1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an lop 5 CKTKNS tuan 16

16 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 49,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*/ HĐ2:20’ - Thảo luận nhóm 2 theo phiếu học - Giao nhiệm vụ thảo luận nhóm; Yêu cầu: Quan sát hình ảnh, đọc thông tin / Sgk, kết hợp hiểu tập: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của [r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 10 tháng 12 năm 2012

TẬP ĐỌC:(T31) THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN Trần Phương Hạnh

I/Mục tiêu: Giúp học sinh

+ Đọc diễn cảm với giọng nhẹ nhàng chậm rãi, thể hiện thái độ cảm phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông

+ Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải

Thượng Lãn Ông (Trả lời câu hỏi 1,2,3)

- GD HS học tập tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông

II/ Đồ dùng Dạy- Học:

- Tranh minh hoạ bài đọc/ Sgk- 153; ảnh phác hoạ chân dung Hải Thượng Lãn Ông

III/ Các hoạt động Dạy- Học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

A.Kiểm tra bài cũ:(5’) Về ngôi nhà đang

xây

- Kiểm tra 3 HS-nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1/ Giới thiệu:(1') Nêu mục tiêu tiết học.

- Giới thiệu ảnh phác hoạ chân dung và vài nét

về Hải Thượng Lãn Ông (Danh y Lê Hữu

Trác)

2/Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:(20’)

- Gọi HS giỏi đọc bài HD cách đọc

- Chia 3 phần:

+ Phần 1: từ đầu thêm gạo, củi

+ Phần 2: Tiếp đến càng hối hận

+ Phần3: còn lại

- YC học sinh đọc nối tiếp đoạn, GV theo dõi

sửa sai HD luyện đọc từ khó:Hải Thượng Lãn

Ông, chữa bệnh, mụn mủ, trời, trong, ,giải

nghĩa từ và đọc chú giải

GT: Lãn Ông là ông lão lười Đây chính là

biệt hiệu danh y tự đặt cho mình, ngụ ý ông

lười biếng với chuyện danh lợi

-YC học sinh đọc theo cặp

- Gv hướng dẫn đọc, đọc mẫu

b/ Tìm hiểu bài:(10’)

- HD học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Hải Thượng Lãn Ông là người ntn?

+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của

Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con

người thuyền chài?

+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông

trong việc chữa bệnh cho người phụ nữ?

-Gv: Hải Thượng Lãn ông là một thầy thuốc

giàu lòng nhân ái Ông giúp những người dân

nghèo khổ, ông tự buộc mình về cái chết của

Hoạt động của học sinh

- 3 HS đọc bài; trả lời câu hỏi 2;3/ Sgk- 149

- HS nhận xét

- Quan sát tranh minh hoạ bài đọc Sgk/153, nói

về nội dung tranh

- 1em đọc bài, lớp theo dõi

- HD dùng bút chì đánh dấu đoạn

- HS đọc nối tiếp mỗi em một đoạn

- 1HS đọc chú giải

- 2 Em cùng bàn một cặp

- Lắng nghe

- HS đọc thầm và TLCH 1,2,3 SGK

- Là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi

- Lãn Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị bệnh đậu nặng mà nghèo, không có tiền chữa, tự tìm đến thăm Ông tận tụy chăm sóc cháu bé hàng tháng trời không ngại khổ, ngại bẩn Ông chữa khỏi bệnh cho cháu bé, không những không lấy tiền mà còn cho họ thêm gạo củi

- Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người phụ nữ không phải do ông gây ra, ông rất hối hận, chứng tỏ ông là một thầy thuốc rất có lương tâm và trách nhiệm

Trang 2

một người bệnh không phải do ông gây ra mà

chết do bàn tay thầy thuốc khác.Ông là thầy

thuốc có lương tâm và có trách nhiệm

- Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người

không màng danh lợi?

+ Bài văn ca ngợi điều gì?

c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm:(12’)

- HD đọc diễn cảm đoạn 1.(Đọc diễn cảm với

giọng nhẹ nhàng điềm tĩnh, thể hiện thái độ

cảm phục tấm lòng nhân ái, không màng danh

lợi của Hải Thượng Lãn Ông)

- Gv đọc mẫu

- Y/c HS luyện đọc theo cặp

- T/c thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét, tuyên dương

- Ông được vời vào cung chữa bệnh, được tiến

cử chức ngự y song ông đã khéo léo chối từ

* Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông Nêu và ghi vở nội dung của bài

- HS theo dõi

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm, HS nhận xét

IV/ Củng cố- Dặn dò: (2’)

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- Đọc trước bài: Thầy cúng đi bệnh viện

-TOÁN:(T76) LUYỆN TẬP I/Mục tiêu: Giúp học sinh

- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.

- Bài tập cần làm (BT1,2)

- Rèn kĩ năng thực hiện tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán

II/ Đồ dùng Dạy- Học: - Bảng phụ cá nhân, nhóm

III/ Các hoạt động Dạy- Học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

1/ Kiểm tra bài cũ:(5p)

- Kiểm tra 2 HS

2/ Bài mới:

*/ Giới thiệu: (1')Nêu mục tiêu tiết học.

*/ Hướng dẫn luyện tập: (40’)

Bài tập 1: GV HD mẫu

- YC học sinh làm bài vào vở, một số HS làm

bảng

- Gv nhận xét, củng cố cách làm

Bài tập 2: Gọi Hs đọc đề, nêu yêu cầu

- HD học sinh làm bài Giúp HS phân biệt: Số

phần trăm đã thực hiện được và số phần trăm

vượt mức so với kế hoạch cả năm, hiểu ý nghĩa

của từng tỉ số

-YC học sinh làm bài vào vở, 1 em làm bảng

Hoạt động của học sinh

- Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Sửa bài 3/ VBT

- HS theo dõi

- HS làm bài, nhận xét bài của bạn

Kết quả: a/65,5%; b/14%; c/56,8%; d/27%

- HS đọc đề

- HS theo dõi

- Làm bài vào vở, 2 HS làm trên bảng nhóm Lớp nhận xét bài của bạn

IV/ Củng cố- Dặn dò:(4’)

- Gọi HS nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số

- Nhận xét tiết học

-ĐẠO ĐỨC:(T16)

Trang 3

HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH

I/Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với những người xung quanh

- Biết được hợp tác với mọi người xung quanh trong công việc chung sẽ nâng cao hiệu quả công

việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người

- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường

- Có thái độ mong muốn sẵn sàng hợp tác với bạn, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc

của lớp, của trường, của gia đình của cộng đồng

- Biết thế nào là hợp tác với người xung quanh Không đồng tình với những thái độ hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường

- GD HS biết hợp tác với bạn bè và mọi người để BVMT gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương

II/ Tài liệu và phương tiện Dạy- Học:

- Tranh minh hoạ tình huống Sgk/25 Thẻ màu cho HĐ 3

III/ Các hoạt động Dạy- Học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

1/ Kiểm tra bài cũ:(4’)

- Kiểm tra 2 HS-nhận xét

2/ Bài mới:

* Giới thiệu: Nêu mục tiêu tiết học.

* HĐ 1: (10’) Tìm hiểu tình huống, nhằm

giúp HS biết được biểu hiện của việc hợp tác

với những người xung quanh

- Giới thiệu tranh minh hoạ tình huống

Sgk/25 - GV yêu cầu thảo luận câu hỏi ở

dưới tranh Nhận xét, đánh giá

-Kết luận: Các bạn ở tranh 2 đã cùng nhau

làm việc: người giữ cây, người lấp đất, mọi

người phối hợp với nhau để giúp cây được

trồng thẳng hàng Đó là biểu hiện của việc

hợp tác với những người xung quanh

* HĐ 2: (10’) Làm BT1- Sgk nhằm giúp HS

biết biểu hiện của việc hợp tác

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, thảo luận

theo yêu cầu của bài tập 1

-Kết luận: Để hợp tác với những người xung

quanh cần biết phân công nhiệm vụ cho

nhau, bàn bạc công việc, phối hợp nhau

trong công việc Tránh hiện tượng việc ai

nấy làm hoặc để người khác làm còn mình

chơi

* HĐ 3: (10’) Bày tỏ ý kiến HS biết phân

biệt những ý kiến liên quan đến việc hợp

tác-không hợp tác với những người xung quanh

- GV nêu từng ý kiến trong bài tập 2

-Kết luận: Tình huống (a), (d) đồng ý

Hoạt động của học sinh

- Kể về người phụ nữ em kính trọng nhất

- Nêu ghi nhớ của bài Tôn trọng phụ nữ

- Các nhóm thảo luận quan sát tranh, TL câu hỏi Sgk/25

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Phân tích, đánh giá ý kiến

- Làm BT 1/ Sgk; Mỗi nhóm tự ghi một hoặc hai biểu hiện của việc hợp tác với những người xung quanh

- Đại diện nhóm lên giới thiệu; cả lớp bổ sung

- Phân loại các biểu hiện đó

- Nhắc lại kết luận

- Làm BT2- Sgk; HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành đối với từng ý kiến, giải thích lý do

IV/ Củng cố- Dặn dò:(2’)

- Gọi HS nêu lại ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

-Thứ ba, ngày 11 tháng 12 năm 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (T31)

Trang 4

TỔNG KẾT VỐN TỪ I/Mục tiêu: Giúp học sinh

- Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù (BT1)

- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm (BT2)

- GD HS rèn luyện mình có tính cách trung thực, thẳng thắn, nhân hậu, dũng cảm, chăm chỉ, cần cù, sống giản dị

II/ Đồ dùng Dạy- Học: - Bảng phụ nhóm - VBT, Từ điển TV

III/ Các hoạt động Dạy- Học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

Kiểm tra 2 HS

B Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học.

1/Hướng dẫn làm bài tập:(40’)

Bài tập 1: Gọi Hs đọc đề

- Y/c HS nêu khái niệm về từ đồng nghĩa và từ

trái nghĩa

- Y/c HS dùng từ điển để giải thích nghĩa các

từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù

- Đính bảng phụ nhóm ghi kết quả

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS thêm: Đặt câu với một vài từ vừa

tìm được

- Gv nhận xét, chốt ý

Bài tập 2:Gọi HS đọc đề và ND bài tập.

- HD học sinh

+ Bài văn miêu tả ai?

- Y/c HS đọc bài và TLCH

+ Cô chấm là người có tính cách ntn?

- GV ghi các từ HS nêu lên bảng

- Yc học sinh làm VBT theo nhóm đôi, 3 nhóm

ghi kết quả vào bảng phụ

- Đính bảng phụ nhóm ghi kết quả đúng

- Giải thích nghĩa 1 số từ: Dám nhìn thẳng,

bình điểm, nói thẳng băng, giản dị

- Gợi ý HS nhận xét cách tả người một cách

chân thực, bộc lộ tính cách nhân vật

Hoạt động của học sinh

- Đọc lại đoạn văn tả hình dáng người thân ở tiết trước

-HS đọc đề

- HS nêu

-HS theo dõi

- HS làm bài theo cặp vào VBT, 1nhóm làm bảng phụ sau: Trình bày bảng Nhận xét

Nhân hậu Trung thực Dũng cảm Cần cù

- Đại diện các nhóm đọc bài làm HS nhận xét,

bổ sung

- Cả lớp đặt câu với từ vừa tìm được Bình chọn những câu hay

- HS đọc đề

- HS lắng nghe

+ Miêu tả cô Chấm

- HS đọc bài và TLCH

+ Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động

- Làm bài theo nhóm đôi, 3 nhóm ghi kết quả vào bảng phụ

Tính cách Chi tiết, từ ngữ minh

hoạ Trung thực, thẳng thắn

Chăm chỉ Giản dị Giàu tình cảm, dễ xúc động

- HS nhận xét, bổ sung

IV/ Củng cố- Dặn dò:( 3’)

- Qua bài học này các em cần rèn luyện mình có tính cách trung thực, thẳng thắn, nhân hậu, dũng cảm, chăm chỉ, cần cù, sống giản dị

- Nhận xét tiết học

-TOÁN: (T77) GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TT)

Trang 5

I/Mục tiêu: Giúp học sinh

- Biết cách tính một số phần trăm của một số

- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số

- Bài tập cần làm: (BT1, 2).(HS yếu làm bài 1)

- Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm

II/ Đồ dùng Dạy- Học: - Bảng phụ

III/ Các hoạt động Dạy- Học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

1/ Kiểm tra bài cũ:(5’) Luyện tập

- Kiểm tra 2 HS-nhận xét

2/ Bài mới:

*/ Giới thiệu: Nêu mục tiêu tiết học.

a/ Giới thiệu cách tính 52,5% của số 800

(10’)

- Ghi tóm tắt đề bài lên bảng:

Số HS toàn trường: 800 HS

Số HS nữ chiếm: 52,5%

Số HS nữ: HS

- Gợi ý:

100% số HS toàn trường là bao nhiêu?

1% số HS toàn trường là bao nhiêu?

52,5% số HS toàn trường là bao nhiêu?

- Muốn tìm 52,5% của 800 ta làm như thế nào?

- Lưu ý: Tuỳ từng trường hợp cụ thể để chọn

cách viết phù hợp

- Gọi HS phát biểu quy tắc

b/ Bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm:

(7’)

- Nêu bài toán, quan sát HS giải, HD thêm cho

những HS chậm

- Nhận xét: Lãi suất một tháng là 0,5% cho

biết: cứ gửi 100 đồng thì sau 1 tháng có lãi là

0,5 đồng Vậy, nếu gửi 1000000 đồng, sau 1

tháng được số tiền lãi là bao nhiêu?

- Muốn tính một số phần trăm của một số, ta có

thể làm ntn?

- Y/c HS làm vào vở

3/ Thực hành: (25’)

Bài 1: Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu

HD tìm 75% của 32 HS, là số HS 10 tuổi; sau

đó tìm số HS 11 tuổi

-YC học sinh làm bài vào vở, 1 em làm bảng

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 2: Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu

- HD tìm 0,5% của 5000000đồng, là số tiền lãi

sau một tháng; tính tổng số tiền gửi và tiền lãi

- YC học sinh làm bài vào vở, 1 em làm bảng

- Nhận xét, ghi điểm

Hoạt động của học sinh

- Sửa bài 2; 3/VBT

- Nêu lại cách tìm tỉ số phần trăm của hai số Lớp nhận xét

- Nhìn vào tóm tắt trên bảng, nhắc lại bài toán

- Ghi tóm tắt các bước thực hiện 100% số HS toàn trường là 800 HS 1% số HS toàn trường là HS 52,5% số HS toàn trường là HS

- Thực hiện tính nháp:

800 : 100 x 52,5 = 420 hoặc: 800 x 52,5 : 100 = 420

- Phát biểu quy tắc/ Sgk- 76

- HS trả lời

- (nêu cách tính) Làm vào vở:

1000000 : 100 x 0,5 = 5000 đồng

- HS đọc đề

- HS theo dõi

- HS làm bài, nhận xét bài của bạn

Đáp số: 8 học sinh

- HS đọc đề

- HS theo dõi

- HS làm bài, nhận xét bài của bạn

Đáp số: 5 025 000 đồng

IV/ Củng cố- Dặn dò:(3’)

- Y/c HS nêu cách tính một số phần trăm của một số

Trang 6

- Nhận xét tiết học.

-KHOA HỌC: (T31) CHẤT DẺO I/Mục tiêu: Học sinh

- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo

- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

II/ Đồ dùng Dạy- Học:

- Thông tin và hình/ Sgk- 64; 65- Phiếu học tập nhóm 4, cho HĐ 2

III/ Các hoạt động Dạy- Học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

1/ Kiểm tra bài cũ: (5p) Cao su

- Kiểm tra 3 HS

2/ Bài mới: */ Giới thiệu: (2p)

- Hãy kể tên những đồ dùng được làm từ chất dẻo

- Giới thiệu: chất dẻo ( plastic)- nghĩa là: có thể

nặn, đúc,

- Nêu mục tiêu tiết học

*/HĐ1:(14p) Phát hiện về hình dạng, độ cứng

của một số sản phẩm được làm từ chất dẻo

- Gợi ý HS thảo luận nhóm đôi: quan sát tranh

và TLCH/ Sgk- 64

- Kết luận: Những đồ dùng bằng nhựa chúng ta

thường gặp được làm ra từ chất dẻo

*/HĐ2:(16p) Nêu tính chất, công dụng và cách

bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

- Nêu yêu cầu thảo luận, phát phiếu học tập

- Theo dõi các nhóm thảo luận

- Kết luận:

- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết

Hoạt động của học sinh

- Nêu tính chất, công dụng của cao su; cách bảo quản đồ dùng bằng cao su Nhận xét

- Kể tên những đồ dùng được làm từ chất dẻo (đồ nhựa sử dụng trong gia đình)

- Quan sát hình/ Sgk- 64, thảo luận nhóm 2, nêu đặc điểm của các đồ dùng bằng nhựa ở từng hình

1/ ống nhựa cứng, chịu được sức nén; máng luồn dây điện không thấm nước

2/ Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại được, không thấm nước

3/ áo mưa mỏng, mềm, không thấm nước

4/ Chậu, xô nhựa đều không thấm nước

- Đọc thông tin/ Sgk- 65, hoàn thành phiếu học tập sau theo nhóm 4

Chất dẻo Nguồn gốc

Tính chất Công dụng Cách bảo quản

- Đọc mục Bạn cần biết/ Sgk- 65

IV/ Củng cố- Dặn dò:(3p)

- Tổ chức trò chơi nhanh/ Sgk- 65

- Nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày 12 tháng 12 năm 2012

TẬP ĐỌC:(T32) THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN Nguyễn Lăng I/Mục tiêu: Giúp học sinh

+ Biết đọc diễn cảm toàn bài văn, giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến truyện.

+ Từ ngữ: Thầy cúng, thuyên giảm, khẩn khoản.

+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải

đi bệnh viện.(Trả lời được các câu hỏi SGK)

- GD HS khi ốm đau nên đi bệnh viện để khám chữa bệnh

II/ Đồ dùng Dạy- Học: - Tranh minh hoạ bài đọc/ Sgk

Trang 7

III/ Các hoạt động Dạy- Học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:(5’) Thầy thuốc như mẹ

hiền

- Kiểm tra 3 HS.GV nhận xét –ghi điểm

B Bài mới:

1/ Giới thiệu: Nêu các ý:

+ Bài văn kể câu chuyện có thật ở Tây Bắc

+ Thầy cúng không chữa được bệnh cho chính

mình, phải nhờ đến bệnh viện

+ Đấu tranh vì hạnh phúc con người- chống mê

tín dị đoan

2/Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:(20’)

- Gọi Hs khá đọc bài

- Chia 4 phần: Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn

- YC học sinh đọc nối tiếp đoạn, HD luyện đọc

từ khó, giải nghĩa từ

-YC học sinh luyện đọc nhóm đôi

- HD đọc: giọng kể, chậm rãi, thong thả, phù hợp

với diễn biến truyện: nhấn mạnh những từ tả cơn

đau của cụ Ún, sự bất lực của học trò khi cố

cúng bái , sự tận tình của bác sĩ, sự dứt khoát

từ bỏ nghề thầy cúng,

- GV đọc mẫu

b/ Tìm hiểu bài:(10’)

- Y/c HS đọc đoạn 1 và TLHC

+ Cụ Ún làm nghề gì?

+ Những chi tiết nào cho thấy cụ Ún được mọi

người tin tưởng về nghề thầy cúng?

- Y/c HS đọc đoạn 2, 3

+ Khi mắc bệnh cụ đã tự chữa bằng cách nào?

Kết quả ra sao?

- Y/c HS đọc đoạn "Thấy cha không lui"

+ Cụ Ún bị bệnh gì?

+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu mổ, trốn

viện về nhà?

+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh?

- Y/c HS đọc câu cuối bài

+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay

đổi cách nghĩ ntn?

* Bài văn phê phán và khuyên mọi người điều

gì?

- GV ghi ND lên bảng

c/Hướng dẫn đọc diễn cảm :(11’)

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3

- GV đọc mẫu

- Y/c HS luyện đọc theo cặp

-Yc học sinh đọc trước lớp

- Theo dõi, đánh giá HS đọc bài tuyên dương

- Đọc bài theo đoạn, trả lời câu hỏi 1; 2; 3/Sgk-154

- Quan sát tranh minh hoạ bài đọc Sgk/158, nói

về nội dung tranh

- 1 em đọc bài, lớp theo dõi

- HS theo dõi, đánh dấu vào sách

- HS đọc nối tiếp đoạn

- Đọc chú giải

- 2 em cùng bàn một nhóm đọc

- 1 vài nhóm đọc trước lớp

- HS theo dõi, lắng nghe

- Trả lời các câu hỏi:

+ Cụ làm nghề thầy cúng + Khắp làng xa, bản gần, nhà nào có người ốm cũng nhờ cụ đến cúng Nhiều người tôn cụ làm thầy, cắp sách theo cụ học nghề

- 1 HS đọc

+ Cụ chữa bệnh bằng cách cúng bái nhưng bệnh không thuyên giảm

- 1 HS đọc

- Cụ bị bệnh sỏi thận

+ Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái

+ Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ

- 1 HS đọc

+ Cụ đã hiểu thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho con người, chỉ có thầy thuốc mới làm được điều đó

* Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện Nêu và ghi vở ý nghĩa của bài

- HS theo dõi, lắng nghe

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Lớp nhận xét, bình chọn

Trang 8

IV/ Củng cố- Dặn dò:(3’)

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- GD liên hệ

- Nhận xét tiết học

-TOÁN:(T78) LUYỆN TẬP I/Mục tiêu: Giúp học sinh

- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số.

- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

- Bài tập cần làm: BT1(a,b); BT2,3

-Bài 1(a,b)Trò chơi: Rèn kĩ năng tính nhanh tỉ số phần trăm của một số

-Tạo cho học sinh không khí học tập vui vẻ, linh hoạt trong học toán

II/ Đồ dùng Dạy- Học:

- Bảng phụ cá nhân, nhóm

III/ Các hoạt động Dạy- Học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

1/ Kiểm tra bài cũ:(5’)- Kiểm tra 2 HS

- Gv nhận xét

2/ Bài mới:

* Giới thiệu bài: (1') Nêu mục tiêu tiết học.

*/ Hướng dẫn luyện tập:(40’)

Bài 1: Gọi Hs đọc đề, nêu yêu cầu

Cách chơi: GV dự kiến 2 đội chơi (2

em/đội) Sắp xếp theo số thứ tự 1, 2 trong tổ

2 đội chơi lên đứng hàng ngang gần bảng khi

nghe GV hô số 1 thi bạn số 1 của mỗi đội sẽ

lên tính nhanh kết quả tính vào bài toán 1a,

xong về vị trí thì bạn khác sẽ lên hoàn thành

phần thi của mình Nếu đội nào có 2 bạn cùng

đứng trên bảng là phạm luật sẽ bị trừ 3

điểm/lần và đội nào hoàn thành đúng kết quả

và thời gian quy định trước hoặc 5’ thi đội

thắng cuộc

-Tổ chức chơi

GV chốt lại.tuyên dương

Bài 2: Gọi HS đọc đề

- HD học sinh nắm yêu cầu đề bài

- HD học sinh cách giải

-Yc học sinh làm bài vào vở, 1em làm bảng

- GV nhận xét, ghi điểm

Bài 3: Gọi HS đọc đề

- HD học sinh nắm yêu cầu đề bài

- HD học sinh cách giải

-Yc học sinh làm bài vào vở, 1 em làm bảng

- GV nhận xét, ghi điểm

Hoạt động của học sinh

- Sửa bài 3; 4/VBT.Lớp nhận xét

- Hs đọc đề

HS lắng nghe hướng dẫn luật chơi

HS chơi trò chơi (Lớp chú ý theo dõi) Lớp nhận xét, chữa bài

Kết quả: a/48 kg; b/56,4 m2; c/1,4

- HS đọc đề

- HS theo dõi

- Làm vào vở, 1 HS làm trên bảng -Nhận xét, chữa bài

- HS đọc đề

- HS theo dõi

- HS theo dõi

- Làm vào vở, 1 HS làm trên bảng nhóm, nhận xét bài của bạn

IV/ Củng cố- Dặn dò:(4’)

- Gọi HS nhắc lại cách tính một số phần trăm của một số

- Nhận xét tiết học

-TẬP LÀM VĂN:(T31)

TẢ NGƯỜI

Trang 9

(Kiểm tra viết) I/Mục tiêu: Giúp học sinh

- Viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện kết quả quan sát chân thực và có cách diễn đạt trôi

chảy

- Thể hiện những kiến thức đã học qua bài làm, trình bày bài sạch đẹp, đúng thời gian quy định

II/ Chuẩn bị: đề bài.

III/ Các hoạt động Dạy- Học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

1/Bài mới:

*/Giới thiệu bài: (2’) Nêu mục tiêu tiết học

2/ Hướng dẫn HS làm bài :(5’)

- Y/c HS đọc 4 đề kiểm tra/ Sgk- 159

- Y/c HS chọn đề, đọc kĩ đề mình chọn

- Y/c HS nêu ý kiến thắc mắc

- Nhắc HS: Viết hoàn chỉnh cả bài văn; viết có

hình ảnh, áp dụng các biện pháp so sánh, nhân

hoá cho sinh động, thể hiện tình cảm đối với

người được tả, trình bày bài sạch đẹp, đúng thời

gian quy định

- Giải đáp ý kiến thắc mắc của HS (nếu có)

3/ HS làm bài: (36’)

-YC học sinh làm bài vào vở

Hoạt động của học sinh

- Đọc 4 đề kiểm tra/ Sgk- 159

- Chọn đề, đọc kĩ đề mình chọn

- Nêu ý kiến thắc mắc

- Viết bài vào vở

- Nộp bài

IV/ Củng cố- Dặn dò:(2’)

- Nhận xét giờ làm bài

- Chuẩn bị bài: Làm biên bản một vụ việc

-KỂ CHUYỆN: TIẾT 15

ÔN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

- Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của sgk

- Biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện, nghe và nhận xét đúng lời kể của bạn

* Kể được một câu chuyện ngoài SGK

II Đồ dùng dạy học:

- GV và HS: - Một số câu chuyện, bài báo viết về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo lạc hậu

III Các ho t ạ độ ng d y h c: ạ ọ

A Dạy bài mới:25'

1 Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1:

: Thực hành kể chuyện trao đổi ý nghĩa câu

chuyện

- Nhắc HS kết hợp kể chuyện và trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

- Cùng HS bình chọn bạn kể hay nhất, hiểu câu

chuyện nhất

- HS kể theo nhóm (2 em)

- Thi kể toàn bộ câu chuyện

- Trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Các bạn trong nhóm trao đổi và trả lời

- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn

có câu hỏi hay nhất Nêu lại ý nghĩa câu chuyện

IV Củng cố dặn dò: 2’

Trang 10

Nhận xét tiết học

-CHÍNH TẢ:(T16) Nghe- viết:

VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY I/Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nghe- viết chính xác, trình bày đúng chính tả hai khổ thơ đầu của bài Về ngôi nhà đang xây

- Làm được BT2a; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện (BT3)

-Rèn kĩ năng luyện viết chữ và trình bày

- GD học sinh thói quên giữ vở sạch sẽ

-HS yếu viết được một khổ thơ đầu

II/ Đồ dùng Dạy- Học:

- Bảng phụ cá nhân, nhóm - VBT

III/ Các hoạt động Dạy- Học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

1/ Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Kiểm tra VBT cả lớp-nhận xét.

2/ Bài mới:

* Giới thiệu: Nêu mục tiêu tiết học.

*/ Hướng dẫn nghe- viết:(20’)

- GV đọc bài

- Gọi 1 HS đọc

- HD học sinh viết từ khó: giàn giáo, huơ huơ,

vôi vữa, sẫm biếc,

- Gọi HS yếu đọc lại các từ vừa viết

- Gv đọc bài

- Chấm một số bài Nhận xét Chữa lỗi phổ

biến trong bài viết

*/ Hướng dẫn làm BT chính tả:(10’)

*Bài tập 2a; BT3: Gọi HS đọc đề

- HD học sinh làm bài

-YC học sinh làm VBT

- Theo dõi, chấm chữa bài

Hoạt động của học sinh

-HS nộp VBT theo tổ

- HS lắng nghe -1 em đọc lại đoạn viết, lớp theo dõi

- Luyện viết từ khó trên nháp, 2 HS viết bảng lớp: giàn giáo, huơ huơ, vôi vữa, sẫm biếc,

HS nhận xét

- 1 số HS đọc lại

- Viết bài, soát bài, sửa lỗi,

- HS theo dõi rút kinh nghiệm

-HS đọc đề -HS theo dõi

- HS làm bài Nhận xét bài của bạn

IV/ Củng cố- Dặn dò:(5’)

- Nhận xét tiết học, biểu dương HS viết bài đúng chính tả, chữ đẹp

- Chuẩn bị bài chính tả tuần 17

-Thứ năm, ngày 13 tháng 12 năm 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:(T32) TỔNG KẾT VỐN TỪ (TT) I/Mục tiêu: Giúp học sinh

- Tìm được một số từ đồng nghĩa

- Tự kiểm tra được khả năng dùng từ của mình thông qua việc đặt câu theo yêu cầu

II/ Đồ dùng Dạy- Học:

- Bảng nhóm; VBT; Bảng phụ ghi kết quả BT1

III/ Các hoạt động Dạy- Học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

A.Kiểm tra bài cũ:(5’) Tổng kết vốn từ

- Gv nhận xét –ghi điểm

B Bài mới:

1/ Giới thiệu: Nêu mục tiêu tiết học

2/Hướng dẫn làm bài tập:(40’)

Hoạt động của học sinh

- Làm lại BT 2 của tiết trước.Lớp nhận xét

- HS đọc đề

Ngày đăng: 19/06/2021, 03:38

w