Hướng dẫn tự học GV gợi ý: GV: HS viết thành bài văn biểu - Nắm được các yếu tố miêu tả, tự sự trong văn cảm dựa trên câu chuyện của văn bản “Cuộc bản biểu cảm được sử dụng với mức độ nà[r]
Trang 1Tuần 12 Ngày soạn: 10/11/2012 Tiết 47 Ngày dạy: 12/11/2012
Tập làm văn: CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN BIỂU CẢM
A Mức độ cần đạt:
- Hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm
- Biết vận dụng những kiến thức đã học về văn biểu cảm vào đọc – hiểu và tạo lập văn bản biểu cảm
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1 Kiến thức:
- Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm
- Sự kết hợp với các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm
2 Kỹ năng:
- Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả, tự sự trong văn bản biểu cảm
- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong làm văn biểu cảm
3 Thái độ:
- HS có ý thức trau dồi, sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả và tạo tính cẩn thận trong tạo lập văn bản
biểu cảm
C Phương pháp:
- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm…
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện Hs
7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là bố cục trong văn bản? Điều kiện khi sắp xếp bố cục là gì? Bố cục
của văn bản có mấy phần ? Nêu rõ từng phần trong văn bản miêu tả và văn bản tự sự?
3 Bài mới: Trong văn bản tự sự, yếu tố miêu tả và biểu cảm đóng vai trò quan trọng Được sử dụng ở những mức độ khác nhau Miêu tả và tự sự để khơi gợi về đối tượng biểu cảm và gửi gắm cảm xúc, chi phối cảm xúc, không nhằm mục đích kể, tả đầy đủ sự việc, phong cảnh
Tìm hiểu chung
GV gọi HS đọc SGK trang 137 và trả lời câu
hỏi.
Bài chia làm mấy đoạn
GV:Phương thức biểu đạt của mỗi phần là gì?
GV:Tự sự và miêu tả có vai trò gì
Đọc văn bản mục 2 SGK trang 137 – 138.
GV:Chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong đoạn
văn trên?Cảm nghĩ của tác giả
GV: Nếu không có yếu tố tự sự miêu tả thì
yếu tố biểu cảm có bộc lộ được không?
GV: Niềm hồi tưởng đã chi phối tự sự và
miêu tả như thế nào?
GV giải nghĩa: Thúng câu : Thuyền câu hình
nón, đan bằng tre
GV:Kể lại nội dung bài “ bài ca nhà tranh bị
gió thu phá”
GV: Viết lại bài văn biểu cảm “ kẹo mầm”
GV: Muốn phát biểu cảm nghĩ, cảm xúc với
đời sống xq thì chúng ta làm nhưu thế nào?
- Muốn phát biểu suy nghĩ cảm xúc hãy dùng
I.Tìm hiểu chung:
1.Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm.
a.Yếu tố tự sự và miêu tả trong bài“Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”
- Bài chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: tự sự (2 câu đầu ) miêu tả ( 3 câu sau )
có vai trò tạo bối cảnh chung
+ Đoạn 2: tự sự kết hợp biểu cảm (uất ức và già yếu)
+ Đoạn 3: tự sự miêu tả và biểu cảm ( 2 câu cuối ) cam phận
+ Đoạn 4: thuần túy biểu cảm tình cảm cao thượng vị tha
= > Các yếu tố tự sự , miêu tả là phương tiện để
tác giả bộc lộ cảm xúc, khát vọng lớn lao cao quí Được sử dụng ở những mức độ khác nhau
b.Đọc đoạn văn
a Miêu tả: Bàn chân bố, ngón chân, gan bàn
chân
- Nếu không có yếu tố tự sự, miêu tả thì yếu tố
Trang 2phương thức tự sự và miêu tả để gợi ra đối
tượng biểu cảm và gửi gấm cảm xúc
- Tự sự và miêu tả nhằm khêu gợi cảm
xúc,do cảm xúc chi phối chứ không nhằm
mục đích kể chuyện miêu tả đầy đủ sự việc
phong cảnh
HS đọc ghi nhớ
Luyện tập
Gọi HS đọc BT1 GV hướng dẫn HS làm
HS kể lại bằng bài văn xuôi biểu cảm nội dung
bài thơ
HS thảo luận nhóm – 5 phút – 4 nhóm , trình
bày
GV nhận xét, sửa sai.
HS làm bài tập nhóm
GV gọi HS nhận xét và cho điểm các nhóm
Hướng dẫn tự học
GV gợi ý: GV: HS viết thành bài văn biểu
cảm dựa trên câu chuyện của văn bản “Cuộc
chia tay của những con búp bê”
- Chuẩn bị “Cách làm bài văn biểu cảm về
tác phẩm văn học”, học sinh đọc kĩ văn bản “
Cảnh khuya và Rằm tháng giêng”
biểu cảm không bộc lộ được
b Niềm hồi tưởng đã chi phối việc miêu tả, tự sự
=>Miêu tả và tự sự để khơi gợi về đối tượng biểu cảm và gửi gắm cảm xúc, chi phối cảm xúc, không nhằm mục đích kể, tả đầy đủ sự việc, phong cảnh
* Ghi nhớ SGk
II Luyện tập:
Bài1/138
HS kể lại nội dung văn bản “ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” của Đỗ Phủ theo ngôi thứ nhất, nhân vật xưng “tôi”, hoặc ngôi thứ ba do người kể chuyện kể lại
Bài2/138.
+ Miêu tả: cảnh chải tóc của người mẹ ngày xưa,hình ảnh người mẹ
+ Tự sự: chuyện đổi tóc rối lấy kẹo mầm ngày trước
+ Biểu cảm: lòng nhớ mẹ khôn nguôi
=>Được sử dụng ở những mức độ khác nhau
III Hướng dẫn tự học
- Nắm được các yếu tố miêu tả, tự sự trong văn bản biểu cảm được sử dụng với mức độ nào và vai trò của các yếu tố đó trong văn bản?
- Trên cơ sở một văn bản có sử dụng yếu tố tự sự, viết lại thành bài văn biểu cảm
- Soạn bài “Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học”
E Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Tuần 12 Ngày soạn: 10/11/2012 Tiết 48 Ngày dạy: 13/11/2012
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2
A Mức độ cần đạt:
- Củng cố kiến thức về tiếng văn bản, kĩ năng làm văn biểu cảm Đồng thời giúp HS nhận thức rõ
ưu - khuyết điểm, bố cục, lời kể , hình thức bài văn cụ thể
- Rèn kĩ năng viết bài văn, đoạn văn hoàn chỉnh Khắc phục các nhược điểm, phát huy ưu điểm
Trang 3- Giáo dục HS ý thức sửa chữa, khắc phục lỗi sai, biết tiếp thu – lắng nghe ý kiến góp ý
B Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Chấm , trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác
2 Học sinh: Lập dàn ý, xem lại đề bài Đọc lại bài để rút ra bài học cho bản thân
C Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện Hs
7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: GV nêu yêu c u, s c n thi t c a ti t tr bàiầ ự ầ ế ủ ế ả
Hoạt động của Gv và
HS Nội dung kiến thức
Trả bài kiểm tra văn
* Phần trắc nghiệm: Gv phát vấn
để Hs trả lời, công bố đáp án
* Phần tự luận: Yêu cầu hs nhắc
lại đề, giải quyết từng câu tự luận
Gv phân tích lại
- Gv nhận xét ưu khuyết điểm của
Hs một cách cụ thể rõ, ràng
- Phần chữa lỗi cụ thể lồng vào bài
viết số 2
Trả bài viết số 2
GV ghi đề bài lên bảng và nêu
yêu cầu chung của một bài văn
biểu cảm
HS trả lời theo ý kiến cá nhân
GV cho Hs xung phong ghi dàn ý
sư lược lên bảng
GV:Nêu những ưu điểm của HS
nắm được kiểu văn biểu cảm, bài
viết với cảm xúc chân thật
GV: Chỉ ra những nhược điểm:
Nội dung bài văn biểu cảm, cách
sắp xếp các ý cần miêu tả như thế
nào
GV nhận xét chung về kiến thức
I TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
1 Đề bài
2 Đáp án và thang điểm (Xem tiết kiểm tra)
3 Nhận xét chung a.Ưu điểm:
- Biết làm bài văn trắc nghiệm kết hợp tự luận
- Nắm được kiến thức về thể loại, tác giả
b.Nhược điểm:
- HS chưa biết cách làm bài văn tự luận nhỏ, nhiều bài để giấy trắng
- Diễn đạt còn dài dòng, lủng củng, viết câu chưa chuẩn
- Hiểu sai nội dung bài « Bánh trôi nước »
- Không nói được thân phận người phụ nữ trong bài thơ
4 Sửa lỗi cụ thể: ( Rèn lại cách làm câu hỏi tự luận cho HS)
II TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2
1 Đề bài: Em hãy phát biểu cảm nghĩ về loài cây em yêu thích
2 Dàn ý và thang điểm
a.Mở bài: (1.0 điểm).
- Giới thiệu loài cây
- Lý do em yêu thích
b.Thân bài: (7.0 điểm)
- Các đặc điểm gợi cảm của cây: rễ, thân, lá…
- Cảm nhận, cảm nghĩ, cảm tưởng của em về cây
- Ý nghĩa của cây trong cuộc sống
- Ý nghĩa của cây đối với bản thân em
c Kết bài: (1.0 điểm)
- Tình cảm của em đối với loài cây đó
3 Nhận xét chung a.Ưu điểm:
- Cảm xúc chân thực, loài cây gần gũi quen thuộc
- Nắm được yêu cầu của văn biểu cảm
- Bố cục 3 đoạn rõ ràng
b.Nhược điểm:
- Một số bạn chưa tự giác làm bài còn chép văn người khác
- Diễn đạt ý dài dòng, lủng củng, không rõ ý
- Một số bài chia không rõ ràng bố cục, thiếu mở bài, kết bài
- Sai quá nhiều chính tả, đầu dòng không viết hoa, tên riêng người không viết hoa…
4 Sửa lỗi cụ thể
Trang 4GV: Chỉ ra những lỗi về hình thức
diễn đạt: Cách dùng từ, chính tả,
viết câu trong văn biểu cảm
GV thống kê những lỗi của HS
Hướng dẫn phân tích nguyên nhân
mắc lỗi -> cho HS sửa chữa dựa
vào những nguyên nhân của từng
loại lỗi
HS chữa lỗi riêng và ghi vào vở
GV: Lựa bài khá nhất của bạn
Dôi, Anh đọc trước lớp để các em
khác học
Đọc bài yếu để sửa lỗi : Tiểu, Sun,
Ky,
GV trả bài cho HS sửa lỗi chính tả
chéo để rút kinh nghiệm cho
mình, HS đọc lại bài và rút kinh
nghiệm Ghi điểm
a Về kiến thức: cây xoài cao 1m50g, người con gái đi bán bánh trôi
b.Về cách diễn đạt
- Lỗi diễn đạt:
+ Cung cấp đủ cho cây phân bón cho cây-> Bón phân để cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cây
+ Thân cây xoài em dài đẹp to cao-> Cây xoài nhà em vừa to vừa cao
+ Vị ngọt ngào cho các dân tộc-> Mít mang lại hương vị ngọt ngào cho mỗi người dân
- Lỗi dùng từ: Em trồng 2 quả khế-> Cây khế Kỉ niệm ông
ngoại để lại kỉ niệm-> Thừa từ Cây đã chín tươi tốt-> Trái chín trĩu cành Trong số loài cây-> Trong các loài cây
- Lỗi viết câu:
+ Lúa là một người giúp đỡ cho mọi rất nhiều-> Lúa là cây lương thực chính của người dân Việt Nam
+ Trong miền làng quê hương của dân tộc ta-> Lộn xộn không
rõ chủ ngữ, thiếu vị ngữ
+ Lỗi chính tả rất nhiều : xum xuê-> sum suê, mùa suân-> mùa xuân, sương rồng-> xương rồng, giao-> dao,
5 Đọc bài 6.Trả bài-ghi điểm
B NG TH NG KÊ I M KI M TRA V NẢ Ố Đ Ể Ể Ă
9-10
Điểm 7-8
Điểm 5-6
Điểm >
TB
Điểm 3-4
Điểm 1-2
Điểm < TB
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM BÀI VIẾT SỐ 2
9-10
Điểm 7-8
Điểm 5-6
Điểm >
TB
Điểm 3-4
Điểm 1-2
Điểm < TB
D/Rút kinh nghiệm
……… Tuần 11 Ngày soạn: 03/11/2012 Tiết 41 Ngày dạy: 05/11/2012
KIỂM TRA VĂN MỘT TIẾT
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức và kỹ năng về ca dao, thơ trữ tình Trung Đại
và thơ Đường luật Kiểm tra khả năng hiểu nội dung, cảm thụ văn bản của các em
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức: Trắc nghiệm và tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm bài kiểm tra trên lớp 45 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN:
- Liệt kê các chuẩn kiến thức, kỹ năng trong văn bản thơ trữ tình Trung đại, một số bài thơ Đường Trung Quốc
- Giới hạn nội dung cần kiểm tra, đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác đ nh khung ma tr n.ị ậ
Trang 5Cấp độ
Tên
Chủ đề
Cộng
Chủ đề 1:
Văn bản
- Nhận biết tác giả, thể thơ, ca dao
- Hiểu nội dung, nghĩa và nghệ thuật của văn bản
Số câu: 6
Số điểm: 3,0
Tỉ lệ 30%
Số câu: 6
Số điểm: 3
Tỉ lệ 30%
Số câu: 3
Số điểm: 1.5
Số câu: 3
Số điểm: 1.5
Chủ đề 2:
Số câu: 1
Số điểm: 2.0
Tỉ lệ 20%
Số câu: 1
Số điểm:2
Tỉ lệ 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Chủ đề 3:
Tập làm văn - Tạo lập đoạn văn Số điểm: 5.0 Số câu: 1
Tỉ lệ 50%
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ 50%
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tổng số câu: 8
Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ 100%
Số câu: 3
Số điểm: 1.5 15%
Số câu: 3
Số điểm: 1.5 15%
Số câu: 2
Số điểm: 7 70%
Số câu: 8
Số điểm: 10
Tỉ lệ 100%
IV.CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA
A/Trắc nghiệm :(3.0 điểm) (Trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng nhất)
Câu 1: Bài thơ “Phò giá về kinh” (Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc thể thơ gì?
A Thất ngôn tứ tuyệt C Thất ngôn bát cú Đường luật
B Ngũ ngôn tứ tuyệt D Song thất lục bát
Câu 2: Câu ca dao “Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày” thể hiện nội dung nào sau đây?
A Tình cảm gia đình C Tình yêu quê hương, đất nước
B Câu hát than thân D Câu hát châm biếm
Câu 3 : Bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” (Tĩnh dạ tứ) được sáng tác bởi tác giả nào?
A Đỗ Phủ C Lý Bạch
B Bạch Cư Dị D Hạ Tri Chương
Câu 4: Hai câu thơ “ Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà” của bà Huyện Thanh Quan đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A Ẩn dụ C Nhân hóa
B Điệp ngữ D Đảo ngữ
Câu 5: Đâu là nội dung chính trong văn bản “Cổng trường mở ra”?
A Tình cảm gia đình và vai trò to lớn của giáo dục đối với con người
B Tình cảm gia đình sâu nặng
C Vai trò của giáo dục đối với thế hệ trẻ
D Phê phán thói lười học của một bộ phận học sinh trong nhà trường
Câu 6: Ý nghĩa bài thơ “Sông núi nước Nam”?
A Là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên
B Khẳng định chủ quyền lãnh thổ và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó
C Bày tỏ tình yêu quê hương, đất nước
D Ý chí bảo vệ đất nước
B/Tự luận: (7.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm) So sánh sự giống và khác nhau trong cụm từ “ta với ta” qua hai bài thơ “Bạn đến chơi nhà”
của Nguyễn Khuyến và bài thơ “Qua đèo Ngang” của bà Huyện Thanh Quan?
Trang 6Câu 2: (5.0 điểm) Viết đoạn văn ngắn (từ 10 đến 15 câu) nêu cảm nhận của em về thân phận người phụ nữ
trong xã hội phong kiến sau khi học xong văn bản “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương
V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
A/Trắc nghiệm ( 3 đi m): M i câu đúng đ c 0,5 đi m.ể ỗ ượ ể
B Tự luận ( 7 i m) Đ ể
Câu 1 Sự giống và khác nhau về cụm từ “ta với ta” trong bài “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn
khuyến và bài “Qua đèo Ngang” của bà Huyện Thanh Quan:
- Giống nhau: cụm từ “ta với ta” đều sử dụng đại từ ở ngôi thứ nhất và quan hệ từ “với”
- Khác nhau:
+ Qua Đèo Ngang: cụm từ “ta với ta” thể hiện sự đối diện với nỗi cô đơn của nhà thơ, ta với
ta chỉ chủ thể nhà thơ
+ Bạn đến chơi nhà : cụm từ “ta với ta” là sự đồng cảm, đồng điệu giữa hai người bạn ý hợp
tâm đầu (ta là mình và cũng là bạn)
1.0 đ
1.0 đ Câu 2 Viết đoạn văn ngắn (từ 10 đến 15 câu) nêu cảm nhận của em về thân phận người phụ
nữ trong xã hội phong kiến sau khi học bài « Bánh trôi nước »
a Yêu cầu chung:
- Bài làm của học sinh cần đảm bảo bố cục rõ ràng; trình bày dưới dạng đoạn văn ngắn đảm
bảo đủ số câu theo quy định
- Bài làm đảm bảo chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, đúng ngữ pháp, đúng chính tả, lời văn trong
sáng, có cảm xúc
b Yêu cầu cụ thể: Hs viết đoạn đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Tả thực chiếc bánh trôi nước để nói đến thân phận người phụ nữ; thể hiện cảm hứng nhân
đạo trong văn học, ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện lòng cảm
thương sâu sắc với thân phận nổi chìm của họ
- Cảm nhận của bản thân em: sự đồng cảm, xót thương, trân trọng
* Lưu ý: Trên đây là những định hướng mang tính chất khái quát Trong quá trình chấm,
giáo viên cần căn cứ vào tình hình bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá phù hợp, tôn trọng
sự sáng tạo của các em
0.5 đ
4.5 đ
VI XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Tuần 11 Ngày soạn: 03/11/2012 Tiết 42 Ngày dạy: 05/11/2012
Tiếng Việt: TỪ TRÁI NGHĨA
A Mức độ cần đạt:
- Nắm được khái niệm từ trái nghĩa
- Có ý thức lựa chọn từ trái nghĩa khi nói và viết.
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ trái nghĩa
- Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản
- Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh
3 Thái độ:
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, biết vận dụng từ trái nghĩa trong giao tiếp, tạo lập văn bản.
C Phương pháp:
- Phát vấn, phân tích, tích hợp văn bản, HS thảo luận nhóm
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm diện Hs
7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
Trang 77A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là từ đồng nghĩa ? Có mấy loại từ đồng nghĩa ?
- HS làm BT9/ 117
3 Bài mới: Gv lấy ví dụ về từ trái nghĩa trong bài “ Hồi hương ngẫu thư”, phân tích, rồi vào bài mới
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài dạy Tìm hiểu chung
GV yêu cầu HS đọc SGK trang 128 tìm hiểu về từ
trái nghĩa
GV : Dựa vào kiến thức bậc tiểu học.Tìm các cặp từ
trái nghĩa trong hai bài thơ vừa học
GV Trong hai bài dịch thơ trên việc sử dụng từ trái
nghĩa có tác dụng gì
- Ngẩng đầu – cúi đầu: diễn tả tâm trạng của nhà thơ
- Trẻ - già : ,đi về : sự thay đổi về tuổi tác của nhà
thơ
GV Tìm từ trái nghĩa với từ “ già” trong câu “ rau già
, cau già”
GV gọi HS đọc SGK trang 128 tim hiểu cách sử dụng
từ trái nghĩa
GV: Vậy thế nào là từ trái nghĩa
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau
Ví dụ : thắng – thua
Mất – còn
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái
nghĩa khác nhau
Ví dụ : Rau già – rau non Đẹp – xấu
Gìa – trẻ Tốt – xấu
GV: Trong 2 VD trên việc sử dụng từ trái nghĩa có
tác dụng gì
GV: Từ trái nghĩa được sử dụng như thế nào
GV: Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa
và nêu tác dụng
GV: Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối,tạo các
hình tượng tương phản gây ấn tượng mạnh,làm cho
lời nói thêm sinh động
GV: gọi HS đọc ghi nhớ
Luyện tập
Bài 1
HS đọc yêu cầu BT 1- làm BT
Bài 2
GV: Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm
Nêu yêu cầu BT
Bài 3
HS lên bảng điền
HS thực hành viết đoạn văn thwo thảo luận nhóm –
5 phút : GV hướng dẫn, HS xác định cặp từ trái
nghĩa, sau đó mới đưa vào đoạn văn
Gv nhận xét, sửa chữa
Hướng dẫn tự học
GV gợi ý: HS đọc lại văn bản và tự tìm hiểu, chi rõ các
cặp từ trái nghĩa đó.
I Tìm hiểu chung
1 Thế nào là từ trái nghĩa
a Tìm từ trái nghĩa
- Ngẩng – cúi ( hoạt động )
- Trẻ - già ( tuổi tác )
- Đi - về ( di chuyển )
b Tìm từ trái nghĩa với từ già:
- Rau già – rau non
- Cau già – cau non
* Ghi nhớ SGK
2 Sử dụng từ trái nghĩa.
a Các cặp từ trái nghĩa ở 2 ví dụ trên
- Tạo phép đối
b Thành ngữ sử dụng từ trái nghĩa
Ví dụ : Chân ướt chân ráo
Gương vỡ lại lành
Ba chìm bảy nổi Đầu xuôi đuôi ngược Lên thác xuống ghềnh
- Tác dụng : tạo hình tượng tương phản gây ấn tượng mạnh
* Ghi nhớ SGK
II Luyện tập.
Bài1/129 Từ trái nghĩa.
Lành – rách , giàu – nghèo, ngắn – dài , đêm – ngày, sáng – tối
Bài2/129 Từ trái nghĩa.
Cá tươi – cá ươn Chữ xấu – chữ đẹp Hoa tươi – hoa héo Đất xấu – đất tốt
Ăn yếu – ăn khỏe
Học lực yếu – học lực giỏi
Bài3/129 Điền từ trái nghĩa thích hợp.
Chân cứng đá mềm Vô thưởng vô phạt
Có đi có lại Bên trọng bên khinh Gần nhà xa ngõ Buổi đực buổi cái Mắt nhắm mắt mở Bước thấp bước cao Chạy sắp chạy ngữa Chân ướt chân ráo
Bài 4 : Viết đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương
đất nước có sử dụng từ trái nghĩa
III.Hướng dẫn tự học
Trang 8Chuẩn bị bài: Đọc bài, tìm hiểu khái niệm, nghĩa của các
hiệu quả diễn đạt trong một số văn bản
- Soạn bài: “Từ đồng âm”
E Rút kinh nghiệm
………
………
Tuần 11 Ngày soạn: 04/11/2012 Tiết 43 Ngày dạy: 06/11/2012
Tiếng Việt: TỪ ĐỒNG ÂM
A Mức độ cần đạt:
- Nắm được khái niệm từ đồng âm
- Có ý thức lựa chọn từ đồng âm khi nói và viết.
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức: - Khái niệm từ đồng âm.
- Việc sử dụng từ đồng âm
2 Kỹ năng: - Nhận biết từ đồng âm trong văn bản: phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa.
- Đặt câu phân biệt từ đồng âm
- Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm.
3 Thái độ: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
C Phương pháp: - Phát vấn, thuyết trình, HS thảo luận nhóm, hoạt động độc lập.
D Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp: Kiểm diện Hs
7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ trái nghĩa ? Cho ví dụ và đặt câu với từ trái nghĩa đó ?
3 Bài mới: Gv vào bài bằng câu đố “ Mồm bò mà không phải mồm bò” là con gì? Gv gợi ý nghĩa hai từ
“bò”
Rồi vào bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách giải câu đố trên
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài dạy
Tìm hiểu chung
GV gọi HS đọc SGK trang 135 mục 1
GV:Giải thích nghĩa của từ “lồng” trong 2 ví
dụ
GV:Nó thuộc từ loại nào ?Vì sao em biết ?
I Tìm hiểu chung
1 Thế nào là từ đồng âm?
a Ví dụ SGK
* Nhận xét
- Lồng 1 : động từ ->chỉ hoạt động phản ứng của con
Trang 9GV: Hai từ “lồng” trên có gì giống và khác
nhau ?
HS: Nghĩa khác nhau Âm đọc giống nhau
GV: Thế nào là từ đồng âm ?
Ví dụ : đường ( đi ) – đường ( ăn )
( cái ) bàn – bàn ( luận )
HS đọc ghi nhớ
GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi SGK
trang 135 ? Nhờ đâu mà em phân biệt nghĩa
của 2 từ lồng trên?
HS : Ngữ cảnh.
GV: Câu trên nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể
hiểu thành mấy nghĩa ?
HS: Suy nghĩ và trả lời độc lập
GV: Hãy thêm vào câu này một vài từ để câu
trở thành đơn nghĩa
- Đem cá về mà kho
GV:Từ đồng âm được sử dụng như thế nào?
HS: Suy nghĩ và trả lời, đọc ghi nhớ
Luyện tập
Bài 1 :
GV: Tìm từ đồng âm
HS: chia cặp và thảo luận – 3 phút
Bài 2
GV: Tìm nghĩa khác nhau của từ “cổ” và giải
thích ?
Tìm từ đồng âm với danh từ “cổ” và cho biết
nghĩa của danh từ đó ?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Đặt câu
HS thảo luận nhóm- 4 phút
GV: Tìm biện pháp được sử dụng trong bài
tập 4
HS: Suy nghĩ và trả lời
Hướng dẫn tự học
GV gợi ý: HS tìm từ đồng âm trong thơ ca như
Bà già đi chợ cầu Đông
…Lợi thì có lợi mà răng không còn.
- Kiến bò đĩa thịt bò
- Bà ta đang la con la
Chuẩn bị bài : Đọc bài, tìm hiểu khái niệm, cấu tạo
của thành ngữ.
ngựa
- Lồng 2 : danh từ ->chỉ tên đồ vật đan bằng tre nứa => Từ đồng âm
b.Kết luận: Từ đồng âm là từ giống nhau về âm thanh
nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
* Ghi nhớ SGK/136
2 Sử dụng từ đồng âm.
a Để phân biệt nghĩa của 2 từ lồng trên ta phải dựa vào ngữ cảnh.( câu văn cụ thể )
b Ví dụ : Đem cá về kho
- Từ kho có hai nghĩa
a.1 Kho : cách chế biến thức ăn
a.2 Kho : nơi chứa cá
đem cá về mà kho hoặc đem cá về để nhập kho
=> Kết luận : Trong giao tiếp phải chú ý đấy đủ đến ngữ
cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm
* Ghi nhớ SGK/136
II Luyện tập Bài1/136 Từ đồng âm.
- Cao : ở trên mức bình thường ( cao điểm) cao lương
- Ba : số ba ( số ) - Sức : sức khỏe
ba mẹ đồ trang sức
- Tranh : tranh giành - Nhè : khóc nhè bức tranh nhè chổ yếu mà đánh
- Sang : sang giàu - Tuốt : tuốt lúa sang sông ăn tuốt hết cả
- Nam : nam nhi - Môi : môi son miền Nam môi giới
Bài2/136 Các nghĩa khác nhau của danh từ.
a.Cổ : Phần giữa đầu và thân
- Cổ tay : Phần giữa bàn tay, cánh tay
- Cổ áo : Phần trên nhất của chiếc áo
- Cổ chai : Phần giữa miệng chai và thân chai
b Cổ 1 : Nghĩa gốc
Cổ 2 : Xưa ( cổ đại, cổ xưa, cổ kính, … ) -> Nghĩa chuyển
Bài 3/136 Đặt câu
- Chúng em ngồi vào bàn để bàn về kỉ niệm 20-11
- Con chim sâu bị rơi xuống hố rất sâu
- Năm xưa em học lớp năm
Bài 4/136 Biện pháp được sử dụng.
Anh chàng lợi dụng từ đồng âm
Vạc đồng: dụng cụ nấu thức ăn bằng đồng( lớn ) Vạc đồng : một loài chim giống cò sống ở ngoài đồng
III Hướng dẫn tự học
- Nắm được khái niệm từ đồng âm, lấy ví dụ, cách sử dụng
từ đồng âm
- Tìm một bài ca dao hoặc thơ, tục ngữ, câu đối có sử dụng từ đồng âm để chơi chữ và nêu giá trị mà các từ đồng
âm đó mang lại cho văn bản
- Soạn bài: “ Thành ngữ”
E Rút kinh nghiệm
………
Trang 10………
Tuần 11 Ngày soạn: 04/11/2012 Tiết 44 Ngày dạy: 06/11/2012
Luyện nói: VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, SỰ VIỆC, CON NGƯỜI
A Mức độ cần đạt:
- Rèn kĩ năng nghe, nói theo chủ đề biểu cảm
- Rèn kĩ năng phát triển dàn ý thành bài nói theo chủ đề biểu cảm.
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức:
- Cách thức biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói biểu cảm
- Những yêu cầu khi trình bày văn biểu cảm
2 Kỹ năng:
- Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật và con người
- Biết cách bộc lộ tình cảm về sự vật và con người trước tập thể
- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về sự vật và con người bằng ngôn ngữ nói.
3 Thái độ:
- Mạnh dạn, rèn tác phong đứng trước đám đông trình bày một vấn đề.
C Phương pháp:
- Phát vấn, thuyết trình, HS thảo luận nhóm, hoạt động độc lập theo ý kiến cá nhân
D.Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp: 7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài Luyện nói ở nhà của các nhóm
3 Bài mới: Để giúp các em mạnh dạn, tự tin khi trình bày một vấn đề nào đó trước đám đông và năng cao
khả năng thuyết trình của mình Chúng ta đi vào bài luyện nói và xem trước khi trình bày vấn đề, người đứng thuyết trình sẽ làm gì ? Bộc lộ cảm xúc của mình như thế nào ? Bài học hôm nay các em sẽ rõ hơn về điều đó
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài dạy
Tìm hiểu chung
GV ôn lại một số kiến thức cũ liên quan
đến văn biểu cảm
Gv hướng dẫn phân biệt văn nói với văn
viết và cách thức trình bày bài văn nói
- Câu văn không quá dài, nội dung không
quá nhiều chi tiết
* Mẫu chung của bài văn nói
I Tìm hiểu chung
- Biểu cảm về sự vật, con người là bộc lộ tình cảm, thái độ với
sự vật, con người
- Có 2 cách thức biểu cảm: biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp