Company Logo I- Tổng quan về tuyển dụng tt: 1.3- Những rắc rối thường gặp trong việc tuyển dụng nhân sự: Sự biến động của nhân viên Hao phí thời gian hoặc chi phí cao Ảnh hưởng
Trang 1LOGO
Chương 4
QUÁ TRÌNH TUYỂN DỤNG
Human Resource Recruitment and Selection
TS Phan Quốc Tấn
www.themegallery.com
Sau khi học xong chương này, bạn sẽ:
Định nghĩa tuyển dụng
Mô tả quy trình tuyển dụng cơ bản
Nhận ra ưu nhược điểm của các nguồn ứng viên cho DN Thực hiện được một số thủ tục trong quy trình tuyển dụng
Đánh giá hiệu quả của hoạt động tuyển dụng
Trang 2Company Logo
I- TỔNG QUAN VỀ TUYỂN DỤNG
Tuyển dụng là quá trình ………
……… từ nhiều nguồn khác nhau
những ứng viên đủ khả năng đảm nhiệm
những vị trí mà doanh nghiệp cần tuyển.
động: ………
www.themegallery.com
Company Logo
I- TỔNG QUAN VỀ TUYỂN DỤNG
Những lợi ích của việc tuyển đúng người
Mức độ cam kết làm việc cao hơn
4
NV làm việc với hiệu suất cao hơn so với một NV kém năng lực
1
Tiếp nhận công việc nhanh hơn
2
Ít cần sự giám sát và đào tạo
3
Giúp cho người quản lý/ tuyển dụng có nhiều thời gian cho
công việc của mình
5
Trang 3Company Logo
I- Tổng quan về tuyển dụng (tt):
1.3- Những rắc rối thường gặp trong việc
tuyển dụng nhân sự:
Sự biến động của nhân viên
Hao phí thời gian hoặc chi phí cao
Ảnh hưởng không tốt đến việc động viên
nhân viên
Ứng viên là bạn bè, người thân
Sự phàn nàn
www.themegallery.com
II- NỘI DUNG, TRÌNH TỰ CỦA QUÁ TRÌNH TUYỂN DỤNG
Chuẩn bị tuyển dụng Tìm kiếm, thu hút ứng viên Tiếp nhận và sàng lọc hồ sơ
Theo dõi trong t.gian thử việc
Sơ tuyển Phỏng vấn Xác minh, điều tra Đánh giá, quyết định t.chọn Tiếp nhận nhân viên mới
Tuyển mộ
Tuyển chọn
Trang 4Company Logo
Tuyển mộ Human Resource Planning and Recruitment
Khái niệm:
Tuyển mộ là quá trình ………
những người được xem là có đủ năng lực, tình
nguyện ứng tuyển vào những vị trí còn trống để
làm việc cho tổ chức, doanh nghiệp.
Sự thiếu hụt nhân lực ở một số vị trí là do xuất
hiện những vị trí/công việc mới khi mở rộng quy
mô tổ chức hoặc do người lao động hiện hữu ở
vị trí đó nghỉ việc hoặc bị chấm dứt hợp đồng lao
động
www.themegallery.com
Company Logo
Các công việc cần thực hiện khi tuyển mộ
2.1- Chuẩn bị:
2.1.1- Xác định nhu cầu tuyển dụng:
• Nhu cầu theo kế hoạch (xem PL 01)
• Nhu cầu đột xuất (xem PL 02)
2.1.2- Xác định yêu cầu công việc (xem PL 03)
• Dựa trên bản Mô tả công việc và Yêu cầu công việc
• Từ đó xác định tiêu chí tuyển chọn
2.1.3- Thành lập Hội đồng tuyển dụng
2.1.4- Xây dựng đơn dự tuyển và y/c các văn
bản liên quan
Trang 5Company Logo
Các công việc cần thực hiện khi tuyển mộ (tt)
2.2.1- Xác định nguồn tuyển
2.2.2- Lựa chọn các hình thức thu hút ứng viên
Môi trường bên trong Môi trường bên ngoài
Hoạch định NNL Các giải pháp thay thế tuyển mộ
Tuyển mộ
Nguồn nội bộ
PP tuyển mộ từ bên trong
Nguồn bên ngoài
PP tuyển mộ từ bên ngoài Người tuyển mộ
2.2- Tìm kiếm và thu hút ứng viên
Trang 62.2.1- Xác định nguồn tuyển
2.2- Tìm kiếm và thu hút ứng viên (tt)
www.themegallery.com
Company Logo
Nhân viên của doanh nghiệp đã
được thử thách về lòng trung
thành, thái độ nghiêm túc, trung
thực, tinh thần trách nhiệm và ít
bỏ việc
Nhân viên của doanh nghiệp sẽ
dễ dàng, thuận lợi hơn trong việc
thực hiện công việc, nhất là trong
thời gian đầu ở cương vị trách
nhiệm mới
Tạo ra sự thi đua rộng rãi giữa
các nhân viên đang làm việc
Có thể thiếu khách quan
và thiếu công bằng
Có thể gây hiện tượng chai lỳ, xơ cứng
Trong doanh nghiệp dễ hình thành các nhóm
“ứng viên không thành công”, từ đó có tâm lý không phục lãnh đạo, bất hợp tác với lãnh đạo mới,
dễ chia bè phái, mất đoàn kết, khó làm việc
Nguồn ứng viên từ trong nội bộ DN
Trang 7Company Logo
Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp
• Hồ sơ hay dữ liệu của các ứng viên đã dự tuyển và
được lưu trữ lại dù chưa tuyển dụng
• Ứng viên bên ngoài dự tuyển
• Nhân viên công ty giới thiệu
• Các công ty, trung tâm giới thiệu việc làm
• Mạng Internet, thông tin người tìm việc
• Hội chợ việc làm
• Trường học, Trung tâm đào tạo, Hiệp hội…
Nguồn ứng viên từ bên ngoài DN
Số lượng ứng viên
đông hơn;
Có thể xuất hiện
những nhận thức và
tư tưởng mới có tính
tích cực;
Việc tuyển dụng các
nhân viên quản lý và
có tay nghề cao từ
bên ngoài có thể dễ
hơn và rẻ hơn
Bản thân công việc không hấp dẫn.
Doanh nghiệp không hấp dẫn
Chính sách cán bộ của DN
Khả năng tài chính của DN
Những chính sách quy định của nhà nước
Mất thời gian hướng dẫn, đào tạo lại để thích ứng với công việc
Gây tâm lý thất vọng cho những người đang làm việc trong DN nếu thường xuyên tuyển
mộ từ bên ngoài cho những vị trí quan trọng
Phải cẩn trọng hơn khi tuyển mộ lao động
từ các đối thủ cạnh tranh
Người tuyển mộ có thể không đáp ứng được yêu cầu của công việc
Nguồn ứng viên từ bên ngoài DN
Trang 8Company Logo
Thông qua trung gian
Thông qua quảng cáo
Tuyển sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học
Tìm đến trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm
Thu hút ứng viên thông qua các hội chợ việc làm
Thuê chuyên gia tuyển mộ
Tìm các sinh viên thực tập
Người tự đến nộp đơn
Nhờ nhân viên giới thiệu
2.2- Tìm kiếm và thu hút ứng viên (tt)
2.2.2- Các hình thức thu hút ứng viên
Các yếu tố tác động tới tuyển mộ
CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ
TỔ CHỨC:
- Hình ảnh, uy tín của cty
- Quảng cáo và các mối
quan hệ xã hội
- Chi phí
- Các quan hệ với công
đoàn, các chính sách
nhân sự và bầu không
khí làm việc
- Năng lực của cán bộ
tuyển mộ
CÁC YẾU
TỐ TÁC ĐỘNG
CÁC YẾU TỐ THUỘC
VỀ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
- Thị trường lao động
- Thái độ của xã hội đối với 1 số nghề nhất định
- Sự cạnh tranh của các DN khác
- Các xu hướng kinh tế
Trang 9Company Logo
Tuyển chọn
Selection and Placement
Khái niệm:
Tuyển chọn là quá trình ………
ứng viên để chọn ra những người có xác suất
thành công cao nhất trong vị trí cần tuyển.
Các bước trong quy trình tuyển chọn
www.themegallery.com
Các bước trong Tuyển chọn
2.3- Tiếp nhận và sàng lọc hồ sơ ứng viên:
Sàng lọc là tổng hợp và đánh giá các thông tin về
ứng viên thể hiện trong hồ sơ dự tuyển trên cơ sở
đối chiếu với yêu cầu công việc để chọn ra ứng
viên có triển vọng phù hợp cho các vòng tuyển
chọn sau.
Trang 10Company Logo
2.3- Tiếp nhận và sàng lọc hồ sơ ứng viên:
Xác định rõ các tiêu chuẩn cần sàng lọc
Đọc kỹ tất cả các hồ sơ dự tuyển
Loại dần các hồ sơ không phù hợp với các tiêu chuẩn từ
quan trọng nhất đến ít quan trọng hơn
Chỉ nên chọn một số lượng vừa đủ hồ sơ ứng viên phù hợp
với vị trí công việc cho các vòng sau
Những hồ sơ ít phù hợp nên được lưu riêng để xem xét lại
khi cần thiết
Nên lập bảng tổng hợp thông tin để tiện xem xét, đối chiếu,
so sánh
www.themegallery.com
Company Logo
2.4- Sơ tuyển:
Mục đích là loại bỏ các ứng viên không đáp
ứng yêu cầu cơ bản của doanh nghiệp Sơ
tuyển có thể bao gồm:
Kiểm tra, trắc nghiệm
Kiểm tra kiến thức chuyên môn
Kiểm tra kỹ năng chuyên môn
Trắc nghiệm ( MBTI , EQ ,…)
Phỏng vấn sơ bộ
Trang 11Company Logo
Mục đích và ứng dụng của các hình thức
trắc nghiệm
Hình thức trắc
nghiệm
Mục đích đánh giá Ứng dụng trong tuyển
chọn loại ứng viên
Trí thông minh Sự thông minh, khả năng
học vấn
Quản trị gia, cán bộ chuyên môn, kỹ thuật Các khả năng hiểu biết
đặc biệt (ngôn ngữ,
toán học, tư duy…)
Các năng khiếu đặc biệt cần thiết cho các CV chuyên môn
Các cán bộ chuyên môn, kỹ thuật
Sự khéo léo Sự khéo léo tay chân Công nhân kỹ thuật
Trắc nghiệm về cá
nhân
Xúc cảm, động cơ cá nhân, tính cách/khí, mức
độ tự tin, khả năng hòa đồng với người khác, trung thực…
Quản trị gia, cán bộ chuyên môn, kỹ thuật, thư ký, NV bán hàng…
Trắc nghiệm về sở
thích
Lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp phù hợp
Phát tirển nghề nghiệp
www.themegallery.com
2.5- Phỏng vấn
Đánh giá ứng viên một cách toàn diện để đạt
được tính giá trị, khả năng tin cậy và không có
sự phân biệt đối với ứng viên và để quyết định
xem họ có phù hợp với vị trí công việc và công
ty hay không.
Thu thập các thông tin không có sẵn từ các
nguồn khác Đào sâu hoặc kiểm chứng những
thông tin đã có.
Thuyết phục ứng viên chấp nhận một đề nghị
công việc
Trang 12Company Logo
2.5- Phỏng vấn (tt)
Chọn lựa phương pháp phỏng vấn
Loại phỏng vấn Ưu điểm Khuyết điểm
Có cấu trúc
- Nhất quán- tất cả ứng viên đều được đối xử bình đẳng
- Đáng tin hơn
- Thời gian hợp lý
- Bao quát tất cả các lĩnh vực
- Dễ so sánh các ứng viên với nhau
- Có thể thiếu linh hoạt
- Một số lĩnh vực bị bỏ qua vì thời gian có hạn
- Người phỏng vấn bị khống chế
- Ứng viên cảm thấy bị hỏi dồn dập nếu không khéo léo
Không có cấu trúc
- Dễ “dẫn dắt” và tìm hiểu các lĩnh vực khác
- Ứng viên cảm thấy thoải mái hơn
- Có thể thay đổi tùy theo tình hình từng ứng viên
- Khó điều khiển phỏng vấn hơn
- Có thể bỏ qua các lĩnh vực quan trọng
- Khó so sánh ứng viên
Phỏng vấn nhóm
- Dễ so sánh các ứng viên
- Tạo tình huống làm việc mô phỏng
- Thích hợp với công việc đòi hỏi kỹ năng giao tiếp
- Tốn kém
- Khó đánh giá
- Có thể không phải lúc nào cũng thích hợp
- Ít tiếp xúc cá nhân hơn
www.themegallery.com
Company Logo
2.5- Phỏng vấn (tt)
Chọn lựa phương pháp phỏng vấn (tt)
Loại phỏng
vấn
Ưu điểm Khuyết điểm
Nhóm phỏng
vấn
- Khách quan hơn- quyết định của nhóm
- Ứng viên được quan sát kỹ hơn
- Mọi thành viên của nhóm có thể quan tâm đến điều mà người khác bỏ qua
- Thích hợp đối với các công việc ở vị trí cao cấp
- Tốn kém thời gian và có thể là chi phí
- Ứng viên có thể cảm thấy bị áp đảo hoặc mất tự tin
- Có thể dẫn đến việc các thành viên của nhóm phỏng vấn trao đổi, tranh luận với nhau
- Ít có cơ hội thiết lập mối quan hệ giữa người phỏng vấn với ứng viên hơn
Phỏng vấn căng
thẳng
- Cho thấy cách ứng xử của ứng viên trong điều kiện sức ép
về tâm lý
- Thích hợp đối với các công việc
có sức ép cao hay không thú vị
- Người phỏng vấn phải chuyên nghiệp
- Có thể chọc tức và để mất người giỏi
- Có thể ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức
- Chỉ phù hợp với một số công việc
Trang 13Company Logo
Quá trình phỏng vấn
1- Chuẩn bị phỏng vấn:
Yêu cầu đối với người phỏng vấn
Xem xét lại công việc, nghiên cứu bảng MTCV & tiêu
chuẩn công việc để nắm về tiêu chuẩn tuyển chọn
Nghiên cứu về thông tin ứng viên
Xác định địa điểm và thời gian PV thích hợp Báo cho
UV biết trước ít nhất 1 tuần về cuộc PV
2- Chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn: có 3 loại
Câu hỏi chung: nhằm tìm hiểu động cơ, quan điểm sở
thích, khả năng hòa đồng… của UV
Câu hỏi đặc trưng cho từng loại công việc
Câu hỏi riêng biệt: liên quan đến điểm mạnh/yếu,
những điểm đặc biệt trong cuộc đời nghề nghiệp hoặc
cá nhân UV
www.themegallery.com
Quá trình phỏng vấn (tt)
3- Xây dựng hệ thống thang điểm đánh giá
các câu trả lời (trong phiếu phải thể hiện các yêu cầu
sau):
Xác định các kỹ năng, kiến thức cần khám phá
Xác định các mức độ tiêu chuẩn
Xác định hành vi cần tìm kiếm cho từng mức độ (Xem
Phụ lục 04)
4- Thực hiện PV
Hội đồng PV nên có sự thống nhất về bảng câu hỏi và
cách đánh giá các câu trả lời của UV trước khi bắt đầu
PV
Trang 14Company Logo
Các yếu tố tác động đến phỏng vấn
www.themegallery.com
Company Logo
Các yếu tố tác động đến phỏng vấn (tt)
Trang 15Nguyên tắc phỏng vấn
Các nội dung cần quan tâm khi phỏng vấn:
Xác định thời gian và mục tiêu phỏng vấn
Trước PV cần xem lại bảng MTCV & TCCV, tham khảo hồ sơ và thu
thập thông tin của UV
Xác minh những thông tin ứng viên đã cung cấp trong hồ sơ xin việc
Tìm hiểu về kinh nghiệm, năng lực chuyên môn
Tìm hiểu về động cơ cá nhân, nguyện vọng nghề nghiệp
Tạo nên và duy trì quan hệ tốt với ứng viên
Lắng nghe chăm chú, lấy thông tin phản hồi từ UV
Quan sát sự thay đổi động thái, cử chỉ, hành vi của UV
Trả lời thẳng thắn các câu hỏi của UV
Sử dụng các câu hỏi có hiệu quả
Ghi nhận xét, đánh giá cẩn thận (không vội vã, bình tĩnh xem xét) về
khả năng hòa hợp, động cơ làm việc, kinh nghiệm, mức độ hiểu biết
CV của UV
Cố gắng tránh các thiên kiến, định kiến về tuổi, giới tính, dung mạo
của UV
www.themegallery.com
Chỉ dẫn đối với UV trong phỏng vấn
Chuẩn bị kỹ:
Tìm hiểu nhiều thông tin về DN, công việc, các thành viên
trong Hội đồng PV
Chuẩn bị sẵn các câu hỏi và trả lời về DN, công việc, cơ
hội
Chuẩn bị cho tinh thần được thoải mái, tự tin
Chuẩn bị trang phục, đầu tóc khi đi PV
Tìm hiểu nhu cầu thực sự của người PV
Liên hệ khả năng của UV với mẫu người theo yêu cầu của
hội đồng PV
Suy nghĩ trước khi trả lời
Chú ý đặc biệt đến các biểu hiện tâm lý, tác phong, hành vi
trong suốt quá trình PV
Trang 16Company Logo
2.6- Xác minh, điều tra
Xác minh, điều tra là quá trình làm sáng tỏ thêm
những điều chưa rõ đối với những ứng viên có
triển vọng tốt
Bên cạnh đó, việc khám sức khỏe cũng cần được
thực hiện Vì nếu nhận một bệnh nhân vào làm
việc không những không có lợi về mặt chất lượng
thực hiện công việc và hiệu quả kinh tế mà còn
gây ra nhiều phiền phức về mặt pháp lý cho tổ
chức, doanh nghiệp.
www.themegallery.com
Company Logo
2.7- Đánh giá và ra quyết định tuyển dụng
Tổng hợp thông tin
Kết quả từ các bài kiểm tra
Kết quả phỏng vấn:
• Khả năng thực tế đánh giá được
• Nguyện vọng cá nhân
• Niềm tin của ứng viên
• Thái độ ứng viên
Thông tin tham khảo
Quyết định tuyển chọn:
Chọn ứng viên phù hợp với:
Yêu cầu của vị trí công việc
Mục tiêu tuyển chọn
Trang 17Company Logo
2.7- Đánh giá và ra quyết định tuyển dụng
Mời nhận việc:
Nội dung chính của Thư đề nghị công việc:(xem Phụ
lục 05)
Chức danh công việc
Ngày nhận việc
Bộ phận làm việc, cấp trên trực tiếp
Thời gian làm việc
Lương và các khoản phụ cấp
Quyền lợi khác, ngày nghỉ theo quy định…
Ngoài ra, cần thông báo cho những ứng viên không
thành công (xem Phụ lục 06)
www.themegallery.com
2.8- Tiếp nhận nhân viên mới
Tiếp nhận là tiến trình hướng dẫn, thực hiện
những việc cần thiết nhằm giúp thành viên mới
hội nhập vào đơn vị, nhanh chóng thân thuộc
với môi trường đồng thời tiếp cận và bắt kịp
tiến độ công việc.
Nội dung chương trình hướng dẫn (xem Phụ
lục 07)
Trang 18Company Logo
2.8- Tiếp nhận nhân viên mới
Nội dung Dẫn giải
Đón chào Tùy theo vị trí công việc sẽ sắp xếp người tham gia chào
đón để tạo cho nhân viên mới cảm giác được tôn trọng Giới thiệu về
công ty
Lịch sử hình thành công ty, các yếu tố dẫn đến thành công của cty, văn hóa công ty, hình ảnh và tên Ban lãnh đạo cty.
Giới thiệu về
công việc
Cơ cấu tổ chức công ty, bộ phận, bản mô tả công việc;
Các nội quy nguyên tắc làm việc, chính sách của công ty.
Các thủ tục cần
thiết
Hợp đồng lao động, bản nhận xét sau khi thử việc, số tài khoản (nếu có), các cam kết, đồng phục, thẻ nhân viên…
Sinh hoạt khác, nơi để xe…
Giới thiệu với
các Bộ phận
khác
Hướng dẫn về
đơn vị làm việc
www.themegallery.com
Company Logo
2.9- Theo dõi trong thời gian thử việc
Giai đoạn thử việc này, cho phép người SDLĐ đánh
giá NV mới có thực sự thích hợp với công việc hay
không Mặt khác, nó cũng cho phép NV mới xem có
thích ứng với vị trí này không để tự quyết định tiếp tục
công việc hay rời bỏ
Khi chấm dứt thời gian thử việc, sẽ có cuộc trao đổi
giữa người SDLĐ với NV mới về kết quả và sự tiến bộ
của NV mới trong thời gian thử việc Nếu cả 2 bên
đồng ý thì NV mới sẽ được ký HĐLĐ chính thức; hoặc
NV mới sẽ được nhận thông báo (xem Phụ lục 08)
trong trường hợp NV mới không phù hợp với yêu cầu
của DN
Trang 19Company Logo
III- ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG
Năng lực hoàn thành
công việc của ứng
viên
Quyết định tuyển chọn Loại bỏ Tuyển dụng
Tốt
(2) Sai lầm (Đánh giá quá thấp)
(1) Chính xác
Không tốt
(3) Chính xác
(4) Sai lầm (Đánh giá quá cao)
Nguồn: Trần Kim Dung (2006) Quản trị nguồn nhân lực Tr 120
NXB Thống Kê
www.themegallery.com
Khi phân tích hiệu quả của hoạt động tuyển
dụng cần thu thập các loại thông tin sau:
Chi phí cho các hoạt động tuyển dụng và chi phí cho
một lần tuyển
Số lượng và chất lượng các hồ sơ xin tuyển
Số lượng ứng viên chấp nhận và số lượng ứng viên
từ chối chấp nhận công việc ở một mức lương nhất
định
Kết quả thực hiện công việc của các nhân viên mới
được tuyển
Số lượng nhân viên mới bỏ việc
III- ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG (tt)