1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2 tuần 13 năm học 2018 – 2019

30 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 290 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY

Trang 1

TUẦN 13 Bài soạn TKB thứ 2

Ngày dạy: Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2018 Tiết 1 HĐTT

CHÀO CỜ ************************************

Tiết 2 + 3 TẬP ĐỌC

BÔNG HOA NIỀM VUI

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật

- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo của bạn HS trong bài với cha mẹ (trả lời đượccác CH trong SGK)

* GD KNS: Thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, tìm kiếm sự hỗ trợ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV: Tranh minh hoạ trang 104 SGK, tranh ảnh đoá hoa cúc

2 HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC: Gọi HS lên đọc bài Mẹ và trả lời

- Chỉ vào bức tranh: Đây là cô giáo, cô đang

trao cho bạn nhỏ một bó hoa cúc Hoa trong

vườn trường không được hái, nhưng vì sao

bạn lại được hái hoa trong vườn trường

- Hướng dẫn chia đoạn

- Bảng phụ: GV giới thiệu các câu cần chú ý

Em hãy hái thêm hai bông nữa, /

Trang 2

- Cho HS nối tiếp đọc đoạn và rút ra từ cần

giải nghĩa ở từng đoạn

+ GV ghi bảng từ ngữ cần giải nghĩa: Sáng

tinh mơ; Dịu cơn đau; Trái tim nhân hậu

- Giảng thêm: Cúc đại đóa - loại hoa cúc to

gần bằng cái bát ăn cơm

? Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì ?

? Vì sao bông cúc màu xanh gọi là bông hoa

Niềm Vui ?

? Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào ?

- Gọi HS đọc đoạn 2

? Bông hoa Niềm Vui đẹp như thế nào ?

? Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa

Niềm Vui ?

? Bạn Chi đáng khen ở điểm nào nữa ?

? Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì ?

? Khi biết lí do vì sao Chi cần bông hoa cô

- Thi đọc truyện theo vai

Chi ạ! // Một bông cho em, / vì tráitim nhân hậu của em // Một bôngcho mẹ, / vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ

em thành một cô bé hiếu thảo //

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài Nêu từ ngữ và lời giảinghĩa

- HS lắng nghe

- Chia nhóm đọc trong nhóm

- Các nhóm thi đọc, nhận xét, tuyêndương

- HS đọc ĐT

Trình bày ý kiến cá nhân

- HS đọc thành tiếng, đọc thầm từngđoạn, cả bài để TLCH

- Bạn Chi

- 1HS đọc đoạn 1 - lớp đọc thầm

- Tìm bông hoa cúc màu xanh, cảlớp gọi là bông hoa Niềm Vui

- Tặng bố làm dịu cơn đau của bố

- Màu xanh là màu hi vọng vào điềutốt lành

- Bạn rất thương bố mong bố maukhỏi bệnh

- 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm

- Đẹp lộng lẫy

- Vì nhà trường có quy định không

ai được ngắt hoa trong vườn

- Biết tôn trọng nội quy nhà trường,bảo vệ của công

- Xin cô cho em … Bố em đang

- HS các nhóm lên đọc theo vai, nx,

Trang 3

- Gọi HS đọc lại cả bài

- Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò

? Qua câu chuyện này em biết thêm điều gì?

? Như vậy đối với những người thân trong gia

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14 - 8, lập được bảng 14 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 - 8

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV: 1 bó một chục que tính và 4 que tính rời

2 HS: Sách, vở Toán, nháp, bảng con.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC: Đặt tính rồi tính:

33 – 26 73 – 49 63 – 15 43 – 9

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài – Ghi tên bài

b GV tổ chức cho HS với 1 bó 1 chục que

tính và 4 que tính rời để lập bảng trừ

+ Nêu vấn đề : Có 14 que tính, bớt đi 8 que

tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

? Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm

thế nào ?

- GV viết bảng : 14 – 8

+ Tìm kết quả

- GV yêu cầu HS thao tác trên que tính nêu

lại cách lấy ra 8 que tính

? Còn lại bao nhiêu que tính ?

- HS ghi tên bài vào vở

- Nghe và phân tích đề toán

- 1 HS nhắc lại bài toán

- Còn lại 6 que tính

+ Hs đọc 14 - 8 = 6

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.

- GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính

vào bảng con Gọi HS lên làm bảng lớp

- Quan sát, nhận xét, chữa bài

? Hãy nêu cách viết đặt tính 14 – 9 ?

Bài 3: Đặt tính và tính hiệu biết số bị trừ và

Trang 5

? Bài toán cho biết gì?

? Bán đi nghĩa là thế nào ?

? Bài toán hỏi gì?

Có : 14 quạt điện

Bán đi : 6 quạt điện

Còn lại : …quạt điện ?

- Yêu cầu HS thực hiện làm bài vào vở 1 HS

làm bảng lớp

- Chấm bài - nhận xét

3 Củng cố, dặn dò.

- Ôn đọc thuộc bảng trừ và xem lại các bài

tập Xem trước bài tiếp theo

- HS nhận xét

-1 HS đọc

- Có 14 quạt điện, đã bán 6 quạtđiện

- Bán đi nghĩa là bớt đi

- Còn lại mấy quạt điện ?

- HS làm bài vào vở 1 HS làm bảnglớp

Số quạt điện còn lại là:

14 - 6 = 8 (quạt điện) Đáp số: 8 quạt điện

- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo đối với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài

KNS: Thể hiện sự cảm thông; Tự nhận thức về bản thân.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV: Tranh: Bà cháu, một số câu hỏi.

2 HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC: 3HS đọc thuộc lòng 6 câu thơ cuối

+ TLCH về nội dung bài

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài học, ghi tên bài

b HD Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài, tóm nội dung

- Yêu cầu hs nêu từ khó luyện đọc

- Luyện đọc câu + giải nghĩa từ như SGK/105

- Nhiều HS phát biểu ý kiến

- HS luyện đọc câu nối tiếp

Trang 6

- Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở.

- Biết tham gia làm vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC: Tổ chức trò chơi Đố vui.

Câu 1: Có cánh không biết bay

Chỉ quay như chong chóng

Làm gió xua cái nóng

Mất điện là hết quay

Đố là cái gì ?

Câu 2: Miệng tròn, lòng trắng phau phau

Đựng cơm, đựng thịt, đựng rau hằng ngày

Là những cái gì ?

Câu 3: Cái gì làm phẳng áo quần

Để mặc đi chợ, đi làm, đi chơi

- HS viết đáp án vào bảng con

- Cái quạt điện

- Cái bát, cái tô, cái dĩa

Trang 7

- Đúng vậy, những nơi ẩm ướt, bẩn thỉu là

môi trường sống lí thú cho những sinh vật lây

bệnh như muỗi, ruồi, chuột, gián, Chúng ta

phải làm gì để giữ sạch môi trường sống của

chúng ta và thực hiện những hành động đó

như thế nào, tiết học ngày hôm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu qua bài Giữ sạch môi trường xung

quanh nhà ở

b Hoạt động 1: Quan sát tranh, trả lời câu

hỏi:

- Cho hs quan sát tranh

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm bốn, cho biết:

+ Mọi người trong tranh đang làm gì để môi

trường xung quanh nhà ở sạch sẽ ?

+ Những việc làm đó có ích lợi gì ?

- GV lần lượt đưa từng tranh lên, mời đại

diện các nhóm trình bày

? Theo em, những người trong những bức

tranh này sống ở những vùng miền nào?

? Qua những bức tranh này, em thấy những

người nào tham gia làm vệ sinh xung quanh

nhà ở?

- GV: Mọi người dù sống ở đâu đều phải biết

giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ,

khô ráo, thoáng mát; Sẽ không còn chỗ cho

sâu bọ, ruồi gián, chuột và các mầm bệnh

sinh sống

? Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở có

ích lợi gì ?

- GV: Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở

giúp cho môi trường trong lành, không gian

thoáng mát Các vi khuẩn, côn trùng có hại

không có chỗ ẩn nấp Từ đó, con người có

sức khỏe tốt hơn

- GV chốt ý: Như vậy, để đảm bảo sức khỏe

và phòng tránh được bệnh tật, mỗi người

đãng, khô ráo

c Hoạt động 2: Liên hệ

? Ở nhà, các em thường làm gì để giữ môi

trường xung quanh nhà ở sạch sẽ?

- Chốt và cho HS quan sát tranh

- Lắng nghe

- HS trả lời theo hiểu biết

- HS trả lời

- HS trả lời cá nhân

Trang 8

hàng tuần không ?

? Em thấy, môi trường sống tại địa phương

em đã được giữ sạch chưa?

- Chốt và cho HS quan sát tranh

- GV: Là một học sinh, bên cạnh việc giữ

sạch môi trường xung quanh nhà ở, các em đã

làm gì để giữ sạch môi trường xung quanh

***********************************

Tiết 7 TC TOÁN

ÔN LUYỆN

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Củng cố kỹ năng tìm số trừ trong một hiệu và tìm số bị trừ

- Giải toán có lời văn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 GV: Một số bài tập.

2 HS: Sách, vở rèn, nháp, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính vào

bảng con Gọi HS lên làm bảng lớp

- Quan sát, nhận xét, chữa bài

- Hãy nêu cách viết đặt tính 14 – 6 ?

Trang 9

Bài 4: (Nâng cao) Đội bóng của lớp có 14 bạn

nam, trong đó đội bóng nam nhiều hơn đội

bóng nữ 5 bạn Hỏi đội bóng nữ có bao nhiêu

bạn ?

- Gọi hs đọc đề toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS thực hiện làm bài vào vở 1 HS

- Hỏi đội bóng nữ có bao nhiêubạn ?

- HS làm bài vào vở 1HS làmbảng lớp

Đội bóng nữ có số bạn là :

14 – 5 = 9 (bạn) Đáp số : 9 bạn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC: Gọi 2 HS lên đọc bảng 14 trừ đi

một số

2 Bài mới :

- HS thực hiện

Trang 10

- Bài toán: Có 34 que tính, bớt đi 8 que tính.

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

? Có bao nhiêu que tính ? bớt đi bao nhiêu

? Bài toán cho biết gì ?

? Bài toán hỏi gì ?

? Bài toán thuộc dạng gì ?

+ 34 – 8 = 26

- HS lắng nghe

- HS đọc : 34 – 8 = 26

- 1HS lên bảng đặt tính và nêucách làm, cả lớp làm bảng con

- HS nhắc lại

- Nêu yêu cầu

- HS lên bảng làm Lớp làm bảngcon

- Hỏi nhà bạn Ly nuôi bao nhiêucon gà ?

- Bài toán về ít hơn

-1 HS Tóm tắt

- 1 HS làm bảng lớp Cả lớp làmvở

Nhà bạn Ly nuôi số con gà là :

34 – 9 = 25 (con gà) Đáp số: 25 con gà

- Nhận xét

- Tìm x

- HS nêu

Trang 11

- Viết nội dung một đoạn trong bài “Bông hoa Niềm Vui”.

- Trình bày đúng đoạn lời nói của nhân vật

- Làm đúng các bài tập 2 ,BT3 a/b hoặc BT chính tả do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 1

2 HS: Đồ dùng học tập, vở BTTV.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Đọc cho hs viết: lặng yên, đêm

? Cô giáo cho phép Chi hái thêm hai bông hoa

nữa cho những ai? Vì sao?

? Những chữ nào trong bài chính tả được viết

- GV yêu cầu HS viết bài

- Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày

- Soát lỗi Chấm vở, nhận xét

d Hướng dấn làm BT:

Bài 2: Yêu cầu gì ?

- GV gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Trang 12

BT

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 3: Bài tập yêu cầu gì?

- Xem và ôn lại bài

vào vở BT: Yếu, kiến, khuyên

- (lựa chọn a hoặc b) Điền r/ d

- 3-4 em lên bảng làm trên bănggiấy, dán kết quả lên bảng

2 HS: Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC: Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện: Sự tích cây vú sữa

? Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa ?

- Đó là lí do vì sao Chi vào vườn từ sáng

sớm Các em hãy nêu hoàn cảnh của Chi

trước khi Chi vào vườn

- GV nhận xét bổ sung

Bài 2: Kể nội dung chính (đoạn 2-3).

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 em kể lại câu chuyện

- Bông hoa Niềm Vui

- 1 em nêu yêu cầu: Kể đoạn 1(đúng trình tự câu chuyện)

- 1 em kể theo cách khác (đảo vị trícác ý của đoạn 1)

- Vì bố của Chi ốm nặng

- 2,3 em kể

Trang 13

Trực quan: Tranh

? Bức tranh vẽ cảnh gì ?

? Thái độ của Chi ra sao ?

? Vì sao Chi không dám hái ?

? Bức tranh kế tiếp có những ai ?

? Cô giáo trao cho Chi cái gì ?

? Chi nói gì với cô mà cô lại cho Chi ngắt

hoa?

?Cô giáo nói gì với Chi ?

- Cho từng cặp HS kể lại

- Nhận xét

Bài 3: Kể đoạn cuối của câu chuyện.

- GV nêu yêu cầu bài tập, tổ chức cho HS kể

trong nhóm

- Gọi đại diện nhóm lên kể

- Nếu em là bố Chi em sẽ nói gì để cám ơn cô

- Đại diện nhóm lên kể

- Nhận xét, chọn bạn kể theo tưởngtượng hay

- Cám ơn cô đã cho phép cháu Chihái những bông hoa rất quý trongvườn trường ………

- 1em kể đoạn cuối, nói lời cám ơn

Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉđiệu bộ

- Kể lại chuyện cho gia đình nghe

2 HS: vở BT, vở tăng cường Toán.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC: Mời HS lên bảng làm bài

14 – 4 - 3= 14 – 4 - 2=

14 - 7 = 14 - 6 =

Trang 14

- HS nêu yêu cầu của bài.

- Cả lớp làm vào vở 5HS lên bảng chữa bài

- GV yêu cầu 1HS nhắc lại cách tìm số hạng

chưa biết trong phép cộng

Trò chơi Xì điện, nêu kết quả

+ Vài HS đọc kết quả GV ghi bảng,nhận xét

- HS làm vào vở 2 HS lên bảngchữa bài

- HS làm vào vở 2 em lên bảngchữa bài

- HS đọc ĐT

*****************************************************************

Bài soạn TKB thứ 4 Ngày dạy: Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2018 Tiết 5 TC TIẾNG VIỆT

ÔN LUYỆN

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- HS nắm chắc các KT về luật chính tả

- Viết đúng các cơ chữ có phụ âm đầu l/n

- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, trình bày đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV: sgk

Trang 15

2 HS: Vở TC, bảng con, vở BT.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

1 KTBC: GV đọc cho hs viết: Xa xôi,

sừng sững, sinh sôi, xinh xắn

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài – Ghi tựa bài

b HD hs làm bài tập:

Bài 1: Điền l hay n vào chỗ trống

Điờn điển, oại cõy hoang dó, thõn mềm mà

dẻo, ỏ nhỏ i ti, mọc từng chũm từng

vạt ớn trờn đồng ruộng đồng bằng sụng

Cửu Long.Từ An Giang, Đồng Thỏp dài

xuống Cần Thơ, Rạch Giỏ, Cà Mau, ruộng

Bài 3: Tỡm thờm 1 tiếng để tạo từ chứa cỏc

tiếng cú cựng õm đầu là l hặc n

+ Cho HS làm vào vở, gọi HS lờnbảng chữa bài

- Thứ tự cần điền là: Loại, lỏ, li,

lớn, nào

- 1 HS đọc thành tiếng yêucầu

+ Cho HS thảo luận theo nhúm, thixem nhúm nào tỡm được nhiều từnhất

- Đọc yêu cầu+ Thảo luận nhúm và ghi kết quả raphiếu

Lũ lụt lỳc lắc Nước non nụn nao

Lo lắng nỏo nức Nặng nề lỳc lỉu

Trang 16

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC: Nêu một vài hành vi thể hiện sự

kính trọng, lễ phép với người lớn tuổi ?

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu: Nêu yêu cầu tiết học

2.2 Hoạt động 1: Đóng vai

Mục tiêu : HS biết lựa chọn cách ứng xử phù

hợp trong các tình huống để thể hiện tình cảm

Mục tiêu: HS biết được những tổ chức và

những ngày dành cho người già, em nhỏ

Cách tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS

+ Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội

người cao tuổi

+ Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội thiếu

niên tiền phong Hồ CHí Minh, Sao nhi đồng

2.4 Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống

- Một số HS đóng vai theo nội dungcâu chuyện

- Lớp nhận xét

Trang 17

“Kính già, yêu trẻ” của địa phương

Mục tiêu: HS biết được truyền thống tốt đẹp

của dân tộc ta là luôn quan tâm, chăm sóc

người già, trẻ em

Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm

các phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình

cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam

- GV kết luận: Người già luôn được chào hỏi,

được mời ngồi ở chỗ trang trọng Con cháu

luôn quan tâm chăm sóc, thăm hỏi, tặng quà

cho ông bà, bố mẹ Tổ chức lễ thượng thọ cho

ông bà, bố mẹ Trẻ em thường được mừng

tuổi được tặng quà mỗi dịp lễ, tết

3 Củng cố, dặn dò.

- Tìm hiểu các phong tục, tập quán kính già,

yêu trẻ của địa phương em

- Biết thực hiện phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 54 – 18,

- Biết giải bài toán về ít hơn vói các số có kèm theo đơn vị đo dm Biết vẽ hình tamgiác cho sẵn 3 đỉnh

- Ham học hỏi, tính chính xác, yêu thích học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV: hệ thống bài tập.

2 HS: vở tăng cường Toán.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện

- HS thực hiện bảng con Nêu cáchthực hiện

- Tính nhẩm

- HS chơi trò chơi nêu kết quả Nốitiếp nêu kết quả từng cột

Ngày đăng: 17/08/2020, 10:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w