1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 5 dao tạo va phat trien

19 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 384,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phan Quốc Tấn LOGO Sau khi học xong chương này, bạn sẽ: Hiểu được vai trò, ý nghĩa của định hướng phát triển nghề nghiệp 1 Nhận biết nội dung định hướng cho nhân viên mới 2 Xác định đượ

Trang 1

ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN

Employee Training and Development

Chương 5

TS Phan Quốc Tấn

LOGO

Sau khi học xong chương này, bạn sẽ:

Hiểu được vai trò, ý nghĩa của định hướng phát triển nghề nghiệp

1

Nhận biết nội dung định hướng cho nhân viên mới

2

Xác định được mục đích của đào tạo và phát triển

3

Phân loại, phương pháp đào tạo

4

Trang 2

I- Định hướng và phát triển nghề nghiệp

LOGO

1- Định hướng cho NV mới

Định hướng cho NV mới là quá trình giúp cho họ

làm quen với thực tiễn công việc và tổ chức

Mục đích:

 Tạo ấn tượng tốt cho NV mới trong ngày làm việc đầu tiên

 Giúp cho NV mới am hiểu về nội dung nêu trên trong thời

gian ngắn nhất, sớm hòa nhập với tổ chức.

Chương trình định hướng gồm 2 giai đoạn:

 Chuyên viên NS thông tin cho NV mới về các đặc trưng

của DN

 Lãnh đạo bộ phận tiếp nhận NV mới định hướng công

việc cho NV mới

Trang 3

1- Định hướng cho NV mới (tt)

Nội dung:

 Giới thiệu các bộ phận và cấu trúc tổ chức

 Giới thiệu về văn phòng và các nhà xưởng/chi nhánh cty

 Các điều khoản và điều kiện làm việc khi tuyển dụng

 Các chính sách về nhân sự như đào tạo, thăng tiến; chăm

sóc sức khỏe, an toàn lao động

 Các thỏa thuận về sự gắn kết và truyền thông

 Phúc lợi và trang thiết bị hỗ trợ làm việc

LOGO

Đối với người lao động:

định hướng và phát triển nghề

nghiệp giúp mỗi người phát hiện

ra các khả năng nghề nghiệp,

đưa ra quyết định lựa chọn nghề

nghiệp đúng đắn và có kế hoạch

đầu tư vào giáo dục, đào tạo

chính xác, tiết kiệm.

Đối với các nhà lãnh đạo DN

-Tuyển NV có năng khiếu phù hợp với công việc,

- Khuyến khích NV trung thành, tận tuỵ với DN, giảm bớt tỷ lệ nghỉ việc trong NV.

- Động viên NV thực hiện công việc tốt hơn.

- Khai thác và giúp NV phát triển các khả năng tiềm tàng của họ thông qua việc cho NV thấy rõ khả năng thăng

2- Mục đích Định hướng phát triển

nghề nghiệp

Trang 4

3- Định hướng nghề nghiệp cá nhân

Định hướng kinh doanh

Định hướng nghệ thuật Định hướng nghiên

cứu, khám phá

Định hướng xã hội

Định hướng các nghề cổ truyền, thông thường

Định hướng thực tiễn

Định hướng nghề nghiệp

LOGO

4- Những động cơ trong nghề nghiệp

Được làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc chuyên

môn

Được làm công việc quản trị

Được làm việc sáng tạo

Được làm việc độc lập

Được làm các công việc có tính ổn định và an toàn

Được phục vụ người khác

Được có quyền hành, sự ảnh hưởng và kiểm soát

người khác

Được làm các công việc đa dạng, phong phú

Trang 5

II- Đào tạo và phát triển

LOGO

Đào tạo và phát triển NNL là hoạt động

nhằm trang bị kiến thức ………

………… kỹ năng thành thạo nghề nghiệp

cho công nhân viên.

Khái niệm về đào tạo và phát triển

Trang 6

Phân biệt đào tạo và phát triển

Khái niệm về đào tạo và phát triển

LOGO

Phân biệt đào tạo và phát triển

Đào tạo:

Phát triển:

Trang 7

LOGO Khái niệm về đào tạo và phát triển

Đào tạolà những hoạt

động nhằm …………

của NV liên quan đến

kiến thức, kỹ năng, tố

chất & thái độ để giúp họ

thực hiện tốt ………

……… , góp phần

vào việc đạt được mục

tiêu của tổ chức

Phát triểnlà những hoạt động nhằm …………

……… năng lực của nhân viên liên quan đến kiến thức, kỹ năng,

tố chất & thái độ của nhân viên nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của tổ chức………

LOGO Mục đích

Trực tiếp giúp NV thực hiện công việc tốt hơn

Cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới cho NV

Tránh tình trạng quản lý lỗi thời

Giải quyết các vấn đề tổ chức

Hướng dẫn công việc cho NV mới

Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn

kế cận

Thoả mãn nhu cầu phát triển cho NV

Trang 8

LOGO Lợi ích của đào tạo

Lợi ích cho doanh nghiệp

 Đào tạo giúp tăng hiệu quả làm việc

 Đào tạo làm tăng niềm tin và động lực làm

việc của NV từ đó giúp DN đạt được những

mục tiêu đã đặt ra

 Đào tạo góp phần giảm thiểu than phiền của

khách hàng

 Tạo ra một lực lượng lao động lành nghề, linh

hoạt và có khả năng thích nghi với những

thay đổi

LOGO Lợi ích của đào tạo (tt)

Lợi ích cho cá nhân:

 Thoả mãn với công việc hiện tại

 Tăng lòng tự hào bản thân

 Cơ hội thăng tiến

 Có thái độ tích cực và có động lực làm việc

Trang 9

Phân biệt đào tạo và huấn luyện

Củng cố/ nâng cao năng lực đã có

Ngay tại chỗ làm việc Cải thiện kết quả công việc

Cấp quản lý trực tiếp thực hiện

Cung cấp năng lực mới

(kiến thức và kỹ năng)

Không tại nơi làm việc

Đáp ứng yêu cầu năng lực

của công việc

Do phòng Nhân sự thực

hiện tổ chức

Đào tạo

(Training)

Huấn luyện (Coaching)

LOGO

3- Phân loại đào tạo

Đào tạo công việc:

 Gia tăng kiến thức cho NV về công việc mà họ đang

thực hiện để nâng cao hiệu quả và cải thiện kỹ năng.

Đào tạo cập nhật:

 Cập nhật những kiến thức, kỹ năng mới đang được áp

dụng trong lĩnh vực mà người lao động chịu trách

nhiệm thực hiện.

Đào tạo thăng tiến:

 Cung cấp những kiến thức, kỹ năng, năng lực cao hơn

Trang 10

3- Phân loại đào tạo

Theo định hướng

Theo mục đích

Theo đối tượng học viên

- Đào tạo

định hướng

công việc

- Đào tạo

định hướng

DN

- Đào tạo, hướng dẫn công việc cho NV

- Đào tạo, huấn luyện kỹ năng

- Đào tạo kỹ thuật

an toàn lao động

- Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật

- Đào tạo và phát triển các năng lực quản trị

Phân loại theo các nội dung đào tạo

Text

đào tạo mới và đào tạo lại

LOGO

3- Phân loại đào tạo (tt)

Theo cách thức tổ

chức, có các hình

thức:

- Đào tạo chính quy

- Đào tạo tại chức

- Lớp cạnh xí

nghiệp

- Kèm cặp tại chỗ

Phân loại theo cách thức tổ chức đào tạo

Theo địa chỉ hoặc nơi đào tạo:

có đào tạo tại nơi làm việc và ngoài nơi làm việc

(training in house &

away day)

Trang 11

LOGO 4- Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

Đánh giá

và kiểm tra

Tiến hành

đào tạo

Thiết kế

chương trình

đào tạo

Xác định nhu cầu đào tạo

LOGO 4.1- Xác định nhu cầu đào tạo

4.1.1- Phân tích nhu cầu đào tạo:

Phân tích DN:

Phân tích tác nghiệp:

Phân tích NV:

Trang 12

LOGO 4.1- Xác định nhu cầu đào tạo (tt)

4.1.2- Xác định nhu cầu đào tạo

 Dựa vào chiến lược phát triển và kế hoạch

hoạt động của DN

 Căn cứ vào kết quả đánh giá năng lực và

thành tích của người lao động

 Nguyện vọng của người lao động

 Khả năng tài chính của DN

LOGO 4.1- Xác định nhu cầu đào tạo (tt)

Xác định nhu cầu đào tạo (tt)

Phương pháp tính toán 1: căn cứ vào tổng hao phí thời gian

lao động kỹ thuật cần thiết cho từng loại sản phẩm và quỹ thời

gian lao động của từng loại công nhân kỹ thuật tương ứng, theo

công thức:

Ti Kti =

-Qi x Hi

Trong đó:

- Kti: Nhu cầu công nhân kỹ thuật thuộc nghề hoặc chuyên môn i

- Ti: Tổng hao phí thời gian lao động kỹ thuật thuộc nghề hoặc

chuyên môn i cần thiết trong tương lai

- Qi: Quỹ thời gian lao động của 1 công nhân kỹ thuật thuộc nghề

hoặc chuyên môn i

- Hi: Khả năng hoàn thành vượt mức công việc trong kỳ triển vọng

của 1 công nhân kỹ thuật thuộc nghề hoặc chuyên môn i

Trang 13

LOGO 4.1- Xác định nhu cầu đào tạo (tt)

Xác định nhu cầu đào tạo (tt)

Phương pháp tính toán 2: căn cứ vào số lượng máy

móc trang bị kỹ thuật cần thiết cho quá trình sản xuất,

mức đảm nhận của 1 công nhân kỹ thuật và hệ số ca

làm việc của máy móc, thiết bị

S M x H ca

Kt =

-N

Trong đó:

- SM: Số lượng máy móc trang bị kỹ thuật cần thiết cho

quá trình sản xuất ở kỳ kế hoạch

- Hca: Hệ số ca làm việc của máy móc, thiết bị chính

- N: Số lượng máy móc, thiết bị do một công nhân kỹ

thuật phụ trách

LOGO

……… sẵn cho quá trình đào

tạo, sao cho khi thực hiện đầy đủ chương

trình, kế hoạch đó thì kết quả đạt được

phải ……… đã đặt ra Mục

tiêu đó có thể là năng lực, kỹ năng… được

thể hiện ra bằng công việc cụ thể.

4.2- Thiết kế nội dung chương trình/

tài liệu đào tạo

Trang 14

với mục đích, yêu cầu của DN

 Chuẩn bị tài liệu hướng dẫn, tài liệu tham

khảo, bài tập và các bài tập tình huống.

4.2- Thiết kế nội dung chương trình/

tài liệu đào tạo

LOGO

Phải xác định được các nhu cầu của đào tạo

Thích ứng với yêu cầu CV của người lao động

Tôn trọng và chấp nhận sự khác biệt của các cá

nhân

Chương trình đào tạo cần định hướng theo kết

quả

Cần có những khuyến khích tài chính cho người

học để họ nghiêm túc thực hiện việc học tập

Nhà quản trị cấp cao cần có những hỗ trợ mạnh

cho chương trình đào tạo

Đặc trưng của một chương trình

đào tạo tốt

Trang 15

LOGO 4.3- Tiến hành đào tạo

Yêu cầu khi thực hiện đào tạo:

Phải đạt được kết quả, mục tiêu đã đặt ra cho

khóa đào tạo và cho từng học phần

Trong một khóa đào tạo, điều quan trọng nhất

không phải là những gì học viên được nghe,

mà là những gì họ được trải nghiệm và sẽ có

khả năng thực hiện

Người thực hiện đào tạo (trainer) phải nắm

vững các nội dung được đào tạo, hiểu rõ quá

trình đào tạo và nắm vững thiết kế đào tạo

LOGO 4.3- Tiến hành đào tạo

Đào tạo tại nơi

làm việc

Phương pháp đào tạo

Đào tạo ngoài nơi làm việc

Trang 16

Kèm cặp tại chỗ

Khi đào tạo công nhân kỹ thuật

 Giải thích cho công nhân mới về toàn bộ công việc

 Thao tác mẫu cách thức thực hiện công việc

 Để công nhân thực hiện từ tốc độ chậm đến nhanh

 Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hướng dẫn, giải thích

cho công nhân các thức thực hiện tốt hơn

 Để công nhân tự thực hiện công việc, khuyến khích

công nhân đến khi họ đạt được các tiêu chuẩn mẫu

về số lượng, chất lượng công việc.

Đào tạo tại nơi làm việc

LOGO

Kèm cặp tại chỗ (tt)

Khi đào tạo các quản trị gia: học viên sẽ

làm việc trực tiếp với người mà họ sẽ thay

thế trong tương lai: thường áp dụng cho

các DN nhỏ và các nghề thủ công phổ

biến như dệt, may, cơ khí…

Đào tạo tại nơi làm việc (tt)

Trang 17

Ưu điểm:

 Đơn giản, dễ tổ chức, có thể đào tạo được nhiều

người một lúc

 Chi phí thấp, không phải tổ chức lớp học và không

cần phải có đội ngũ cán bộ giảng dạy riêng.

 Chương trình phù hợp Học viên nắm được ngay

cách giải quyết vấn đề thực tế và nhận được các ý

kiến phản hồi về kết quả đào tạo

 Chủ động thời gian

Nhược điểm:

 Người hướng dẫn không có kinh nghiệm về sư phạm

 Người hướng dẫn có thể cảm thấy học viên là mối

nguy hiểm đối với công việc của họ nên không nhiệt

tình hướng dẫn

Đào tạo tại nơi làm việc (tt)

LOGO

Luân phiên thay đổi công việc:

 Học viên được luân phiên chuyển từ bộ phận này

sang bộ phận khác, từ phân xưởng này sang phân

xưởng khác.

 Phương pháp này có thể áp dụng để đào tạo các

quản trị gia, công nhân kỹ thuật, các cán bộ chuyên

môn.

Ưu điểm:

 Học viên được đào tạo đa kỹ năng, tránh được tình

trạng trì trệ, dễ dàng thích ứng với các công việc khác

nhau.

Đào tạo tại nơi làm việc (tt)

Trang 18

Phương pháp đào tạo trên lớp học:

 Theo cách thức giao tiếp với học viên: Giảng

bài/thuyết trình; Kiểm tra; Minh họa; Động

não; Thảo luận nhóm; Phân tích tình huống,

 Theo các công cụ được sử dụng cho hoạt

động đào tạo: Bảng- phấn; Đèn chiếu;…

Đào tạo ngoài nơi làm việc

LOGO 4.4- Đánh giá hiệu quả đào tạo

Giai đoạn 1

Học viên tiếp

thu, học hỏi được gì sau

khoá đào tạo

Học viên áp dụng các kiến thức kỹ năng đã học hỏi được vào trong thực tế

để thực hiện công việc như thế nào

Giai đoạn 2

Trang 19

LOGO 4.4- Đánh giá hiệu quả đào tạo (tt)

Đánh giá định lượng

Đánh giá

định tính

Phương pháp đánh giá

LOGO

Phát triển NV

Ngày đăng: 17/06/2021, 14:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w