1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án khối lớp 2 - Tuần 13 năm học 2009

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 333,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt đong 2: Cách vẽ tranh vườn hoa hoặc công viên - GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nhớ lại một góc vườn hoa ở nơi công cộng hay ở nhà mình để vẽ tranh, nhận biết được: Hoạt động 3: Thực hà[r]

Trang 1

Tuần 13

Thứ hai ngày 9 tháng 11năm 2009

Tập đọc Tiết (1-2)

Bài: BÔNG HOA NIỀM VUI

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ khó: Vườn hoa, màu xanh, chần chừ, bệnh viện, vun trồng, ngắm vẻ đẹp, kẹt mở, dạy dỗ, khóm hoa

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc đúng giọng của nhân vật

+ Người dẫn chuyện: Thong thả, chậm rãi

+ Giọng Chi: Cầu khẩn

+ Lời cô giáo: Diệu dàng, trìu mến

2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: Lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu

thảo, đẹp mê hồn, diệu cơn đau, trái tim nhân hậu

- Hiểu được nội dung bài: Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ

3 Thái độ:Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.

- GDMT: học sinh biết yêu cảnh vật thiên nhiên xung quanh chúng ta.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Tranh (ảnh) hoa cúc đại đoá hoặc hoa thật Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ và

trả lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới

Giới thiệu:

- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Tranh vẽ

cảnh gì?

- Viết tên bài lên bảng

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a/ Đọc mẫu

- GV đọc mẫu đoạn 1, 2

b/ Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn

- 3 HS đọc bài, mỗi HS trả lời 1 câu hỏi trong các câu sau:

- Hình ảnh nào cho em biết mẹ vất vả vì con?

- Người mẹ được so sánh với hình ảnh nào?

- Trong bài thơ em thích nhất câu thơ nào? Vì sao?

- Cô giáo đưa cho bạn nhỏ 3 bông hoa cúc

- Theo dõi SGK và đọc thầm theo

Trang 2

Tuần 13

- Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý

phát âm đã ghi trên bảng phụ

c/ Hướng dẫn ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt câu dài

d/ Đọc theo đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

trước lớp

- Chia nhóm và yêu cầu HS đọc theo

nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

- Tổ chức HS thi đọc cá nhân, đọc đồng

thanh

- Nhận xét, cho điểm

g/ Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2.

- Đoạn 1, 2 kể về bạn nào?

- Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa

để làm gì?

- Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì?

- Vì sao bông cúc màu xanh lại được gọi

là bông hoa Niềm Vui?

- Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào?

- Bông hoa Niềm Vui đẹp ntn?

- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa?

- Bạn Chi đáng khen ở điểm nào nữa?

TIẾT 2

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4.

- Tiến hành theo các bước như phần

luyện đọc ở tiết 1

- Luyện đọc các từ khó: Đọc đúng các từ khó: Vườn hoa, màu xanh, chần chừ, bệnh viện, vun trồng, ngắm vẻ đẹp, kẹt mở, dạy

dỗ, khóm hoa

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu

Em muốn đem tặng bố/ 1 bông hoa Niềm Vui/ để bố dịu cơn đau.// Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng.//

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2

- Từng HS đọc theo nhóm Các

HS khác bổ sung

- Thi đọc

- Bạn Chi

- Tìm bông hoa cúc màu xanh, được cả lớp gọi là bông hoa Niền Vui

- Chi muốn hái bông hoa Niềm Vui tặng bố để làm dịu cơn đau của bố

- Màu xanh là màu của hy vọng vào những điều tốt lành

- Bạn rất thương bố và mong bố mau khỏi bệnh

- Rất lộng lẫy

- Vì nhà trường có nội qui không

ai được ngắt hoa trong vườn trường

- Biết bảo vệ của công

- Luyện đọc các từ ngữ: ốm nặng, 2 bông nữa, cánh cửa kẹt

Trang 3

Tuần 13

- Gọi HS đọc phần chú giải

- GV giải thích thêm 1 số từ mà HS

không hiểu

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4.

- Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì?

- Khi biết li do vì sao Chi rất cần bông

hoa cô giáo làm gì?

- Thái độ của cô giáo ra sao?

- Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh?

- Theo em bạn Chi có những đức tính gì

đáng quý?

 Hoạt động 3: Thi đọc truyện theo vai

- Gọi 3 HS đọc theo vai Chú ý đọc theo

yêu cầu

3 Củng cố – Dặn dò

- Gọi 2 HS đọc đoạn con thích và nói rõ

vì sao?

- Dặn HS phải luôn học tập bạn Chi

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Quà của bố

mở, hãy hái, hiếu thảo, khỏi bệnh, đẹp mê hồn

- Luyện đọc các câu:

Em hãy hái thêm 2 bông nữa,/ Chi ạ!// 1 bông cho em,/ vì trái tim nhân hậu của em.// 1 bông cho mẹ,/ vì cả bố và mẹ dạy dỗ

em thành 1 cô bé hiếu thảo

- Xin cô cho em … Bố em đang

ốm nặng

- Ôm Chi vào lòng và nói: Em hãy … hiếu thảo

- Trìu mến, cảm động

- Đến trường cám ơn cô giáo và tặng nhà trường khóm hoa cúc màu tím

- Thương bố, tôn trọng nội qui, thật thà

- HS đóng vai: người dẫn chuyện, cô giáo và Chi

- Đọc và trả lời:

- Đoạn 1: Tấm lòng hiếu thảo của Chi

- Đoạn 2: Ý thức về nội qui của Chi

- Đoạn 3: Tình cảm thân thiết của cô và trò

- Đoạn 4: Tình cảm của bố con Chi đối với cô giáo và nhà trường

******************************

Toán

Bài: 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 - 8

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14 –8

- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 14 trừ đi một số

Trang 4

Tuần 13

-2Kỹ năng: Ap dụng phép trừ có nhớ dạng 14 – 8 để giải các bài toán có

liên quan

3Thái độ: Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.

II Chuẩn bị

- GV: Que tính, bảng phụ, trò chơi

- HS: Vở bài tập, bảng con, que tính

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Đặt tính rồi tính:

63 – 35 73 – 29

33 – 8 43 – 14

- Sửa bài 4:

- GV nhận xét

2 Bài mới

 Hoạt động 1: Phép trừ 14 – 8

Bước 1: Nêu vấn đề:

Đưa ra bài toán: Có 14 que tính (cầm que

tính), bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao

nhiêu que tính?

- Yêu cầu HS nhắc lại bài

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta

phải làm gì?

- Viết lên bảng: 14 – 8

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 14 que tính, suy nghĩ

và tìm cách bớt 8 que tính, sau đó yêu cầu

trả lời xem còn lại bao nhiêu que?

- Có bao nhiêu que tính tất cả?

- Đầu tiên cô bớt 4 que tính rời trước

- Vì sao?

- Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn

mấy que tính?

- Vậy 14 - 8 bằng mấy?

- Viết lên bảng: 14 – 8 = 6

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính.

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó

nêu lại cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ

- HS thực hiện Bạn nhận xét

Giải

Số quyển vở cô giáo còn:

63 – 48 = 15 (quyển vở) Đáp số: 15 quyển vở

- Nghe và phân tích đề

- Có 14 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Thực hiện phép trừ 14 – 8

- Thao tác trên que tính Trả lời: Còn 6 que tính

- Có 14 que tính (có 1 bó que tính và 4 que tính rời)

- Bớt 4 que nữa

- Vì 4 + 4 = 8

- Còn 6 que tính

- 14 trừ 8 bằng 6

1 14

8 8 6

- Trừ từ phải sang trái 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6,

Trang 5

Tuần 13

  Hoạt động 2: Bảng công thức 14

trừ đi một số

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm

kết quả các phép trừ trong phần bài học

và viết lên bảng các công thức 14 trừ đi

một số như phần bài học

- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi

HS thông báo thì ghi lại lên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng

các công thức sau đó xoá dần các phép

tính cho HS học thuộc

Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết

quả các phép tính lên bảng

Bài 2:

- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài

sau đó nêu lại cách thực hiện tính 14 – 9;

14 – 8

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ và

số trừ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 3 HS

lên bảng làm bài

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt

- Yêu cầu HS tự giải bài tập

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố – Dặn dò

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng

công thức 14 trừ đi một số Nhận xét tiết

học

- Chuẩn bị: 34 – 8

nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả tìm được vào bài học

- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) thông báo kết quả của các phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính

- HS học thuộc bảng công thức

- HS làm bài: 4 HS lên bảng, mỗi

HS làm một cột tính

- Nhận xét bài bạn làm đúng/sai

- Làm bài và trả lời câu hỏi

- Đọc đề bài

- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ

14 14 14

- 5 - 7 - 9

9 7 5

- Giải bài tập và trình bày lời giải

- 2 dãy HS thi đua đọc

**********************************

Thủ công :

GẤP CẮT DÁN HÌNH TRÒN/ TIẾT 1.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Học sinh biết gấp, cắt dán hình tròn

2.Kĩ năng : Gấp cắt dán được hình tròn

3.Thái độ : Học sinh có hứng thú với giờ học thủ công

Trang 6

Tuần 13 II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Mẫu hình tròn được dán trên nền hình vuông.

2.Học sinh : Giấy thủ công, vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Giới thiệu bài

Trực quan : Mẫu hình tròn được dán trên

nền hình vuông

Hoạt động 1 :Quan sát nhận xét.

Mục tiêu : Học sinh biết quan sát

nhận xét hình tròn dđược cắt bằng cách

gấp giấy

-GV thao tác trên vật mẫu và hỏi :

-Nối điểm O với các điểm M.N.P nằm

trên đường tròn

-So sánh độ dài OM, ON, OP ?

-Do đặc điểm này mà để vẽ đường tròn

ta sử dụng dụng cụ Khi không dùng

dụng cụ ta tạo hình tròn bằng cách gấp,

cắt giấy

-So sánh MN với cạnh hình vuông ?

-Giáo viên nhắc nhở : Cắt bỏ phần gạch

chéo ta sẽ được hình tròn

Hoạt động 2 : Thực hành gấp hình.

Mục tiêu : HS biết gấp cắt dán hình

tròn

-GV hướng dẫn gấp

Bước 1 :Gấp hình

Bước 2 : Cắt hình tròn

Bước 3 : Dán hình tròn (SGV/ tr 219)

-Giáo viên theo dõi chỉnh sửa

Củng cố : Nhận xét tiết học.

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Lần sau

mang giấy nháp, GTC, bút chì, thước kẻ,

kéo, hồ dán

-Gấp cắt dán hình tròn

-Quan sát

-HS thao tác gấp Cả lớp thực hành Nhận xét

-Độ dài bằng nhau

-4-5 em lên bảng thao tác lại

-Bằng nhau

-HS thực hành

-Hoàn thành và dán vở

-Đem đủ đồ dùng

********************************

Thứ ba ngày 10 tháng 11năm 2009

Toán

Bài: 34 - 8

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 34 – 8.

2Kỹ năng: Ap dụng phép trừ có nhớ dạng 34 – 8 để giải các bài toán liên

quan

Trang 7

Tuần 13

-3Thái độ: Yêu thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.

II Chuẩn bị

- GV: Que tính, bảng gài

- HS:Vở, bảng con, que tính

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS lên bảng đọc thuộc lòng

công thức 14 trừ đi một số

- Yêu cầu nhẩm nhanh kết quả của

một vài phép tính thuộc dạng 14 – 8

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

Giới thiệu:

- Tiết học hôm nay chúng ta học bài:

34 - 8

 Hoạt động 1: Phép trừ 34 – 8

Bước 1: Nêu vấn đề

- Có 34 que tính, bớt đi 8 que tính

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính

ta phải làm gì?

- Viết lên bảng 34 – 8

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que

tính và 4 que tính rời, tìm cách để bớt đi 8

que rồi thông báo lại kết quả

- 34 que tính, bớt đi 8 que, còn lại bao

nhiêu que?

- Vậy 34 – 8 bằng bao nhiêu?

- Viết lên bảng 34 – 8 = 26

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính Nếu

HS đặt tính và tính đúng thì yêu cầu nêu

rõ cách đặt tính và cho một vài HS nhắc

lại

- Nhắc lại hoàn chỉnh cách tính

 Hoạt động 2: Luyện tập- thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm sau đó nêu cách

tính của một số phép tính?

- HS đọc

- HS thực hiện

- Nghe Nhắc lại bài toán và tự phân tích bài toán

- Thực hiện phép trừ 34 – 8

- Thao tác trên que tính

- 34 que, bớt đi 8 que, còn lại 26 que tính

- 34 trừ 8 bằng 26

34 8 26

- 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ

8, 14 trừ 8 được 6, viết 6 nhớ 1

3 trừ 1 bằng 2, viết 2

- Nhắc lại

- Làm bài:

Trang 8

Tuần 13

- -

-

Nhận xét và cho điểm HS Bài 2: Giảm tải Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề bài - Hỏi: Bài toán thuộc dạng gì? - Yêu cầu HS tự tóm tắt và trình bày bài giải, 1 HS làm bài trên bảng lớp - Nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: Yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng, cách tìm số bị trừ trong một hiệu và làm bài tập 3 Củng cố – Dặn dò - Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 34 – 8 - Nhận xét tiết học Biểu dương các em học tốt, có tiến bộ Nhắc nhở các em chưa chú ý, chưa cố gắng trong học tập - Chuẩn bị: 54 - 18 a) 94 64 44

7 5 9

87 59 35

b) 72 53 74

9 8 6

63 45 68

- Đọc và tự phân tích đề bài

- Bài toán về ít hơn Tóm tắt Nhà Hà nuôi : 34 con gà Nhà Ly nuôi ít hơn : 9 con gà Nhà Ly nuôi :….con gà? Bài giải

Số con gà nhà bạn Ly nuôi là:

34 – 9 = 25 con gà) Đáp số: 25 con gà

X + 7 = 34 x – 14 = 36

X = 34 – 7 x = 36 + 14

X = 27 x = 50

- HS nêu

******************************

Kể chuyện

Bài: BÔNG HOA NIỀM VUI

I Mục tiêu

1Kiến thức: Biết kể đoạn mở đầu theo 2 cách.

+ Cách 1: Theo đúng trình tự câu chuyện

+ Cách 2: Thay đổi trình tự câu chuyện mà vẫn đảm bảo nội dung, ý nghĩa

- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại được đoạn 2, 3

- Đóng vai bố bạn Chi nói được lời cám ơn với cô giáo

2Kỹ năng: Biết vận dụng lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, thay đổi

giọng kể cho phù hợp

- Biết nghe và nhận xét bạn kể

Trang 9

Tuần 13

3Thái độ: Yêu thích học môn Tiếng Việt.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ đoạn 2, 3 trong SGK

- HS: SGK Mỗi HS chuẩn bị 1 tờ giấy nhỏ

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể

lại câu chuyện Sự tích cây vú sữa HS kể

sau đó GV gọi HS kể tiếp

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới

Giới thiệu:

- Trong 2 tiết tập đọc trước, chúng ta

học bài gì?

- Câu chuyện kể về ai?

- Câu chuyện nói lên những đức tính

gì của bạn Chi?

- Hôm nay lớp mình cùng kể lại câu

chuyện Bông hoa Niềm Vui

 Hoạt động 1: Kể đoạn mở đầu theo 2

cách

a/ Kể đoạn mở đầu

- Gọi 1 HS kể theo đúng trình tự

- Gọi HS nhận xét bạn

- Bạn nào còn cách kể khác không?

- Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa?

- Đó là lí do Chi vào vườn từ sáng

sớm Các em hãy nêu hoàn cảnh của Chi

trước khi Chi vào vườn

- Nhận xét, sửa từng câu cho mỗi HS

 Hoạt động 2: Dựa vào tranh, kể lại

đoạn 2, 3 bằng lời của mình

b / Kể lại nội dung chính (đoạn 2, 3)

Treo bức tranh 1 và hỏi:

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Thái độ của Chi ra sao?

- Chi không dám hái vì điều gì?

- HS kể Bạn nhận xét

- Bông hoa Niềm Vui

- Bạn Chi

- Hiếu thảo, trung thực và tôn trọng nội qui

- HS kể từ: Mới sớm tinh mơ … dịu cơn đau

- Nhận xét về nội dung, cách kể

- HS kể theo cách của mình

- Vì bố của Chi đang ốm nặng

- 2 đến 3 HS kể (không yêu cầu đúng từng từ)

VD: Bố của Chi bị ốm nằm bệnh viện đã lâu Chi thương bố lắm

Em muốn đem tặng bố 1 bông hoa Niền Vui để bố dịu cơn đau

Vì thế mới sớm tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của nhà trường

- Chi đang ở trong vườn hoa

- Chần chừ không dám hái

- Hoa của trường, mọi người

Trang 10

Tuần 13

Treo bức tranh 2 và hỏi:

- Bức tranh có những ai?

- Cô giáo trao cho Chi cái gì?

- Chi nói gì với cô giáo mà cô lại cho

Chi ngắt hoa?

- Cô giáo nói gì với Chi?

- Gọi HS kể lại nội dung chính

- Gọi HS nhận xét bạn

- Nhận xét từng HS

 Hoạt động 3: Kể đoạn cuối, tưởng

tượng lời cảm ơn của bố Chi

c/ Kể đoạn cuối truyện

- Nếu em là bố bạn Chi em sẽ nói ntn

để cảm ơn cô giáo?

- Gọi HS kể lại đoạn cuối và nói lời cám

ơn của mình

3 Củng cố – Dặn dò

- Ai có thể đặt tên khác cho truyện?

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho

gia đình nghe và tập đóng vai bố của

Chi

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị:

cùng vun trồng và chỉ vào vườn

để ngắm vẻ đẹp của hoa

- Cô giáo và bạn Chi

- Bông hoa cúc

- Xin cô cho em … ốm nặng

- Em hãy hái … hiếu thảo

- 3 đến 5 HS kể lại

- Nhận xét bạn theo các tiêu chuẩn đã nêu

- Cảm ơn cô đã cho cháu Chi hái hoa

Gia đình tôi xin tặng nhà trường khóm hoa làm kỷ niệm./ Gia đình tôi rất biết ơn cô đã vì sức khoẻ của tôi Tôi xin trồng tặng khóm hoa này để làm đẹp cho trường

- 3 đến 5 HS kể

- Đứa con hiếu thảo./ Bông hoa cúc xanh./ Tấm lòng./

*********************************

Mĩ thuật

Bài: Vẽ tranh đề tài Vườn hoa hoặc công viên

I/ Mục tiêu

- Kiến thức: HS thấy được vẽ đẹp và lợi ích của vườn hoa và công viên

- Kỹ năng: Vẽ được một bức tranh đề tài vườn hoa hay công viên theo

ý thích

- Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường

II/ Chuẩn bị

- Giáo viên: + Một số tranh, ảnh về vườn hoa hay công viên

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w