GV chốt: Mỗi cốt truyện thường gồm 3 phần: + Mở đầu; Diễn biến ;Kết thúc Hoạt động 2: 4’ Hướng dẫn học phần ghi nhớ Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK Hoạt động 3: 16’ Hướng dẫn luyện tập[r]
Trang 1* Bài tập cần làm : bài 1 (cột 1) ,bài 2 (a,c) , bài 3a.
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức :
2 Bài cũ:(3’) GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét
3 Bài mới : (33’ )
Hoạt động1:(9’) Hướng dẫn HS nhận biết
cách so sánh hai số tự nhiên
Trường hợp hai số đó có số chữ số khác
nhau: 100 , 99
+ số 100 có mấy chữ số? Số 99 có mấy chữ
số?
+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự
nhiên có số chữ số không bằng nhau?
Số nào có nhiều chữ số lớn hơn thì lớn hơn,
số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau:
+ GV nêu ví dụ: 25136 và 23894
+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số đó?
GV kết luận: Hai số có số chữ số bằng nhau
và từng cặp chữ số ở từng hàng đều bằng
nhau thì hai số đó bằng nhau
+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan
sát và nhận xét
Hoạt động 2 (6’) Hướng dẫn HS nhận biết
về sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác
định
GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự
nhiên như trong SGK
Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn & theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng
con.GV chốt ý
Học sinh so sánh và rút ra nhậnxét
HS nêu
HS nêu
Trong dãy số tự nhiên 0, 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8,……số đứng trước béhơn số đứng sau
HS làm việc với bảng con
Ta xếp được thứ tự các số tựnhiên vì bao giờ cũng so sánhđược các số tự nhiên
HS làm bài
Trang 2Hoạt động 3 (15’) Thực hành
Giáo viên tổ chức cho HS làm bài tập 1 cột
1 ,bài tập 2 câu a,c ,bài tập 3 câu a
Theo dõi giúp đỡ HS yếu
Nhận xét chữa bài
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò (3’)
Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?
Chuẩn bị bài: Luyện tập Làm bài trong
* KNS: Tự nhận thức về bản thân, tư duy phê phán.
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1’)Hát
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3’)Hai hs nối tiếp nhau đọc truyện Người ăn xin và trả lờicâu hỏi trong SGK
3 Bài mới: (34’ )
* Giới thiệu bài
Hoạt động (12’): Luyện đọc
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Từ đầu đến đó là vua Lý Cao Tông
+Đoạn 2: Tiếp theo tới thăm Tô Hiến Thành được
+Đoạn 3: Phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ:
- HS luyện đọc theo cặp.- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2 (10’): Tìm hiểu bài
GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết
Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của
ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người
ngày đêm hầu hạ mình
Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực
như ông Tô Hiến Thành
Vì những người chính trực luôn đặt lợi ích của đất
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm
Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
Hs đọc đoạn 1
Trang 3nước lên trên lợi ích riêng Họ làm được những
điều tốt cho dân cho nước.
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả
lời
Hoạt động 3 (10’): Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài
- GV đọc mẫu Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm: “Một hôm … tiến cử
Trần Trung Tá ”
Hoạt động 4(2 ): ’ Củng cố dặn dò
-Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
- Nhận xét tiết học
KHOA HỌC: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?
I Mục tiêu: Sau bài này học sinh biết:Phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh
II Đồ dùng dạy học: Các phiếu ghi tên hay ảnh các loại thức ăn.
- Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:(4’ )
-Thiếu vi-ta-min ta sẽ như thế nào? Thiều chất khoáng ta sẽ như thế nào?
-Thiếu xơ và nước ta sẽ như thế nào? Mỗi ngày ta cần uống bao nhiêu nứơc?
3 Bài mới(33’ )
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1(14’ ) :Giải thích về sự cần thiết
phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món
-Thảo luận nhóm: Tại sao chúng ta cần ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món?
-Gv đưa ra các câu hỏi phụ:
+Nhắc lại tên thức ăn các em thường ăn
+Nếu ngày nào cũng ăn cùng 1 món em thấy
-Nhóm thảo luận
-Báo cáo và nhận xét
Trang 4thế nào?
+Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất
dinh dưỡng không?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt cá
mà không ăn rau quả?
+Điều gì xảy ra nếu ta ăn cơm với thịt mà
không có rau,…?
GV kết luận
Hoạt động 2 (15’): Làm việc với SGK.
-Yêu cầu hs nghiên cứu tháp dinh dưỡng
-Cho hs làm việc theo cặp dựa vào tháp dinh
dưỡng
-Chơi đố chuyền :1hs hỏi và chỉ định 1 bạn trả
lời, người trả lời đúng sẽ được hỏi người khác
Kết luận:
Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường,
vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy
đủ Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần
được ăn vừa phải Các thức ăn có nhiều chất
béo nên ăn có mức độ Không nên ăn nhiều
đường và hạn chế ăn muối
Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò (4’)
Trò chơi “Đi chợ”
-Gv có thể là người hỏi và hs mỗi em chuẩn
bị sẵn các thứ muốn ăn trong 1 bữa ăn trong
ngày và gv hỏi tiếp bữa ăn đó cung cấp gì
- Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
Học sinh nghiên cứu tháp dinhdưỡng
-Học sinh nhắc lại
-Thức nào cần ăn đủ, vừa phải…và trả lời nhau
-Chơi đố
Thứ ba
TOÁN : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 2 < x <5 (với x là số tự nhiên)
* Làm bài tập 1, 3, 4
II Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức :
2 Bài cũ: ( 2’)So sánh & xếp thứ tự các số tự nhiên
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét
3 Bài mới : (30’ )
Hoạt động 1: Luyện tập
Trang 5Bài tập 1:
GV cho học sinh làm bảng con Sau đó
chữa bài
Bài tập 3: HS tự làm rồi chữa bài
Bài 4: Ghi bảng x < 5 và hướng dẫn HS
đọc x bé hơn 5
Tiến hành tương tự ta có : 2 < x < 5
Vậy x có thể nhận giá trị là 3 hoặc 4
Hoạt động 2 (2 ’ ): Củng cố dặn dò
Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên
Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn
HS làm bài: số bé nhất có1 chữ số là0
số bé nhất có2 chữ số là10số bé nhất có3 chữ số là 100số lớn nhất có1 chữ số là 9số lớn nhất có2 chữ số là 99số lớn nhất có3 chữ số là 999
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra dụng cụ học tập
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước Nhận xét
3 Bài mới: (35’)Truyện cổ nước mình
* Giới thiệu bài
Hoạt động 2:(17’) Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả: HS đọc bài.
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
tuyệt vời, sâu xa, phật, tiên, thiết tha
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài bài thơ lục bát
Giáo viên đọc cho HS viết
HS khác theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS viết bảng con
HS nghe
HS viết chính tả
Trang 6Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát
lỗi
Hoạt động 3: (7’) Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài Giáo viên nhận xét
chung
Hoạt động 4: (8’) HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập
Giáo viên giao việc:Làm bài 2 b Cả lớp làm
bài tập vào VBT sau đó thi làm đúng nhanh
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 5 (3’) : Củng cố, dặn dò
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, làm BT 2 a
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
dâng, dân dâng, vần, sân, chân
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I Mục tiêu:
-Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt : ghép những tiếng cónghĩa lại với nhau (từ ghép ) ; phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âmđầu và vần) giống nhau (từ láy )
-Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy, tìmđược các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó
II Đồ dùng dạy học:
Từ điển học sinh Bảng từ
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức :
2 Bài cũ ( 3’): Từ phức khác với từ đơn ở điểm nào? Cho ví dụ
Tìm một số từ có tiếng “nhân”
3 Bài mới :(35’ )
Hoạt động1: (13’) Hướng dẫn học phần
nhận xét
Giáo viên cho hai học sinh đọc yêu cầu của
bài
Giáo viên yêu cầu nhận xét những từ
“truyện thầm thì” ,”ông cha”, “truyện cổ”
Giáo viên giải thích nghĩa cho học sinh
Muốn có những từ trên phải do những tiếng
nào tạo thành ?
Sau khi học sinh nêu giáo viên nhận xét
Giáo viên cho học sinh nhận xét “thầm thì”
Học sinh đọc câu thơ 1
Cả lớp đọc thầmHọc sinh nêu
Truyện cổ = tiếng truyện + tiếngcổ tạo thành
Ông cha do tiếng ông và tiếngcha tạo thành
Trang 7Giáo viên kết luận : Ba từ phức này đều do
những tiếng có âm đầu khác hay vần đầu
khác tạo nên từ láy
Hoạt động 2: (4’) Hướng dẫn học phần ghi
nhớ
Giáo viên cho 3,4 học sinh đọc phần ghi
nhớ trong sách giáo khoa
Hoạt động 3 (15’) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Gv cho hsđọc toàn bài
Gv gợi ý hs làm bài
Gv cho hs thực hiện và nêu kết quả
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu
cầu của bài và cho học sinh thi đua tìm từ
ghép và từ láy với những tiếng : ngay,
thẳng, thật
Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Hoạt động 4 (3 ’ ): Củng cố – Dặn Dò
Nhận xét tiết học.Yêu cầu học sinh về nhà
tìm từ láy và từ ghép
Chuẩn bị bài : Luyện tập từ ghép và từ láy
Học sinh nhận xét từ “thầm thì”có tiếng lặp lại âm đầu
Học sinh đọc tiếp đoạn thơ tiếp Chầm chậm , cheo leo ,se sẽ
Học sinh đọc học sinh thực hiện Học sinh thi đua tìm từ láyHọc sinh thực hiện
LỊCH SỬ : NƯỚC ÂU LẠC
I Mục tiêu: HS biết
- Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang
- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc
- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâmlược của Triệu Đà
II Đồ dùng dạy học:
- Hình ảnh minh hoạ Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức : (1’)Hát
2 Bài cũ: (3’) Nước Văn Lang
Nước Văn Lang ra đời ở đâu & vào thời gian nào?Đứng đầu nhà nước là ai?
Trang 8Giúp vua có những ai? Dân thường gọi là gì? Người Việt Cổ đã sinh sống nhưthế nào?
3 Bài mới: (31’)
Hoạt động (8’): Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS đọc SGK và làm phiếu học
tập
- GV hướng dẫn HS kết luận: Cuộc sống
của người Âu Việt & người Lạc Việt có
nhiều điểm tương đồng và họ sống hoà
hợp với nhau
Hoạt động 2 : (10)’ Làm việc cả lớp
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của
nước Văn Lang và nước Âu Lạc?
- Thành tựu lớn nhất của người dân Âu
Lạc là gì?
GV (hoặc HS) kể sơ về truyền thuyết An
Dương Vương
GV mô tả về tác dụng của nỏ & thành Cổ
Loa (qua sơ đồ)
Hoạt động 3 (11’): Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc SGK
Các nhóm cùng thảo luận các câu hỏi sau:
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà
lại thất bại?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi
vào ách đô hộ của phong kiến phương
Bắc?
- GV nhấn mạnh: Nước Âu Lạc rơi vào tay
Triệu Đà bởi vì âm mưu nham hiểm của
Triệu Đà & cũng bởi vì sự mất cảnh giác
của An Dương Vương
Hoạt động 4(2 ’ ): Củng cố Dặn dò
- Em học được gì qua thất bại của An
Dương Vương?
Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách đô hộ của
phong kiến phương Bắc
- HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô
để chỉ những điểm giống nhautrong cuộc sống của người LạcViệt & người Âu Việt
- Xây thành Cổ Loa & chế tạo nỏ
HS đọc to đoạn còn lại
- Do sự đồng lòng của nhân dân ta,có chỉ huy giỏi, có nỏ, có thành luỹkiên cố
HS trả lời & nêu ý kiến của riêngmình
Thứ tư
TOÁN : YẾN , TẠ , TẤN
Trang 9I Mục tiêu:
-Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến , tạ , tấn ; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấnvà kg
-Biết chuyển đổi vị đo giữa tạ, tấn với kg
-Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng (trong phạm vi đã học)
*Bài tập cần làm:1, 2 (cột 2: làm 5 trong 10 ý) Riêng bài 3 chỉ chọn 2 trong 4phép tính
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức :
2 Bài cũ: (3’)GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà.Gv nhận xét
3 Bài mới : (30’ )
Hoạt động1: (15’) Giới thiệu đơn vị đo khối
lượng yến, tạ, tấn
a.Ôn lại các đơn vị đo khối lượng đã học (kg,
gam)
Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị khối lượng đã
được học?
b.Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến
GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng
hàng chục kilôgam, người ta còn dùng đơn vị
yến
GV viết bảng: 1 yến = 10 kg
Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều
Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kg gạo?
Có 30 kg khoai tức là có mấy yến khoai?
c Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:
Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm
kilôgam, người ta dùng đơn vị tạ
1 tạ = … kg?
1 tạ = … yến?
Để đo khối lượng nặng hàng nghìn kilôgam,
người ta dùng đơn vị tấn
HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài
HS trình bày bài làm một cách đầy đủ
1 tấn = 1000 kg
1 tấn = 10tạ
1 tấn = 100 yếntấn > tạ > yến > kg
Con bò cân nặng 2 tạ, con gà cânnặng 2kg, con voi cân nặng 2 tấn
Trang 10Bài 2 (cột 2 làm 5 trong 10 ý)
Cho hs nêu lại mối quan hệ giữa tạ và yến, tạ
và kg, tấn và kg, tấn và kg từ đó nhẩm được 4
tạ = 40 yến, 4tạ 60kg = 460 kg, 3 tấn = 30 tạ
Bài 3: Gv hướng dẫn cho hs thực hiện các
phép tính đối với đơn vị đo khối lượng
Tổ chức cho hs làm bài rồi sửa bài
Hoạt động 4(3 ): ’ Củng cố dặn dò
Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các
đơn vị đo: tấn, tạ, yến, kg
Dặn hs về chuẩn bị bài toán tiết sau
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Cảm vàhiểu được ý nghĩa của bài thơ: Cây tre tượng trưng cho con người ViệtNam Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của conngười Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng chính trực
- Hs trả lời được các câu hỏi 1, 2 Học thuộc lòng những câu thơ em thích.(khoảng 8 câu thơ )
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:(1’) Hát
2 Kiểm tra bài cũ:(3’) Học sinh đọc truyện Một người chính trực và trả lời câu
hỏi 1,2 trong SGK
3 Bài mới: (29’ )
* Giới thiệu bài:
Hoạt động 1 (12’): Luyện đọc
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn thơ của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến nên luỹ nên thành tre ơi ?
+Đoạn 2: tiếp theo đến hát ru lá cành.
+Đoạn 3: tiếp theo đến truyền đời cho măng
+Đoạn 4: phần còn lại
+Hs đọc chú giải, Gv kết hợp giải nghĩa từ: tự, áo cộc
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ, giọng nhẹ nhàng, cảm hứng
ngợi ca
Hoạt động 2 (8’): Tìm hiểu bài
GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu
Trang 11Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre
đối với người Việt Nam?
- tre xanh, /Xanh tự bao giờ? / Chuyện ngày xưa …đã có
bờ tre xanh
Những hình ảnh nào gợi lên những phẩm chất tốt đẹp
của người Việt Nam : (cần cù, đoàn kết, ngay thẳng)
Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính cần cù?
Đoàn kết ,ngay thẳng ?
- Ở đâu tre cũng xanh tươi / Cho dù đất sỏi đất vôi bạc
màu; Rễ riêng không ngại đất nghèo / Tre bao nhiêu rễ
bấy nhiêu cần cù.
- Khi bão: tay ôm tay níu cho gần nhau thêm.Thương
nhau, tre chẳng ở riêng, lưng trần phơi nắng phơi sương,
có manh áo gộc, tre nhường cho con.
Nòi tre đâu chịu mọc cong Búp măng non đã mang dáng
thẳng thân tròn của tre
Tìm hình ảnh về cây tre và búp măng non mà em thích ?
Hoạt động 3 (9’): Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài thơ
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong
bài
Hoạt động 4 (3 ’ ) : Củng cố - dặn dò
-Cho hs nêu ý nghĩa của bài thơ: ca ngợi những phẩm
chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương,
ngay thẳng, chính trực
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài Những hạt thóc giống
câu hỏi và HS kháctrả lời
HS đọc và trả lời
HS đọc và trả lời
HS đọc thầm và trảlời
3 học sinh đọc
TẬP LÀM VĂN: CỐT TRUYỆN
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học: