Em hãy nói những hiểu biết của em về + Nghĩa của thành ngữ có thể - HS thực hiện theo yêu cầu nghĩa của thành ngữ.. được suy ra trực tiếp từ nghĩa của cuûa giaùo vieân.[r]
Trang 1Tuần : 12 Ngày soạn : 15/10/2010 Tiết : 45 Ngày dạy : 26/10/2010
CẢNH KHUYA NGUYÊN TIÊU ( Rằm Tháng Giêng ) Hồ Chí Minh
I MỤC TIÊU
- Hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Cảnh khưya và bài thơ chữ Hán Nguyên Tiêu (
Rằm tháng Giêng) của chủ tịch Hồ Chí Minh.
II KIẾN THỨC CHUẨN
1 Kiến thức :
- Sơ giản về Hồ Chí Minh
- Tâm hồn chiến sĩ – nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình: Ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
2 Kỹ năng :
- Đọc – hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Phân tích đề thấy chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới mẻ của chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh
- So sánh sự khác nhau giưã nguyên tác và bản dịch thơ Rằm tháng Giêng.
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN
HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG
Ổn định
Kiểm tra bài cũ
(?) Giới thiệu về nhà thơ Đỗ Phủ và hoàn
cảnh ra đời của bài thơ: Bài ca nhà tranh bị
gió thu phá ?
(?) Đọc thuộc lòng bài thơ Qua bài thơ, em
hiểu gì về phẩm cách con người ông?
Bài mới
Giới thiệu bài : Ở các bài trước , các em đã được
học nhiều bài thơ trong văn học cổ Việt Nam và
Trung Quốc Hôm nay, chúng ta tìm hiểu về thơ hiện
đại Việt Nam Trong đó hai bài thơ Cảnh Khuya và
- Lớp trưởng báo cáo
- Học sinh trả bài
Bài 12
Văn học
Trang 2Nguyên tiêu của Hồ Chí Minh là tiêu biểu Tuy là thơ
hiện đại nhưng hai bài thơ mang đậm màu sắc cổ điển ,
từ thể thơ đến hình ảnh , tứ thơ và ngôn ngữ Các em
có thể vận dụng những hiểu biết về thơ cổ đã được
trang bị để tìm hiểu hai bài thơ này
HOẠT ĐỘNG 2 ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- Yêu cầu : HS đọc chú thích * SGK
(?) Hãy cho biết một vài nét về Chủ tịch Hồ
Chí Minh ?
- Giáo viên : Treo chân dung Chủ tịch Hồ Chí
Minh năm 1947 – 1948 Đây là Bác Hồ lúc
sáng tác hai bài thơ trên
(?) Hoàn cảnh sáng tác bài “ Cảnh Khuya” và
“ Nguyên Tiêu” như thế nào ?
Giảng : Cuối 1947 , quân Pháp ồ ạt tấn công
lên Việt Bắc hòng tiêu diệt lục lượng chủ lực
và cơ quan đầu não của ta Chiến dịch Việt
Bắc của quân dân ta làm thất bại ý đồ của
địch và tiêu diệt lực lượng của chúng
- Giáo viên : đọc mẫu bài “ cảnh khuya” và “
Nguyên Tiêu “
- HS : Đọc chú thích * SGK
- HS : - Hồ Chí Minh ( 1890-1969 )
- Lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng Việt Nam
- Danh nhân văn hóa thế giới , một nhà thơ lớn
- HS : Quan sát chân dung Bác
- HS : Hai bài thơ được Bác viết ở chiến khu Việt Bắc
I TÌM HIỂU CHUNG
1) Tác giả :
HỒ CHÍ MINH Năm : 1946 – 1947 – 1948
- Hồ Chí Minh ( 1890-1969 )
- Anh hùng giải phóng dân tộc
- Danh nhân văn hóa thế giới , một nhà thơ lớn của Việt Nam
2) Tác phẩm a) Hoàn cảnh sáng tác
- Bài thơ “ Cảnh khuya” và “ Nguyên Tiêu” được Bác viết ở chiến khu Việt Bắc trong những năm đầu kháng pháp
Trang 3- Giáo viên : Hướng dẫn cách đọc :
* Bài “ Cảnh khuya”
- Câu 1nhịp :3/4 , Câu 2 , 3 nhịp : 4/3 , Câu 4
nhịp : 2/5 Điệp ngữ “ Chưa ngủ” bắc cầu từ
câu 3 -> 4 khi đọc cần nhấn mạnh
* Bài “ Nguyên Tiêu”
- Giọng : Chậm , thanh thản , sâu lắng
+ Phiên âm chữ Hán : Nhịp 4/3 , 2/2/3
+ Bản dịch thơ của Xuân Thủy : Nhịp 2/2/ ,
2/4/2 , 2/2/2 , 2/4/2
- yêu cầu: HS đọc lại
(?) Cả hai bài thơ cùng viết theo thể thơ mà
Bác rất yêu thích Đó là thể thơ gì ? Điểm
khác biệt ?
(?) Hãy xác định bố cục cho hai bài thơ trên ?
(?) Hãy cho biết nội dung hai bài thơ trên ?
- Yêu cầu : Đọc chú thích SGK trang 142
trong những năm đầu kháng pháp
- HS : Nghe và chú ý
- HS đọc hai bài thơ
- HS thực hiện theo yêu cầu của giái viên
- HS thực hiện theo yêu cầu của giái viên
- HS thực hiện theo yêu cầu của giái viên
- HS : Đọc chú thích
b) Thể thơ :
- Thất ngôn tứ tuyệt
+ Cảnh khuya : Chữ Việt + Rằm tháng Giêng : Chữ Hán + Dịch thơ : Lục bát
c) Bố cục
- Bố cục : Khai , thừa , chuyển , hợp
- Hoặc bôá cục : Hai câu đầu : Tả cảnh Hai câu sau : Cảnh , phong thái Bác
3) Đại ý
- Cảnh Khuya , Nguyên tiêu : Hai bài
thơ miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc , thể hiện tình cảm của Bác với thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng, phong thái ung dung, lạc quan của Bác
HOẠT ĐỘNG 2 PHÂN TÍCH
- Giáo viên : Treo bảng phụ bài thơ cảnh
khuya
“ Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Tăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khua như vẽ người chưa ngũ
Chưa ngủ ví lo nỗi nước nhà “
- Yêu cầu : HS đọc lại bài Cảnh Khuya
- Yêu cầu : HS đọc lại hai câu đầu
(?) Mở đầu bài thơ là âm thanh gì ?
(?) Âm thanh đó được miêu tả như thế nào ?
(?) Cảnh vật ở rừng Việt Bắc trong đêm trăng
được khắc họa như thế nào ?
- HS : Đọc lại bài Cảnh
khuya
- HS : Âm thanh tiếng suối
- HS : Tiếng suối trong như tiếng hát
- Aùnh trắng sáng lồng vào cảnh vật: Cây, hoa…
II PHÂN TÍCH
CẢNH KHUYA Hồ Chí Minh 1) Nội dung
a) Cảnh rừng Việt Bắc trong một đếm trăng
- Âm thanh tiếng suối róc rách -> ngọt ngào như tiếng hát
- Aùnh trăng lồng bóng cổ thụ, bóng trăng lồng bóng cây, bóng hoa
Trang 4(?) Biện pháp nghệ nào được sử dụng ở đây ?
(?) Em có nhận xét gì về nghệ thuật tả cảnh ở
bài thơ ?
- Chốt: … Thể hiện nghệ thuật “ Thi trung hữu
nhc5 , thi trung hữu họa”…bức trang sống động…
- Bình : Không chỉ đẹp lung linh huyền ảo ,
chổ đậm , chổ nhạt , bóng cây cổ thụ lấp
loáng ánh trăng , lại có bóng lá , cây , bóng
trăng in trên khóm hoa , mặt đất thành những
bông hoa trăng dệt thêu như gấm rất đẹp Chỉ
có hai màu sáng – tối , trắng – đen mà người
đọc có thể hình dung đủ trăm nghìn màu sắt
Người ta nhớ đến bản dịch “ Chinh Phụ
Ngâm “ của Đoàn Thị Điểm
“ Trăng dãi nguyệt , nguyệt in một tấm ,
Nguyệt lồng hoa , hoa thắm từng bông
Nguyệt hoa hoa nguyệt trùng trùng
Trước hoa dưới trong lòng xiết đau …”
(?) Tìm những câu thơ khác tả tiếng suối ?
Bình : Từng có nhiều câu thơ tả tiếng suối
bằng biện pháp so sách trực tiếp như tiếng nhạc
“ Côn Sơn có suối nước trong
Ta nghe suối chảy như cung đàn cầm”
( Côn Sơn Ca – Nguyễn Trải )
“ Tiếng suối trong như nước ngọc tuyền”
( Thế Lữ – Tiếng sáo thiên thai )
Nhưng tất cả chưa thật gần gũi , sống động như
câu thơ của Bác Nếu câu đầu là vẻ đẹp của
âm thanh thì câu hai lại đem cho người thưởng
thức vẻ đẹp hình ảnh Nếu câu đầu là trong thơ
có nhạc ( thi trung hữu nhạc ) thì câu hai trong
thơ có họa (thi trung hữu họa )
- Yêu cầu : HS đọc lại hai câu cuối
(?) Tâm trạng của Bác trong đêm trăng ở Việt
Bắc ra sao ?
(?) Câu thứ ba có gì đặc biệt ? Đóng vai trò
như thế nào trong bài thơ ? Vì sao Bác mang
một tâm trạng như thế ?
* Yêu cầu : HS thảo luận (1phút)
(?) Qua sự chưa ngủ của Bác , ta hiểu thêm
điều gì về tâm hồn và tính cách của người ?
- Yêu cầu : Đại diện trình bài
- HS : Nghệ thuật so sánh , điệp
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS : “ Côn Sơn có suối nước trong ; Ta nghe suối chảy như cung đàn cầm” ( Côn Sơn Ca)
- HS : Đọc lại hai câu cuối
- HS: Không ngũ được Vì
Lo cho nước
- HS : Câu thứ ba có vai trò chuyển ý Rất quan trọng trong thơ tuyệt cú
- HS : Thảo luận nhóm
- HS : Chưa ngủ vì cảnh
- Cảnh vật sống động, có đướng nét, hình khối đa dạng với hai gam màu sáng, tối
b) Con người trong đêm trăng
Trang 5- Giáo viên : Nhận xét , đánh giá
- Chốt =>
(?) Tìm biện pháp nghệ thuật sử dụng trong hai
câu thơ đầu ?
(?) Giải thích tác dụng của nghệ thuật đó ?
(?) Biệt pháp nghệ thuật gì được sử dụng trong
cặp câu thơ cuối ?
Bình : Lối điệp vắt dòng , bắt cầu làm ta lại
nhớ đến bản dịch “ Chinh Phụ Ngâm “ của
Đoàn Thị Điểm , cũng sử dụng cách điệp đó
“ Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy ,
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng , ý thiếp ai sầu hơn ai ,”
(?) Nhịp điệu ở câu 1 và câ 4 như thế nào ?
(?) Qua phân tích, em thấy gì ở phong cách thơ
Bác ?
(?) Nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ là gì ?
- Chốt =>
đẹp của trăng vì lo cho dân cho nước
- HS : So sánh, điệp từ “
Lồng”
- HS :So sánh: làm cho thiên nhiên trở nên gần gũi, thân mật
như con người trẻ trung, trong trẻo
- HS : Điệp từ lồng rất hay
, khiến cho bức tranh không chỉ có lớp lang ,tầng bậc, hình khối đa dạng hoà hợp quấn quýt mà còn tạo nên vẻ đẹp lung linh huyền ảo
- HS : Điệp ngữ bắt cầu – vắt nhịp
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Tinh tế, cảm nhận vẻ đẹp của đêm trăng bằng cả tâm hồn
- Canh cánh bên lòng nỗi niềm lo cho dân, cho nước, cho cách mạng
Tấm lòng yêu nước của vị lãnh tụ và tinh thần lạc quan , phong thái ung dung
2) Nghệ thuật
- Viết theo thể thất ngôn từ tuyệt Đường luật
- Sử dụng các phép tu từ: So sánh,
điệp từ ( tiếng , lồng, điệp ngữ
vòng ) có tác dụng miêu tả chân
thực âm thanh, hình ảnh trong rừng đêm
- Sáng tạo nhịp điệu ở câu 1 câu 4
3) Ý nghĩa
a) Nội dung
- Bài thơ thể hiện một đặc điểm nổi bậc của thơ Hồ Chí Minh: Sự gắn bó, hòa hợp giữa thiên và con nười
b) Nghệ thuật
- Nghệ thuật so sánh và điệp ngữ đặc sắc
Trang 6- Giáo viên : Treo bảng phụ bài thơ ( phiên
âm )
Nguyên Tiêu
“ Kim dạ Nguyên tiêu nguyệt chính viên
Xuân giang , xuân thủy , tiếp xuân thiên”
“ Yên ba khăm sứ đàm quân sự
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền”
Hồ Chí Minh
- Yêu cầu : HS đọc lại phần phiên âm , dịch
nghĩa, dịch thơ bài “Nguyên Tiêu”
- Yêu cầu : HS đọc giải thích từ Hán Việt
- Giáo viên : So sánh bản dịch của Xuân
Thủy : Bản dịch : Lục bát , có thêm vào các
từ: lồng lộng , bát ngát , ngân khá hay nhưng
lại thiếu các từ : Kim dạ, chính viên
, xuân thuỷ, yên ba thâm xứ
Ý sai lạc , mất đi cái mù mịt , hư thực của
cảnh khuya …
- Yêu cầu : HS đọc hai câu đầu ( phiên âm ,
dịch nghĩa, dịch thơ)
(?) Hai câu thơ giúp em hình dung cảnh đẹp gì
- Chốt =>
(?) Nhận xét về hình ảnh không gian và cách
miêu tả không gian trong bài ? Câu thơ thứ nhất
và thứ hai có gì đặc biệt về từ ngữ và gợi ra vẻ
đẹp rộng lớn của không gian như thế nào ?
- Chốt =>
Bình :
+ Câu đầu mở ra khung cảnh bầu trời cao rộng,
trong trẻo Nổi bật trên bầu trời ấy là vầng
trăng tròn đầy toả sáng xuống khắp đất trời
+ Câu 2 mở ra không gian bát ngát vô hạn, với
con sông, mặt nước tiếp liền bầu trời Điệp từ:
Xuân nhấn mạnh vẻ đẹp và sức sống mùa xuân
tràn ngập cả đất trời
+ Một vài chổ dịch thơ chưa đạt : Đồng chí
Xuân Thủy thêm vào từ “lồng lộng” rất gợi ,
nhưng lại làm mờ đi , thiếu đi phần hay của
nguyên tác Đây không phải là rằm Xuân
chung chung mà là rằm tháng Giêng , là đêm
Tết Thượng nguyên hết sức thiêng liêng trong
tâm thức người Việt , trăng soi ( dịch ) làm sao
cụ thể bằng nguyệt chính viên – vừa tròn ,
vành vạch trên bầu trời xanh …Người dịch đã
bỏ một từ Xuân – Xuân thiên Đành rằng
- HS : Đọc lại phiên âm , dịch thơ
- HS : Đọc giải thích từ Hán Việt
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
NGUYÊN TIÊU
( Rằm tháng Giêng )
Hồ Chí Minh
1) Nội dung
a) Cảnh xuân
- Cảnh bầu trời, dòng sông hiện lên lồng lộng, sáng tỏ, tràn ngập ánh trăng trong đêm rằm tháng Giêng
- Không gian bát ngát, cao rộng và sắc Xuân hòa quyện trong từng sự vật, trong dòng nước, trong màu trời
Trang 7Xuân thiên đã hòa với Xuân giang và Xuân
thủy (trong nguyên văn có 3 từ Xuân được lăp
lại ) Trong bản dịch lại không đạt điểm này
Giảng thêm: Nguyên tiêu gợi nhớ tới tứ thơ,
câu thơ, hình ảnh thơ cổ Trung Quốc và Việt
Nam như :
“ Thu thuỷ cộng trường thiên nhất sắc”
( Phú Đằng Vương các- Vương Bột )
- Yêu cầu : HS đọc hai câu cuối ( phiên âm ,
dịch nghĩa, dịch thơ)
(?) Câu thơ thứ ba gợi cho ta biết thêm điều gì
(?) Câu thơ thứ ba có vai trò gì trong bài thơ ?
(?) Câu thơ thứ tư có một vẽ đẹp ra sao ?
- Chốt =>
(?) Như vậy , hai câu thơ cuối , cảnh trăng
được tiếp tục tả như thế nào ? Gợi lên không
khí gì ? Vẻ đẹp của hình ảnh con thuyền ra sao
- Chốt =>
Giảng thêm: Nguyên tiêu gợi nhớ tới tứ thơ,
câu thơ, hình ảnh thơ cổ Trung Quốc và Việt
Nam như :
“ Cô Tô thành ngoại Hàn San tự
Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền “
( Phong Kiều dạ bạc- Trương Kế)
Nhưng không có cái trầm mặc , thâm u , buồn
mênh mông , xa vắng mà ngân lên bát ngát ánh
trăng trong sáng dịu dàng , lòng người ung dung
, bình thản tràn đầy niềm tin
(?) Theo em , niềm tin được thể hiện trong hai
câu cuối là gì ?
(?) Em thấy phong thái Bác Hồ như thế nào qua
hai câu thơ cuối ?
- Chốt: Cả hai bài thơ đều được viết trong
những năm đầu hết sức khó khăn của cuộc
kháng chiến chống Pháp Hai bài thơ đó thể
hiện tâm hồn và phong thái của Bác trong hoàn
cảnh khó khăn
- HS : Đọc lại hai câu cuối
- HS : Gợi cho ta biết : Phút nghĩ ngơi của vị lãnh tụ sau những giờ hội họp trong đêm khuya
- HS : Câu thứ ba là cấu chuyển ý , rất quan trọng trong thơ “ tuyệt cú “
- HS : Vẽ đẹp lung linh , ngời sáng ánh trăng rằm
- HS : Không chỉ vẽ nên không khí mờ ảo, huyền hồ của đêm trăng mà còn hé ra không khí thời đại: Luận bàn việc nước rất bí mật , khẩn trương những năm kháng chiến gay go Thì ra Bác không phải du ngoạn ngắm trăng mà chỉ là những phút nghỉ ngơi hiếm hoi sau khi lo xong việc nước Thế mà câu kết lại tràn trề lai láng ánh trăng
- HS : Tin vào ý Đảng lòng dân , niềm tin tất thắng trong tương lai của quân và dân ta
- HS : Phong thái ung dung , tự tin của Bác
- Vẽ đẹp lung linh ngời sáng của đêm trăm rằm , đêm trăng bàn chuyên quân cơ
- Thưởng thức trăng đẹp sau khi lo việc nước yêu nước , yêu thiên nhiên và phong thái ung dung , lạc quan tin vào ngày mai tươi sáng
b) Hiện thực
- Hiện thực cuộc kháng chiến chống pháp
Trang 8(?) Câu thơ thứ hai tác giả sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì ?
(?) Em có nhận xét gì về ngôn ngữ thơ ?
(?) Qua phân tích, em thấy tâm hồn Bác như
thế nào ?
(?) Nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ là gì ? ?
- Chốt =>
- HS : Nghệ thuật điệp từ
“Xuân”
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Bác và các vị lãnh đạo Đảng đang bàn việc quân cơ tại chiến khu Việt Bắc
2) Nghệ thuật
- Sử dụng điệp từ hiệu quả
- Lựa chọn từ ngữ ngợi hình, biểu cảm
3) Ý nghĩa
a) Nội dung
- Vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ – người chiến
sĩ trước vẻ đẹp của thên nhiên Việt Bắc
ở giai đoạn đầu cuộc kháng Pháp nhiều gian khổ
b) Nghệ thuật
- Nghệ thuật điệp ngữ đặc sắc
HOẠT ĐỘNG 4 LUYỆN TẬP
(?) Học thuộc lòng 2 bài thơ của Bác ? Tìm
đọc 1 số bài thơ của Bác viết về trăng hoặc
thiên nhiên mà em biết ?
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
III LUYỆN TẬP
- Bài “ Báo tiệp “, “ Vọng nguyệt” …
HOẠT DỘNG 5 CỦNG CỐ - DẶN DÒ
(?) Đọc thuộc lòng hai bài thơ của Bác ?
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc lòng hai bài thơ phân tích , ghi
nhớ
- Học các bài Tiếng Việt : Từ ghép , từ láy ,
đại từ, quan hệ từ, từ Hán Việt , từ đồng nghĩa ,
từ trái nghĩa, từ đồng âm Chuẩn bị kiểm tra
một tiết
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Tuần : 12 Ngày soạn : 15/10/210 Tiết : 46 Ngày dạy : 30/10/2010
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU
- Củng cố kiến thức về các bài Tiếng Việt đã học : Từ ghép, từ láy, từ Hán Việt, đại từ, quan hệ từ, từ
đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
II KIẾN THỨC CHUẨN
1 Kiến thức :
Tiếng Việt
Trang 9Từ ghép, từ láy, từ Hán Việt, đại từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
2 Kỹ năng :
- Ôn tập các bài Tiếng Việt : Từ ghép , từ láy , đại từ, quan hệ từ, từ Hán Việt , từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa, từ
đồng âm
- Thực hành làm bài kiểm tra
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
HOẠT DỘNG 1 KHỞI ĐỘNG
Ổn định
- Kiểm diện, trật tự
Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên : Kiểm tra và thu tài liệu của học sinh
Bài mới
HOẠT ĐỘNG 2 TIẾN HÀNH KIỂM TRA
- Giáo viên : Phát đề cho học sinh
- Giáo viên : Theo dõi , nhắc nhở học sinh trật tự làm bài
HOẠT ĐỘNG 3 THU BÀI
- Giáo viên : Thu bài.
HOẠT ĐỘNG 4 CỦNG CỐ - DẶN DÒ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Soạn bài:Thành ngư õ.
+ Soạn các câu hỏi T143 – 144
ĐỀ KIỂM TRA.
I TRẮC NGHIỆM ( 4 Điểm )
Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất
Câu 1: “ Chia ly”, “ Chia tay” là cặp từ :
b) Trái nghĩa d) Hán Việt
Câu 2 : Từ trái nghĩa với “ăn yếu” là:
a) Aên mạnh c) Aên nhiều
b) Aên khoẻ d) Aên ngon
Câu 3 : Câu “Chúng ta hãy ngồi vào bàn để bàn lại
vấn đề ấy” có sử dụng :
Câu 4 : Từ nào là từ ghép ?
a) Hổn hển c) Nức nở
b) Quằn quại d) Cô giáo
Câu 5 : Đại từ nào không phải là đại từ dùng để hỏi về
không gian ?
a) Khi nào c) Nơi đâu
Câu 6 : Các từ : ầm ầm , quanh quanh , nhè nhẹ, cỏn
con.thuộc từ loại : a) Láy bộ phận c) Không phải là từ láy b) Láy toàn bộ d) Từ ghép
Câu 7 : Từ nào là từ láy ?
a) Thanh nhã c) Phảng phất
b) Trắng thơm d) Trong sạch
Câu 8 : Trong nhiều trường hợp người ta dùng từ Hán
Việt dùng để : a) Tạo sắc thái tao nhã
b) Tạo sắc thái cổ
c) Tạo sắc thái tôn trọng ,thái độ tôn kính d) Tất cả đều đúng
Câu 9 : Từ nào là đại từ trong các câu ca dao sau ?
“Ai đi đâu đó hởi ai Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm”
Trang 10b) Ở đâu d) Chổ nào a) Ai c) Trúc.
b) Mai d) Nhớ
Câu 10 : Những từ “cổng trường , mùa hè, bà ngoại”
Là loại từ ghép nào ? a) Từ ghép đẳng lập b ) Từ ghép chính phụ
II TỰ LUẬN : ( 6 Điểm )
Câu 1 :Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau đây Đặt câu với quan hệ từ vừa tìm được (2điểm)
- Tuy
- Sở dĩ
Câu 2 : Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa kể ra ? (2điểm)
Câu 3 : Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì ? Tìm hai thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa? (2điểm)
ĐÁP ÁN
I TRẮC NGHIỆM : (4 Điểm)
II TỰ LUẬN : ( 6 Điểm )
Câu 1: -Tuy Nhưng (nhưng mà) ( 0.5 điểm ) => Tuy đường xa nhưng em vẫn đến lớp dúng giờ ( 0.5 điểm )
- Sở dĩ là vì (là do) ( 0.5 điểm ) => Sở dĩ tôi không đến là vì trời mưa to ( 0.5 điểm )
Câu 2 : Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống hoặc gần giống nhau Có hai loại từ đồng nghĩa : ( 1 điểm )
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn ( 0.5 điểm ) + Từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( 0.5 điểm )
Câu 3: Tạo ra các thể đối , tạo hình ảnh tương phản , gây ấn tượng , làm cho lời văn thêm sinh động ( 1 điểm )
+ Gần nhà xa ngõ ( 0.5 điểm ) + Vô thưởng vô phạt ( 0.5 điểm )
Hiệp Thạnh , ngày 22 tháng 10 năm 2010
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
………
………
TỔ PHÓ
Trần Công Sơn