1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Tuần 21

12 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 261,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu đề văn nghị luận: Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Tìm hieåu noäi dung vaø tính chaát của đề văn nghị luận GV cho HS đọc 11 đề ở SGK HS đọc vaø ñaët caâu hoûi: _ Các đề[r]

Trang 1

Tuần: 21

Ngày soạn: 03/ 01/ 2011

Ngày dạy: 10 / 01/ 2011

Tiết : 77

TỤC NGỮ VỀ con người và xã hội

I.Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

Nội dung tục ngữ về con người và xã hội

Đặc điểm hình thức con người và xã hội

2/ Kỹ năng

Củng cố bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

Đọc- Hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng được ở những mức độ nhất định một số câu tục ngữ về con người và xã hội

vận dụng vào trong đời sống

3/ Thái độ

Yªu mến tơc ng÷ ViƯt Nam

II Phương tiện:

HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong sgk

-GV: + PT SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, tư liệu ngữ văn 7

+ PP :- Đọc diễn cảm , gợi tìm , phân tích Phân tích định hướng các câu tục ngữ để rút ra bài học

kinh nghiệm về con người và xã hội

Động não suy nghĩ rút ra bài học thiết thực kinh nghiệm về con người và xã hội

+ DD : đọc – chuẩn bị các câu hỏi trong sgk

Yêu cầu đối với HS: học bài, soạn bài theo yêu cầu

III Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp: (1’) điểm danh và báo cáo, ổn định nề nếp thông thường.

2/ KTBC (5’) kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3/ Dạy bài mới

a/ Giới thiệu bài mới( 1’): Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và XH Dưới hình thức những nhận xét, lời khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách học, cách sống và ứng xử hằng ngày

Hoạt động 1 T×m hiĨu chung (13’)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt

Gọi HSđọc 9 câu tục ngữ SGK

trang 12?

? 9 câu tục ngữ trên mang ý nghĩa

chung như ythế nào?

HS trả lời

I/ T×m hiĨu chung.

-Tục ngữ về con người và xã hội tồn tại dưới hình thức những lời nhận xét,lời khuyên nhiều bài học quí giá về cách nhìn nhận,đánh giá con người

Trang 2

GV cho HS thảo luận nghĩa của

các câu tục ngữ,giá trị và một số

trường hợp ứng dụng

Hoạt động 2 Đọc-hiểu văn bản ( 20’)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt

GV cho HS thảo luận nghĩa của

các câu tục ngữ,giá trị và một số

trường hợp ứng dụng

? Cho biết nghĩa và giá trị câu tục

ngữ số 1?

Người quí hơn của, khẳng định và

coi trọng giá trị con người

Ứng dụng:phê phán thái độ

xem người hơn của,an ủi trường

hợp “của đi thay người”,đặt con

người lên mọi thứ của cải

? Đọc câu 2 và cho biết nghĩa,câu

tục ngữ muốn răng dạy điều gì?

-Răng và tĩc biểu hiện tình trạng

sức khỏe,tính tình và tư cách con

người Thể hiện cách nhìn nhận

đánh giá con người :hình thức biểu

hiện nội dung

?Câu 3 nhắc nhở con người điều

gì?

:_Dù đĩi vẫn ăn uống sạch sẽ,thơm

tho

_ Dù nghèo khổ thiếu thốn

phải sống trong sạch cao quí,khơng

làm tội lỗi xấu

? Câu 4 cho biết nghĩa đen và

nghĩa bĩng?

Thể hiện suy nghĩ giản dị,sâu sắc

về việc bồi dưỡng,rèn luyện nhân

cách văn hĩa

Câu 5,6 GV hướng dẫn HS khi

thảo luận câu hỏi 3.

HS cùng bàn luận suy nghĩ

HS chia nhãm tr¶ lêi

HS cùng bàn luận suy nghĩ

Câu 9: Một người khơng thể

làm nên việc lớn,nhiều người họp sức lại thì cĩ thể làm việc cao cả khẳng định sức mạnh đồn kết

II.Tìm hiểu văn bản 1.Nghĩa và giá trị những câu tục ngữ

Câu1: Người quí hơn của, khẳng định

và coi trọng giá trị con người

Ứng dụng: phê phán thái độ xem người hơn của,an ủi trường hợp

“của đi thay người”,đặt con người lên mọi thứ của cải

Câu 2 :Những gì thuộc hình

thức con người điều thể hiện nhân cách người đĩ

Câu tục ngữ nhắc nhở con người phải biếtgiữ gìn răng tĩc cho sạch sẽ

Câu 3 :_Dù đĩi vẫn ăn uống sạch

sẽ,thơm tho _ Dù nghèo khổ thiếu thốn phải sống trong sạch cao quí,khơng làm tội lỗi xấu

Câu 4 :Nhắc nhở con người trong đời

sống phải học rất nhiều điều,ứng xử một cách lịch sự tế nhị,cĩ văn hĩa

Câu 7:_ Khuyên nhủ con người phải

biết thương yêu người khác _ Tục ngữ là một triết lí,là một bài học về tình cảm

Câu 8 :_ Khi hưởng thành quả phải nhớ

cơng người gây dựng _ Khuyên nhủ con người phải biết ơn người đi trước,biết ơn là tình cảm đẹp thể hiện tư tưởng coi trọng cơng sức con người

Trang 3

? Câu 7 khuyên nhủ con người

điều gì?

? Câu 8 nhắc nhở con người điều

gì?

:_ Khi hưởng thành quả phải nhớ

công người gây dựng

_ Khuyên nhủ con người

phải biết ơn người đi trước,biết ơn

là tình cảm đẹp thể hiện tư tưởng

coi trọng công sức con người

? Nghĩa câu 9 nhằm khẳng định

điều gì?

Một người không thể làm nên việc

lớn,nhiều người họp sức lại thì có

thể làm việc cao cả khẳng định

sức mạnh đoàn kết

? Tìm những câu tục ngữ có ý

nghĩa tương tự?

“Đoàn kêt,đoàn kết đại đoàn kết

Thành công ,thành công đại thành

công”

“Hòn đá to,hòn đá nặng

Một người nhắc,nhắc không đặng

Hòn đá to,hòn đá nặng

Nhiều người nhắc,nhắc lên đặng”

? So sánh 2 câu 5,6 nêu một vài

cặp có nội dung tương tự ?

_ Tục ngữ có nhiều trường hợp

tương tự

+Máu chảy ruột mềm

+ Bán anh em xa mua láng giềng

gần

+ Có mình thì giữ

+ Sẩy đàn tan nghé

? Các câu 1,6,7 diễn đạt bằng

hình thức nào?Nêu đối tượng

trong từng câu và tác dụng?

_Câu 1 :mặt người với mặt của =

khẳng định sự quí giá của con

người

_Câu 6 : nhấn mạnh tầm quan trọng

của việc học bạn

_ Tục ngữ có nhiều trường hợp tương tự

+Máu chảy ruột mềm + Bán anh em xa mua láng giềng gần

+ Có mình thì giữ + Sẩy đàn tan nghé

HS cùng bàn luận suy nghĩ

HS chia nhãm tr¶ lêi

Câu 9: Một người không thể làm nên

việc lớn,nhiều người họp sức lại thì có thể làm việc cao cả khẳng định sức mạnh đoàn kết

2.So sánh 2 câu 5 và 6

_ “Không thầy đố mày làm nên” khẳng định vai trò quan trọng công ơn to lớn của thầy, phải biết trọng thầy

_ “Học thầy không tày học bạn” học ở bạn là một cách học bổ ích và bạn gần gũi dể trao đổi học tập

Hai câu tưởng chừng mâu thuẫn nhau nhưng thực ra bổ sung ý nghĩa cho nhau Hai câu khẵng định hai vấn đề khác nhau

3.Những đặc điểm trong tục ngữ

Câu 8:những hình ảnh ẩn dụ “quả,thành quả,ăn “= hưởng thụ Những hình ảnh ấy giúp cho sự diễn đạt giản dị ,dể hiểu,súc tích thâm thúy về lòng biết ơn

_Câu 9 :nói về con người và cuộc sống.Cách nói đối lập vừa phủ định sự lẻ loi vừa khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết

_Câu 2,3,4,8,9 + Thầy: người thầy,sách vở,bất cứ ai dạy mình

+ Gói,mở :đóng mở một vật,kết ,mở lời trong giao tiếp

+ Qủa :trái cây,kết quả công việc,sản phẩm cuối cùng

+ Non: núi,việc lớn,thành công lớn

Trang 4

_Câu 7 : nhấn mạnh đối tượng cần

thương yêu: hãy thương yêu đồng

loại như bản thân

? Câu 8,9 diễn đạt bằng biện pháp

gì?Tìm những ghình ảnh cĩ trong

câu 8,9 ?

_Câu 8:những hình ảnh ẩn dụ

“quả,thành quả,ăn “= hưởng thụ

.Những hình ảnh ấy giúp cho sự

diễn đạt giản dị ,dể hiểu,súc tích

thâm thúy về lịng biết ơn

_Câu 9 :nĩi về con người và cuộc

sống.Cách nĩi đối lập vừa phủ định

sự lẻ loi vừa khẳng định sức mạnh

của sự đồn kết

? Tìm những câu cĩ từ nhiều

nghĩa?

_Câu 2,3,4,8,9

+ Thầy: người thầy,sách vở,bất

cứ ai dạy mình

+ Gĩi,mở :đĩng mở một vật,kết

,mở lời trong giao tiếp

+ Qủa :trái cây,kết quả cơng

việc,sản phẩm cuối cùng

+ Non: núi,việc lớn,thành cơng

lớn

4) Củng cố tổng kết : ( 3’)

Đọc lại các câu tục ngữ vừa tìm hiểu

Đọc thêm một số câu tục ngữ về con người và xã hội mà em biết

5)ùHương dẫn học ở nhà: ( 2’)

- Học bài- làm bài tập sgk, học thuộc lòng những câu tục ngữ

- Chuẩn bị bài cho tiết sau “ Câu rút gọn”

IV Rút kinh nghiệm :

………

………

Tuần: 21

Ngày soạn: 03/ 01/ 2011

Ngày dạy: 1 2 / 01/ 2011

Tiết : 77 Câu rút gọn

I.Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

Khái niệm câu rút gọn tác dụng của câu rút gọn

Cách dùng câu rút gọn

2/ Kỹ năng

Nhận biết và phân tích câu rút gọn

Rút gọn câu phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

Trang 5

3/ Thỏi độ

Biết vận dụng vào đời sống

II Phửụng tieọn:

HS: Đọc văn bản và trả lời cõu hỏi trong sgk

-GV: + PT SGK, SGV, giaựo aựn, baỷng phuù, tử lieọu ngửừ vaờn 7

+ PP Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng

+ DD : ủoùc – chuaồn bũ caực caõu hoỷi trong sgk

Yeõu caàu ủoỏi vụựi HS: hoùc baứi, soaùn baứi theo yeõu caàu

III Tieỏn trỡnh daùy hoùc:

1/ OÅn ủũnh lụựp: (1’) ủieồm danh vaứ baựo caựo, oồn ủũnh neà neỏp thoõng thửụứng.

2/ KTBC (5’) kieồm tra sửù chuaồn bũ baứi cuỷa hoùc sinh.

3/ Daùy baứi mụựi

a/ Giụựi thieọu baứi mụựi( 1’): Ruựt goùn caõu laứ 1 trong nhửừng thao taực bieỏn ủoài caõu thửụứng gaởp trong noựi hoaởc vieỏt, nhaốm laứm cho caõu goùn hụn Thao taực ruựt goùn caõu coự theồ ủem laùi nhửừng caõu vaộng thaứnh phaàn chớnh cuừng coự theồ laứm cho vaờn baỷn trụỷ neõn coọc loỏc, khieỏm nhaừ Vỡ vaọy, tieỏt hoùc hoõm nay, chuựng ta seừ tỡm hieồu caựch ruựt goùn caõu vaứ taực duùng cuỷa thao taực naứy ủeồ sửỷ duùng ủuựng tỡnh huoỏng giao tieỏp cuù theồ, traựnh nhửừng taực duùng tieõu cửùc maứ caõu ruựt goùn coự theồ gaõy ra

Hoạt động 1: Thế nào là rỳt gọn cõu (13’)

Hoaùt ủoọng cuỷa Thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ Kieỏn thửực caàn ủaùt

Hoaùt ủoọng 1 : Tỡm hieồu veà caõu

ruựt goùn Gv ủửa caực vớ duù baống

baỷng phuù

Vd 1 : Hoùc aờn, hoùc noựi, hoùc

goựi,hoùc mụỷ

-Haừy tỡm nhửừng tửứ ngửừ coự theồ

duứng laứm chuỷ ngửừ trong VD treõn

?

-Theo em vỡ sao chuỷ ngửừ naứy

ủửụùc lửụùc boỷ ?

-Vd 2: Hai ba ngửụứi ủuoồi theo noự

Roài ba boỏn ngửụứi, saựu baỷy ngửụứi

-Haừy xaực ủũnh nhửừng caõu in

ủaọm thieỏu thaứnh phaàn naứo ?

-Vaọy ta coự theồ khoõi phuùc laùi

TPVN ủoự nhử theỏ naứo ?

Vd3: -Bao giụứ caọu ủi Haứ Noọi?

-Ngaứy mai

-Xaực ủũnh caõu traỷ lụứi thieỏu nhửừng

thaứnh phaàn naứo ? -Coự theồ khoõi

HS ủoùc vớ duù vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi:

Thieỏu TPCN Coự theồ hieồu laứ“Chuựng ta”

laứm caõu goùn hụn, thoõng tin nhanh hụn

HS phaựt hieọn vaứ traỷ lụứi (Hai ba ngửụứi ủuoồi theo noự

Roài ba boỏn ngửụứi, saựu baỷy ngửụứi cuừng theo noự.)

HS phaựt hieọn vaứ traỷ lụứi ( TPCN, TPVN )

( Ngaứy mai, tụự seừ ủi Haứ Noọi)

1/: Thế nào là rỳt gọn cõu.

Vd 1 : Hoùc aờn, hoùc noựi, hoùc goựi,hoùc mụỷ

Thieỏu TPCN (coự theồ hieồu laứ

“Chuựng ta ”)

-Vd 2: Hai ba ngửụứi ủuoồi theo noự Roài ba boỏn ngửụứi, saựu baỷy ngửụứi

Thieỏu TPVN (Coự theồ hieồu laứ

“Roài ba boỏn ngửụứi, saựu baỷy ngửụứi cuừng ủuoồi theo noự”)

Vd3: -Bao giụứ caọu ủi Haứ Noọi? -Ngaứy mai

 Thieỏu TPCN, TPVN (Coự theồ hieồu laứ “Ngaứy mai tụứ seừ ủi Haứ Noọi”)

Trang 6

phục lại không ?

-Ta gọi những trường hợp trên là

rút gọn câu

-Vậy em hiểu thế nào là câu rút

gọn ?

HS phát hiện và trả lời

( Không nên rút gọn câu như vậy vì không đầy đủ nội dung câu nói )

 Ghi nhớ /15

Hoạt động 2: Cách dùng câu rút gọn ( 20’)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt

GV nêu:

+ Vd1:Sáng chủ nhật, …Chạy

loăn quăng Nhảy dây Chơi kéo

co

- Những câu in đậm của VD trên

thiếu thành phần nào ?

-Ta có nên rút gọn câu như vậy

không ? Vì sao ?

-Em hãy khôi phục lại câu này

cho đầu đủ ?

Vd 2 : -Mẹ ơi, hôm nay con được

một điểm 10

-Con ngoan quá! Bài nào

được điểm 10 thế ?

-Bài kiểm tra toán

-Có thể thêm những từ ngữ nào

vào câu in đậm để thể hiện thái

độ lễ phép ?

-Vậy khi rút gọn câu cần chú ý

những gì ?

-Do đó các em cần lưu ý không

nên rút câu khi nói với người lớn

như ( ông ,bà, cha, mẹ, thầy cô…)

BT 1

b.Aên quả nhớ kẻ trồng cây ( rút

gọn chủ ngữ )

c.Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm

ăn cơm đứng.( rút gọn chủ ngữ )

 Câu gọn hơn

BT2

a.( Tôi) Bước tới Đèo Ngang,…

b.( Tôi )Dừng chân đứng lại,…

HS phát hiện và trả lời

( Dạ thưa vào đầu câu hoặc

ạ vào cuối câu ).

- HS làm bài tập trong SGK

- HS khác nhận xét và bổ sung

II Cách dùng câu rút gọn.

Vd1:Sáng chủ nhật, …Chạy loăn quăng Nhảy dây Chơi kéo co

 thiếu TPCN

 Không nên rút gọn câu như vậy vì không đầy đủ nội dung câu nói

Vd 2 : -Mẹ ơi, hôm nay con được một điểm 10

-Con ngoan quá! Bài nào được điểm 10 thế ?

-Bài kiểm tra toán

 Câu cộc lốc , không lễ phép

 Phải thêm từ dạ thưa vào đầu câu hoặc ạ vào cuối câu ).

 Ghi nhớ / 16

III Luyện tập

Bài tập 1,2 / SGK

BT 1 b.Aên quả nhớ kẻ trồng cây ( rút gọn chủ ngữ )

c.Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.( rút gọn chủ ngữ )

 Câu gọn hơn BT2

a.( Tôi) Bước tới Đèo Ngang,… b.( Tôi )Dừng chân đứng lại,…

Trang 7

c.câu 1 , 2 , 3 ,4, 5,6,8 ( Khôi

phục lại TPCN )

c.câu 1 , 2 , 3 ,4, 5,6,8 ( Khôi phục lại TPCN )

4)Củng cố tổng kết:

Khi rút gọn, ta cần chú ý những điều gì ?

5) Hướng dẫn học bài ở nhà

Hoàn chỉnh các bài tập 3, 4, học bài Xem trước bài “Đặc điểm của văn bản nghị luận.”

IV.RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

Tuần: 21

Ngày soạn: 7 / 01/ 2011

Ngày dạy: 1 2 / 01/ 2011

Tiết : 77 Đặc điểm của văn nghị luận

I.Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

Đặc điểm của vă nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bĩ mật thiết

Với nhau

2/ Kỹ năng

Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

3/ Thái độ

- Yêu thích môn học vận dụng vào thực tế

II Phương tiện:

HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong sgk

-GV: + PT SGK, SGV, giáo án, tư liệu ngữ văn 7

+ PP Ph ương pháp: Đàm thoại , diễn giảng

+ DD : đọc – chuẩn bị các câu hỏi trong sgk

Yêu cầu đối với HS: học bài, soạn bài theo yêu cầu

III Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp: (1’) điểm danh và báo cáo, ổn định nề nếp thông thường.

2/ KTBC (5’) ? Thế nào là văn bản nghị luận?

3/ Dạy bài mới

a/ Giới thiệu bài mới( 1’): Ở tiết học trước, các em đã biết được thế nào là văn bản nghị luận

Ở tiết học này, các em sẽ tìm hiểu các yếu tố nội dung của văn bản nghị luận Đó là các thuật ngữ luận

điểm, luận cứ, lập luận Đó là nội dung của tiết học hôm nay

* HĐ1 : Tìm hiểu luận điểm, luận cứ và lập luận: (13’)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt

-GV cho HS đọc lại văn bản

“Chống nạn thất học” trong

HS đọc đọan văn I/ Luận điểm Luận cứ và lập luận

1/ Luận điểm:

Trang 8

SGK trang 7

-GV nêu câu hỏi trong SGK để

HS trả lời tuần tự -Luận điểm

chính của bài viết là gì ? Nó

được thể hiện tập trung ở câu

văn nào trong bài ?

-Luận điểm đó được đưa ra

dưới dạng nào và cụ thể hóa

thành những câu văn nào ?

-Luận điểm đóng vai trò gì

trong văn nghị luận ?

-Muốn có sức thuyết phục thì

luận điểm phải đạt yêu cầu gì ?

-Như vậy em hiểu thế nào là

luận điểm ?

- Tìm hiểu luận cứ

-GV cho HS chỉ ra những lý lẽ ,

dẫn chứng cụ thể được đưa ra

trong việc chống nạn thất học ?

-Như thế để chống nạn thất

học, thì tác giả đã đưa ra những

quan điểm của mình chưa đủ,

mà tác giả còn nêu những việc

gì để tư tưởng quan điểm có

sức thuyết phục ?

-Hãy cho biết luận cứ là gì ?

- Tìm hiểu lập luận

GV cho HS chỉ ra những lập

luận của văn bản “Chống nạn

thất học”

-Trước hết tác giả nêu lý do gì

để chống nạn thất học ? (tức là

là luận điểm chính)

-Vậy muốn chống nạn thất học

thì là thế nào? ( tức là đưa ra lý

lẽ dẫn chứng )

-Vậy tất cả những quan điểm,

tư tưởng , lý lẽ, dẫn chứng

trong văn bản “Chống nạn thất

học” đều qui một mục đích

chính là gì ?

-Cách diễn đạt sắp xếp theo

HS trả lời

Hs trả lời

Hs thảo luận

HS tìm trong văn bản

Hs thảo luận

-Luận điểm chính của bài qua nhan đề “Chống nạn thất học”

-Luận điểm được trình bày cụ thể :

Mọi người Việt nam… trước phải biết đọc biết viết chữ Quốc ngữ

Thể hiện tư tưởng , quan điểm của bài viết

Thống nhất các đoạn, phải đúng đắn chặt chẽ, đáp ứng nhu cầu thực tế

- Ghi nhớ SGK trang 19

2/ Luận cứ : -Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ và những người chưa biết chữ phải gắng sức mà học cho biết

* dẫn chứng : “Vợ chưa biết thì chống bảo, em chưa biết thì anh bảo …”

 Đưa ra lý lẽ và dẫn chứng để thuyết phục Đó là luận cứ -Ghi nhớ SGK trang 19

3/ Lập luận _ Vì sao phải chống nạn thất học ?

+ Chính sách ngu dân của Pháp…

+ 95% dân Việt Nam mù chữ …

+ Nước Việt Nam giờ đã độc lập …

_ Chống nạn thất học để làm

gì ? + Mọi người Việt Nam phải biết …

_ Các việc làm cụ thể chống nạn thất học :

+Những người đã biết chữ

Trang 9

trình tự hợp lý đó gọi là gì ?

-Vậy em hãy cho biết lập luận

là gì ?

hãy dạy cho những người chưa biết chữ ….có quyền bầu cử và ứng cử

Lập luận Ghi nhớ SGK trang 19

* HĐ 2 :Luyện tập ( 20’)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt

-GV cho HS phân tích văn bản

“Cần tạo ra thói quen tốt trong

đời sống ”GV gợi ý:

-Văn bản này có luận điểm

chính là gì ?

-Luận cứ trong văn bản này là

những lý lẽ và dẫn chứng nào ?

-Vậy tất cả những quan điểm,

tư tưởng , lý lẽ, dẫn chứng

trong bài đều qui một mục đích

chính là gì ?

-Cách trình bày quan điểm tư

tưởng thống nhất hợp lý tạo ra

cho văn bản một lập luận gì ?

Hs thảo luận Đại diện 2 nhóm lên trình bày

II Luyện tập

Văn bản “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống ”

Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội ( luận đề )

Lí lẽ, dẫn chứng có thói quen tốt và thói quen xấu …

Cụ thể :dậy sớm, đúng hẹn, giũ lời hứa, đọc sách…thói quen tốt -Hút thuốc lá, cáu giận, mất trâtï tự là thói quen xấu

-Gạt tàn thuốc bừa bãi, vứt rác bừa bãi làm mất vệ sinh …

Nhìn lại mình để cần tạo cho mình một thói quen tốt

 Lập luận chăït chẽû có sức thuyết phục

4)Củng cố tổng kếtá: ( 3’)

Một bài văn nghị luận đều phải có những đặc điểm gì ?

5)Hướng dẫn học bài ở nhàø: ( 2’)

Học bài – đọc kỹ bài tham khảo “ích lợi của việc đọc sách ”để lập ý cho bài luyện tập trang 23 Chuẩn bị “ Đề văn nghị luận và lập ý cho bài văn nghị luận ”

III RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

Trang 10

Tuần: 21

Ngày soạn: 03/ 01/ 2011

Ngày dạy: 10 / 01/ 2011

Tiết : 77 Đề văn nghị luận và việc lập dàn ý cho bài

I.Mục tiêu: văn nghị luận

1/ Kiến thức:

Đặc điểm và cấu tạo của vă nghị luận các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận

2/ Kỹ năng

Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận.

So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả biểu cảm

3/ Thái độ

Yêu thích môn học vận dụng vào thực tế

II Phương tiện:

HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong sgk

-GV: + PT SGK, SGV, giáo án, tư liệu ngữ văn 7

+ PP Ph ương pháp: Đàm thoại , diễn giảng

+ DD : đọc – chuẩn bị các câu hỏi trong sgk

Yêu cầu đối với HS: học bài, soạn bài theo yêu cầu

III Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp: (1’) điểm danh và báo cáo, ổn định nề nếp thông thường.

2/ KTBC (5’) ? Thế nào đặc điểm của văn bản nghị luận?

3/ Dạy bài mới

a/ Giới thiệu bài mới( 1’): Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm… trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề văn nghị luận, yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có những đặc điểm riêng Tiết học hôm nay, Chúng ta sẽ tìm hiểu về đề văm nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

HĐ1: Tìm hiểu đề văn nghị luận:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt

Tìm hiểu nội dung và tính chất

của đề văn nghị luận

GV cho HS đọc 11 đề ở SGK

và đặt câu hỏi:

_ Các đề văn nêu trên có thể

xem là đề bài, đầu đề được

không? Nếu dùng làm đề bài

cho đề văn sắp viết có được

không?

_ Căn cứ vào đâu để nhận ra

các đề trên là đề văn nghị

luận?

Giáo viên phân tích cho học

HS đọc

Hs trả lời :

Có: Đề văn nghị luận cung cấp đề bài cho bài văn nên dùng được

Đề bài của bài văn thể hiện chủ đề của nó

I Tìm hiểu đề văn nghị luận: Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận:

Nội dung: Nêu ra vấn đề để bàn bạc, người viết bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề đó Tính chất: Ngợi ca, phân tích, khuyên nhủ, phản bác

=> Định hướng cho bài viết 2/ Tìm hiểu đề văn nghị luận: Yêu cầu:

- Xác định đúng vấn đề

- Phạm vi

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm