Hoạt động 3: Trò chơi: “ Đố bạn ” -GV tổ chức cho HS thảo luận theo - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, giải thích bàn để trả lời hai câu hỏi trong SGK với nhau về phương pháp tách các chất t[r]
Trang 1Tuần 19 Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2008
Tập đọc:
Người công dân số một
I/ Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
* Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :
- Phắc - tuya, Sa-xơ-lu Lô - ba, Phú Lãng Sa, làng Tây, lưởng bổng
Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở ngững từ ngữ thể hiện tính cách, tâm trạng của từng nhân vật
- Đọc diễn cảm toàn bài : đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật Đọc phân vai theo đoạn kịch
2 Đọc - hiểu
* Hiểu nghĩa các từ ngữ : Anh Thành, phắc-tuya, trường Sa-xơ-lu Lô-ba, đốc học, nghị định giám quốc, Phú Lãng Sa, vào làng Tây, đèn hoa kì, đèn toạ đăng, chớp bóng
* Hiểu nội dung của bài : Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước, cứu dân của người thanh niên Nguyễn Tất Thành
Ii đồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ trang 5, SGK
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- GV giới thiệu khái quát nội dung và
phân phối môn Tập đọc
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
chủ điểm và mô tả những gì em nhìn thấy
trong tranh vẽ
- Giới thiệu về chủ điểm
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Bức tranh vẽ gì ?
- Hai người thanh niên trong tranh minh
hoạ là ai ? Một trong số họ là người công
nhân số một ? Tại sao anh thanh niên lại
được gọi như vậy ? Các em cùng tìm hiểu
bài tập đọc Người công nhân số một để
biết điều đó
- 2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Tranh vẽ cảnh hai người thanh niên
đang ngồi nói chuyện trong một căn nhà vào buổi tối
- HS lắng nghe
Trang 2- Yêu cầu HS mở tran 4 và 5 SGK, sau
đó gọi 1 HS đọc lời giới thiệu nhân vật,
cảnh trí, 3 HS đọc từng đoạn trong phần
trích vở kịch
- Viết lên bảng các từ phiên âm :
phắc-tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba và yêu cầu HS đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý cách đọc
bài như sau :
- HS đọc theo thứ tự : + HS 1 : Nhân vật, cảnh trí
+ HS 1 : Lê - Anh Thành vào Sài Gòn làm gì ?
+ HS 2 : Thành - Anh Lê này Sài Gòn này nữa
+ HS 3 : Thành : - Anh Lê ạ Đất nước Việt
- 3 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, mạch lạc, thay đổi linh hoạt, phân biệt lời tác giả, nhân vật Thành và Lê để thể hiện được tâm trạng khác nhau của từng người
+ Giọng anh Thành : chậm rãi, trầm tĩnh, sâu lắng, thể hiện sự trăn trở, suy nghĩ về vận nước
+ Giọng anh Lê : hồ hởi, nhiệt tình, thể hiện tính cách của một người có tinh thần yêu nước, nhiệt tình với bạn bè, nhưng suy nghĩ còn đơn giản, hạn hẹp
- Nhấn giọng ở những từ ngữ : sao lại thôi ; vào Sài Gòn làm gì ? Sao lại không bao giờ
b) Tìm hiểu bài
- Câu hỏi tìm hiểu bài :
1 Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?
2 Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt
kết quả như thế nào ?
3 Thái độ của anh Thành khi nghe anh
Lê nói về việc làm như thế nào ?
4 Theo em, vì sao anh Thành lại nói
như vậy ?
5 Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước ?
6 Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa
anh Lê và anh Thành
- Câu trả lời:
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn
- Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành mỗi năm hai bộ quần áo và mỗi tháng thêm năm hào
- Anh Thành không để ý đến công việc
và món lương mà anh Lê tìm cho Anh nói : "Nếu chỉ miếng cơm manh áo thì tôi
ở Pham Thiết cũng đủ sống "
- Vì anh không nghĩ đến miếng cơm manh áo của cá nhân mình mà nghĩ đến dân, đến nước
- Những câu nói của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ đến dân đến nước
+ Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ
da vàng giống nhau Nhưng anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không ?
+ Vì anh với tôi chúng ta là công nhân nước Việt
- Câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành không cùng một nội dung, mỗi người nói một chuyện khác
Trang 37 Câu chuyện giữa anh Thành và anh
Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau
Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó
và giải thích vì sao như vậy
8 Theo em, tại sao câu chuyện giữ họ
lại không ăn khớp với nhau ?
- GV giảng, kết luận
- Hỏi : Phần một của đoạn trích cho em
biết điều gì ?
- GV ghi nội dung chính của bài lên
bảng
c, Đọc diễn cảm
- Chúng ta nên đọc vở kịch này thế nào
cho phù hợp với từng nhân vật ?
- Chúng ta cùng luyện đọc diễn cảm
đoạn từ đầu đến anh có khi nào nghĩ đến
đồng bào không Hãy theo dõi thầy đọc
và tìm ra giọng đọc phù hợp với từng lời
nói của nhân vật
- GV yêu cầu HS nêu giọng đọc của
từng cụm từ cần chú ý khi đọc diễn cảm,
sau đó chữa ý kiến cho HS
- Anh Lê Thành gặp anh Lê Thành để báo tin được việc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó Anh Thành thường không trả lời vào câu hỏi của anh Lê trong khi nói chuỵên cụ thể : Anh Lê hỏi : Vậy anh vào Sài Gòn này để làm gì? anh Thành
đáp : Anh học trường Sa-xơ-lu Lô- ba thì anh là người nước nào ?
Anh Lê nói : Nhưng tôi chưa hiểu vì sao anh Sài Gòn nữa.
Anh Thành trả lời : Anh Lê ạ không phải có mùi, không có khói.
- Vì anh nghĩ đến công ăn, việc làm, miếng cơm, manh áo hàng ngày của bạn còn anh Thành nghĩ đến việc cứu nước, cứu dân
- Phần một của đoạn trích là tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
1 HS nêu ý kiến các HS khác bổ sung và thống nhất
+ Người dẫn chuyện : to, rõ ràng, mạch lạc
+ Giọng anh Thành : Chậm rãi, trầm tĩnh sâu lắng
+ Giọng anh Lê : hồ hởi nhiệt tình
- HS theo dõi GV đọc mẫu để rút ra giọng đọc
- HS nêu
- GV yêu cầu đọc phân vai, diễn cảm
theo nhóm
- Thi đọc diễn cảm theo phân vai
3 Củng cố - dặn dò
- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của đoạn trích
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học và soạn bài
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- 1 HS nêu
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 4Toán ( Tiết 91):
Diện tích hình thang
I.Mục tiêu
Giúp HS :
- Hình thành công thức tính diện tích của hình thang
- Nhớ và biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải các bài tập có liên quan
II Đồ dùng dạy học
- GV : chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK
- HS : chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
* Gv vẽ một hình thang lên bảng, yêu cầu
Hs nêu đặc điểm hình thang :
? Trên bảng thầy có hình gì ? Đọc tên
hình ?
? Hình thang ABCD này có đặc điểm gì ?
? Hình thang ABCH là hình thang gì ? Vì
sao ?
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Các em đã được nhận biết về hình thang
Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn cách tính diện
tích hình thang Gv ghi tựa đề
b Hoạt động:
* Bước 1 : Gv nêu : Hôm trước thầy đã
yêu cầu các em về chuẩn bị 2 hình thang
giống hệt nhau ( bằng bìa ) Mời cả lớp để
2 hình thang đó lên bàn ( chuẩn bị kéo )
- Các em sẽ làm theo hướng dẫn của GV :
- Lấy M là trung điểm cạnh BC ( Trung
điểm là điểm giữa )
- Nối AM, hạ đường cao AH ( đường cao
vuông góc với cạnh đáy )
* Gv nêu : Trên tay thầy có thêm 1 hình
thang bằng hình thang trên bảng ( Gv áp
tay vào hình trên bảng để Hs nhận biết )
Như vậy cô cũng có hai hình thang
giống nhau Cô trò mình cùng thực hiện
như sau :
- Hình thang ABCD ( Đáy AB // đáy DC ; 2 cạnh bên AD
và BC ; Chiều cao AH )
- Là hình thang vuông vì có cạnh bên
AH vuông góc với hai đáy AB và HC
- Hs lắng nghe
Hs lắng nghe và thực hiện theo hướng dẫn
- Hs kẻ vào cả 2 hình của mình
Trang 5- Dùng kéo cắt hình tam giác ABM ( cắt
theo đường AM )
( Đây là phần còn lại : Gv áp vào hình có
trên bảng )
+ Bây giờ các em hãy ghép tam giác
ABM với hình tứ giác AMCD sao cho đỉnh
B của tam giác trùng với đỉnh C của tứ
giác, đỉnh M của tam giác trùng với đỉnh M
đã cho ban đầu
? Hình vừa ghép được là hình gì ?
* Đặt tên đỉnh K và nêu đỉnh K trùng với
đỉnh A
* Gv kết luật : Như vậy khi cho hình
thang ABCD và điểm M là trung điểm của
cạnh BC Cắt tam giác ABM rồi ghép với
hình tứ giác AMCD ta được tam giác ADK
? Em có nhận xét gì về diện tích của hình
thang ABCD và diện tích của hình tam giác
ADK
Hình dạng khác nhau nhưng diện tích
bằng nhau ( Được học điều này ở lớp dưới
? Nhìn trên hình vẽ hãy so sánh cho cô
các độ dài sau :
AB = CK ( Đoạn AB chính là đoạn CK )
AH là chiều cao của tam giác ADK và
cũng chính là chiều cao của hình thang
ABCD
? Hãy nêu cách tính diện tích hình tam
giác ADK
Diện tích hình tam giác ADK =
2
AH X DK
2
AH X DK
2
) (DCCK X AH
2
)
(DCCK X AH
Vậy diện tích hình thang =
2
) (DCAB X AH
Dựa vào nhận xét trên hãy nêu cách
tính diện tích hình thang ?
- Gv dán quy tắc lên bảng
- Thầy quy ước S là diện tích : a, b là độ
dài các cạnh đáy, h là chiều cao
? Hãy viết biểu thức tính S hình thang
S =
2
) (ab Xh
3 Luyện tập.
- Hs thực hành cắt ghép
- Hình tam giác
- Diện tích hình thang ABCD và diện tích hình tam giác ADK bằng nhau
- HS thực hiện tính
- 1 đến 2 Hs nêu
- 2 - 3 HS nhắc lại
- Hs thực hiện
Trang 6Bài 1( 93 )
- áp dụng công thức tính
-GV hướng dẫn, nhận xét, chữa bài
( Phần b gọi Hs lên bảng làm )
Bài 2( 94 )
- Gv yêu cầu HS làm phần a
- Hs đổi bài làm cho nhau và chấm chéo
- Gv nhận xét, đánh giá bài làm của học
sinh
Bài 3( 94 )
- GV hướng dẫn HS
- Yêu cầu học sinh nêu cách giải
- GV nhận xét đánh giá bài làm của học
sinh và chữa bài
4, Củng cố dăn dò.
* Tổ chức trò chơi
- Chọn kết quả đúng bằng cách nối các
hình thang với kết quả đúng
( Thực hiên như chuẩn bị đồ dùng )
- Gv nhận xét giờ học
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu
= 50 cm2
2
5 8
= 84 m2
2
5 , 10 6 , 6 4 ,
- Hs thực hiện làm bài
a, S = 32,5 cm2
2
5 9
b, S = 20 cm2
2
4 7
- Học sinh nêu cách giải, Hs khác nhận xét
Bài giải
Chiều cao của hình thang là : ( 110 + 90,2 ) : 2 = 100,1 ( m ) Diện tích của thửa ruộng hình thang là ( 110 + 90,2 ) X 100,1 : 2 = 10020,01 ( m2 ) Đáp số : 10 020,01 m 2
Hs chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Khoa học:
Bài 37 : Dung dịch
I Mục tiêu
Sau bài học giúp HS:
- Hiểu thế nào là dung dịch
- Biết cách tạo ra một dung dịch
- Biết cách tách các chất trong dung dịch ( trường hợp đơn giản )
II Đồ dùng dạy học
- HS chuẩn bị: đường, muối ăn, cốc, chén, thìa nhỏ
- GV chuẩn bị: nước nguội, nước nóng, đĩa con
- Phiếu báo cáo
Trang 7Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra dung dịch
Tên hỗn hợp và đặc điểm của dung dịch
III Các hoạt động dạy chủ yếu
Hoạt động khởi động
-Kiểm tra bài cũ theo các câu hỏi:
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từg học sinh
- Giới thiệu bài: Cho 1 thìa đường vào
cốc nước, dùng thìa khuấy nhẹ để hoà
tan đường và hỏi:
+ Đường trong cốc đã đi đâu?
- Nêu: Khi hoà đường vào trong nước
ta được một dung dịch Dung dịch là
gì? Làm thế nào để tạo ra dung dịch
hay tách một chất ra khỏi dung dịch?
Chúng ta cùng đi tìm câu trả lời
- 3 HS lên bảng, lần lượt trả lời các câu hỏi:
+ Hõn hợp là gì? Ví dụ
+ Nêu cách tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng
- Quan sát trả lời: Đường đã bị hoà tan trong nước
- Lắng nghe
Hoạt động 1: Thực hành tạo một dung dịch đường
- GV tổ chức HS hoạt động trong
nhóm theo hướng dẫn:
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát
phiếu báo cáo cho từng nhóm
+Rót nước sôi để nguội vào cốc cho
từng nhóm
+ Yêu cầu HS quan sát, nếm riêng
từng chất, nêu nhận xét và ghi vào báo
cáo
+ Dùng thìa xúc chất nhóm mang đến
lớp cho vào cốc và khuấy đều
+ Quan sát hiện tượng, ghi nhận xét
vào phiếu
+ Gọi 2 nhóm lên báo cáo, các nhóm
khác bổ sung
- Dung dịch mà các em vừa pha có
tên là gì?
- Để tạo ra dung dịch cần có những
điều kiện gì?
- Vậy dung dịch là gì?
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của giáo viên
- Nhóm trưởng nhận đồ dùng học tập, cùng làm việc
- 2 nhóm lên trình bày kết quả thí nghiệm
- Dung dịch nước đường, dung dịch muối
- Để tạo ra dung dịch cần ít nhất từ hai chất trở lên Trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất kia phải hoà tan được vào trong chất lỏng đó
- Dung dịch là hỗn hợp chất lỏng với chất rắn hoà tan trong chất lỏng đó
- HS kể theo sự hiểu biết
Trang 8- Hãy kể tên một số dung dịch mà các
em biết?
- Muốn tạo ra độ mặn hoặc độ ngọt
khác nhau của dung dịch ta làm thế
nào?
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trong
SGK trang 76
- Kết luận: Muốn tạo ra một dung
dịch ít nhất phải có hai chất trở lên,
trong đó phải có một chất ở thể lỏng và
chất kia phải hoà tan được vào trong
thể lỏng đó Hỗn hợp chất lỏng với
chất rắn bị hoà tan và phân bố đều
hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất hoà
tan vào nhau được gọi là dung dịch
- Muốn tạo ra độ mặn hay độ ngọt khác nhau của dung dịch ta cho nhiều chất hoà tan vào trong nước
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Phương pháp tách các chất ra khỏi dung dịch
GV giới thiệu hoạt động: Các em đã
được biết cách tạo ra dung dịch Vậy
còn khi có dung dịch mà lại muốn tách
các chất ra thì làm thế nào? Chúng ta
cùng làm cùng học tiếp nhé
- GV làm thí nghiệm: Lấy một chiếc
cốc, đổ nước nóng vào cốc, úp đĩa lên
mặt cốc Một phút sau mở cốc ra
- Yêu cầu HS quan sát hiệ tượng và
hỏi:
+ Hiện tượng gì xảy ra?
+ Vì sao có những giọt nước này
đọng trên mặt đĩa?
+ Theo em những giọt nước đọng trên
đĩa sẽ có vị như thế nào?
- Yêu cầu 3 HS lên nếm thử nước
đọng trên đĩa, nước trong cốc và nêu
nhận xét
+ Dựa vào kết quả thí nghiệm trên em
hãy suy nghĩ để tách muối ra khỏi
dung dịch muối
- Kết luận: Cách làm đó gọi là chưng
cất Người ta thường dùng phương
pháp chưng cất để tách các chất trong
dung dịch
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
trong SGK trag 77
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ 3
và nêu lại thí nghiệm
- HS cả lớp cùng quan sát
- Trên mặt đĩa có những giọt nước đọng
- Trên mặt đĩa có những giọt nước đọng là
do nước nóg bốc hơi, gặp không khí lạnh sẽ ngưng tụ lại
- HS nêu dự đoán của mình
- 3 HS nếm thử và kết luận
- Làm cho nước trong dung dịch bay hơi hết, ta sẽ thu được muối
- 2 HS đọc bài
- Quan sát và 1 HS nêu lại thí nghiệm cho cả lớp nghe
Trang 9Hoạt động 3 : Trò chơi: “ Đố bạn ”
-GV tổ chức cho HS thảo luận theo
bàn để trả lời hai câu hỏi trong SGK
- Yêu cầu HS nêu cách làm để tạo ra
nước cất hoặc muối
- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung
- Nhận xét, khen ngợi nhữg HS làm
bài tốt
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, giải thích với nhau về phương pháp tách các chất trong dung dịch
- 2 HS tiếp nối nhau phát biểu
Hoạt động kết thúc
GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi + Dung dịch là gì?
+ Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa hỗn hợp và dung dịch
+ Người ta có thể tách các chất trogn dung dịch bằng cách nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực hoạt động
- Dặn HS về nhà học bài, ghi lại vào vở và đọc thuộc các thí nghiệm ở bài sau
Đạo đức:
Bài 9: Em yêu quê hương ( Tiết 1 )
I Mục tiêu
1 Kiến thức.
Giúp HS hiểu
- Quê hương là nơi ông bà cha mẹ và chúng ta sinh ra, là nơi nuoi dưỡng mọi người khôn lớn Vì thế chúng ta phải biết yêu qêu hương
- Yêu quê hương là phải biết nhớ đến quê hương, có hành động bảo vệ và xây dựng quê hương, trân trọng con người, truyền thống của quê hương
2 Thái độ
- Gắn bó với quê hương
- Tích cực tham gia xây dựng và bảo vẹ quê hương
3 Hành vi.
- Giữ gìn, bảo vệ những truyền thống tốt đẹp của quê hương, cùng tham gia vào các hoạt động chung một cách phù hợp tại quê hương
- Phê phán, nhắc nhở những biểu hiện, việc làm gây hại tới quê hương và truyền thống quê hương
III Đồ dùng dạy học.
- Tranh ảnh về quê hương
- Bảng phụ, bút dạ
- Giấy xanh - đỏ – vàng phát đủ cho các cặp HS
III Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: Cây đa làng em.
- Yêu cầu HS đọc truyện trước lớp - HS đọc truyện – Cả lớp theo dõi
Trang 10Hỏi: Vì sao dân làng lại gắn bó với
cây đa?
+ Hà gắn bó với cây đa như thế nào?
+ Bạn Hà đóng góp tiền để làm gì?
+ Những việc làm của bạn Hà thể
hiện tình cảm gì với quê hương?
+ Qua câu chuyện của bạn Hà, em
thấy đối với quê hương chúng ta phải
như thế nào?
- GV đọc cho HS nghe 4 câu thơ
trong phần ghi nhớ ở SGK
-Vì cây đa là biểu tượng của quê hương, … cây đa đem lại nhiều lợi ích cho mọi người +Mỗi lần về quê, Hà đều cùng các bạn đến chơi dưới gốc đa
+ Để chữa cho cây sau trận lụt
+ Bạn rất yêu quý quê hương
+ Đối với quê hương chúng ta phải gắn bó, yêu quý và bảo vệ quê hương
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Giới thiệu quê hương em
Yêu cầu HS nghĩ về nơi mình sinh ra
và lớn lên sau đó viết ra những điều
khiến em luôn nhớ về nơi đó
- Gv yêu cầu HS trình bày trước lớp
theo ý sau: Quê hương em ở đâu? Quê
hương em có điều gì khiến em luôn
nhớ về?
- GV lắng nghe HS và giúp đỡ HS
diễn đạt trôi chảy
- GV kết luận:
+ GV cho HS xe 1 vài bức tranh ảnh
giới thiệu về địa phương
+ Quê hương là những gì gần gũi,
gắn bó lâu dài với chúng ta Nơi đó
chúng ta được nuôi nấng và lớn lên
Nơi đó gắn bó với chúng ta bằng
những điều giản dị: dòng sông, bến
nước…
Quê hương rất thiêng liêng Nừu ai
sống mà không nhớ quê hương thì sẽ
trở nên người không hoàn thiện, khôg
có lễ nghĩa trước sau, sẽ “ không lớn
nổi thành người ”
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và viết ra giấy những điều khiến mình luôn ghi nhớ về quê hương
- HS trình bày trước lớp
- HS cùng lắng nghe, quan sát
+ Hs lắng nghe
Hoạt động 3: Các cách thể hiện tình yêu quê hương
Yêu cầu HS làm việc theo nhóm để
thực hiện yêu cầu sau: Hãy kể ra
những hành động thể hiện tình yêu với
quê hương của em
GV phát cho các nhóm bảng nhóm
và bút dạ để HS viết câu trả lời
- Yêu cầu các nhóm trình bày
-GV cùng HS đánh dấu vào những ý
- HS chia nhóm, nhận nhiệm vụ, thảo luận trả lời câu hỏi của giáo viên vào bảng nhóm
- Các nhóm dán kết quả lên bảng, đại diện mõi nhóm trình bày trước lớp
- HS kết hợp làm theo hướng dẫn của GV