HS đọc đề bài Bài 3: Các nhóm làm vào giấy A4, trình bày kết quả - Cho HS thảo luận nhóm -Lớp nhận xét, bổ sung.. ĐỊA LÍ: Tiết 13 CÔNG NGHIỆP TT.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012
TẬP ĐỌC (Tiết 25) NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON.
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc
- Hiểu ý nghĩa : Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi (Trả lời được các câu hỏi 1;2;3b)
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu bài
- Giáo dục học sinh kĩ năng bảo vệ môi trường rừng và lòng dũng cảm
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa bài đọc Bảng phụ ghi câu văn luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ:
GV nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
Bài văn có thể chia làm mấy phần ?
GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng
phần
- Sửa lỗi cho HS
GV ghi bảng âm cần rèn
GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
- GV nêu câu hỏi và HD HS trả lời lớp
+ Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân
người lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ thắc
mắc thế nào?
+ Lần theo dấu chân, bạn nhỏ nhìn thấy
những gì, nghe thấy những gì?
-Nhận xét chốt ý phần 1
- Cho HS hoạt động nhóm đôi
+ Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy
bạn thông minh và dũng cảm như thế nào?
- Nhận xét chốt ý phần 2
- Cho HS hoạt động nhóm 4:
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc
bắt bọn trộm gỗ? Em học tập được ở bạn
điều gì?
- Nhận xét chốt ý phần 3
- Cho Hs thảo luận và rút ra nội dung chính
- Nhận xét tuyên dương
1, 2 HS đọc bài
Lần lượt HS đọc nối tiếp từng đoạn
3 HS đọc nối tiếp từng phần
HS phát âm từ khó
HS đọc chú giải
1, 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi
+ “Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào”
+ Hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc; bọn trộm
gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối
- Nhận xét, bổ sung
- Đọc lướt đoạn 3, thảo luận nhóm đôi
+ Thông minh: thắc mắc khi thấy dấu chân lạ; lần theo dấu chân để giải thích thắc mắc Khi phát hiện bọn trộm gỗ, tắt, gọi điện cho công an
+ Dũng cảm: Gọi điện thoại báo công an Phối hợp với công an bắt bọn trộm gỗ
- 2 HS trình bày kết quả thảo luận
- Lớp nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc đoạn 4, 5
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
IV CỦNG CỐ-DẶN DÒ: 2’.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị: “Trồng rừng ngập mặn”
- Nhận xét tiết học
-TOÁN (Tiết 61) LUYỆN TẬP CHUNG.
I MỤC TIÊU: - BT cần làm : B1 ; B2 ; B4a.
+ Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
+ Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
Trang 2-Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ nhân các số thập phân, kĩ năng nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
-*HS yếu làm bài 1
II CHUẨN BỊ: Phấn màu, bảng phụ Bảng con, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ: Luyện tập.
HS sửa bài 3/61 (SGK)
GV nh n xét và ghi đi m.ậ ể
2 Bài mới: Luyện tập chung.
Bài 1: Cho HS làm vào vở
• GV hướng dẫn HS ôn kỹ thuật tính
• GV cho HS nhắc lại quy tắc +; –; số
thập phân
Bài 2:
- Cho HS tính nhẩm, ghi kết quả vào vở
nháp
- GV chốt lại
- GV nhận xét sửa bài
Bài 4 a:
- Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài
- GV treo phiếu giấy to ghi câu a lên bảng
- Cho HS rút tính chất
- Nhận xét kết luận
- HS đọc đề
HS làm bài vào vở
3 HS sửa bài trên bảng
Cả lớp nhận xét
Nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân số thập phân
HS đọc đề
3 HS nêu kết quả bằng miệng
Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với
10, 100, 1000 ; 0, 1 ; 0,01 ; 0, 001
- Lớp nhận xét bổ sung
- Đọc đề bài và nêu yêu cầu
a 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- HS so sánh kết quả của 2 biểu thức
- Rút ra kết luận
- 2 HS nhắc lại
IV CỦNG CỐ-DẶN DÒ: 2’.
- GV cho HS nhắc lại nội dung ôn tập
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
-ĐẠO ĐỨC: (Tiết 13) KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Học sinh có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép đối với người già, nhường nhịn em nhỏ
- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
* GD KNS: biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng sử không phù hợp với người già và trẻ em
II Chuẩn bị: GV + HS: Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm kính già
yêu trẻ
III Các ho t đ ng:ạ ộ
1.On định :
2 Bài cũ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ đọc ghi nhớ.
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: Kính già, yêu trẻ (tiết 2)
Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 2.
- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí tình huống
của bài tập 2 Sắm vai
- Kết luận
a) Vân lên dừng lại, dỗ dành em bé, hỏi tên, địa
chỉ Sau đó, Vân có thể dẫn em bé đến đồn công
an để tìm gia đình em bé Nếu nhà Vân ở gần, Vân
- Hát
- 2 Học sinh đọc ghi nhớ
- Thảo luận nhóm4
- Thảo luận giải quyết tình huống
- Đại diện các nhóm lên thể hiện
- Lớp nhận xét.
Trang 3có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ.
b) HD các em cùng chơi chung hoặc lần lượt thay
phiên nhau chơi
c) Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ
già Nếu không biết, em trả lời cụ một cách lễ
phép
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3, 4.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh :
-GV kết luận:
+ Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 01/10
hàng năm
+ Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu
nhi 01/6
+ Tổ chức dành cho người cao tuổi là hội người
cao tuổi
+ Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội thiếu niên
tiền phong HCM, Sao Nhi Đồng
- Làm việc nhóm - bài tập 3, 4
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận ý kiến.
IV CỦNG CỐ-DẶN DÒ: 2’.
- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ.
- Nhận xét tiết học
-Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 25)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I MỤC TIÊU: - Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 ; xếp các từ
ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2 ; viết được doạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu BT3
-Rèn kĩ năng tìm hiểu cụm từ Khu bảo tồn đa dạng sinh học, kĩ năng thực hành xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp ; viết được đoạn văn ngắn về môi trường
II CHUẨN BỊ: Giấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.
• HS tìm quan hệ từ và nêu tác dụng, của chúng trong các câu sau:
- Chẳng kịp can Tâm, cô bé đứng thẳng lên thuyền xua tay và hô to
- Ở vùng này, lúc hoàng hôn và lúc tảng sáng, phong cảnh rất nên thơ
• GV nhận xét – ghi điểm
2 Bài mới: MRVT: Bảo vệ môi trường.
Bài 1:
GV chia nhóm thảo luận để tìm xem
đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ “Khu bảo
tồn đa dạng sinh học” như thế nào?
• GV chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn đa
dạng sinh học
Bài2:
- HS đọc bài 1
Cả lớp đọc thầm
Tổ chức nhóm thảo luận đoạn văn để làm rõ nghĩa cho cụm từ “Khu bảo tồn đa dạng sinh học như thế nào?” Đại diện nhóm trình bày
- Rừng này có nhiều động vật, nhiều loại lưỡng cư (nêu
số liệu) Thảm thực vật phong phú, hàng trăm loại cây khác nhau; nhiều loại rừng
Khu bảo tồn đa dạng sinh học: nơi lưu giữ Đa dạng sinh học: nhiều loài giống động vật và thực vật khác nhau
- HS đọc bài 2
Cả lớp đọc thầm
Trang 4- GV dán 4 phiếu lên bảng 4 nhóm thi
đua tiếp sức xếùp từ cho vào nhóm thích
hợp
• GV chốt lại:
Bài 3:
HDHS vận dụng các từ ngữ đã học ở
BT 2 để viết 1 đoạn văn khoảng 5 câu
- GV nhận xét + Tuyên dương
Thực hiện nhóm, mỗi nhóm trình bày trên 2 tờ giấy A 4 (Phân loại hành động bảo vệ – hành động phá hoại)
HS sửa bài
Chọn 1 – 2 cụm từ gắn vào đúng cột (bảng ghi cụm từ
để lẫn lộn)
Cả lớp nhận xét
- Đọc đề bài và nêu yêu cầu
- HS thực hiện viết
- 2 HS trình bày bài làm của mình trước lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
IV CỦNG CỐ-DẶN DÒ: 2’.
- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo vệ môi trường?” Đặt câu
- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
-TOÁN: (Tiết 62) LUYỆN TẬP CHUNG.
I MỤC TIÊU: - BT cần làm : B1 ; B2 ; B3b
+ Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
+ Vận dụng tính chất nhân một số TP với một tổng , một hiệu hai số TP trong thực hành tính
- Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
-Kĩ năng vận dụng tính chất nhân một số TP với một tổng , một hiệu hai số TP trong thực hành tính
* HS yếu: bài 1, 2
II CHUẨN BỊ: Phấn màu, bảng phụ Bảng con, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ: Luyện tập chung.
HS sửa bài 4b (SGK)
GV nh n xét, ghi đi m.ậ ể
2 Bài mới: Luyện tập chung.
Bài 1:
• Tính giá trị biểu thức
GV cho HS nhắc lại quy tắc trước khi làm bài
Bài 2:
• Tính chất
a (b + c) = a x b + a x c
GV chốt lại tính chất 1 số nhân 1 tổng
Cho nhiều HS nhắc lại
- Nhận xét chốt lại
Bài 3b:
Quy tắc tính nhanh
• GV chốt: tính chất kết hợp
- Thu tập chấm 5 em
- Nhận xét ghi điểm
- HS đọc đề bài – Xác định dạng (Tính giá trị biểu thức)
HS làm bài
HS sửa bài
Cả lớp nhận xét
HS đọc đề
2 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
a C1: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42
C2: (6,75 x 4,2) + (3,25 x 4,2) = 42
b HS làm tương tự
- HS sửa bài theo cột ngang của phép tính
- So sánh kết quả, xác định tính chất
HS đọc đề bài
- Thi làm bài nhanh
HS sửa bài
Nêu cách làm, cách tính nhanh, tính chất kết hợp Lớp nhận xét
IV CỦNG CỐ-DẶN DÒ: 2’.
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung luyện tập
- Chuẩn bị: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Nhận xét tiết học
-KHOA HỌC (Tiết 25)
Trang 5I MỤC TIÊU: - Nhận biết một số tính chất của nhôm.
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng
- Giáo dục HS ý thức bảo quản giữ gìn các đồ dùng trong nhà
II CHUẨN BỊ: Hình vẽ trong SGK trang 46, 47 Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm.
Sưu tầm các thông tin và tranh ảnh về nhôm, 1 số đồ dùng được làm bằng nhôm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ: Đồng và hợp kim của đồng.
- Nêu nguồn gốc, tính chất của đồng và hợp kim đồng?
- Nh n xét ghi đi m.ậ ể
2 Bài mới: Nhôm.
Hoạt động 1: Làm vệc với các thông tin và tranh
ảnh sưu tầm được
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi để chế tạo các dụng cụ
làm bếp, vỏ của nhiều loại đồ hộp, khung cửa sổ, 1 số bộ
phận của phương tiện giao thông, làm cửa nhà…
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV đi đến các nhóm giúp đỡ
Bước 2:
Làm việc cả lớp
- GV kết luận: Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ, có màu
trắng bạc, có ánh kim, không cứng bằng sắt và đồng
Hoạt động 3: Làm việc với SGK.
Bước 1: Làm việc cá nhân
GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS làm việc theo chỉ dẫn
SGK trang 53
- HS viết tên hoặc dán tranh ảnh những sản phẩm làm bằng nhôm đã sưu tầm được vào giấy khổ to
- Các nhóm treo sản phẩm cử người trình bày
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm khác được đem đến lớp và mô tả màu, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của các đồ dùng bằng nhôm đó
Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác bổ sung
HS làm vào phiếu học tập cá nhân
Bước 2: Chữa bài tập
- GV kết luận
• Nhôm là kim loại, có thể pha trộn với đồng, kẽm để tạo
thành hợp kim của nhôm
• Sử dụng: Không nên đựng thức ăn có vị chua lâu, dễ bị
a-xít ăn mòn
- HS trình bày bài làm, HS khác góp ý
IV CỦNG CỐ-DẶN DÒ: 2’.
-Xem lại bài, đọc học ghi nhớ
-Chuẩn bị: Đá vôi
-Nhận xét tiết học
………
Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2012
TẬP ĐỌC: (Tiết 26)
Nguồn
gốc
- Có nhiều trong vỏ trái đất ở dạng hợp chất
và có ở quặng nhôm - Gồm có nhôm và 1 số kim loại khác như đồng, kẽm…
Tính
chất
- Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo sợi mảnh hơn sợi tóc, có thể dát mỏng, nhẹ, dẫn nhiệt tốt Không bị gỉ, 1 số a-xít có thể ăn mòn nhôm
- Bền vững, rắn chắc, nhẹ, dẫn nhiệt và điện tốt
Trang 6TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN.
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học
- Hiểu nội dung : Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá ; thành tích khôi phục rừng ngập mặn
; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi (Trả lời được các CH trong SGK)
-Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu bài
-Giáo dục học sinh kĩ năng bảo vệ môi trường rừng ngập mặn
II CHUẨN BỊ: Tranh Phóng to Bảng phụ viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ: Người gác rừng tí hôn.
- GV nh n xét cho đi m.ậ ể
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
Gọi 2 HS khá đọc bài
Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
- GV rèn phát âm cho HS
Yêu cầu HS giải thích từ: trồng - chồng
- Cho HS đọc chú giải SGK
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
Yêu cầu 1, 2 em đọc lại toàn
• GV đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn Tìm hiểu bài.
• Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc
phá rừng ngập mặn
GV chốt ý
Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời
+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào
trồng rừng ngập mặn?
- GV chốt ý
Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời
Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được
phục hồi
GV chốt ý
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS thi
đọc diễn cảm
Gọi 3 HS đọc toàn bài
GV đọc diễn cảm đoạn văn
Yêu cầu HS lần lượt đọc diễn cảm từng
câu, từng đoạn
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS nêu ý chính cả bài
- 2 HS lần lượt đọc bài
3 đoạn:
Đọc nối tiếp từng đoạn
HS phát hiện cách phát âm sai của bạn
HS đọc lại từ saiø Đọc từ trong câu, trong đoạn
HS theo dõi
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
Các nhóm thảo luận – Thư kí ghi vào phiếu ý kiến của bạn
Đại diện nhóm trình bày
Nguyên nhân: chiến tranh, các quá trình quai đê lấn
biển, làm đầm nuôi tôm
Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều
bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão, sóng lớn
HS đọc + Vì làm tốt công tác thông tin tuyên truyền
+ Hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều
HS đọc, Thảo luận nhóm 4
+ Bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu nhập cho người
+ Sản lượng thu hoạch hải sản tăng nhiều
+ Các loại chim trở nên phong phú
Lần lượt các nhóm trình bày
Cả lớp nhận xét, chọn ý đúng
3 HS đọc toàn
HS nêu cách đọc diễn cảm ở từng đoạn: ngắt câu, nhấn mạnh từ, giọng đọc mạnh và dứt khoát
HS lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp từng câu, từng đoạn
2, 3 HS thi đọc diễn cảm
Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay nhất
Nêu nội dung chính : Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá ; thành tích khôi phục rừng ngập mặn ; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục
Trang 7Cho HS thi đua
GV nhận xét, tuyên dương
hồi.
HS 2 dãy đọc thi đọc diễn cảm đoạn 3
IV CỦNG CỐ-DẶN DÒ: 2’.
- Về nhà rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị bài: Chuỗi ngọc lam
- Nhận xét tiết học
-TOÁN: (Tiết 63) CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU: - BT cần làm : B1 ; B2.
- Biết thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Biết vận dụng trong bài thực hành
- Rèn kĩ năng thực hành chia một số thập phân cho một số tự nhiên
II CHUẨN BỊ:Bảng phụ ghi sẵn Quy tắc chia trong SGK Bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ:
- HS sửa bài: 4/62
- GV nhận xét, ghi điểm.
2 Bài mới: Chia 1 số thập phân cho 1 số tự
nhiên
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm được
quy tắc chia một số TP cho một số TN
GV hướng dẫn HS tìm kiếm quy tắc chia
Ví dụ 1: Viết đề bài toán lên bảng
- Yêu cầu HS thực hiện
8,4 : 4
GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện
GV HDHS chia:
¿
8,4 4
04 2,1
dm => 8,4 : 4 = 2,1 (m)
GV hướng dẫn HS rút ra quy tắc chia
- GV nêu ví dụ 2
GV chốt quy tắc chia
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
GV yêu cầu HS đọc đề
Nêu yêu cầu đề bài
GV yêu cầu HS làm bài
GV nhận xét
Bài 2:
GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc tìm thừa số
chưa biết?
- Nhận xét sửa sai
HS đọc đề
- Cả lớp đọc thầm – Phân tích, tóm tắt
HS thực hiện phép chia bằng cách đổi đơn vị mét về đơn vị đề-xi-mét
8,4m : 4 = 84dm : 4
¿
04 21 dm
21dm = 2,1m
HS giải thích, lập luận việc đặt dấu phẩy ở thương
HS nêu quy tắc
- HS nêu ví dụ 2
HS làm vào vở nháp
1 HS làm trên bảng
Lớp nhận xét, bổ sung
HS kết luận nêu quy tắc
- HS đọc đề, nêu yêu cầu bài
HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng lớp
Lớp nhận xét
HS đọc đề – Cả lớp đọc thầm
1 HS nêu
2 HS làm trên bảng, lớp làm vào vở
Lớp nhận xét bổ sung
IV CỦNG CỐ-DẶN DÒ: 2’.
Cho HS nêu lại cách chia số thập phân cho số tự nhiên
- Làm các bài tập còn lại
Trang 8Chuẩn bị: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
-TẬP LÀM VĂN: (Tiết 25) LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình)
I MỤC TIÊU: - HS nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách
nhân vật trong bài văn, đoạn văn (BT1)
- Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp.(BT2)
-Rèn kĩ năng nhận biết các chi tiết ngoai hình nhân vật liên quan đến tính cách nhân vật cần miêu tả
và thực hành lập dàn ý bài văn tả người
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà.
Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người (tả ngoại hình)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ:
Yêu cầu HS đọc lên kết quả quan sát về ngoại hình của người thân trong gia đình
GV nhận xét.
2 Bài mới:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
• Yêu cầu HS nêu lại cấu tạo của bài văn
tả người
a)Bà tôi
+ Đoạn 1 tả đặc điểm gì về ngoại hình
của bà?
+ Tóm tắt các chi tiết được miêu tả ở
từng câu
- Các chi tiết đó quan hệ với nhau như
thế nào?
- Đoạn 2 còn tả những đặc điểm gì về
ngoại hình của bà?
+ Các đặc điểm đó quan hệ với nhau như
thế nào? Chúng cho biết điều gì về tính
tình của bà?
b) Chú bé vùng biển
- Đoạn văn tả ngững đặc điểm nào về
ngoại hình của cậu bé?
- Những điểm ấy cho biết điều gì về tính
tình của Thắng?
- GV két luận:
Bài 2:
- Gọi HS đọc Y/c bài tập
• GV yêu cầu HS lập dàn ý chi tiết với
những em đã quan sát
- GV treo bảng phụ ghi dàn ý khái quát
của một bài văn tả người, mời 1 HS đọc
GV nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
Cả lớp đọc thầm
HS lần lượt nêu cấu tạo của bài văn tả người
HS trao đổi nhóm 4, trình bày từng câu hỏi đoạn 1 – đoạn 2
Tả ngoại hình
+ Đoạn 1 tả mái tóc của người bà qua con mắt của đứa cháu là một cậu bé Câu 1: Mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi chải đầu
Câu 2: tả mái tóc của bà: đen, dày, dài, chải khó Câu 3: tả độ dày của mái tóc qua tay nâng mớ tóc lên ướm trên tay – đưa chiếc lược khó khăn
+ Các chi tiết đó có quan hệ chặt chẽ với nhau chi tiết sau làm rõ chi tiết trước
+ Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt của bà
*Các đặc điểm về ngoại hình có liên quan chặt chẽ với nhau Chúng không chỉ khắc họa rõ nét vè hình dáng của bà mà còn nói lên tính tình của bà: bà dịu dàng, dịu hiền, tâm hồn tươi trẻ, tươi vui
- Đoạn văn tả: thân hình, cổ, vai, ngực bụng, tay, chân, mắt, miệng, trán của bạn Thắng
* Những đặc điểm ấy cho biết Thắng là một cậu bé thông minh, bướng bỉnh, gan da.ï
- Lắng nghe
- HS đọc to bài tập 2
Cả lớp đọc thầm
Cả lớp xem lại kết quả quan sát
HS khá giỏi đọc lên đọc kết quả quan sát
HS lập dàn ý theo yêu cầu bài2
HS trình bày
Cả lớp nhận xét
IV CỦNG CỐ-DẶN DÒ: 2’.
- Về nhà lập dàn ý cho hoàn chỉnh
- Chuẩn bị: “Luyện tập tả người”
- Nhận xét tiết học
Trang 9-CHÍNH TẢ: (Tiết 13) NHỚ-VIẾT: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG.
I MỤC TIÊU: - Nhớ – viết đúng bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát.
- Làm được BT(2) a
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, kĩ năng trình bày hình thức bài thơ
II CHUẨN BỊ: Phấn màu, bảng phụ SGK, Vở.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ:
- 2 HS lên bảng viết 1 số từ ngữ chúa các tiếng có âm đầu s/ x hoặc âm cuối t/ c đã học
- GV nh n xét.ậ
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
GV cho HS đọc hai khổ thơ
+ Qua hai dòng thơ cuối, tác giả muốn
nói điều gì về công việc của loài ong?
+ Bài thơ được trình bày ntn? Những chữ
nào được viết hoa?
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- GV chấm bài chính tả
- Sửa các lỗi phổ biến
Hoạt động 2: HD HS luyện tập.
Bài 2a: Yêu cầu đọc bài
- Cho HS chơi: “Thi tiếp sức tìm chữ”
• GV nhận xét
3HS lần lượt đọc
- Công việc của loài ong rất lớn lao Ong giữ hộ cho người nhưng mùa hoa đã tàn phai, mang lại cho đời những giọt mật tinh túy
- trình bày theo thể thơ lục bát; những chữ đầu dòng được viết hoa
Rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm, đất trời …
- HS luyện viết đúng các từ khó
HS nhớ-viết bài vào vở
Từng cặp HS đổi tập soát lỗi chính tả
- HS tự sửa lỗi viết sai
-1 HS đọc yêu cầu
Đại diện 4 nhóm lên thi tìm những tiếng có phụ âm s/x
Cả lớp nhận xét
IV CỦNG CỐ-DẶN DÒ: 2’.
Chuẩn bị: “nghe-viết: Chuỗi ngọc lam”
Nhận xét tiết học
………
KỂ CHUYỆN: (Tiết 13)
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.
I MỤC TIÊU: - Kể được 1 việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc
những người xung quanh
-Rèn kĩ năng nghe-kể chuyện và tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK Soạn câu chuyện theo đề bài.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ: 1 HS kể lại mẫu chuyện về bảo vệ môi trường.
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: “Kể câu chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm đúng đề tài
cho câu chuyện của mình
Đề bài 1: Kể lại việc làm tốt của em hoặc của
những người xung quanh để bảo vệ môi trường
Đề bài 2: Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ
môi trường
• GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu đề bài
• Yêu cầu HS xác định dạng bài kể chuyện
• Yêu cầu HS đọc đề và phân tích
• Yêu cầu HS tìm ra câu chuyện của mình
- HS lần lượt đọc từng đề bài
HS đọc lần lượt gợi ý 1 và gợi ý 2
Có thể HS kể những câu chuyện làm phá hoại môi trường
HS lần lượt nêu đề bài
Trang 10Hoạt động 2: Hướng dẫn HS xây dụng cốt
truyện, dàn ý
- Chốt lại dàn ý
Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện.
- Lưu ý HS kể chuyện với giọng kể lưu loát,
lên giọng, xuống giọng đúng theo tình huống
của câu chuyện
Nhận xét, tuyên dương
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
HS tự chuẩn bị dàn ý
+ Giới thiệu câu chuyện
+ Diễn biến chính của câu chuyện
(tả cảnh nơi diễn ra theo câu chuyện)
Kể từng hành động của nhân vật trong cảnh, em
có những hành động như thế nào trong việc bảo
vệ môi trường
2 HS trình bày dàn ý câu chuyện của mình
- Thực hành kể dựa vào dàn ý
HS kể lại mẫu chuyện theo nhóm
- Đại diện nhóm tham gia thi kể
- Cả lớp nhận xét
- Chọn bạn kể hay
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
IV CỦNG CỐ-DẶN DÒ: 2’.
GV liên hệ.
Chuẩn bị: Pa-xtơ và em bé
Nhận xét tiết học
-Thứ năm ngày 22 tháng 11 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 26) LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ.
I MỤC TIÊU: - Nhận biết được các cặp QHT theo yêu cầu của BT1.
- Biết sử dụng cặp QHT phù hợp (BT2) ; bước đầu nhận biết được tác dụng của QHT qua việc so sánh 2 đoạn văn (BT3)
- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của QHT (BT3)
- Rèn kĩ năng thực hành các bài tập về quan hệ từ
II CHUẨN BỊ: Giấy khổ to, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Bài cũ: - 2 HS đọc kq’ bài tập 3
- GV nh n xét,ghi đi m.ậ ể
2 Bài mới: “Luyện tập về quan hệ từ”.
Bài 1: Cho HS thảo luận nhóm
• GV chốt lại, ghi bảng
Bài 2: Cho HS làm vào vở nháp
• GV chốt lại, ghi bảng mối quan hệ
Bài 3: Cho HS thảo luận nhóm
- Lưu ý HS thảo luận và trả lời theo đúng
trình tự yêu cầu bài
+ Hai đoạn văn có gì khác nhau?
+ Đoạn nào hay hơn? Vì sao?
HS đọc yêu cầu bài 1-Cả lớp đọc thầm
HS làm bài theo nhóm đôi- nêu ý kiến + Câu a:Nhờ… mà…
+ Câu b:Không những …mà còn…
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài 2 - Cả lớp đọc thầm
HS làm bài vào vở nháp
HS nêu mối quan hệ
HS trình bày và giải thích theo ý câu
Cả lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu bài 3- Cả lớp đọc thầm
HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
+ Đoạn b có thêm một số cặp quan hệ từ :
Câu 6: Vì vậy, mai … Câu 7: Cũng vì vậy, cô bé … Câu 8: Vì chẳng kịp, nên cô bé …
+ Đoạn a hay hơn đoạn b Vì các quan hệ từ và cặp quan hệ từ thêm vào các câu 6, 7, 8 ở đoạn b làm cho câu văn nặng nề