1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 5 NGU VAN 11 PHẠM DỰ

28 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng những kiến thức tiếng Việt của tác giả để hiểu hơn về văn bản và có thể thực hành trong những bối cảnh phù hợp.. - Năng lực thưởng thức văn học: Cảm nhận được vẻ đẹp ngơn ngữ vă

Trang 1

Ngày soạn: / /201 Ngày dạy: ……/……/201… Dạy lớp: 11B

- Bức tượng đài bi tráng về người nông dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp

- Thái độ cảm phục, xót thương của tác giả

- Tính trữ tình, thủ pháp tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ

2 Về kĩ năng:

- Đọc – hiểu một bài văn tế theo đặc trưng thể loại

3 Về thái độ:

- Cảm phục và trân trọng những người nông dân áo vải

4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

- Năng lực sáng tạo:HS đọc sáng tạo đúng yêu cầu thể loại văn tế

- Năng lực hợp tác thơng qua thảo luận nhĩm

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt: từ việc khai thác văn bản, HS được giao tiếp cùng tác giả, được hiểu và nâng cao khả năng sử dụng TV văn ha Vận dụng những kiến thức tiếng Việt của tác giả

để hiểu hơn về văn bản và có thể thực hành trong những bối cảnh phù hợp

- Năng lực thưởng thức văn học: Cảm nhận được vẻ đẹp ngơn ngữ văn học, biết rung động trước

vẻ đẹp hiên ngang, bi tráng mà giản dị của người nghĩa sĩ Cần Giuộc; thái độ cảm phục, xót thương của tác giả đối với các nghĩa sĩ nông dân

- Chủ động tim hiểu về tác giả và Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc từ các nguồn thông tin khác nhau.

Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về tác giả, tác phẩm

- Phân tích tác phẩm theo các câu hỏi hướng dẫn học bài

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (Không) Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho học sinh tìm hiểu nội dung bài học

- Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề

- Kỹ thuật: Động não

Trang 2

- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời.

- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, lắng nghe thông tin

nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu

đối với nhân dân, đất nước?

- - GV nhận xét và dẫn vào

bài mớ

HS thựchiện nhiệmvụ:

- HS báocáo kết quảthực hiệnnhiệm vụ:

Khi viết về Nguyễn Đình Chiểu, PhạmVăn Đồng viết: trên đời có những ngôi saosáng khác thường, nhưng con mắt củachúng ta phải chăm chú thì mới thấy được,

và càng nhìn càng thấy sáng Văn thơNguyễn Đình Chiểu cũng vậy, có ngườichỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả LụcVân Tiên mà còn rất ít biết về thơ văn yêunước của ông- khúc ca hùng tráng củaphong trào chống bọn xâm lược Pháp lúcchúng đến bờ cõi nước ta cách đây hơnmột trăm năm…và “Văn tế nghĩa sĩ CầnGiuộc” là một kiệt tác, là bài văn tế haynhất, bi tráng nhất trong văn học Việt Namtrung đại

- Nhận thức được nhiệm vụcần giải quyết củabài học

- Có thái

độ tích cực, hứng thú

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.

- Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân và thái độcảm phục xót thương của tác giả đối với những con người xả thân vì nước

- Nội dung: Bức tượng đài bi tráng về người nông dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực

dân Pháp Thái độ cảm phục, xót thương của tác giả Tính trữ tình, thủ pháp tương phản và việc

sử dụng ngôn ngữ

- Phương pháp: Vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, phương pháp nhóm

- Kỹ thuật: động não

- Thiết bị: Máy chiếu

- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời, khổ giấy A2

- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, đánh giá sản phẩm, học sinh tự đánh giá

- Thời gian : 30 phút

Thao tác 1: Tìm hiểu về

cuộc đời

GV yêu cầu HS nêu vài nét

về cuộc đời của NĐC?

- GV nhận xét, chốt kiến

thức

-HS lênthuyếttrình

Hs lắngnghe

Phần I: Tác giả

I Cuộc đời

- Nguyễn Đình Chiểu (1822- 1888), tự là Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai

- Quê quán: làng Tân Thới, phủ Tân Bình, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay thuộc thành phố HCM)

- Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhà nho, cha làm thư lại trong dinh tổng chấn Lê Văn Duyệt

- Năm 1833 được cha đưa ra Huế để ăn học

- Năm 1843 vào Gia Định thi đỗ tú tài,

1846 lại ra Huế để chẩn bị thi tiếp

- Năm 1849 sắp thi thì được tin mẹ mất, ông bỏ thi về nam chịu tang mẹ Dọc đường vất vả lại thương mẹ khóc nhiều, ông bị đau nặng và mù cả hai mắt, bị bội hôn

Năng lực thu thập thông tin

Trang 3

NĐC có quan niệm như thế

nào về văn chương?

-GV giải thích cho HS hiểu:

Văn chương như con thuyền

HS trả lời

- Hs làmviệc

- Hs suynghĩ trảlời

- Nghe

Gv nhận

- Ông học nghề thuốc sau đó về quê vừa

mở trường dạy học vừa bốc thuốc cứu người và sáng tác thơ văn

- Khi TDP xâm lược:

+ NĐC vẫn cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu định kế giết giặc

+ Dùng ngòi bút làm vũ khí đánh giặc+ Khẳng khái trước lời đe doạ, mua chuộc,

dụ dỗ của kẻ thù

- 3/7/1888: NĐC qua đời, cả cánh đồng Ba Tri rợp khăn tang khóc thương Đồ Chiểu

*Bài học từ NĐC

- Ông có nghị lực phi thường vượt lên trên

số phận

- Ông là người có lòng yêu nước sâu sắc: ở

ông hội tụ 3 con người đáng quý: thầythuốc chữa bệnh, thầy giáo mẫu mựctruyền thụ tri thức, nhà thơ truyền thụ đạolí

- NĐC là tấm gương về tinh thần bất khuấttrước kẻ thù

=> Cuộc đời, con người NĐC là tấm gươngsáng ngời về lòng yêu nước và lao độngnghệ thuật

(Phạm Văn Đồng)

II Sự nghiệp thơ văn.

1 Những tác phẩm chính

a Trước khi Pháp xâm lược:

- Lục Vân Tiên (2082 câu Nôm)

- Dương Từ - Hà Mậu (3456 câu lục bátbằng chữ Nôm)

 Truyền bá đạo lí làm người

b Sau khi Pháp xâm lược:

Chạy giặc, Văn tế Cần Giuộc, Văn tếTrương Định, thơ điếu Trương Định, thơđiếu Phan Tòng, Ngư, Tiều y thuật vấn đáp(3642 câu Nôm),…

 Lá cờ đầu của thơ văn yêu nước chốngPháp nửa cuối TK XIX

2 Quan điểm sáng tác:

- Nguyễn Đình Chiểu nêu cao tinh thầnchiến đấu trong văn chương, dùng vănchương để chiến đấu cho chính nghĩa

“Chở bao nhiêu đạo thuyền không thẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”

- Ông đã cống hiến cho đời những trang

- Năng lực giải quyết những tình huống đặtra

Trang 4

tải đạo chở mấy cũng không

đầy, không khẳm, không

đắm Dùng ngòi bút lông để

đâm mấy thằng gian cũng

không lệch, không nghiêng,

Đạo ở đây là đạo lí chính

nghĩa của nhân dân, nó khác

đạo đức cương thường của

triết lí Khổng Tử.)

- Thao tác 3: Tìm hiểu về

Nội dung thơ văn của

Nguyễn Đình Chiểu.

- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu

nội dung thơ văn của NĐC

+ HS: Đọc nội dung thơ văn.

 Sáng tác văn chương như

con thuyền chở đạo lí, chở

mấy cũng không đầy Viết

văn là cầm bút đâm kẻ gian

tà, đâm mấy cũng không bị

mòn, cùn đi Sáng tác văn

chương là là việc học theo

Khổng Tử làm sách giúp đời

+ GV: Yêu cầu học sinh

minh họa nội dung đề cao

Trai thời trung hiếu làm đầu.

Gái thời tiết hạnh làm câu

trau mình.

Hình tượng các nhân vật

ông Tiều, ông Quán, Tử

xét và ghibài

- Độc lậptrả lời

- Độc lậptrả lời

thơ, văn có sức sống Nói cách khác vănchương phải là những sáng tạo nghệ thuậtđộc đáo để phát huy giá trị tinh thần:

“Văn chương ai chẳng muốn nghe Phun châu nhả ngọc báu khoe tinh thần”

- Văn chương phải tỏ rõ sự khen chê côngbằng

“Học theo ngòi bút chí công Trong thi cho ngụ tấm lòng xuân thu”

(Xuân Thu  Kinh xuân thu do Khổng Tửsửa lại ngụ ý khen chê rõ ràng)

3 Nội dung thơ văn

NĐC Viết thơ, văn với quan niệm: dùngngòi bút làm vũ khí đánh giặc, chiến đấucho chính nghĩa, cho độc lập tự do của dântộc

Sáng tác văn chương để chở đạo lí giúpđời Quan niệm ấy thể hiện trong hai nộidung:

a Nêu cao lí tưởng đạo đức nhân nghĩa:

Thể hiện rõ trong tác phẩm Lục Vân Tiên

- Vừa mang tinh thần nhân nghĩa của đạoNho vừa kết hợp với truyền thống nhânnghĩa của dân tộc

- Mẫu người lí tưởng:

+ Nhân hậu, thuỷ chung

+ Bộc trực, ngay thẳng

+ Trọng nghĩa hiệp

Trang 5

Trực, Hớn Minh góp phần

thể hiện rõ q.niệm đạo đức

của ông: những tấm gương

sáng về đạo đức, nhân nghĩa,

+ GV: Yêu cầu học sinh

minh họa về nội dung yêu

nước trong các tác phẩm của

Nguyễn Đình Chiểu

HS: Nêu dẫn chứng.

+ GV: Định hướng:

Bài “Chạy giặc”

Trong Nam tên họ nổi như

khó, thạu của quay treo

Tội chẳng tha con nít đàn

bà, đốt nhà bắt vật….

Dù đui mà giữ đạo nhà

Còn hơn sáng mắt ông cha

- Độc lậptrả lời

- Độc lậptrả lời

b Lòng yêu nước thương dân.

- Cảm thương nỗi khổ của nhân dân, tố cáotội ác mà thực dân Pháp đã gây cho nhândân

- Lên án những kẻ làm tay sai cho giặc

- Ca ngợi những sĩ phu một lòng vì dân, vìnước mà chiến đấu đến hơi thở cuối cùng

- ngợi ca những người dân nghèo khổ đánhgiặc kiên cường

- Ngợi ca những người trí thức bất hợp tácvới kẻ thù

- Kiên trì thái độ bất khuất trước kẻ thù.

- Hi vọng và tin tưởng vào tương lai tươisáng của dân tộc

- Lựa chọn những chi tiết điển hình gợicảm

Để dựng nên hình tượng các nghĩa sĩ nông

Trang 6

- Văn chương trữ tình đạo

đức

Cách nói, viết, cách suy

nghĩ, mộc mạc bình dị

Hối con vầy lửa một giờ.

Ông hơ bụng dạ, mụ hơ mặt

Chiểu như sau: “Thơ văn

thầy Đồ Chiểu không phải là

vẻ đẹp của đống thóc vàng

Nó không phải là quả vải

thiều Hải Hưng ai ăn cũng

thấy ngọt, mà là trái sầu

riêng dễ mấy ai quen”.

dân

+ GV: Từ tìm hiểu về cuộc

đời, thơ văn Nguyễn Đình

Chiểu, hãy khái quát lại cuộc

đời và sự nghiệp sáng tác của

Chiểu với nhân dân:

- Ông mất năm 1888 tại

huyện Ba Tri, Bến Tre để lại

bao nỗi tiếc thương trong

lòng nhân dân Nam Bộ nói

riêng và nhân dân cả nước

nói chung

- Hiện nay, lăng mộ ông, vợ

và con ông – bà Sương

Nguyệt Anh đã được trùng tu

và trở thành địa điểm thu hút

khách du lịch của tỉnh Bến

Tre

- Độc lậptrả lời

III Tổng kết:

- Một ý chí, nghị lực sống kiên cường, một

tấm lòng yêu nước thương dân vô bờ bến

Cuộc đời ông mãi là bài học quý giá chothế hệ sau noi theo

* Bài học về:

+ Nghị lực vươn lên trong cuộc sống + Nhân cách, đạo đức làm người + Ý chí kiên cường, bất khuất chống giặcngoại xâm

+ Tinh thần tự học, tự sáng tạo + Tinh thần yêu nước, thương dân

* Ghi nhớ (SGK)

* Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm chắc bài học, vận dụng những hiểu biết vào việc đọc văn

- Nội dung: Giáo viên đặt vấn đề cho học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm và tìm câu trả lời cho

câu hỏi trong phần luyện tập ở SGK

- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, thực hành

Trang 7

- Kỹ thuật: động nêo

- Thiết bị: vở ghi

- Sản phẩm của học sinh: Cđu trả lời trín vở

- Phương ân kiểm tra đânh giâ: Hỏi học sinh trả lời, đânh giâ sản phẩm của câc nhóm

- HS bâocâo kếtquả thựchiệnnhiệm vụ

Trả lời:

Nguyễn Đình Chiểu xuất thđn lă một nhăNho, bởi vậy mă tư tưởng của ông thấmđượm tinh thần nhđn nghĩa mang mău sắcNho giâo Tuy lă một trí thức nhưng dosống gần gũi với cuộc sống của nhữngngười dđn nghỉo mă những tư tưởng đạođức của ông không trừu tượng, khó hiểu mămang phong câch dđn dê của những ngườidđn chất phâc

Trong câc sâng tâc của Nguyễn Đình Chiểuthì hình ảnh của những người nghĩa sĩ nôngdđn lă nổi bật hơn cả Không chỉ ca ngợi văủng hộ những người nghĩa sĩ anh hùng mẵng còn khắc họa thănh biểu tượng anhhùng đẹp đẽ, tiíu biểu cho quan niệm Nhogiâo truyền thống như: trung nghĩa, thủychung, dũng cảm…

Nguyễn Đình Chiểu lă gương mặt nhă thơtiíu biểu cho phong trăo văn học chốngPhâp xđm lược, bảo vệ tổ quốc Thơ vănNguyễn Đình Chiểu lă tiếng khóc than chonhđn dđn, đất nước trong hoăn cảnh đấtnước chịu xiềng xích của giặc ngoại xđm

Qua những nội dung tìm hiểu trín ta có thểthấy được Nguyễn Đình Chiểu xứng đâng

lă một đại diện xuất sắc của văn học ViệtNam chống Phâp đầu thế kỉ XX, những tâcphẩm của ông còn có vai trò khích lệ tinhthần yíu nước, ý chí chiến đấu của nhđndđn ta

Năng lựcgiải quyếtvấn đề:

Hoạt động 4: Vận dụng

- Mục tiíu: Giúp học sinh vận dụng những hiểu biết văo việc đọc văn

- Nội dung: Giâo viín đặt vấn đề cho học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm vă tìm cđu trả lời cho

cđu hỏi trong phần luyện tập ở SGK

- Phương phâp: vấn đâp, dạy học níu vấn đề, thực hănh

- Kỹ thuật: động nêo

- Thiết bị: vở ghi

- Sản phẩm của học sinh: Cđu trả lời trín vở

- Phương ân kiểm tra đânh giâ: Hỏi học sinh trả lời, đânh giâ sản phẩm của câc nhóm

Trang 8

nghĩa của Nguyễn Đình

Chiểu và Nguyễn Trãi hiệnnhiệm

vụ:

- HSbáo cáokết quảthựchiệnnhiệmvụ

những điểm gần gũi về tư tưởng nhânnghĩa là: Nguyễn Trãi và Nguyễn ĐìnhChiều cùng lấy cái nền tảng của sự nhânnghĩa là quyền lợi của nhân dân

Tuy nhiên, điểm khác biệt ở tư tưởng nhânnghĩa giữa hai người là: Phải đến NguyềnĐình Chiểu thì phạm trù nhân nghĩa mớithực sự mở rộng đến nhân dân, gần gũithực sự với nhân dân Đó thực sự là mộtbước tiến dài của tư tưởng

vấn đề:

* Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng.

- Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp tục mở rông kiến thức từ các nguồn/kênh thông tin

- Nội dung: Giáo viên đặt vấn đề cho học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm và tìm câu trả lời cho

câu hỏi trong phần luyện tập ở SGK

- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, thực hành

- Kỹ thuật: động não

- Thiết bị: vở ghi

- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời trên vở

- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, đánh giá sản phẩm của các nhóm

+ Sư tầm thêm 1 bài văn tế

của Nguyễn Đình Chiểu

thựchiệnnhiệmvụ:

- HSbáo cáokết quảthựchiệnnhiệmvụ

- Vẽ đúng sơ đồ tư duy bằng phần mềm

sử dụngcông nghệthông tin

Bước 4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1 H ướ ng d ẫ n h ọ c b à i:

- Nắm được những nét cơ bản về cuộc đời NĐC

- Hiểu rõ nghệ thuật thơ văn của nhà thơ

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

Soạn bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” ( Phần 2: Tác phẩm)

Rút kinh nghiệm

Trang 9

Quang Trung, ngày….tháng … năm 2017 Phê duyệt của tổ chuyên môn Nguyễn Hoài Thu

Trang 11

Ngày soạn: / /201 Ngày dạy: …./……/201 Dạy lớp: 11B

- Bức tượng đài bi tráng về người nông dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp

- Thái độ cảm phục, xót thương của tác giả

- Tính trữ tình, thủ pháp tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ

2 Về kĩ năng:

- Đọc – hiểu một bài văn tế theo đặc trưng thể loại

3 Về thái độ:

- Cảm phục và trân trọng những người nông dân áo vải

4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

- Năng lực sáng tạo:HS đọc sáng tạo đúng yêu cầu thể loại văn tế

- Năng lực hợp tác thơng qua thảo luận nhĩm

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt: từ việc khai thác văn bản, HS được giao tiếp cùng tác giả, được hiểu và nâng cao khả năng sử dụng TV văn ha Vận dụng những kiến thức tiếng Việt của tác giả

để hiểu hơn về văn bản và có thể thực hành trong những bối cảnh phù hợp

- Năng lực thưởng thức văn học: Cảm nhận được vẻ đẹp ngơn ngữ văn học, biết rung động trước

vẻ đẹp hiên ngang, bi tráng mà giản dị của người nghĩa sĩ Cần Giuộc; thái độ cảm phục, xót thương của tác giả đối với các nghĩa sĩ nông dân

- Chủ động tim hiểu về tác giả và Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc từ các nguồn thông tin khác nhau

Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về tác giả, tác phẩm

- Phân tích tác phẩm theo các câu hỏi hướng dẫn học bài

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

a Câu hỏi:

1 Trình bày quan niệm và những nội dung chính trong thơ văn của NĐC ?

2 Kể tên các tác phẩm và khái quát những đặc điểm nghệ thuật thơ của thơ văn NĐC ?

b Đáp án

1 * Quan niệm (3 đ):

Trang 12

- Dùng ngòi bút làm vũ khí đánh giặc, bảo vệ chính nghĩa.

- Sáng tác văn chương để truyền tải đạo lí

* Nội dung (7 đ): Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa

Thể hiện rõ trong tác phẩm Lục Vân Tiên

- Vừa mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho vừa kết hợp với truyền thống nhân nghĩa của dântộc

- Mẫu người lí tưởng:

+ Nhân hậu, thuỷ chung

+ Bộc trực, ngay thẳng

+ Trọng nghĩa hiệp

Lòng yêu nước thương dân

- Cảm thương nỗi khổ của nhân dân, tố cáo tội ác mà thực dân Pháp đã gây cho nhân dân

- Lên án những kẻ làm tay sai cho giặc

- Ca ngợi những sĩ phu một lòng vì dân, vì nước mà chiến đấu đến hơi thở cuối cùng

- ngợi ca những người dân nghèo khổ đánh giặc kiên cường

- Ngợi ca những người trí thức bất hợp tác với kẻ thù

- Kiên trì thái độ bất khuất trước kẻ thù.

- Hi vọng và tin tưởng vào tương lai tươi sáng

2 * Kể tên tác phẩm (4 đ):

a Trước khi Pháp xâm lược:

- Lục Vân Tiên (2082 câu Nôm)

- Dương Từ - Hà Mậu (3456 câu lục bát bằng chữ Nôm)

 Truyền bá đạo lí làm người

b Sau khi Pháp xâm lược:

Chạy giặc, Văn tế Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, thơ điếu Trương Định, thơ điếu Phan Tòng,Ngư, Tiều y thuật vấn đáp (3642 câu Nôm),…

* Nghệ thuật thơ văn (6 đ):

- Là nhà thơ đầu tiên ở Nam Bộ sáng tác bằng chữ Nôm

- Văn chương trữ tình đạo đức

- Đậm đà sắc thái Nam Bộ:

+ Ngôn ngữ: mộc mạc bình dị như lời ăn tiếng nói của nhân dân Nam Bộ

+ Nhân vật: trọng nghĩa khinh tài, nóng nảy, bộc trực nhưng đầm thắm ân tình

- Sự kết hợp giữa bút pháp trữ tình với cảm xúc yêu thương con người nồng đượm (Lục VânTiên, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”

- Lựa chọn những chi tiết điển hình gợi cảm

3 Bài mới

Đặt vấn đề vào bài mới.

* Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho học sinh tìm hiểu nội dung bài học

- Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề

- Kỹ thuật: Động não

- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời

- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, lắng nghe thông tin

- Thời gian: 03 phút

nghe Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là tác phẩm tiêu biểu nhất của NĐC, đưa tên tuổi của ông lên

địa vị đứng đầu trong kho tàng văn tế VN

NĐC đã dựng lên một tượng đài sừng sững về người nông dân- nghĩa sĩ “vô tiền khoáng

- Có thái

độ tíchcực,hứngthú

Trang 13

hậu”

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.

- Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân và thái độcảm phục xót thương của tác giả đối với những con người xả thân vì nước

- Nội dung: Bức tượng đài bi tráng về người nông dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực

dân Pháp Thái độ cảm phục, xót thương của tác giả Tính trữ tình, thủ pháp tương phản và việc

sử dụng ngôn ngữ

- Phương pháp: Vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, phương pháp nhóm

- Kỹ thuật: động não

- Thiết bị: Máy chiếu

- Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời, khổ giấy A2

- Phương án kiểm tra đánh giá: Hỏi học sinh trả lời, đánh giá sản phẩm, học sinh tự đánh giá

để biết hoàn cảnh

ra đời củabài Văn tế

- Trình bày

HS: Xác

định, trả lời

HS: Xác

định, trả lời

HS: trả

lời

HS: Xác

định, trả lời

I Tiểu dẫn

1 Hoàn cảnh ra đời:

- Viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định,

Đỗ Quang, để tế những nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm 16 tháng 12 năm 1861

- Bài văn được truyền tụng khắp nơi trong

+ P3:Bày tỏ nỗi đau thương của người sống trong giờ phút li biệt

+ Phần thích thực: (kể công đức người chết, bắt đầu bằng nhớ lính xưa hoặc cụ thể cha,

Năng lực làm chủ và phát triển bảnthân: Năng lực tư duy

-Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra

Trang 14

mẹ, ông, bà xưa, người xưa.

+ Phần ai vãn: (xót thương của người sống với người chết)

- Phần kết: Lời cầu nguyện của người sống với người chết

GV cho HS đọc bài văn

tế, lưu ý cách đọc:

+ Đoạn 1: trang trọng

+ Đoạn 2: trầm lắng khi

hồi tưởng, hào hứng

sảng khoái khi kể chiến

- Nghe, ghi vở

II Đọc - tìm hiểu chung

- Thích thực (câu3 – 15):tái hiện chân thực hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ

- Ai vãn (16- 28): bày tỏ sự tiếc thương, cảm phục của tác giả và nhân dân đối với nghĩa sĩ

- Kết (2 câu cuối): ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ

Năng lực làm chủ và phát triển bảnthân: Năng lực tư duy

Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu phần 1 bài văn tế.

+ GV: Gọi học sinh đọc

2 câu đầu và tập diễn

xuôi nội dung

+ GV: Định hướng:

Than ôi! Khi tiếng súng

giặc Pháp vang rền trên

quê hương thì tấm lòng

của nhân dân sáng tỏ

đến tận trời Công lao

10 năm vỡ đất, làm

ruộng dù to lớn, nhưng

cũng chẳng bằng một

trận đánh Tây vì nghĩa

lớn Tuy thất bại nhưng

danh tiếng vang dội.

+ HS: Trả

lời

III Tìm hiểu chi tiết

1 Lung khởi: Bối cảnh lịch sử thời đại

và khẳng định sự hi sinh bất tử của người nông dân nghĩa sĩ.

- Đối lập về hình thức và nội dung ở câu 1:

+ Đối bằng trắc, đối từ loại.( BBBT; DDDĐ- DDDĐ)

+ Đối nội dung, ý nghĩa:

súng giặc đất rền: khung cảnh bão táp, tàn bạo >< lòng dân trời tỏ: lòng mong muốn

Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra

Ngày đăng: 21/12/2017, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w