1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an lop 2 tuan 13 nam 20122013

34 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bông Hoa Niềm Vui
Người hướng dẫn GVCN: Bùi Thị Dân
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 68,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày.. - Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 13

LỚP 2A1

Hai

12/11/2012

Tập đọc Bông hoa niềm vui

Toán 14 trừ đi một số 14 -8

Ba

13/11/2012

Chính tả Bông hoa niềm vui

Kể chuyện Bông hoa niềm vui

14/11/2012

Tập viết chữ L hoa

Tập đọc Quà của bố

Đạo đức Quan tâm giúp đỡ bạn

Năm

15/11/2012

Chính tả Quà của bố

L T & C từ ngữ về công việc gia đình Kiểu câu Ai làm

gì?

TNXH Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở

Sáu

16/11/2012

Toán 15, 16, 17, 18 trừ đi một số

Thủ cơng Gấp cắt dán hình tròn

Trang 2

- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện (trả lời được các CH trong SGK).

* Mục tiêu riêng

Đối với HSY: Đọc còn nhỏ với tốc độ còn chậm Rèn kĩ năng nĩi trước lớp

* HSKG: Đọc lưu loát và thể hiện được giọng đọc của nhân vật.

* Các KNS c ơ bản được giáo dục:

-Thể hiện sự cảm thơng

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

-Tìm kiếm sự hỡ trợ

*Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng.

- Trải nghiệm, thảo luận nhĩm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Bông hoa niềm vui

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

1 Ổn định

2.Bài cũ :

-Gọi 3 em đọc bài “Mẹ” và TLCH :

-Hình ảnh nào cho biết mẹ vất vả vì con?

-Người mẹ được so sánh với hình ảnh nào?

-Trong bài thơ em thích nhất câu thơ nào? Vì

sao ?

-Nhận xét, cho điểm

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài -Bông hoa Niềm

Vui.

Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 1-2.

Mục tiêu: Đọc rõ ràng rành mạch đoạn

1-2.Đọc đúng các từ khó,nghỉ hơi đúng sau các

dấu câu và giữa các cụm từ Bước đầu biết bộc

lộ cảm xúc qua giọng đọc

-Giáo viên đọc mẫu đoạn 1-2, giọng đọc nhẹ

nhàng, tha thiết

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu

)

:sáng, lộng lẫy, dịu cơn đau, chần chừ

Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách

đọc

Em muốn đem tặng bố/ một bông hoa Niềm Vui/

Hát

.-3 em HTL và TLCH

- HS nhắc lại

-Theo dõi đọc thầm

-1 em giỏi đọc Lớp theo dõiđọc thầm

-HS nối tiếp -HS luyện đọc các từ khó-HS ngắt nhịp các câu trongSGK

Trang 3

để bố dịu cơn đau.//

-Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới ánh

mặt trời buổi sáng.//

-Hướng dẫn đọc chú giải : lộng lẫy, chần chừ/

tr 105

-Giảng thêm: Cúc đại đóa- loại hoa cúc to gần

bằng cái bát ăn cơm

-Sáng tinh mơ: Sáng sớm nhìn mọi vật còn

chưa rõ hẳn

-Dịu cơn đau: giảm cơn đau thấy dễ chịu hơn

-Xoà cành : xoè rộng cành để bao bọc

Đọc từng đoạn :

-Chia nhóm đọc trong nhóm

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2.

Mục tiêu : Hiểu tấm lòng hiếu thảo của

bạn Chi, hiểu nghĩa các từ :lộng lẫy, chần chừ,

sáng tinh mơ, dịu cơn đau

Hỏi đáp :

-Đoạn 1-2 kể về bạn nào ? Bạn Chi

-Mới sáng tinh mơ Chi vào vườn hoa để làm

gì ? -Tìm bông hoa cúc màu xanh, cả lớp gọi là

bông hoa Niềm Vui

-Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì ? -Tặng

bố làm dịu cơn đau của bố

-Vì sao bông cúc màu xanh gọi là bông hoa

Niềm Vui? -Màu xanh là màu hi vọng vào điều

tốt lành

-Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào ? -Bạn rất

thương bố mong bố mau khỏi bệnh

-Bông hoa Niềm Vui đẹp ở chỗ nào ? -Lộng

lẫy

-Vì sao Chi chần chừ khi ngắt hoa ? -Vì nhà

trường có nội quy không ngắt hoa

-Bạn Chi đáng khen ở điểm nào nữa ? -Biết

bảo vệ của công

4.Củng cố : Tập đọc bài gì ? Đoạn 1-2 bài

“bông hoa Niềm Vui”

Chuyển ý : Chi rất muốn tặng bố hoa Niềm Vui

để bố khỏi bệnh, nhưng hoa trong vườn không

được ngắt Để biết Chi sẽ làm gì, chúng ta sẽ

tìm hiểu qua tiết 2

Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.

2 em đọc chú giải

-Vài em nhắc lại nghĩa các từ

-HS nối tiếp nhau đọc từngđoạn trong bài

HS trả lời-

HS trả lời-Đọc bài và tìm hiểu ý nghĩacâu chuyện

Trang 4

TIẾT 2

1.Bài cũ : Gọi 4 em đọc bài.

-Mới sáng tinh mơ Chi vào vườn hoa để làm

gì ?

-Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì ?

-Vì sao bông cúc màu xanh gọi là bông hoa

Niềm Vui ?

-Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào ?

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.-Bông hoa

Niềm Vui / tiếp

Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 3-4.

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu

) : hai bông nữa, cánh cửa kẹt mở, đẹp mê hồn

Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách

đọc

-Em hãy hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ!// Một

bông cho em,/ vì trái tim nhân hậu của em.//

Một bông cho mẹ,/ vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em

thành một cô bé hiếu thảo

Hướng dẫn đọc chú giải : nhân hậu, hiếu thảo,

đẹp mê hồn/ tr 105

-Giảng thêm: Trái tim nhân hậu: tốt bụng, biết

yêu thương con người

Đọc từng đoạn :

-Chia nhóm đọc trong nhóm

Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3-4.

Mục tiêu : Cảm nhận được tấm lòng hiếu

thảo với cha mẹ của bạn Chi

-Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì ? -Xin cô

cho em … Bố em đang ốm nặng

-Khi biết lí do vì sao Chi cần bông hoa cô giáo đã làm

gì ? -Oâm Chi vào lòng và nói : Em hãy …

-Thái độ của cô giáo ra sao? -Trìu mến cảm động

-Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh ? -Đến

trường cám ơn cô và tặng nhà trường khóm hoa

cúc màu tím

-4 em đọc và TLCH

Theo dõi đọc thầm

-1 em giỏi đọc -HS nối tiếpnhau đọc từng câu cho đếnhết HS luyện đọc các từ

-HS ngắt nhịp các câu trongSGK

.

-3 em đọc chú giải

-1 em nhắc lại nghĩa

-HS nối tiếp nhau đọc từngđoạn

-Đọc từng đoạn trong nhóm-Thi đọc giữa các nhóm Đồngthanh

Đọc thầm đoạn 3-4

HS trả lời

HS trả lời

HS trả lời

Trang 5

-Theo em bạn Chi có những đức tính gì đáng

quý ? -Thương bố, thật thà

-Thi đọc truyện theo vai Nhận xét, tuyên

dương

4 Củng cố :

Tập đọc bài gì ?

-Giáo dục tư tưởng : Lòng hiếu thảo với cha

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14 – 8, lập được bảng 14 trừ đi một số.

- Biết giải bài toán cĩ một phép trừ dạng 14 – 8

* Mục tiêu riêng

* Đối với HSY: Rèn kĩ năng thực hiện phép tính dạng 14 - 8

* HSKG: Học thuộc bảng trừ dạng 14 – 8 và thực hiện được tồn bộ các bài tập

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : 1 bó1 chục que tính và 4 que rời

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

1.Ổn định

2 Bài cũ : Luyện tập tìm số bị trừ.

-Ghi : 33 – 5 63 - 7 x + 25 = 53

-Nhận xét, cho điểm

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài -14 trừ đi một

số 14 – 8

Hoạt động 1

a/ Nêu vấn đề : Có 14 que tính, bớt đi 8 que

tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế

Trang 6

tính, lấy 14 que tính bớt 8 que, còn lại 6 que

-Vậy còn lại mấy que tính ? -Còn lại 6 que tính

- Vậy 14 - 8 = ? Viết bảng : 14 – 8 = 6

c/ Đặt tính và tính.

-Em tính như thế nào ?

: Đầu tiên bớt 4 que tính Sau đó tháo bó que

tính và bớt đi 4 que nữa (4 + 4 = 8) Vậy còn

lại 6 que tính

* 14 - 8 = 6

14 Viết 14 rồi viết 8 xuống dưới

-8 thẳng cột với 4 Viết dấu –

06 kẻ gạch ngang

-Trừ từ phải sang trái, 4 không trừ được 8,

lấy14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1, 1 trừ 1 bằng 0

-Bảng công thức 14 trừ đi một số

-Ghi bảng

-Xoá dần công thức 14 trừ đi một số cho học

sinh HTL

Hoạt động 2 : Luyện tập

Mục tiêu : Aùp dụng phép tính trừ có nhớ

dạng

14 - 8 để giải các bài toán có liên quan

Bài 1 :

-Khi biết 5 + 9 = 14 có cần tính 9 + 5 không, vì

sao ? -Không cần vì khi đổi chỗ các số hạng thì

tổng không đổi

-Khi biết 9 + 5 = 14 có thể ghi ngay kết quả 14

– 9 và 14 – 5 không, vì sao ? Vì khi lấy tổng

trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia

-So sánh 4 + 2 và 6 ? -Ta có 4 + 2 = 6

-So sánh 14 – 4 – 2 và 14 – 6 -Có cùng kết

quả là 8

-Kết luận : Vì 4 + 2 = 6 nên 14 – 4 – 2 = 14 – 6

(khi trừ liên tiếp các số hạng cũng bằng trừ đi

-Muốn tìm hiệu khi biết số bị trừ, số trừ

-Nhận xét, cho điểm

14 14 12

HS trả lời

-Trả lời

HS trả lời

-Nhiều em nhắc lại

-HS thao tác trên que tính tìmkết quả ghi vào bài học

-Nhiều em nối tiếp nhau nêukết quả

Trang 7

- 5 –7 -9

09 07 03

Bài 4 :

-Bán đi nghĩa là thế nào ?

-Bán đi nghĩa là bớt đi

-Nhận xét cho điểm

4 Củng cố : Đọc bảng trừ 14 trừ đi một số.

-Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.

CHÍNH TẢ- TẬP CHÉP :

BÔNG HOA NIỀM VUI PHÂN BIỆT IÊ/ YÊ, R/ D/ GI, DẤU HỎI/ DẤU NGÃ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

1 Ổn định

2.Bài cũ :

Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết học

trước Giáo viên đọc lặng yên, đêm khuya,

ngọn gió, đưa võng

-Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài -Chính tả (tập

chép) : Bông hoa Niềm Vui

Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.

Mục tiêu : Chép lại chính xác trình bày

đúng một đoạn trong bài : Bông hoa Niềm Vui

a/ Nội dung đoạn chép.

-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép

-Cô giáo cho phép Chi hái thêm hai bông hoa

nữa cho những ai ?Vì sao? -Cho em, cho mẹ vì

Hát -HS nêu các từ viết sai.-3 em lên bảng viết : Viết bảng con

HS nhắc lại

-1-2 em nhìn bảng đọc lại

HS trả lời

Trang 8

Chi là cô bé hiếu thảo, nhân hậu.

b/ Hướng dẫn trình bày

-Những chữ nào trong bài chính tả được viết

hoa ? -Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng nhân

vật, tên riêng bông hoa

-Đoạn văn có những dấu gì ? -Dấu gạch gang,

dấu chấm than, dấu phẩy, dấu chấm

-Truyền đạt : Trước lời cô giáo phải có dấu

gạch ngang Chữ cái đầu câu và tên riêng phải

viết hoa Cuối câu phải có dấu chấm

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ

khó hãy hái, nữa, trái tim, nhân hậu, dạy dỗ,

……

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

d/ Chép bài.

-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày

-Soát lỗi Chấm vở, nhận xét

Hoạt động 2 : Bài tập.

Mục tiêu : Luyện tập phân biệt iê/ yê, r/

d/, thanh hỏi/ thanh ngã

Bài 2 : Yêu cầu gì ? -Điền iê/ yê vào chỗ trống

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 3 : Yêu cầu gì ? -(lựa chọn a hoặc b) Điền

r/ d hoặc thanh hỏi, thanh ngã

Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 241)

3 Hoạt động nối tiếp

Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương HS

tập chép và làm bài tập đúng

Dặndò – Sửa lỗi.

-Theo dõi

HS trả lời HS trả lời

-HS nêu từ khó : -Viết bảng -Nhìn bảng chép bài vào vở

HS trả lời.Lớp đọc thầm

- 3-4 em lên bảng Lớp :bảngcon

HS trả lời

-Lớp làm vở BT

Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1dòng

Kể chuyện : BÔNG HOA NIỀM VUI

Trang 9

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

Trang 10

1 Ổn định

2 Bài cũ : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện : Sự tích cây vú sữa

-Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ? -Bông

hoa Niềm Vui

-Câu chuyện kể về ai? -Bạn Chi

-Câu chuyện nói lên những đức tính gì của bạn

Chi ? Hiếu thảo, trung thực, tôn trọng nội quy

-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể lại

câu chuyện “Bông hoa Niềm Vui”

Hoạt động 1 : Kể từng đoạn.

Mục tiêu : Biết kể đoạn mở đầu câu

chuyện Bông hoa niềm vui theo 2 cách : theo

trình tự trong câu chuyện và thay đổi một phần

trình tự

a / Kể lại đoạn 1 bằng lời của em

Kể đoạn 1 (đúng trình tự câu chuyện)

-Gợi ý : Em còn cách kể nào khác ? (đảo vị trí

các ý của đoạn 1)

-Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa ? -Vì bố của

Chi ốm nặng

-Đó là lí do vì sao Chi vào vườn từ sáng sớm

Các em hãy nêu hoàn cảnh của Chi trước khi

Chi vào vườn

Bố của Chi đang nằm bệnh viện Em muốn

đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu

cơn đau Vì vậy, mới sáng tinh mơ, Chi đã vào

vườn hoa của trường

-Bố của Chi bị ốm, phải nằm viện Chi rất

thương bố Em muốn hái tặng bố một bông hoa

Niềm Vui trong vườn trường, hi vọng bông hoa

sẽ giúp bố mau khỏi bệnh Vì vậy, mới sáng

tinh mơ Chi đã

-Bố của Chi đang ốm, phải nằm bệnh viện Chi

muốn đem tặng bố một bông hoa mà cả lớp

gọi là hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau Suốt

đêm em mong trời mau sáng Vừa sớm tinh mơ,

em đã có mặt trong vườn hoa của trường

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Kể nội dung chính (đoạn 1-2).

Hát -2 em kể lại câu chuyện

HS trả lời

HS trả lời-HS nhắc lại

-1 em nêu yêu cầu : -Nhận xét

-1 em theo cách khác

HS trả lời-2-3 em kể : ………

Trang 11

Mục tiêu : Dựa vào tranh và trí nhớ, biết

kể lại nội dung chính của câu chuyện (đoạn

-Vì sao Chi không dám hái ? Hoa của trường,

mọi người cùng vun trồng

-Bức tranh kế tiếp có những ai ? -Cô giáo và

Chi

-Cô giáo trao cho Chi cái gì ? -Bông hoa cúc

-Chi nói gì với cô mà cô lại cho Chi ngắt hoa ?

-Xin cô cho em ………… ốm nặng

-Cô giáo nói gì với Chi ? -Em hãy hái ……

-Cho từng cặp HS kể lại

-Nhận xét

Hoạt động 3 : Kể đoạn cuối truyện.

Mục tiêu : Biết tưởng tượng thêm chi tiết

trong đoạn cuối câu chuyện

-Gọi học sinh kể đoạn cuối

-Nếu em là bố Chi em sẽ nói gì để cám ơn cô

giáo ? -Cám ơn cô đã cho phép cháu Chi hái

những bông hoa rất quý trong vườn trường

………

-Nhận xét

4 Hoạt động nối tiếp :

Củng cố : Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-Nhận xét tiết học

Dặn dò- Kể lại câu chuyện

-Thực hiện từng cặp HS kể.-Nhận xét bạn kể

-Chia nhóm kể theo nhóm-Nhiều em nối tiếp nhau kểđoạn cuối theo nhóm -Đạidiện nhóm lên kể

-Nhận xét, -1 em kể đoạn cuối , nói lờicám ơn

HS trả lời

-Kể bằng lời của mình Khi kểphải thay đổi nét mặt cử chỉđiệu bộ

-Kể lại chuyện cho gia đìnhnghe

Trang 12

1.Giáo viên : 3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời.

2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài -34 – 8.

Hoạt động 1 : Phép trừ 34 - 8

Mục tiêu : Vận dụng bảng trừ đã học để

thực hiện được phép trừ dạng 34 - 8

a/ Nêu vấn đề :

-Bài toán : Có 34 que tính, bớt đi 8que tính

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

-Có bao nhiêu que tính ? bớt đi bao nhiêu que ?

34 que tính, bớt 8 que

-Để biết còn lại bao nhiêu que tính em phải

làm gì ? Thực hiện 34 – 8

-Viết bảng : 34 – 8

b / Tìm kết quả

Thao tác trên que tính Lấy 34 que tính, bớt 8

que, suy nghĩ và trả lời, còn 26 que tính

-Em thực hiện bớt như thế nào ?

-Hướng dẫn cách bớt hợp lý

-Có bao nhiêu que tính tất cả ? -Có 34 que tính

(3 bó và 4 que rời)

-Đầu tiên bớt 4 que rời trước

-3 em lên bảng làm

-Bảng con

HS nhắc lại-Nghe và phân tích

HS trả lời-

-

HS trả lời-

-1 em trả lời

HS trả lời

HS trả lời

Trang 13

-Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que nữa ? Vì

sao? -Sau đó tháo 1 bó thành 10 que tính rời và

bớt tiếp 4 que Còn lại 2 bó và 6 que rời là 26

c/ Đặt tính và thực hiện

34 Viết 34 rồi viết 8 xuống dưới

-8 thẳng cột với 4 (đơn vị) Viết

26 dấu trừ và kẻ gạch ngang

-Trừ từ phải sang trái, 4 không trừ được 8, lấy

14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2,

viết 2

-Nhận xét

Hoạt động 2 : luyện tập.

Mục tiêu : Aùp dụng phép trừ đã học để

giải bài toán có liên quan

Bài 1 :

-Nêu cách thực hiện phép tính

-Nhận xét

Bài 2: Muốn tìm hiệu em làm như thế nào ?

-Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

-Bài toán thuộc dạng gì ? -Bài toán về ít hơn

-Hãy tóm tắt và giải

1 em Tóm tắt.

Nhà Hà : 34 con gà

Nhà Ly : 9 con gà

? con gà.

Giải.

Số con gà nhà bạn Ly nuôi :

34 – 9 = 25 (con gà)

Đáp số 25 con gà.

-Nhận xét, cho điểm

Bài 4 : Yêu cầu gì ? Tìm số hạng chưa biết,

tìm số bị trừ.

HS trả lời-HS có thể nêu cách bớt khác

- HS trả lời-1 em lên bảng đặt tính và nêucách làm :

HS nêu-Nhiều em nhắc lại

-3 em lên bảng làm.Lớp làmbảng con

-1 em đọc đề

HS trả lời-3 em lên bảng làm Lớp làmnháp

-Đọc đề Tự phân tích đề bài

HS làm bài

-

2 em nêu

-HS làm vở BT

Trang 14

-Nêu cách tìm số hạng ?

-Muốn tìm số bị trừ em làm thế nào ?

Nhắc lại cách đặt tính và tính 34 – 8

-Nhận xét tiết học

Dặn dò- Học bài.

1.Giáo viên : Mẫu chữ L hoa Bảng phụ : Lá, Lá lành đùm lá rách.

2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

Hoạt động 1: Chữ L hoa.

Mục tiêu : Biết viết chữ L hoa, cụm từ

ứng dụng cỡ vừa và nhỏ

A Quan sát số nét, quy trình viết :

-Chữ L hoa cao mấy li ? -Cao 5 li

-Chữ L hoa gồm có những nét cơ bản nào ?

-Chữ K gồm3 nét cơ bản : nét cong dưới, lượn

dọc và lượn ngang

-Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ K gồm3

nét cơ bản : nét cong dưới, lượn dọc và lượn

ngang, đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong

lượn dưới như viết phần đầu các chữ C và G;

Hát -Nộp vở theo yêu cầu

-2 HS viết bảng lớp Cả lớpviết bảng con

HS nhắc lại

-HS trả lời

-3- 5 em nhắc lại

-2ø-3 em nhắc lại

Trang 15

sau đó đổi chiều bút, viết nét lượn dọc (lượn 2

đầu) đến đường kẻ 1 thì đổi chiều bút, viết nét

lượn ngang, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân

chữ

-Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt bút ?

-Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong lượn

dưới như viết phần đầu các chữ C và G; sau đó

đổi chiều bút, viết nét lượn dọc (lượn 2 đầu)

đến ĐK 1 thì đổi chiều bút, viết nét lượn

ngang, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ

Chữ L hoa.

-Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa nói).

B/ Viết bảng :

-Yêu cầu HS viết 2 chữ L vào bảng

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa.

Mục tiêu : Biết độ cao, nối nét , khoảng

cách giữa các chữ, tiếng

C/ Viết cụm từ ứng dụng :

-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ

ứng dụng

D/ Quan sát và nhận xét :

-Lá lành đùm lá rách theo em hiểu như thế

nào ? Chỉ sự đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau

Nêu : Cụm từ này có ý chỉ sự đùm bọc, cưu

mang, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn

hoạn nạn

-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những

tiếng nào? -5 tiếng : Lá, lành, đùm, lá, rách

-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Lá lành

đùm lá rách”ø như thế nào ? -Chữ L, l, h cao 2,5

li cao 1,25 li là r cao 2 li là d, các chữ còn lại

cao 1 li

-Cách đặt dấu thanh như thế nào ? -Dấu sắc

đặt trên a trong chữ Lá, rách, dấu huyền đặt

trên a ở chữ lành, trên u ở chữ đùm

-Khi viết chữ Lá ta nối chữ L với chữ a như

thế nào? -Lưng nét cong trái của chữ a chạm

điểm cuối chữ L

-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế

nào ? -Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o

Viết bảng : L – Lá

Hoạt động 3 : Viết vở.

-Cả lớp viết trên không

-Viết vào bảng con -Đọc : L

-2-3 em đọc -Quan sát

-1 em nêu : -1 em nhắc lại

HS trả lời

HS trả lời

HS trả lời

-Bảng con

Trang 16

Mục tiêu : Biết viết L – Lá theo cỡ vừa và

nhỏ, cụm từ ứng dụng viết cỡ nhỏ

-Hướng dẫn viết vở

-Chú ý chỉnh sửa cho các em

1 dòng L ( cỡ vừa : cao 5 li)

2 dòng L (cỡ nhỏ :cao 2,5 li)

1 dòng Lá (cỡ vừa)

1 dòng Lá (cỡ nhỏ)

2 dòng Lá lành đùm lá rách ( cỡ nhỏ)

4 Hoạt động nối tiếp :

Củng cố : Nhận xét bài viết của học sinh.

Khen ngợi những em có tiến bộ Giáo dục tư

tưởng Nhận xét tiết học

Dặn dò : Hoàn thành bài viết

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở những câu văn cĩ nhiều dấu câu.

- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương của người bố qua những mĩn quà đơn sơ dành cho con (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

* Mục tiêu riêng

Đối với HSKT: Đọc còn nhỏ, đọc với tốc độ còn chậm

* HSKG: Đọc lưu loát và thể hiện được giọng đọc.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : 2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

1 Ổn định

2 Bài cũ :Gọi 3 em đọc 3 đoạn của bài : Bông

hoa Niềm Vui

-Vì sao Chi không tự ý hái hoa?

-Cô giáo nói gì khi biết Chi cần bông hoa?

-Khi khỏi bệnh bố Chi đã làm gì ?

-Em học tập ở Chi đức tính gì ?

-Nhận xét, cho điểm

3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài -Quà của bố

Bức tranh vẽ cảnh gì ? -Bức tranh vẽ cảnh hai

chị em đang chơi với chú dế

- Đó là những món quà rất đặc biệt của bố

Hát -3 em đọc và TLCH

HS nhắc lại-Quan sát và trả lới

Trang 17

dành cho các con Để biết những món quà đó

có ý nghĩa như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu

qua bài “Quà của bố”

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

Mục tiêu : Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi

đúng ở các câu có dấu hai chấm và nhiều dấu

phẩy Biết đọc bài với giọng đọc nhẹ nhàng,

vui, hồn nhiên

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý giọng đọc

nhẹ nhàng, vui, hồn nhiên)

-Hướng dẫn luyện đọc

Đọc từng câu ( Đọc từng câu)

-Luyện đọc từ khó : các từ ngữ: thúng câu, cà

cuống, niềng niễng, cá sộp, xập xành, muỗm,

mốc thếch.

-Hướng dẫn đọc chú giải (SGK/ tr 107)

Đọc từng đoạn

-Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới

nước :// cà cuống,/ niềng niễng đực,/ niềng

niễng cái/ bò nhộn nhạo.//

-Mở hòm dụng cụ ra là cả một thế giới mặt

đất :// con xập xành,/ con muỗm to xù,/ mốc

thếch,/ ngó ngoáy.//

Đọc cả bài.

Đọc trong nhóm

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Mục tiêu : Hiểu được nội dung bài : tình

cảm yêu thương của người bố qua những món

quà đơn sơ dành cho các con

Hỏi đáp :

-Bố đi đâu về các con có quà ? -Đi câu, đi cắt

tóc dạo

-Quà của bố đi câu về gồm những gì ? -Cà

cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, cá sộp, cá

chuối

-Vì sao gọi đó là “Một thế giới dưới nước”?

-Vì đó là những con vật sống dưới nước

-Các món quà ở dưới nước của bố có đặc điểm

gì ? -Tất cả đều sống động, bò nhộn nhạo, tỏa

hương thơm lừng, quẫy toé nước, mắt thao láo

-Bố đi cắt tóc về có quà gì ? -Con xập xành,

con muỗm, con dế

-Theo dõi đọc thầm

-1 em đọc lần 2

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-HS luyện đọc -5-6 em đọc chú giải.

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.

-3 em đọc bài, lớp theo dõinhận xét

-Chia nhóm:đọc từng đoạntrong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm-Đồng thanh

-Đọc thầm Gạch chân các từgợi tả

HS trả lời

HS trả lời

HS trả lời

HS trả lời HS trả lời

Ngày đăng: 17/06/2021, 18:16

w