, gà lơ-go, gà rốt
+Có những giống gà lai như gà rốt- ri,
HĐ 3: Tìm hiểu đặc điểm của một số giống
gà được nuôi nhiều ở nước ta : 10 -12’
- Nêu nhiệm vụ hoạt động nhóm
Trang 14- Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
HĐ 4: Nêu đặc điểm của một giống gà
đang được nuôi nhiều ở địa phương
(hoặc đặc điểm của giống gà mà em biết)
- Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động nhóm
- GV nhận xét kết quả làm việc của từng
nhóm
HĐ 4: Đánh giá kết quả học tập: 3-4’
- GV dựa vào câu hỏi cuối bài kết hợp
với sử dụng một số câu hỏi trắc nghiệm
để đánh giá kết quả học tập của HS
- GV nêu đáp án để HS đối chiếu và tự
đánh giá kết quả làm bài tập của mình
I)Mục tiêu:
1/ KT, KN :
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ đầu của bài thơ Về ngôi nhà đang xây
Trang 15- Làm được BT (2)a /b; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện.2/ TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV.
II) Chuẩn bị :
-3,4 tờ giấy khổ to để các nhóm HS thi tiếp sức làm BT 2a, 2b
III)Các hoạt động dạy- học:
1,Kiểm tra bài cũ: 4-5’
Tìm những tiếng khác nhau ở âm đầu tr hay
HĐ 1)Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2)Hướng dẫn HS nghe-viết: 17-18’
GV đọc bài viết
-2 HS đọc khổ thơ-Nhắc các em cách trình bày bài thơ tự do
-*Bài 3:
-Nhắc HS: ô số 1 chứa tiếng bắt đầu bằng r
hay gi; ô số 2 chứa tiếng bắt đầu bằng v hay d
Trang 16
Thể dụcBài thể dục phát triển chung Trò chơi “Nhảy lớt sóng”
I Mục tiêu:
- Ôn tập hoặc kiểm tra bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng từng
động tác và thứ tự toàn bài
- Giáo dục HS ham tập luyện TDTT
II Địa điểm và phơng tiện:
2 GV nhận lớp, phổ biến nội dung,
nhiệm vụ, yêu cầu bài học
- GV nêu yêu cầu cơ bản của những động tác đó, những lỗi sai HS thờng mắc phải và cách sửa
- Gọi 4-5 HS lên thực hiện cả 8 động tác của bài thể dục phát triển chung dới sự điềukhiển của GV
Đánh giá:
- Hoàn thành tốt: Thực hiện cơ bản đúng cả bài
- Hoàn thành: Thực hiện cơ bản đúng tối thiểu 6-8 động tác
- Cha hoàn thành: Thực hiện đợc cơ bản
đúng dới 5 động tác
- GV cùng HS nhắc lại trò chơi, cho 1 tổ chơi thử để HS nhớ lại cách chơi sau đó mới chơi chính thức
- HS hát và vỗ tay theo vòng tròn
- GV giao bài tập về nhà: thuộc và tập đúng
5 động tác đã học và nhắc nhở HS chuẩn bị cho giờ sau
Toỏn : LUYỆN TẬPI.Mục tiờu:
1/ KT, KN : Biết tỡm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toỏn
Trang 172/ TĐ : Yêu thích môn Toán.
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài giải:
Số gạo nếp bán được là:
120 x 35 : 100 = 42 (kg)Đáp số: 42 kg
Trang 181/ KT, KN : Viết được bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực,diễn đạt trôi chảy.
2/ TĐ : Thể hiện tình cảm với người cần tả
II) Chuẩn bị ::
-Một số tranh ảnh minh hoạ nội dung kiểm tra: những em bé ở tuổi tập đi, tập nói; ông, bà,cha, mẹ, anh, em; bạn học
III)Các hoạt động dạy-học:
HĐ 1.Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2 ).Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra: 4-5’
-Giao việc:
+ Dựa vào kết quả đã quan sát ngoại hình hay
hoạt động của nhân vật rồi viết thành bài văn
hoàn chỉnh
-HS lắng nghe
-GV giải đáp những thắc mắc của HS ( nếu có) -HS nêu thắc mắc
HĐ 3.HS làm bài kiểm tra: 29-30’
-HS làm bài-GV theo dõi
- Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta
- Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơngiản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, các đảo, quần đảo của nước tatrên bản đồ
2 TĐ: Có tình yêu quê hương, đất nước và biết làm một số việc đơn giản để bảo vệmôi trường
II Chuẩn bị :
Trang 19- Các bản đồ: Phân bố dân cư, Kinh tế Việt Nam.
- Bản đồ trống Việt Nam
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ:
2 Bài ôn tập:
HĐ 1: Giới thiệu bài: 1’
Không kiểm tra
đúng và trả lời vào bảng con
GV nên treo các bản đồ đã chuẩn bị trước ở
trên lớp cho HS đối chiếu
1 Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc
nào có số dân đông nhất và sống chue yếu ở
đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
đâu?
- Nước ta có 54 dân tộc – Dân tộc kinh có
số dân đông nhất và sống chủ yếu ở đồng bằng và ven biển – Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở miền núi và cao nguyên
2 Trong các câu dưới đây, câu nào đúng,
câu nào sai:
a) Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở
vùng núi và cao nguyên
- Câu a: sai
b) Ở nước ta, lúa gạo là cây được trồng
nhiều nhất
- Câu b: đúng
c) Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi; lợn
và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng
- Câu c: đúng
d) Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và
thủ công nghiệp
- câu d: đúng
e) Đường sắt có vai trò quan trọng nhất
trong việc vận chuyển hàng hoá và hành
khách ở nước ta
- Câu e: sai
g) Thành phố Hồ Chí Minh vừa là trung
tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi có hoạt
động thương mại phát triển nhất cả nước
4 Chỉ trên bản đồ Việt Nam đường sắt Bắc
– Nam, quốc lộ 1A: 6-7’
- HS lên chỉ
Trang 20- Phát bản đồ trống * HS có thể dựa vào các bản đồ công
nghiệp, giao thông vận tải, bản đồ trống Việt Nam để chơi các trò chơi đố vui, đối đáp, tiếp sức về vị trí các thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày : 1nhóm nêu và 1 nhóm chỉ
- Nhận xét 2 đội chơi
3 Củng cố, dặn dò: 2-3’
- Gọi HS nhắc lại nội dung tiết ôn tập
- Về nhà học lại bài cũ và chuẩn bị bài học
- Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
- Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
2/ TĐ : Cẩn thận, tự giác khi làm bài
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ : 4-5’
2.Bài mới :
HĐ 1 : Giới thiệu bài: : 1’
HĐ 2 : HD HS giải toán về tỉ số phần trăm
Trang 21420 : 52,5 x 100 = 800 (HS);
hoặc 420 x 100 : 52,5 = 800 (HS)
- Một vài HS phát biểu quy tắc:
Muốn tìm một số biết 52,5% của nó là 420,
ta có thể lấy 420 nhân với 100 rồi chia cho 52,5
b) Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ
Bài 1: HS làm bài rồi chữa bài
Số học sinh trong trường Vạn Thịnh là:
- Nhận biết một số tính chất của tơ sợi
- Nêu một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi
- Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
2/ TĐ : Giữ gìn và biết bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi
II.Chuẩn bị :