Kiến thức : - Qua giờ bài tập HS cần hiểu được cách vẽ ảnh của một điểm qua thấu kính phân kì, xác định tính chất của ảnh - Cho hình vẽ ,cho vật và ảnh xác định loại thấu kính ,giải thíc[r]
Trang 1Chơng I: Điện học.
Tiết 1: Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện
thế giữa hai đầu dây dẫn.
Dạy ngày : 22/8/2012
I – Mục tiêu:
1) Kiến thức: Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào
hiệu điện thế hai đầu dây dẫn
2)Kỹ năng: Tiến hành đợc thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ đợc đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U từ số liệu thực nghiệm
3) Thái độ: Yêu thích môn học
II – Chuẩn bị:
- Bộ biến thế nguồn, am pe kế, vôn kế 1 chiều, khoá điện, điện trở mẫu, dây nối,bảng phụ
III – Các b ớc tiến hành dạy, học trên lớp.
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
H: Nêu vai trò của am pe kế và vôn kế
trong mạch
H: Các chốt của am pe kế và vôn kế
đ-ợc mắc nh thế nào vào mạch điện ?
GV: Cho các nhóm học sinh mắc mạch
điện theo sơ đồ, kiểm tra và cho đóng
mạch tiến hành làm thí nghiệm điền
kết quả vào bảng
kq
lần đo Hiệu điện thế (V) Cờng độ dòng điện
(A)1
2
3
4
H: Qua bảng kết quả em có nhận xét gì
về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện
vào hiệu điện thế hai đầu dây?
GV: Đa bảng phụ kể sẵn đồ thị 1.2 cho
học sinh nhận xét dạng đồ thị
HS: Dựa vào kết quả thí nghiệm biểu
diễn các giá trị của I và U trên mặt
phẳng toạ độ và trả lời câu C2
H: Qua hai phần 1 và 2 em có kết luận
gì?
HS: Đọc và trả lời câu hỏi C3
Tơng tự hs trình bày với giá trị U = 3,5
V
I – Thí nghiệm
1-Mắc mạch điện có sơ đồ nh hình vẽ.
2- Tiến hành thí nghiệm.
Nhận xét: Hiệu điện thế hai đầu dây tăng(giảm) bao nhiêu lần thì cờng độ dòng điện qua dây cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần
II - Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của c ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế hai đầu dây.
1-Dạng đồ thị: là đờng thẳng đi qua
gốc toạ độ
2 - Kết luận:
Cờng độ dòng điện trong dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
III – Vận dụng.C3: a Từ giá trị 2,5 V trên trục hoành
kẻ đờng thẳng song song với trục tung cắt đồ thị tại K Tung độ của điểm K chính là giá trị cờng độ dòng điện tơngứng
Giá trị đó là: 0,5A
b Tơng tự ứng với giá trị U = 3,5 V trên trục hoành kẻ đờng thẳng song song với trục tung cắt đồ thị tại N
Trang 2GV: Hớng dẫn ý c hs tự làm.
HS: Điền vào bảng trả lời câu C4
Tung độ của điểm N chính là giá trị ờng độ dòng điện tơng ứng
c-Giá trị đó là: 0,7A
c Từ M trên đồ thị kẻ đờng thẳng songsong với trục tung và đờng thẳng song song với trục hoành thì hoành độ của
M là giá trị của hiệu điện thế, tung độ của M là giá trị cờng độ dòng điện t-
ơng ứng
C4:
kqlần đo Hiệu điện thế (V) Cờng độ dòng điện
- Đọc tham khảo bài 2 “Điện trở dây dẫn- Định luật Ôm”
Tiết 2: Điện trở dây dẫn - Định luật ôm.
Trang 3A – Kiểm tra bài cũ. Với một vật dãn nhất định cờng độ dòng điện qua dây dẫnphụ thuộc nh thế nào vào hiệu điện thế hai đầu dây ? đò thị biểu diễn mối quan
hệ đó có đặc điểm gì ?
B – Tổ chức cho học sinh tiếp nhận kiến thức mới.
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
I là cờng độ dòng điện (A)
2- Nội dung định luật ôm:
Cờng độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với
điện trở của dây dẫn đó
III – Vận dụng: C3: Cho R = 12, I = 0,5A, U = ?Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây là:
Từ I = U
R ⇒U =IR = 12.0,5 = 6 V.C4: U1= U2 = U
Trang 4Củng cố: với một vật dãn nhất định cờng độ dòng điện qua dây dẫn phụ thuộc
nh thế nào vào hiệu điện thế hai đầu dây ? Phát biểu và viết công thức của định luật ôm ?
1) Kiến thức: - Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
2) Kỹ năng: - Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm, tiến hành đợc thí nghiệm xác
định điện trở vật dẫn bằng vôn kế và am pe kế
3) Thái độ: - Có ý thức chấp hành nghiêm túc các quy tắc sử dụng các thiết bị thí nghiệm
II - Chuẩn bị:
* Cho mỗi nhóm học sinh
- Một dây điện trở mẫu cha biết giá trị
* Từ sơ đồ học sinh vẽ GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
Từ định luật ôm chúng ta tính điện trở dây dẫn bằng công thức nào ?
+
-K+
+
Trang 5
-GV: Kiểm tra các mạch điện của các nhóm, và cho đóng mạch đọc giá trị các
đồng hồ đo và lần lợt thay đổi các giá trị hiệu điện thế khác nhau ghi giá trị ờng độ dòng điện tơng ứng vào bảng tính tỷ số giá trị ( R = U
c-I ) Lấy giá trị
trung bình của R hoàn thành bản báo cáo thí nghiệm (cá nhân)
C - Nhận xét giờ thực hành thu báo cáo thí nghiệm của các cá nhân.
Tiết 4: Đoạn mạch nối tiếp.
Ngày dạy : 30/8/2012
I – Mục tiêu:
1) Kiến thức: - Xây dựng đợc công thức tính điện trở của đoạn mạch điện gồm
hai điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 hệ thức U1
U2=
R1
R2 từ kiến thức đã học.
- Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm kiểm tra các hệ thức
2) Kỹ năng: - Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng
và giải các bài tập về đoạn mạch mắc nối tiếp
3) Thái độ: - học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
II - Chuẩn bị: dây nối, các dây dẫn có điện trở có giá trị đã biết, khoá điện,
Trang 6
HS: Làm thí nghiệm kiểm tra.
gồm hai điện trở mắc nối tiếp là điện trở sao cho với hiệu điện thế không đổikhi thay điện trở đó cho hai điện trở trên thì cờng độ dòng điện trong mạch không đổi
2 Công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch mắc nối tiếp
UAB = U1 + U2; I Rtđ = IR1+ IR2
+) Công tắc đóng, dây đứt đèn Đ2 không hoạt động đợc vì mạch hở
C5:
a) Rtđ = R1 + R2 = 20 + 20 = 40
b) ) Rtđ = R1,2 + R3 = 40 + 20 = 60 Nhận xét: Nếu có ba điện trở mắc nối tiếp thì: Rtđ = R1 + R2 + R3
Củng cố: Viết hệ thức liên hệ về cờng độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tơng
đơng của đoạn mạch mắc nối tiếp?
Dặn dò: - Hoc bài và làm các bài tập 1,2,3,4 SBT.
- Đọc tham khảo bài “Đoạn mạch điện mắc song song”
2) Kỹ năng: Học sinh biết vận dụng công thức của định luật ôm cho mạch điện
và cho đoạn mạch điện mắc nối tiếp
3) Thái độ: Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
II - Chuẩn bị:
Trang 7Bảng phụ có ghi sẵn cách giải khác.
III - Các bớc tiến hành dạy, học trên lớp:
b) Đoạn mạch nối tiếp:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
R1 R2
Trang 8Bài 2:
Cho đoạn mạch cú sơ đồ như hỡnh vẽ:
Biết R1 = 4Ω, R2 =8 Ω, Cường độ dũng
điện chạy
qua đoạn mạch là 0,5A
a) Tớnh điện trở tương đương của đoạn
mạch
b) Tớnh hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch
và hiệu điện thế 2 đầu mỗi điện trở
=2(A)c) Sử dụng ĐL ễm tớnh hiệu điện thế
2 đầu mỗi điện trở:
=0,5(A)+ Sử dụng ĐL ễm tớnh hiệu điện thế
2 đầu đoạn mạch và hiệu điện thế 2đầu mỗi điện trở: UAB=IAB.Rtd =0,5.12=6(V)
U1=I1.R1=0,5.4=2(V)
U2=I2.R2=0,5.8=4(V)
* Cũng cố:
- Phát biểu nội dung và viết các biểu thức ĐL Ôm ?
- Đoạn mạch nối tiếp có những đặc diểm gì?
* Dặn dò:
- Làm các bài tập 1,2,3,4 (SBT)
- Đọc tham khảo bài : Đoạn mạch song song
Tiết 6: Đoạn mạch song song.
- Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm kiểm tra các hệ thức
2) Kỹ năng: - Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng
và giải các bài tập về đoạn mạch mắc song song
3) Thái độ: - Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
Trang 91- Viết hệ thức liên hệ về cờng độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tơng đơng của đoạn mạch mắc nối tiếp?
2- Vẽ sơ đồ mạch điện gồm nguồn điện, hai vật dẫn mắc song song, 1 khoá
điện, nêu kết luận về cờng độ dòng điện qua mỗi vật dẫn và quan hệ giữa hiệu
điện thế hai đầu đoạn mạch với hai đầu mỗi vật dẫn
B - Bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Từ bài cũ học sinh nhắc lại kiến thức lớp
I - Cờng độ dòng điện và hiệu
điện thế của đoạn mạch mắc song song.
1 Nhắc lại kiến thức lớp 7
2 Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song
I = I1 + I2
U = U1 = U2Vì: I1 = U1
H: Nếu có ba điện trở mắc song song thì
II - Điện trở tơng đơng của đoạn mạch mắc song song.
Sơ đồ mạch điện
Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động vì mạch vẫn kín.C5: R1 song song với R2 nên
-R1R2
V
Trang 10* Củng cố: Viết hệ thức liên hệ về cờng độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở
t-ơng đt-ơng của đoạn mạch mắc song song? (ghi nhớ SGK)
Dặn dò: BTVN bài tập 1,2,4 (SBT)
Tiết 7: Bài tập
Dạy ngày : 11/9/2012
I – Mục tiêu:
1) Kiến thức: Ôn tập, hệ thống lại những nội dung cơ bản đã học về ĐL Ôm,
ĐM nối tiếp, ĐM song song
2) Kỹ năng: Học sinh biết vận dụng công thức của định luật ôm cho mạch điện
và cho đoạn mạch điện mắc nối tiếp và song song để tính cờng độ dòng điện và hiệu điện thế, điện trở của mạch điện và cho đoạn mạch điện mắc nối tiếp, song song và hỗn hợp vừa nối tiếp, vừa song song
3) Thái độ: Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
II - Chuẩn bị:
Bảng phụ có ghi sẵn cách giải khác
III - Các bớc tiến hành dạy, học trên lớp:
b Do đoạn mạch R1, R2 mắc nối tiếp nên
Trang 11* Cũng cố:
- Phát biểu nội dung và viết các biểu thức ĐL Ôm ?
- Đoạn mạch nối tiếp có những đặc diểm gì?
- Đoạn mạch song song có những đặc điểm gì?
* Dặn dò:
- Làm các bài tập 1,2,3,4 (SBT)
- Đọc tham khảo bài 7 (SGK)
Tiết 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
Trang 12Ngày dạy : 12/9/2012.
I – Mục tiêu:
1) Kiến thức: - Nêu đợc điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
- Biết cách xác định điện trở vật dẫn vào các yếu tố trên
- Suy luận và kiểm tra bằng thực nghiệm sự phụ thuộc của điện trở vật dẫn vào chiều dài vật dẫn
- Nêu đợc nếu các dây dẫn cùng tiết diện, cùng chất thì điện trở tỷ lệ thuận với chiều dài
2) Kỹ năng: làm TN kiểm tra sự phụ thuộc của R dây dẫn vào chiều dài
3) Thái độ: Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
HS: Qua thí nghiệm em có kết luận
gì? Điện trở dây dẫn phụ thuộc nh thế
nào vào chiều dài dây dẫn ?
I - Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những
yếu tố khác nhau.
* Các yếu tố dây dẫn : chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
II - Sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài dây dẫn :
1 Dự kiến cách làm:
Dự đoán: Dây có chiều dài l, có điện trở R thì dây có chiều dài 2l, 3l và cùngtiết diện thì có điện trở là 2R, 3R
2 Thí nghiệm kiểm tra:
A
+
-+-
V
Trang 13GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm ,
đọc và trả lời các câu hỏi vận dụng :
HS nhóm 1 thảo luận và trả lời câu
C2: Cùng hiệu điện thế dây ngắn có
điện trở nhỏ, cờng độ dòng điện qua
đèn càng lớn thì đèn càng sáng
Dây dài có điện trở lớn, cờng độ dòng
điện qua đèn càng nhỏ thì đèn kém sáng
C3.Điện trở của dây là: R =
U
I =
6 0,3=20 Ω
Vì dây cùng loại có điện trở 2 Ω dài 4m nên chiều dài dây gấp 10 lần:
Dây dài là: l = 4 10 = 40m
C4: Do I1 = 0,25I2 = 1/4I2 nên R2 = 1/4R1 hay l2 = 1/4 l1
Vậy dây dẫn l1 gấp 4 lần dây l2
* Cũng cố : Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài nh thế nào ?
1) Kiến thức: - Nêu đợc điện trở dây dẫn phụ thuộc vào tiết diện dây dẫn
- Suy luận và kiểm tra bằng thực nghiệm sự phụ thuộc của điện trở vật dẫn vào tiết diện vật dẫn
- Nêu đợc nếu các dây dẫn cùng chiều dài, cùng chất thì điện trở tỷ lệ nghịch vớitiết diện
2) Kỹ năng: làm TN kiểm tra sự phụ thuộc của R dây dẫn vào tiết diện
3) Thái độ: Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
GV: Cho các dây có cùng chiều dài l, I - Dự đoán sự phụ thuộc của điện
Trang 14cùng chất, cùng tiết diện và có điện trở
là R thì điện trở tơng đơng của đoạn
mạch gồm (R// R) và (R// R//R) có
điện trở tơng đơng là bao nhiêu?
Điện trở tơng đơng của đoạn mạch là:
R3 = R
3
trở vật dẫn vào tiết diện dây dẫn.
Điện trở tơng đơng của đoạn mạch là: R1 = R
Điện trở tơng đơng của đoạn mạch là: R2 = 1/2R
? Nếu chập các dây sát vào nhau tạo
thành dây có tiết diện 2S, 3S các điện
trở này có giá trị R2, R3 em có dự đoán
gì về quan hệ giữa điện trở các dây với
tiết diện của dây
Dự đoán: Tiết diện tăng 2 lần, 3 lần thì
điện trở giảm 2 lần, 3 lần
R1 = R
Trang 15Từng nhóm học sinh mắc mạch điện
theo sơ đồ và đóng mạch ghi kết quả
vào bảng
? Qua thí nghiệm em có kết luận gì?
Điện trở dây dẫn phụ thuộc nh thế nào
vào tiết diện dây dẫn và đờng kính
dây dẫn ?
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm , đọc
và trả lời các câu hỏi vận dụng :
HS nhóm 1 thảo luận và trả lời câu C3
HS nhóm 2 thảo luận và trả lời câu C4
HS nhóm 3 thảo luận và trả lời câu C5
GV cho HS trong lớp nhận xét, bổ
sung
GV gợi ý câu C6 cho HS về nhà làm
II - Thí nghiệm kiểm tra:
III - Vận dụng :
C3: Vì điện trở dây dẫn tỷ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn nên:
điện trở dây thứ nhất
C4: Vì điện trở dây dẫn tỷ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn nên: S2 = 5 S1
Trang 16BiÕn thÕ nguån, c¸c d©y nèi, c¸c d©y cã cïng chiÒu dµi, cïng tiÕt diÖn, lµm b»ng c¸c chÊt kh¸c nhau, b¶ng phô cã ghi ®iÖn trë suÊt cña c¸c chÊt.
III – C¸c b íc tiÕn hµnh d¹y häc trªn líp:
xÐt g× vÒ ®iÖn trë d©y dÉn phô thuéc
vµo yÕu tè nµo cña d©y ?
GV: Giíi thiÖu kh¸i niÖm ®iÖn trë
suÊt
HS: xem b¶ng ®iÖn trë suÊt cña c¸c
chÊt ë 200C
GV: §iÖn trë suÊt cña nh«m lµ bao
nhiªu? Cña v«nfram lµ bao nhiªu?
H: Nãi ®iÖn trë suÊt cña vËt liÖu b¹c
c¸c d©y cã cïng chiÒu dµi, cïng tiÕt
diÖn d©y lµm b»ng vËt liÖu cã ®iÖn
trë suÊt nhá hay lín th× dÉn ®iÖn tèt
cã chiÒu dµi 1m, tiÕt diÖn 1m2
= ?TiÕt diÖn cña d©y lµ:
Trang 17GV: Hớng dẫn đổi 1mm = 10-3m.
HS: Đọc, tóm tắt câu C6
HS: Tính tiết diện của dây?
HS: Tính điện trở của dây theo công
thức nào? Từ đó tính chiều dài theo
- Đọc tham khảo bài “Biến trở- Điện trở dùng trong kỹ thuật”
Tiết 11: Biến trở - Điện trở dùng trong kỹ thuật.
Dạy ngày : 25/9/2012
I – Mục tiêu:
1) Kiến thức: - Hiểu biến trở là gì, nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Biết đợc các đặc điểm của điện trở kỹ thuật Nhận ra các điện trở dùng trong
kỹ thuật (không yêu cầu xác định trị số của điện trở có vòng màu)
2) Kỹ năng: - Mắc đợc biến trở vào mạch để thay đổi cờng độ dòng điện trong mạch
- Xác định đợc giá trị của 1 số điện trở kỹ thuật
3) Thái độ: Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
II – Chuẩn bị: Biến trở con chạy, biến trở than, biến thế nguồn, đèn 6V – 2,5W, điện trở dùng trong kỹ thuật, điện trở có vòng màu
III - Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp:
A – Bài cũ:
1 – Phát biểu và viết công thức của định luật ôm
2 – Nêu kết luận về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn
B – Bài mới:
Học sinh đọc thắc mắc phần mở bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản cần đạt
Cho học sinh quan sát biến trở thật và
tranh vẽ I - Biến trở.1 - Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động
Trang 18Đọc và trả lời câu hỏi C1, C2, C3,C4
Cho học sinh vẽ ký hiệu biến trở
H: Vẽ sơ đồ hình 10.3 thành sơ đồ
đơn giản
H: Nhìn vào sơ đồ cho biết khi dịch
con chạy về vị trí nào thì điện trở của
biến trở lớn nhất, nhỏ nhất?
H: Đẩy con chạy về phía nào thì điện
trở lớn nhất, nhỏ nhất? Vì sao?
H: Để đèn sáng hơn ta phải đẩy con
chạy về phía nào ?Tại sao ?
4) Mắc biến trở vào mạch nhờ một chốt di động và một chốt cố định5) Dịch chuyển con chạy làm thay
đổi chiều dài của dây do đó điện trở của dây thay đổi nên cờng độ dòng điện qua dây cũng thay đổi
2 – Sử dụng biến trở để thay đổi c ờng độ dòng điện trong mạch.
Biến trở làm thay đổi cờng độ dòng
điện trong mạch bằng cách thay đổi
điện trở của mạch
II – Điện trở dùng trong kỹ thuật.Lớp than hay lớp kim loại mỏng có
điện trở lớn vì tiết diện nhỏ
* Điện trở dùng trong kỹ thuật thờng gồm có 4 vòng màu:
+ Vòng 1: là chữ số hàng chục (a)+ Vòng 2: là chữ số hàng đơn vị (b)+ Vòng 3: là số mũ của cơ số 10 (c)+ Vòng 4: là sai số (d)
- Học thuộc định luật ôm, Công thức của định luật ôm
- Công thức của định luật ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp, song song
- Công thức tính điện trở theo chiều dài, tiết diện và chất làm dây dẫn
- Làm các bài tập 14 (SBT)
Trang 193) Thái độ: - Học tập tích cực, yêu thích môn học.
II – Chuẩn bị:
Bảng phụ có ghi công thức định luật ôm và công thức tính điện trở của
dây dẫn, cách làm khác của các bài tập
III - Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp:
A – Bài cũ:
1- Viết công thức của định luật ôm cho một đoạn mạch, ĐM nối tiếp và ĐM song song
2- Viết công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện và chất làm dây dẫn
B – Tổ chức cho học sinh luyện tập
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
H: Điện trở của đèn khi đèn sáng bình
thờng có khác gì điện trở của đèn khi
đèn sáng kém bình thờng?
H: Khi đèn sáng bình thờng có nghĩa
là cờng độ dòng điện qua đèn là bao
nhiêu?
H: Tóm tắt đề?
H: Biến trở và đèn đợc mắc nh thế
nào?
H: Cờng độ dòng điện qua biến trở
bằng bao nhiêu? Vì sao?
Bài 1: Cho U = 220V: l = 30m dây
niirôm
S = 0,3mm2 = 0,3.10-6 m2.Tính I
Cờng độ dòng điện qua dây là:
Trang 20H: Nêu cách giải khác nt)
H: Khi đèn sáng bình thờng hiệu điện
thế đặt vào hai đầu đèn là bao nhiêu?
Từ đó ta có hiệu điện thế đặt vào hai
đầu biến trở là bao nhiêu?
Bài 3:
Nếu coi điện trở đờng dây là Rd thì
mạch điện gồm các điện trở mắc nh sau: Rd nối tiếp với (R1//R2)
Do hai đèn mắc song song nên U1 = U2Cờng độ dòng điện trong mạch chính là:
Củng cố: - Trong công thức của định luật ôm cho một đoạn mạch, ĐM nối tiếp,
ĐM song song và điện trở của dây dẫn có những đại lợng vật lí nào nào ?
1) Kiến thức: - Ôn tập và hệ thống lại các kiến thức về ĐL Ôm, đoạn mạch nối
tiếp, đoạn mạch song song và Điện trở dây dẫn
2) Kĩ năng: - Vận dụng công thức của định luật ôm và công thức tính điện trở
của dây dẫn để tính các đại lợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm các điện
trở mắc nối tiếp, song song và hỗn hợp
Trang 21Bảng phụ có ghi công thức định luật ôm và công thức tính điện trở của
dây dẫn, cách làm khác của các bài tập
III - Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- GV yêu cầu HS tóm tắt những nội
diểm của đoạn mạch song song ?
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào
những yếu tố nào ? Viết công thức
b) Tớnh cường độ dũng chạy qua mỗi
điện trở và hiệu điện thế 2 đầu mỗi
điện trở
I Kiến thức cần nhớ:
1) Định luật Ôm:
2) Đoạn mạch nối tiếp:
3) Đoạn mạch song song:
Trang 22Bài 2:
Đặt một hiệu điện thế 14V vào hai
đầu một đoạn dõy dẫn bằng nhụm cú
chiều dài 400m và tiết diện 2mm2
Tớnh cường độ dũng điện chạy qua
dõy dẫn đú? Biết điện trở suất của
I= U
R=
14 5,6=2,5(A )
Củng cố: - Trong công thức của định luật ôm cho một đoạn mạch, ĐM nối tiếp,
ĐM song song và điện trở của dây dẫn có những đại lợng vật lí nào nào ?
Dặn dò: - Về nhà ôn lại các công thức trên
- Đọc tham khảo bài công suất điện
Tiết 14: Công suất điện.
Ngày dạy: 03/10/2012
I – Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Nêu đợc ý nghĩa số W ghi trên các dụng cụ
- Nắm đợc khái niệm và công thức tính công suất điện
kế, am pe kế, khoá, dây nối, biến thế nguồn, biến trở, bảng phụ
III – Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp.
HS: Đọc thắc mắc phần mở bài:
Bài mới:
Hoạt động của GV & HS Kiến thức cần đạt
I – Công suất định mức của các
Trang 23- GV cho học sinh quan sát 2
dụng cụ điện.
1- Số vôn và số W ghi trên dụng cụ:Cùng một hiệu điện thế mắc vào mạch,
số W ghi trên dụng cụ càng lớn thì đèn sáng càng mạnh
2 – ý nghĩa số (V) và số (W) ghi trên dụng cụ
3) Số vôn ghi trên dụng cụ cho biết hiệu điện thế định mức của dụng cụ
4) Số W ghi trên dụng cụ cho biết hiệucông suất định mức của dụng cụ
- Khi đèn sáng bình thờng hiệu điện thế
đặt vào hai đầu đèn là 220V;75WCông suất tiêu thụ của đèn là:
áp dụng công thức: p = UI ⇒ I =
p
U=
75
220=0 ,34 ( A)
Cờng độ dòng điện qua đèn là 0,34 (A)
Điện trở của đèn là: p =U.I mà
Trang 245) U=220 V; R= 48,4 Tính p =?Công suất của bếp là
p = U.I = U2
R =
2202
48 , 4=1000(W )
Củng cố: Viết công thức của định luật ôm cho một đoạn mạch và công thức tính
công suất cho đoạn mạch đó ?
- Nêu đợc các thí dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng
- Biết đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ và mỗi số đếm công tơ là
III – Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp.
A Kiểm tra bài cũ:
B HS 1: Viết công thức tính công suất
HS 2: Trên bóng đèn có ghi: 220V- 75W Em hiểu nh thế nào về các số đo trên?
B Dạy- học bài mới.
Hoạt động của GV & HS Kiến thức cần đạt
* Dòng điện cung cấp nhiệt lợng
trong các dụng cụ nh mỏ hàn điện,
bàn là điện vv
I Điện năng.
1, Dòng điện có năng lợng.
Dòng điện có khả năng thực hiện công
và làm biến đổi nhiệt năng của vật nên
ta nói dòng điện mang năng lợng (gọi
Trang 25- GV chốt lại: Dòng điện mang năng
lợng
- Cho HS điền vào bảng phụ và trả
lời câu hỏi C2
- GV cho HS quan sát công tơ điện
và đa bảng số 2 cho HS trả lời câu C6
- HS đọc và trả lời câu C7
- HS đọc và trả lời câu C8
dạng năng lợng khác nh cơ năng, nhiệt năng, hoá năng vv
Ngoài ra công của dòng điện còn đo bằng kWh 1 kWh = 3 600 000 Ws
3, Đo công của dòng điệnDùng công tơ điện
III> Vận dụng
- Vì đèn mắc vào hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức U = 220V nên công suất tiêu thụ của đèn bằng công suất định mức P = 75 W = 0,075kW
Điện năng tiêu thụ trong 4 giờ là:
A = P.t = 0,075.4 = 0,3 (kWh)
- A = 1,5 kWh = 5,4.106JCông suất của bếp là
Trang 26Giải đợc các bài tập tính công suất diện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng
cụ điện mắc nối tiếp và song song
II - Chuẩn bị: Bảng phụ có kẻ sẵn các công thức công suất và công.
III - Tổ chức dạy học trên lớp:
A - Bài cũ:
Viết công thức tính công của dòng điện, nêu tên các đơn vị công của dòng
điện ? Đổi 2 kwh ra đơn vị J
B - Tổ chức cho học sinh luyện tập.
Hoạt động của GV & HS Kiến thức cần đạt
dòng điện qua đèn là bao nhiêu ?
- Số chỉ ampekế là bao nhiêu ?
A = ? kWh và J
= 9kWh = 32 400 000 J
Vì đèn sáng bình thờng nên hiệu điện thế đặt vào đèn là U = 6V; PĐ= 4,5WIĐ= P
AB = Pt = 2,25 600 = 1350 (J)A= UIt = 9.0,75.600 = 4050 (J)
Trang 27- Tính RB ?
- Tính A ?
Do đèn và bếp cùng hiệu điện thế định mức và bằng hiệu điện thế của nguồn
điện nên ta phải mắc chúng song song
* Dặn dò: - Về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập 1 4 (SBT)
- Đọc tham khảo và chuẩn bị cho bài thực hành
2) Kỹ năng: Quan sát, mô tả và tiến hàng thí nghiệm
3) Thái độ: Học tập nghiêm túc, say mê nghiên cứu môn học
II - Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm học sinh.
Biến thế nguồn, Biến trở, đèn 12 V - 15W, quạt điện 2,5V - 3W, các dây nối, mẫu báo cáo chuẩn bị sẵn
III - Nội dung thực hành:
Xác định công suất tiêu thụ của đèn và Quạt:
Trang 28giá trị ghi trong bảng, đồng thời đọc và ghi cờng độ dòng điện tơng ứng và tính công suất tiêu thụ của đèn trong từng trờng hợp.
* Kết thúc thực hành: Các nhóm thu dọn đồ dùng thí nghiệm, giáo viên nhận
xét giờ thực hành và thu báo cáo thí nghiệm
Tiết 18: Định luật Jun - Len xơ.
Ngày dạy: 17/10/2012
I – Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Nêu đợc tác dụng nhiệt của dòng điện,
- Phát biểu đợc định luật Jun - Len xơ
Hoạt động của GV & HS Kiến thức cần đạt
HS: Kể tên một số dụng cụ biến đổi
HS: Kể tên một số dụng cụ biến đổi
điện năng hoàn toàn thành nhiệt
năng?
H: So sánh điện trở suất của hợp kim
với điện trở suất của đồng và nhôm
HS: Từ công thức tính công A = UIt
Nếu vật dẫn mà dòng điện chạy qua
I - Trờng hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng.
1- Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng
2- Toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng
- Ví dụ: Bàn là điện, bếp điện, mỏ hàn
Trang 29chỉ có tác dụng nhiệt thì nhiệt lợng Q
so với công A nh thế nào? Vậy Q = ?
đèn làm bằng chất có điện trở suất lớn nên
có điện trở lớn do đó nhiệt lợng toả ra lớn dây nối làm bằng chất có điện trở suất nhỏ nên điện trở nhỏ, nhiệt lợng toả ra ít nên dây hầu nh không nóng
Câu C5: Nhiệt lợng thu vào của nớc để từ
Vậy thời gian nớc sôi là: 672s
* Củng cố: - Phát biểu và viết công thức của định luật Jun - Len xơ trong trờng hợp Q tính ra đơn vị Jun và calo
* Dặn dò: - Học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập 1 4 SBT
Tiết 19: Bài tập
Ngày dạy: 23/10/2012
I – Mục tiêu:
1) Kiến thức:
Trang 30- Cũng cố cho học sinh các khái niệm, công thức và các đại lợng trong định luật Jun-Lenxơ
Q = I2Rt = 80 (2,5)2 20 60 = 6 00 000 (J)Nhiệt lợng có ích là nhiệt lợng thu vào của n-ớc:
Q = Cm(t2 - t1) = 4200 1,5 75 = 472 500 (J)Hiệu suất H = Qci
Q=m.c.(t2-t1)
- Định luật Jun-Lenxo nghiên cứu quá trình toàn bộ điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng: Q=A
Trang 31b) Nhiệt lợng do ấm toả ra khi đó ?
c) Tính thời gian đun sôi nớc ? Từ công thức H = Q1
Q
⇒ Qtp=Q1: H = 672000: 0,9 = 746 667 (J)
- Thời gian nớc sôi chính là thời gian mà dòng điện chạy qua dây dẫn để toả ra nhiệt lợng toàn bộ Q = P.t
Do bbếp điện hoạt động đúng công suất
định mức nên hiệu điện thế sử dụng đúngbằng hiệu điện thế định mức
HS: Nhiệt lợng toả ra trên đờng dây
trong 30 ngày là bao nhiêu ?
a) Điện trở đờng dây là:
* Cũng cố: - Phát biểu nội dung định luật Jun-Lenxơ ?
- Các bài tập trên đã vận dụng những nội dung kiến thức nào ?
*Dặn dò: Ôn tập phần điện học, làm các bài tập trong sách bài tập
- HS1: Phát biểu và viết công thức của định luật Jun- Lenxơ
- HS2: Viết tất cả các công thức về điện học mà em đã học
B - Bài mới
Trang 32Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Bài này khó hơn, phải chỉ ra đợc :
khi gấp đôi dây ngắn đi 2 lần thì R tăng hay giảm mấy lần ?
khi gấp đôi dây tiết diện thay đổi thế nào, thì R tăng hay giảm mấy lần ?
Dẫn đến chọn đáp án D
R3
R2
-R1
BA
R1
R2
B
2
R1
A1
A2V
I=I1=I2 U=U1+U2 Rtd=R1+R2
- Đoạn Mạch song song:
I=I1+I2 U=U1=U2 1/Rtd=1/R1+1/
R2
- Công suất
điện: P=U.I
- Công của dòng điện:
A=P.t=UIt=
I2.R.t=U2.t/R
- Định luật Jun-Lenxo:
Q= I2.R.t
Trang 33* Bài tập thêm về nhà.
1 Dựa vào công thức R= U
I có thể nói rằng điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận
với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn đợc không ? Tại sao?
2 Tính điện trở tơng đơng của sơ đồ sau:
R1= 3 ; R2 = R3 = 2 R4 = R5 = 4;
R6 = 0,5; RA1 =RA2 = 0; RV vô cùng lớn
* Chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 1 tiết.
Tiết 21: Kiểm tra 1 tiết.
Ngày KT: 30/10/2012
I Mục tiêu:
- Đánh giá việc tiếp thu kiến thức của học sinh ở chơng I - Điện học : Định luật
Ôm, Định luật Jun-Lenxo, đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song, điện trởcủa dây dẫn, công suất điện, điện năng-công của dòng điện
- Đánh giá việc vận dụng kiến thức, kĩ năng làm các bài tập liên quan
II Thiết lập ma trận hai chiều
2(2đ)
3(3 đ)
Đ2 của đoạn mạch nối
tiếp, song song
1(1 đ)
1(1 đ)
2(2 đ)Công suất điện, điện
trở dây dẫn, công của
dòng điện
2(2đ)
2(2 đ)
1(1đ)
5(5 đ)
(4 đ)
3(3 đ)
3(3đ)
10(10đ)
III Đề bài - Đáp án và biểu chấm :
(in riêng nộp cho tổ duyệt và lu)
IV Các hoạt động trên lớp:
1) GV phát đề kiểm tra, lu ý học sinh khi làm bài
2) HS làm bài, GV theo dõi
3) GV thu bài và nhận xét giờ kiểm tra khi hết giờ làm bài
* Dặ dò : HS về nhà đọc tham khảo và chuẩn bị cho bài thực hành tiết sau
V Đánh giá rút kinh nghiệm:
A1
A2V
R6
Trang 34Tiết 22: sử dụng điện an toàn và tiết kiệm điện
Ngày dạy: 31/10/2012
I – Mục tiêu:
1) Kiến thức: - Nắm đợc các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
- Giải thích đợc các quy tắc trên dựa trên cơ sở khoa học của kiến thức vật lý.2) Kỹ năng: - Nêu và thực hiện các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
3) Thái độ: - học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Sử dụng các câu hỏi từ C1 đến C4 để
ôn lại quy tắc an toàn khi sử dụng
điện
- Sử dụng câu hỏi C5 để khái quát
quy tắc an toàn khi thay thế hoặc sửa
chữa các dụng cụ hay thiết bị điện
- Sử dụng câu hỏi C6 để nêu quy tắc
lắp đặt các dụng cụ điện có vỏ bằng
C3: Mắc cầu chì hoặc attômat
C4: Phải cẩn thận, đảm bảo cách điện giữa ngời với các bộ phận dẫn điện
2 Bổ sung một số quy tắc an toàn khi sửdụng điện:
- Phải cắt điện khi thay thế hoặc sửa chữa các thiết bị, dụng cụ điện
- Nối đất cho các dụng cụ điện có vỏ bằng kim loại
II> Sử dụng tiết kiệm điện năng:
1 Sự cần thiết phải sử dụng tiết kiệm
điện năng:
- Làm giảm chi tiêu gia đình
- Tuổi thọ các dụng cụ và thiết bị điện dài thêm
- Giảm các sự cố gây tổn hại chung cho
hệ thống cung cấp điện bị quá tải
- Dành phần điện năng tiết kiệm cho sảnxuất
2 Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng:
C8: A = P.tC9: cần dùng các dụng cụ điện có công suất hợp lý
Trang 35- GV cho HS thảo luận nhóm câu
C11: Chọn DC12:
- Đèn dây tóc: A = P1.t = 0,75 8 000 = 600kWh
- Đèn compac: A = P2.t = 0,15 8 000 = 120kWh
- Tiền chi phí đèn dây tóc:
- Có những biện pháp sử dụng điện an toàn nào ?
- Tại sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng ? Các biện pháp sử dụng tiết kiệm
điện năng là gì ?
* Dặn dò:
- Làm các bài tập 19.1 19.4 trong sách bài tập
- Trả lời các câu hỏi phần tự kiểm tra bài “Tổng kết chơng I- Điện học”
A - Bài cũ: 1- Nêu quy tắc an toàn điện ?
2- Tại sao cần phải sử dụng tiết kiệm điện ?
Trang 36- Công suất bếp hoạt động là bao
- Khi gấp đôi dây thì R thay đổi ?
kéo theo thời gian ?
U = 220V; V = 2l m = 2kg; t1 =
250C; H=85%
a) Tính thời gian đun sôi nớc c =4200 J/kgK
b) Mỗi ngày đun sôi 4l nớc, tính tiền
điện phải trả trong 30 ngày Biết giá
điện 700đ/kWhc) gấp đôi dây điện trở bếp thì đun sôi 2l nớc trong thời gian bao nhiêu ?Giải:
a) Vì bếp hoạt động với U = Uđm nên công suất tiêu thụ của bếp là P = 1 000kW
Nhiệt lợng có ích để đun sôi 2l nớc làQ1 = cm(t2-t1) = 4200.2 (100- 25) =
630 000 (J)Nhiệt lợng toàn phần chính là nhiệt l-ợng do dòng điện sinh ra là:
R t
suy ra t= QR
U2 mà Q và U không đổi nên t giảm đi 4 lần: t = 741: 4 = 185(s)Bài 20:
điện
Rd
Trang 37Câu b và c gọi 1 HS lên bảng giải Ud=I.Rd=22,5.0,4=9 (V)
- U0 = Ud+U = 9+220 = 229 (V)b) - Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng
A =Pt = 4,95.6.30 = 891kW.hTiền điện dân trả là 891.700 = 623700đc) Lợng điện hao phí trên đờng dây trong 1 tháng là Ahf = I2Rdt = 36,5 kW.h
* Dặn dò:
- Ôn tập lại phần điện học, làm các bài tập 1 4 (SBT)
- Đọc tham khảo bài “Nam châm vĩnh cửu”
Chơng II - Điện từ học
Tiết 24: Nam châm vĩnh cửu
Ngày dạy: 07/11/2012
I – Mục tiêu
1) Kiến thức: - Mô tả đợc tính chất từ của nam châm
- Biết xác định các cực của nam châm
- Biết tính chất của nam châm là các cực cùng tên đặt gần nhau thì đảy nhau, các cực
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
? Để kiểm tra một vật có phải là nam
1- Thí nghiệm:
2- Kết luận: Bình thờng thanh nam
châm đặt tự do luôn chỉ hớng Bắc - Nam
Ta gọi cực luôn chỉ về hớng Bắc là cực
từ bắc, cực luôn chỉ về hớng Nam là cực từ Nam
Trang 38? Để phân biệt các cực của nam châm
Nhóm học sinh đọc và trả lời câu C8
II - Tơng tác giữa các cực của nam châm.
1 - Thí nghiệm:
2- Kết luận: Hai thanh nam châm đặt
gần nhau thì tơng tác với nhau: Các cực cùng tên thì đẩy nhau, các cực khác tên thì hút nhau
III - Vận dụng:
C5: Trên tay hình nhân có gắn kim nam châm đặt tự do, do đó kim tay hình nhân luôn chỉ hớng bắc - nam.C6: Cấu tạo chính của la bàn là kim nam châm quay quanh trục cố định.C7: HS làm TN
C8: Cực gần với cc bắc của nam châm treo là cực nam của nam châm cần xác
- Đọc tham khảo bài “Tác dụng từ của dòng điện-Từ trờng”
Tiết 25: tác dụng từ của dòng điện- từ trờng
Ngày dạy: 13/11/2012
I – Mục tiêu
1) Kiến thức:
- Mô tả đợc thí nghiệm tác dụng từ của dòng điện
- Hiểu đợc từ trờng tồn tại ở đâu
- Biết cách nhận biết từ trờng
2) Kỹ năng : Quan sát hiện tợng, làm các TN kiểm tra đơn giản
3) Thái độ: - học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
Trang 39II - Chuẩn bị:
Giá thí nghiệm, nguồn điện, 1 kim nam châm, công tắc, dây dẫn, biến trở
III - Tổ chức dạy học trên lớp.
A- Kiểm tra bài cũ:
Nêu các tính chất của nam châm
B- Bài mới:
* Cho học sinh đọc phần đặt vấn đề SGK
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Bố trí thí nghiệm nh hình 22.1
- Quan sát và trả lời câu hỏi C1
- Cho học sinh dự đoán khi ngắt điện
thì kim nam châm sẽ nh thế nào ?
- Sau đó ngắt điện để chứng tỏ chỉ khi
có dòng điện mới có lực từ tác dụng
lên kim nam châm
- Dùng thí nghiệm trên, di chuyển
kim nam châm đến các vị trí khác
nhau ( Chú ý phơng của kim và
ph-ơng của dây không thuộc mặt phẳng
nằm ngang hoặc gần nằm ngang)
? Không gian xung quanh nam châm
và dây dẫn có dòng điện có điều gì
đặc biệt ?
? Muốn biết tại một nơi nào đó có từ
trờng hay không ta dùng dụng cụ
nào ?
6) Học sinh tự trả lời các câu hỏi từ
C4 đến C6 :
- Nếu có 1 kim nam châm, làm thế
nào để phát hiện ra trong 1 dây dẫn
3 Cách nhận biết từ trờng
- Dùng nam châm thử phát hiện từ ờng Nơi nào có lực từ tác dụng lên kim nam châm thử thì ở đó có từ trờng
Trang 40- Thí nghiệm nào chứng tỏ xung
quanh Trái đất có từ trờng ?
- Khi đặt 1 kim nam châm tự do trong
1 phòng làm việc, thấy kim không
- Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập 22.1 22.4 (SBT)
- Đọc tham khảo bài “Từ phổ - Đờng sức từ”
- Biết cách dùng mạt sắt để tạo ra từ phổ của nam châm
- Biết vẽ và xác định chiều đờng sức từ của nam châm
3) Thái độ: - Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
II - Chuẩn bị:
Nam châm thẳng, nam châm chữ U, hộp mạt sắt tạo từ phổ, một số la bàn nhỏ, bút dạ
III - Tổ chức dạy học trên lớp.
A- Kiểm tra bài cũ:
Xung quanh dây dẫn có dòng điện có gì khác dây dẫn không có dòng điện ? Làm thế nào để nhận biết từ trờng ?
B- Bài mới:
* Cho học sinh đọc phần đặt vấn đề SGK
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
HS: Các nhóm làm thí nghiệm và trả
lời câu C1
? Các mạt sắt khi đợc đa vào từ trờng
của nam châm thẳng thì có đặc điểm gì
- Các hạt mạt sắt xếp thành những ờng cong nối hai cực của nam châm
đ Nơi các hạt mạt sắt dàyđ ở đó từ trđ ờng mạnh, các hạt mạt sắt tha - từ tr-ờng yếu
tr Hình ảnh các đờng mạt sắt xung quanh nam châm gọi là từ phổ của