Gợi ý bài dạy: 1/ Ổn định lớp: 2 / Kiểm tra bài cũ: Chỉ ra điểm đặc sắc về nghệ thuật của bài “Câu cá mùa thu” - Chuẩn bị bài mới: Các đề 1, 2, 3 - phân tích đề và lập dàn ý 3/ Lời vào
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIÊN GIANG
Trang 2Tiết 1-2 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng kinh kí sự) Lê Hữu Trác
I Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa,
quyền quý nơi phủ chúa Trịnh và cách quan sát ghi chép tỉ mỉ cùng tâm trạng, thái độ của tácgiả
Phát hiện, đánh giá những nét riêng của ngòi bút kí sự Lê Hữu Trác
- Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích một đoạn trích thuộc thể kí.
- Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh thái độ trung thực trong cuộc sống.
II CHUẨN BỊ
- Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGV, SGK.
- Trò: Đọc SGK, học bài cũ, soạn bài mới.
III Những điểm cần lưu ý:
1 Nội dung:
- Tác giả Lê Hữu Trác, thể kí.
- Cảnh sống xa hoa quyền quý đầy uy quyền và thế lực nơi phủ chúa
- Thái độ không đồng tình và nhân cách sống cao đẹp của người thầy thuốc Lê Hữu
Trác
2 Phương pháp:
Đàm thọai, thảo luận nhóm, nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài, soạn bài, tập, sách của học sinh
3 Lời vào bài: - Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng mà còn được xem là
một trong những tác giả văn học có những đóng góp to lớn cho sự ra đời và phát triển củathể lọai kí sự Ông đã ghi chép một cách trung thực và sắc sảo hiện thực ở phủ chúa
- Dẫn vào đọan trích
Họat động của Thầy Hoạt động của Trò
2 Tác phẩm: “Thượng kinh kí sự” là tập kí sự
bằng chữ Hán, viết hoàn thành vào năm 1783,được xếp ở cuối bộ Hải Thượng Y tông tâmlĩnh
3 Thể lọai:
Kí là một thể lọai văn xuôi, ghi chép những
Trang 3- Yêu cầu HS thảo
luận nhóm theo yêu
cầu
?Quang cảnh sống
nơi phủ chúa được
tác giả miêu tả như
+ Đọan 2: Tiếp theođến cho thật kĩ+ Đọan 3: Tiếp theođến khác chúng tanhiều
+ Đọan 4: Còn lại-Nói về việc LêHữu Trác lên kinh
đô để chữa bệnhcho thế tử
- Dựa vào nội dungđoạn trích để nêulên nội dung kháiquát
- HS chia nhóm đểthảo luận
- Nhóm 1,5 thảoluận vấn đề: quangcảnh chung và cảnhgiàu sang xa hoanơi phủ chúa
(Cần lưu ý cáchmiêu tả theo trình tựkhông gian: từngoài vào trong,cách dùng từ sosánh…)
- Nhóm 2,4 thảo
sự việc, câu chuyện, nhân vật có thật và tươngđối hoàn chỉnh
4 Bố cục: 4 đoạn
- Đọan 1: Từ đầu đến chầu ngay: mở truyện - lí
do vào phủ theo lệnh chỉ của chúa
- Đoạn 2: Tiếp theo đến cho thật kĩ: cảnh mắt
thấy, tai nghe trên đường vào phủ chúa
- Đọan 3: Tiếp đến khác chúng ta nhiều: Khám
6 Chủ đề
Miêu tả cảnh sống xa hoa quyền quý đầy uyquyền và thế lực nơi phủ chúa Qua đó thể hiệnthái độ không đồng tình và nhân cách sống caođẹp của người thầy thuốc Lê Hữu Trác
II Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản:
A Đọc, giải nghĩa từ khó
B Tìm hiểu nội dung văn bản
1 Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ
chúa.
a Quang cảnh.
- Khi vào phủ phải qua nhiều lần cửa, mỗi cửađều có vệ sĩ canh gác, “ai muốn vào phải cóthẻ”
- Trong khuôn viên:
+ Vườn hoa : Cây cối um tùm, chim kêu ríu rít,danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùihương
+ Có điếm hậu mã quân túc trực
- Trong phủ có Đại đường, quyển bổng, gác tíavới kiệu son, võng điều và những đồ đạc nhângian chưa từng thấy Đồ dùng tiếp khách toàn làmâm vàng chén bạc, của ngon vật lạ
- Nội cung của thế tử : Phải qua 5, 6 lần trướnggấm mới tới, trong phòng thắp nến, có sập thếpvàng, ghế rồng bày nệm gấm, xung quanh lấplánh, hương hoa ngào ngạt
=> Quang cảnh cực kì tráng lệ , lộng lẫy, khôngđâu sánh bằng
Trang 4hoạt trong phủ chúa
ra sao?
Gợi ý học sinh tìm
các chi tiết để trả lời:
từ ngoài vào trong
này nói lên cách
nhìn, thái độ của Lê
Hữu Trác đối với
cuộc sống nơi phủ
chúa như thế nào?
Cần thấy được thái
độ của tác giả biểu
Chú ý hình ảnh, từngữ cách miêu tảcảnh khám bệnh =>
Cung cách sinh hoạt
lễ nghi, khuôn phépcho thấy quyền uytột đỉnh, sự lộngquyền của nhà chúa,lấn lướt cả cungvua
- Nhóm 3, 6 thảoluận vấn đề: Thái
độ của tác giả
Trước quang cảnh
và những sinh hoạttrong phủ chúa
- Thảo luận nhiệttình, sôi nổi
- Đại diện nhómtrình bày
- Chú lắng nghe vàghi nhận
b Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa.
- Vào phủ chúa phải có thánh chỉ, có đầy tớchạy đằng trước hét đường
Trong phủ : Người truyền báo rộn ràng, người
đi lại như mắc cửi, các danh y được tiến cử từmọi nơi về ngồi chờ đợi xúm xít, phi tần ngườihầu, cung nhân đông đúc
- Lời lẽ khi nhắc đến chúa Trịnh và thế tử :
+ Từ Thánh chỉ: dùng 4 lần Chỉ chúa Trịnh + Từ Thánh thượng: 3 lần
+ Từ thánh thể 1 lần } Chỉ Trịnh Cán
-> Từ Thánh nguyên dùng để chỉ những ngườitài trí siêu phàm hơn hẳn mọi người, cái gì cũngbiết, quang minh chính đại và giáo hoá đượccon người Sau này dùng để chỉ vua
=> Từ thánh dùng trong văn bản để chỉ chúa làkhông hợp lí, thể hiện sự lộng quyền, tiếm lễcủa chúa Trịnh Sâm bấy giờ Lời văn có ý mỉamai châm biếm
+ Ngự, yết kiến, hầu mạch, hầu trà…->Cung kính, lễ độ
- Thầy thuốc phải qua nhiều quy định, thủ tụcmới được vào thăm bệnh cho thế tử: nín thởchờ từ xa, quỳ lạy 4 lạy, muốn xem thân hìnhcon bênh phải có quan nội thần xin phép thế tử,không được phép thấy mặt chúa mà chỉ đượclàm theo lệnh chúa do quan Chánh đườngtruyền lại, xem bệnh xong cũng chỉ được phépviết tờ khải dâng lên chúa
=> Cung cách sinh hoạt lễ nghi, khuôn phépcho thấy quyền uy tột đỉnh, sự lộng quyền củanhà chúa, lấn lướt cả cung vua
2 Thái độ của tác giả Trước quang cảnh và
những sinh hoạt trong phủ chúa:
+ Dù là con quan, đã từng sống nơi phồn hoa
đô hội, tác giả vẫn không thể tưởng tượng đượcmức độ tráng lệ, xa hoa nơi phủ chúa, chẳngkhác gì: “ngư phủ đào nguyên thuở nào”
+ Miêu tả người thì đông nhưng không khí imlặng, lạnh lẽo Phấn son, hương hoa ngào ngạt,màu sắc rực rỡ nhưng thiếu sinh khí
-> Tác giả hoàn toàn thờ ơ với những quyến rũvật chất nơi phủ chúa, không đồng tình với sự
Trang 5mạnh lại nội dung và
nghệ thuật của đọan
trích
- Trị hết bệnh chothế tử danh lợiràng buộc, nhưngtác giả thích sống tựdo
- Lúc đầu trị theocách vô thưởng, vôphạt, sau đó tận tìnhchữa trị cho thế tửhết bệnh
- Vấn đề mâu thuẫn:
không muốn danhlợi ràng buộc, thíchsống tự do, nhưnglại trị hết bệnh chothế tử
- Cách lí giải
- Quan sát, bút pháp
tả cảnh, nội dungghi chép trung thực,khách quan…
ngột ngạt, thiếu ánh sáng và khí trời nơi đây
3 Cách trị bệnh và tâm tư của tác giả: Khi
xem bệnh, kê đơn cho thế tử:
+ Nguyên nhân bệnh : Ăn quá no, mặc quá ấm,suốt ngày ở chốn màn che, trướng phủ nhưngnghị lực bên trong thì trống rỗng -> Phê phán,mỉa mai cuộc sống ở phủ chúa
+ Tâm trạng khi kê đơn : Nếu đưa ra cách chữa hợp lí, điều trị bệnh
có kết quả sẽ bị chúa tin dùng, bị công danh tróibuộc
Nếu chữa cầm chừng, cho thuốc vô thưởng, vôphạt sẽ trái với lương tâm, y đức và phụ lòngông cha
-> Giải quyết mâu thuẫn : Làm tròn lương tâm
và trách nhiệm người thầy thuốc, gạt đi sở thích
cá nhân Qua đó toát lên phẩm chất con ngườiLHT:
- Một thầy thuốc giỏi, có kiến thức và kinhnghiêm sâu rộng
- Một con người có lương tâm và đức độ
- Một nhân cách cao đẹp: Khinh thường danhlợi, phú qúy, mong ước được gắn bó với thiênnhiên
3 Vài nét đặc sắc về nghệ thuật
- Sự quan sát tỉ mỉ, tinh tế và sắc sảo
- Bút pháp tả cảnh phong phú, sinh động
- Nội dung ghi chép trung thực khách quan
- Diễn biến sự việc được kể một cách khéo léo,lôi cuốn hấp dẫn
- Kết hợp giữa văn xuôi và thơ ca làm tăngchất trữ tình cho tác phẩm
IV Tổng kết: Ghi nhớ SGK
3 Hướng dẫn tự học: Học bài & chuẩn bị bài “Từ ngôn ngữ chung đến lới nói cá nhân”
Trang 6Tiết 3 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỚI NÓI CÁ NHÂN
I Mục tiêu bài học
- Kiến thức:Thấy được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá
nhân
- Kĩ năng: Hình thành và nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng của lời nói cá nhân,
năng lực sáng tạo của cá nhân trong việc sự dụng ngôn ngữ trên cơ sở và quy tắc chung
- Thái độ: Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát
huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc
II CHUẨN BỊ
- Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGV, SGK.
- Trò: Đọc SGK, học bài cũ, soạn bài mới.
III Những điểm cần lưu ý:
1 Nội dung:
- Ngôn ngữ- tài sản chung của xã hội.
- Lời nói- sản phẩm riêng của cá nhân
- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân
2 Phương pháp :
Đàm thọai, thảo luận nhóm, nêu vấn đề
IV Gợi ý bài dạy:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Trình bày cảm nhận của em về cảnh sống nơi phủ chúa Trịnh? Qua đó em nhậnxét gì về nhân cách của Lê Hữu Trác?
3 Lời vào bài: Cha ông ta khi dạy con cách nói năng, cách sử dụng ngôn ngữ trong giao
tiếp hàng ngày thường sử dụng câu ca dao: “Lời nói chẳng mật tiền mua - Lựa lời mànói cho vừa lòng nhau” Dẫn vào bài học
hiểu phần “Ngôn ngữ- tài
sản chung của xã hội”.
?Tại sao ngôn ngữ là tài
sản chung của một dân
tộc, một cộng đồng xã
hội?
- Vì mọi giaotiếp thông quaphương tiệnchung, đó làngôn ngữ
I Ngôn ngữ- tài sản chung của xã hội
- Muốn giao tiếp hiểu biết nhau, dân tộc, cộngđồng xã hội phải có một phương tiện chung.Phương tiện đó là ngôn ngữ
- Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồngđược thể hiện qua các yếu tố, các quy tắcchung Các yếu tố và quy tắc ấy phải là củamọi người trong cộng đồng xã hội mới tạo ra
sự thống nhất Vì vậy ngôn ngữ là tài sảnchung
Trang 7hiểu phần: “Lời nói- sản
phẩm riêng của cá nhân”.
?Anh (chị) hiểu thế nào
là lời nói cá nhân?
? Cái riêng trong lời nói
của mỗi người được biểu
âm và thanh,các tiếng, cácngữ cố định
- Phương thứcchuyển nghĩa,quy tắc cấu tạo
từ, câu, đoạn,văn bản
- Lời nói cánhân là sảnphẩm của mộtngười nào đóvừa có yếu tốchung củangôn ngữ vừamang sắc tháiriêng của cánhân
- HS thảo luậnrồi đưa ra kếtquả chung
- Thảo luânnhóm theo yêucầu
- Thảo luận sôinổi, nhiệt tình
- Tính chung trong ngôn ngữ được biểu hiện ởnhững phương diện:
+ Các âm và các thanh (phụ âm, nguyên âm,thanh điệu)
+ Các tiếng (âm tiết) tạo bởi các âm và thanh.+ Các từ các tiếng (âm tiết) có nghĩa
+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)
- Tính chung trong ngôn ngữ cộng đồng cònđược biểu hiện qua những quy tắc:
+ Đó là phương thức chuyển nghĩa từ Chuyển
từ nghĩa gốc sang nghĩa khác (nghĩa pháisinh), hay còn gọi là phương thức ẩn dụ
+ Quy tắc cấu tạo từ, cấu tạo câu, đoạn, vănbản
II Lời nói- sản phẩm riêng của cá nhân
- Khi nói hoặc viết mỗi cá nhân sử dụng ngônngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng yêu cầugiao tiếp
- Lời nói cá nhân là sản phẩm của một ngườinào đó vừa có yếu tố quy tắc chung của ngônngữ, vừa mang sắc thái riêng và phần đónggóp của cá nhân Được biểu hiện ở một sốphương diện:
+ Giọng nói cá nhân + Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữchung quen thuộc
+ Viếc tạo ra các từ mới
+ Việc vận dụng linh họat, sáng tạo quy tắcchung, phương thức chung
Biểu hiện rõ nhất ở nét riêng trong lời nói
cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân.Thấy rõ nhất ở các nhà văn nổi tiếng
Bài 2:- Cách sắp đặt từ ngữ trong hai câu thơ
Trang 8- Quan sát HS thảo luận
- Gọi đại diện nhóm trình
- Chú ý lắngnghe và ghinhận
thể hiện những nét sáng tạo riêng độc đáo củatác giả
+ Các cụm danh từ (rêu từng đám, đá mấy
hòn), đều đảo danh từ trung tâm lên phía trước
Bài 3 : Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời
nói cá nhân và quan hệ giữa cái chung và cáiriêng
VD: một chiếc tivi sam sung là hiện thựchóa của loại máy thu hình Nó có đầy đủnhững đặc điểm chung của thể loại máy này(có bóng hình, có loa…) song nó lại mang đặcđiểm riêng của thương hiệu
4 Hướng dẫn tự học: Học bài & xem lại bài cũ để chuẩn bị bài Phân tích đề, lập dàn ý
bài văn nghị luận
Trang 9Tiết 4:
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
-Kiến thức: Giúp HS nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn
ý cho bài viết
-Kĩ năng: Biết cách phân tích đề và lập dàn ý cho một đề văn cụ thể.
-Thái độ : Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài.
II CHUẨN BỊ
- Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGV, SGK.
- Trò: Đọc SGK, học bài cũ, soạn bài mới.
III NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
1 Nội dung:
- Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
- Thực hành, biết cách phân tích, lập dàn ý bài văn nghị luận
2 Phương pháp:
- Dùng phương pháp quy nạp, hướng dẫn HS luyện tập theo hướng dẫn của SGK, sau đó GV
sơ kết từng phần, yêu cầu HS nắm vững mục đích và cách phân tíh đề, cách lập dàn ý, sau đónhấn mạnh kết luận chung trong phần Ghi nhớ
- Trong quá trình HS luyện tập, GV gợi ý bằng những câu hỏi nhỏ để HS thảo luận
IV Gợi ý bài dạy:
1/ Ổn định lớp:
2 / Kiểm tra bài cũ: Chỉ ra điểm đặc sắc về nghệ thuật của bài “Câu cá mùa thu”
- Chuẩn bị bài mới: Các đề 1, 2, 3 - phân tích đề và lập dàn ý
3/ Lời vào bài: từ đặc điểm bài học giới thiệu bài mới
HỌAT ĐÔNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG
CỦA TRÒ
NỘI DUNG
GV chia 6 nhóm thảo luận
(như đã phân công)
GV đặt câu hỏi để HS phía
dưới tiếp tục suy ngẫm
- Đề nào có định hướng cụ thể
(đề 1 – nêu rõ yêu cầu về nội
dung, giới hạn dẫn chứng), đề
nào đòi hỏi người viết phải tự
xác định hướng triển khai (đề
2, 3 chỉ yêu cầu bàn về tâm sự
của Hồ Xuân Hương trong bài
thơ Tự tình II, một khía cạnh
nội dung của bài thơ, còn lại
người viết phải tự tìm xem
HS chia 6 nhómthảo luận (như đãphân công)
Đại diện 3 nhómlên bảng viết
HS phía dưới tiếptục suy ngẫm
- Trả lời cá nhân
A – TÌM HIỂU BÀI I/ PHÂN TÍCH ĐỀ
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểmyếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vàothế kỷ XXI
Trang 10tâm sự đó là gì, diễn biến ra
sao, được biểu hiện như thế
nào,… hoặc chỉ xác định đối
tượng nghị luận – bài thơ Câu
cá mùa thu – người viết tự
giải mã giá trị nội dung và
hình thức của bài thơ)?
- Vấn đề cần nghị luận của
mỗi đề là gì? (Nội dung)
- Phạm vi bài viết đến đâu?
Dẫn chứng, tư liệu thuộc lĩnh
vực đời sống xã hội hay văn
học? (Phương pháp – giới hạn
dẫn chứng, các thao tác nghị
luận)
- Như vậy, phân tích đề là gì?
Nêu những yêu cầu cơ bản khi
tư liệu cần sửdụng
Các nhóm thảo luận lập dàn ý cho đề bài
Nhóm 1,3: đề 1 Nhóm 2,5: đề 2 Nhóm 4, 6: đề 3 Ghi ngắn gọn
- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luậnbình luận, giải thích, chứng minh
- Phạm vi dẫn chứng: thực tế xã hội là chủyếu
Đề 2:
- Vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của Hồ
Xuân Hương trong bài Tự tình II
- Nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình vềtâm sự và diễn biến tâm trạng của HồXuân Hương: nỗi cô đơn, chán chường,khát vọng được sống hạnh phúc,…
- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luậnphân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ
- Phạm vi dẫn chứng: thơ Hồ Xuân Hương
+ Bức tranh thu ở làng quê Việt Namnhất là ở làng quê Bắc Bộ
+ Tấm lòng gắn bó với quê hương đấtnước
+ Một nỗi buồn thầm lặng + Vẻ đẹp ngôn ngữ của bài thơ, …
- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luậnphân tích, chứng minh, bình giảng, sosánh đối chiếu (với chùm thơ thu) kết hợpvới nêu cảm nghĩ
- Phạm vi dẫn chứng: thơ Nguyễn Khuyến
là chủ yếu
II/ LẬP DÀN Ý 1/ Xác lập luận điểm
Một vấn đề được giải quyết bằng nhiều ý.Các ý đó gọi là luận điểm
2/ Xác lập luận cứ
Mỗi ý lớn thường được cụ thể hóa bằngcác ý nhỏ hơn, là lý lẽ hoặc dẫn chứng,người ta gọi đó là luận cứ
3/ Sắp xếp luận điểm, luận cứ
Trang 11hiệu trước mỗi đề mục ntn?
- Trình bày lại quá trình lập
- Cuộc sống giàu sang, xa
hoa, phù phiếm đầy giả tạo
của chúa Trịnh
- Khắc họa rõ nét chân dung
ốm yếu đầy bệnh hoạn của
Trịnh Cán, điển hình sự suy
đồi của tập đoàn phong kiến
Đàng Ngoài
TB:
1 Cuộc sống giàu sang, xa
hoa, phù phiếm của chúa
Các nhóm nhận xét, bổ sung.
Hs chú ý theo dõi, ghi nhận.
Làm bài tập 1, 2
Mở bài: Nhìn chung phần mở bài thường
có nhiệm vụ giới thiệu và định hướngtriển khai vấn đề
Thân bài: Sắp xếp các luận điểm, luận cứ
trong luận điểm theo một trình tự logic(quan hệ chỉnh thể - bộ phận, quan hệnhân - quả , diễn biến tâm trạng…)
Kết bài: Tóm lược nội dung đã trình bày
hoặc nêu những nhân định, bình luận,nhằm khơi gợi suy nghĩ cho người đọc
4/ Dùng kí hiệu VD: I, II, III,…, 1, 2, 3 …, a, b, c,
III GHI NHỚ :(sgk)
B – LUYỆN TẬP
BT1:1/ Phân tích đề:
- Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực
sâu sắc của đoạn trích Vào phủ chúa
Trịnh
- Nội dung:
+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộcsống xa hoa nhưng thiếu sinh khí củanhững người trong phủ chúa Trịnh, tiêubiểu là thế tử Trịnh Cán
+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấmthía cũng như dự cảm về sự suy tàn đangtới gần của triều Lê – Trịnh thế kỷ XVIII
- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luậnphân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ
- Phạm vi dẫn chứng: văn bản Vào phủ
chúa Trịnh là chủ yếu
BT2 1 Phân tích đề:
- Vấn đề cần nghị luận: Tài năng sử dụng
ngôn ngữ dân tộc của Hồ Xuân Hương
- Nội dung:
+ Dùng văn tự Nôm + Sử dụng các từ ngữ thuần Việt đắcdụng
+ Sử dụng hình thức đảo trật tự từ trongcâu
- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luậnphân tích kết hợp với bình luận
- Phạm vi dẫn chứng: thơ Hồ Xuân Hương
là chủ yếu
Trang 12Dàn ý HS phác họa theo bài mình chọn
3/ Hướng dẫn HS học tập ở nhà Luyện tập củng cố bài cũ: Làm bài tập 1, 2 theo hướng
dẫn Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị bài Tự tình 2 (Hồ Xuân Hương)
TUẦN 2: TIẾT 5
Bài dạy: Đọc văn- TỰ TÌNH( Bài II)
Hồ Xuân Hương.
I MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình
cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nơm Hồ Xuân Hương
- Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc -hiểu, phân tích một bài thơ Nơm Đường luật.
- Thái độ: Bồi dưỡng cho HS thái độ cảm thơng trân trọng đối với nỗi bất hạnh của người
phụ nữ trong xã hội xưa
II CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Sgk, tài kiệu tham khảo, giáo án, bảng phụ
III NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
1 Nội dung: Tâm trạng vừa buồn tủi, xĩt xa, vừa phẫn uất trước duyên phận và khát
vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương; tài năng sử dụng từ ngữ, xây dựng hình ảnh
2 Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
Thảo luận, vấn đáp, trao đổi nhĩm, thuyết giảng
IV GỢI Ý DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp
2
Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Kiểm tra bài cũ: cảm nhận của em về Lê Hữu Trác sau khi học xong đoạn trích” Vào phủchúa Trịnh”
- Chuẩn bị bài mới: Đọc thuộc bài thơ Tự tình II, I của Hồ Xuân Hương
3.Bài mới ( 39 phút)
Giới thiệu bài mới.
Từ đặc điểm thơ Hồ Xuân Hương: Tiếng nĩi mãnh liệt địi quyền hưởng hạnh phúc củangười phụ nữ trong xã hội phong kiến, tiếng thơ độc đáo, táo bạo trong cách dùng từ ngữ,hình ảnh, phá vỡ nhiều quy phạm của thơ cổ điển để giới thiệu tác phẩm Tự tình ỊI
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA
Hoạt động 1: Hướng dẫn
HS đọc- hiểu khái quát.
GV: Yêu cầu HS đọc tiểu dẫn
SGK, sau đĩ tĩm tắt vài nét
về tác giả và tác phẩm
- Qua giới thiệu của SGK, em
Đọc tiểu dẫnGạch dướinhững nộidung cơ bảntrong SGK
* Sáng tác:
Trang 13thấy có gì nổi bật trong tính
cách và trong cuộc đời Hồ
Xuân Hương? Điều đó giúp
em hiểu thêm gì về bài thơ?
GV đọc bài Tự tình I, III giúp
HS hiểu hơn về bài II
Hoạt động 2: Hướng dẫn
HS đọc – hiểu chi tiết.
Hướng dẫn HS đọc bài thơ
Giải nghĩa một số từ khó
- Bố cục bài thơ?
- Bốn câu thơ đầu cho thấy
tác giả đang ở trong hoàn
cảnh và tâm trạng như thế
nào?
GV đọc 2 câu đầu
- Em hãy xác định thời gian,
không gian, âm thanh trong
đó ?
- Suy nghĩ của em về âm
thanh văng vẳng?
Văng vẳng tai nghe tiếng khóc gì,
Văng vẳng tai nghe tiếng khóc chồng
( Dỗ người đàn bà chồng chết), Tiếng
gà văng vẳng gáy trên bom (Tự tình
I)
- Tác dụng của 3 yếu tố thời
gian, không gian được sử
dụng ở đây?
Phân tích những tín hiệu nghệ
lời
- Hồ Xuân Hương sinh ra và lớn lên trong một giai đoạn lịch sử đầy sóng gió ( nửa cuối thế kỉ XVIII- nửa đầu thế kỉ XIX) chứng kiến và phần nào chịu ảnh hưởng cái không khí sục sôi của phong trào quần chúng vùng lên đòi quyền sống, quyền hạnh phúc của con người.
- Bà là người có cuộc đời tình duyên đầy éo le.
- Bài thơ chính là tiếng nói sâu kín
tự đáy lòng tác giả
2 HS đọcbài thơĐọc bài thơ,
cố gắng đọcdiễn cảm
Thảo luậnnội dungtheo yêu cầugiáo viênĐại diệnnhóm trìnhbày
Nhận xét, bổsung
+ Số lượng: trên dưới 40 bài thơ Nôm, tập thơ
Lưu hương kí (24 bài chữ Hán, 26 bài chữ
Nôm) + Đề tài: viết về phụ nữ, trào phúng mà trữtình
+ Nội dung: Tiếng nói thương cảm đối vớingười phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp
• Đại ý: Chuỗi tâm trạng, thái độ đau
buồn, phẫn uất trước duyên phận, gắnggượng vươn lên dù thực tại vẫn rơi vào
bi kịch
• Chủ đề: Nói lên bi kịch duyên phận vàkhát vọng sống, hạnh phúc của ngườiphụ nữ
II/ ĐỌC – HIỂU
A Đọc - giải nghĩa từ khó
B Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật củavăn bản
1/ Hai câu đề : Đêm khuya với nỗi buồn tủi.
* Không gian và thời gian
- Thời gian : Đêm khuya (quá nửa đêm) ->Yên tĩnh, con người đối diện với chính mình,sống thật với mình
- Không gian: Yên tĩnh vắng lặng (nghệ thuậtlấy động tả tĩnh)
- Âm thanh: + “Văng vẳng” -> từ láy miêu
tả âm thanh từ xa vọng lại (nghệ thuật lấyđộng tả tĩnh)
+ “ Trống canh dồn” -> tiếng trốngdồn dập, liên hồi, vội vã (cảm nhận + nghe thời gian
trôi)
→ cảm nhận được bước đi dồn dập của thờigian, giữa không gian vắng lặng → tâm trạngbuồn, cô đơn
* Chủ thể trữ tình là người phụ nữ một mình
Trang 14thuật trong câu thơ?
- Phân tích ý nghĩa biểu cảm
của từ trơ và cách kết hợp từ
trong cụm từ trơ cái hồng
nhan với nước non?
So sánh: Đuốc hoa để đó, mặc
nàng nằm trơ Tâm trạng Kiều bị
bỏ rơi không chút đoái thương
So sánh: Đá vẫn trơ gan cùng tuế
nguyệt (Thăng Long thành hoài cổ
-Bà Huyện Thanh Quan)
- Hai câu thực đã đi vào thực
cảnh và thực tình HXH như
thế nào?
Gợi: Giá trị biểu cảm của
cụm từ say lại tỉnh?
GV bình: Hương rượu để lại vị đắng
chát, hương tình thoảng qua để chỉ
còn phận ẩm duyên ôi
- Giữa hình tượng trăng sắp
tàn (bóng xế) mà vẫn khuyết
chưa tròn với thân phận của
nữ sĩ có mối tương quan như
thế nào?
- Hình tượng thiên nhiên
trong hai câu 5 và 6 góp phần
diễn tả tâm trạng, thái độ của
nhà thơ trước số phận như thế
nào? (Con người có cam
rõ hơn về ýnghĩa củacâu thơ
Trả lời cánhân
Nhận xét, bổsung
2, 3 HS trảlời
Nhận xét, bổsung
trơ trọi, đơn độc trước không gian rộng lớn:+ “Trơ”:->Trơ trọi, lẻ loi, cô đơn
Trơ lỳ: Tủi hổ bẽ bàng, thách thứcbền gan
+ Kết hợp từ “ Cái + hồng nhan”: vẻ đẹp củangười phụ nữ bị rẻ rúng
+ Nghệ thuật đảo ngữ -> nhấn mạnh vào sựtrơ trọi nhưng đầy bản lĩnh của Xuân Hương
=> xót xa, chua chát+ Hình ảnh tương phản:
Cái hồng nhan > < nước non-> Nỗi cô đơn khủng khiếp của con người
2/ Hai câu thực Tình, cảnh thực tại của Xuân
Hương:
- Mượn rượu để giải sầu: Say rồi lại tỉnh ->gợi lên cái vòng lẫn quẩn: càng buồn, càngchú ý, càng cảm nhận ra nỗi đau thân phận;
- Ngắm vầng trăng: Thì trăng xế bóng –Khuyết – chưa tròn -> sự muộn màng dở dangcủa cuộc đời nhà thơ: Tuổi xuân trôi qua màhạnh phúc chưa trọn vẹn
- Nghệ thuật đối -> tô đậm thêm nỗi sầu đơn
lẻ của người muộn màng lỡ dở
- Ngoại cảnh đã đi vào tâm cảnh, tâm cảnhtràn ra, ngấm vào cảnh vật: đêm đen, trăngkhuyết… đã vắng lặng lại còn cô đơn, trơ trọi
→ sự đồng nhất giữa cảnh và người, trăng
“bóng xế” mà vẫn “ chưa tròn”; người “say lạitỉnh”, đã “trơ” mà vẫn cô đơn
⇒ Rượu, tình đều đem lại sự cay nồng, đắngchát cho Xuân Hương với nỗi sầu duyên phận
=> Niềm mong mỏi thoát khỏi hoàn cảnh thựctại nhưng không tìm được lối thoát Đó cũngchính là thân phận của người phụ nữ trong xãhội phong kiến
3) Hai câu luận: Nỗi niềm phẩn uất:
- Hình ảnh:
Rêu: xiên ngang mặt đất } Phẫn uất,
Đá: đâm toạc chân mây } phản kháng
- Nghệ thuật:
Trang 15- Hai câu kết nói lên tâm sự
gì của tác giả? (Kết quả của
GV giúp HS nhìn vào bố cục bài
thơ: Đau buồn (đề), phẫn uất (thực),
gắng gượng vươn lên (luận), nhưng
“xiên ngang >< đâm toạc”
4) Hai câu kết: Tâm trạng chán chường, buồn
tủi:
- Ngán: chán ngán, ngán ngẩm – ngán lắm rồinỗi đời éo le, bạc bẽo
- Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra
đi của tuối xuân ngán ngẩm
- Mảnh tình – san sẻ - tí – con con: Nghệ thuật
tăng tiến nhấn mạnh vào sự nhỏ bé dần, làmcho nghịch cảnh càng éo le hơn xót xa, tộinghiệp
2 Về nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị màđặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi cảm để diễn tảcác biểu hiện phong phú của tâm trạng
IV/ GHI NHỚ (sgk)
4 Hướng dẫn học sinh tự học:
Trang 16- Luyện tập củng cố bài cũ : Hoàn chỉnh bài tập 1, 2
- Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Câu cá mùa thu, đọc thuộc chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến
Phần phụ lục
BÀI TỰ TÌNH I
Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom
Oán hận trông ra khắp mọi chòm
Mõ thảm không khua mà cũng cốc,
Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?
Trước nghe những tiếng thêm rền rĩ,
Sau giận vì duyên để mõm mòm,
Tài tử văn nhân ai đó tá?
Thân này đâu đã chịu già tom!
TỰ TÌNH III
Chiếc bách buồn vì phận nổi nênh,
Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh,
Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng,
Nửa mạn phong ba luống bập bềnh
Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,
Dong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh
Ấy ai thăm ván cam lòng vậy,
Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh
(Thơ Hồ Xuân Hương, NXB văn học, Hà Nội, 1982)
Trang 17Tiết 6: ĐỌC VĂN CÂU CÁ MÙA THU
Nguyễn Khuyến
I MỤC TIÊU.
- Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt
Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhên, quê hương đất nước, tâm trạng thời thế
- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuât tả cảnh, tả tình, nghệthuật gieo vần, sử dụng từ ngữ
- Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc -hiểu, phân tích một bài thơ Nôm Đường luật.
- Thái độ: giáo dục học sinh có thái độ yêu quê hương, đất nước, biết trân trọng cuộc
sống, con người dù ở những vùng quê khác nhau
II CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Sgk, tài kiệu tham khảo, giáo án, bảng phụ
III NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
1 Nội dung:
- Cảnh mùa thu với những chi tiết điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam.
- Tình thu trong bài thơ: Cách cảm nhận cảnh thu tinh tế thể hiện tình yêu thiên nhiên đất
nước, tâm trạng thời thế đầy uẩn khúc của tác giả
- Những thành công về nghệ thuật của bài thơ: nghệ thuật tả cảnh mùa thu, sử dụng từ
ngữ, cách gieo vần eo để diễn tả tâm trạng
2 Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Tìm hiểu bài thơ theo nội dung cảm xúc : cảnh thu và tình thu
- Liên hệ so sánh với Thu vịnh, Thu ẩm của Nguyễn Khuyến
- Thảo luận, vấn đáp, trao đổi nhóm, thuyết giảng
IV GỢI Ý DẠY HỌC:
1 Lời vào bài:
Mùa thu là nguồn cảm hứng lớn của thơ ca Phương Đông Chúng ta đã từng biết đến nhữngvần thơ thu bất hủ của Đỗ Phủ (Thu hứng), Lí Bạch, Nguyễn Du…Hôm nay chúng ta tiếp tụctìm hiểu một trong những bài thơ thu hay nhất, đẹp nhất (Hoàng Hữu Yên) trong kho tàngthơ ca trung đại Việt Nam – bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến
Trang 18Nêu bố cục? Hình thức phân
tích một bài thơ bát cú luật
Đường?
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn hs
thảo luận câu hỏi để tìm hiểu
nội dung bài thơ
- Điểm nhìn của tác giả có gì
đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy, nhà
thơ đã bao quát cảnh thu như
thế nào?
(Liên hệ Vịnh mùa thu: cảnh
thu được đón nhận từ cao xa tới
gần rồi từ gần đến cao xa)
2 HS đọc bài thơĐọc bài thơ, cốgắng đọc diễn cảm
Thảo luận nộidung theo yêu cầugiáo viên
Đại diện nhómtrình bày
* SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC:
- Sáng tác gồm cả chữ Nôm lẫnchữ Hán , hiện còn trên 800 bàithơ, văn và câu đối
- Nội dung sáng tác:
+ Nói lên tình yêu đất nước, giađình, bè bạn
+ Phản ánh cuộc sống của nhữngcon người khổ cực, chất phác.+ Châm biếm, đả kích thực dân vàtầng lớp thống trị
2) Tác phẩm:
a) Xuất xứ: “Câu cá mùa thu”
nằm trong chùm thơ Thu, gồm 3bài thất ngôn bát cú Đường luậtbằng chữ Nôm
d) Chủ đề: Nói lên tình yêu thiênnhiên, đất nước, tâm trạng thờithế của tác giả
Trang 19- Những từ ngữ, hình ảnh nào
gợi lên được nét riêng của cảnh
sắc mùa thu? (Màu sắc; đường
nét, chuyển động; hòa sắc tạo
hình) Hãy cho biết đó là cảnh
thu ở miền quê nào? (điển hình
hơn cả cho mùa thu làng cảnh
Việt Nam - XD) – Liên hệ Thu
- Không gian trong Câu cá mùa
thu góp phần diễn tả tâm trạng
ntn? (Nói chuyện câu cá nhưng thực ra
không chú ý vào việc câu cá Nói câu cá
nhưng thực ra là để đón nhận trời thu,
cảnh thu vào lòng)
- Khi nhà thơ cảm nhận được
độ trong veo của nước, cái hơi
gợn tí của sóng, độ rơi khe khẽ
của lá, cả âm thanh tiếng cá đớp
mồi dưới chân bèo, nó chứng tỏ
cõi lòng nhà thơ lúc này như
lên bầu trời) rồi từ cao xa trở lại gần(nhìn tới ngõ trúc rồi lại trở về với ao thu, với thuyền câ u)
Từ một khung ao hẹp, khônggian mùa thu, cảnh sắc mùa thu
mở ra nhiều hướng thật sinh động
* H/ả :
- « Ao thu lạnh lẽo… thuyền câu
bé tẻo teo” Vùng đồng bằngchiêm trũng nhiều ao nên ao nhỏ,
ao nhỏ nên thuyền nhỏ, dángngười cũng thu nhỏ lại như sự chờđợi đang ẩn chứa trong tâm tư
- Ngõ trúc quanh co, khách vắng
teo : Tre trúc mọc sầm uất quanh
làng, cùng với sự vắng vẻ của
người làng, từ tượng hình quanh
co càng làm cho đường đi lối lại
trong làng trở nên hun hút
-> Cảnh mang đậm phong vị làngquê , toát lên sự tĩnh lặng
* Không khí mùa thu được gợilên từ sự dịu nhẹ, thanh sơ củacảnh vật
- Sắc màu thu:
+ Nước: trong veo + Xanh sóng, xanh tre, xanh trời-> Gam màu lạnh
+ Có màu vàng của 1 chiếc lárụng đâm ngang -> Tiêu biểu chocảnh sắc mùa thu, càng làm nổibật nền xanh của trời, đất
=> Thanh sơ, dịu nhẹ, hài hòanhưng gợi cảm giác se lạnh
- Đường nét thu uyển chuyển nhẹnhàng: Không gian, chuyển động+ Ngõ trúc: quanh co Chuyển
+ Sóng: hơi gợn độngrất
+ Lá vàng: khẽ đưa nhẹ, rất+ Tầng mây: lơ lửng
khẽ
+ Cá đâu đớp động: Cá đớp mồi
Trang 20sự cảm nhận về nỗi niềm gì
trong tâm hồn nhà thơ?
Gợi: - Sự xuất hiện của nhiều
gam màu xanh (độ xanh trong của
nước, xanh biếc của sóng, xanh ngắt của
trời) gợi cảm giác gì? Cái se
lạnh của cảnh thu, của ao thu,
trời thu thấm vào tâm hồn nhà
thơ hay chính cái lạnh từ tâm
hồn nhà thơ lan tỏa ra cảnh vật?
- Có ý kiến cho rằng chữ vèo
trong câu thơ Lá vàng trước
giá khẽ đưa vèo không chỉ tả
ngoại cảnh mà còn gợi tâm
cảnh, theo anh (chị)? ?(Tản Đà:
Vèo trông lá rụng đầy sân)
- Qua Câu cá mùa thu, anh
2, 3 HS trả lờiNhận xét, bổ sung
Trả lời câu hỏi Nhận xét, bổsung
đâu đó Lấy động tả tĩnh
=>Không gian tĩnh: vắng người,vắng tiếng , tiếng cá đớp mồicàng tăng thêm sự yên ắng, tĩnhmịch, các chuyển động rất nhẹ, rấtkhẽ không đủ tạo âm thanh
→ Tác giả hòa sắc tạo hình, tạo nét riêng của làng quê Bắc bộ, cái hồn dân dã được gợi lên từ khung ao hẹp, từ cánh bèo, từ ngõ trúc quanh co Cảnh tuy đẹp
nhưng tĩnh lặng và đượm buồn.
2/ Tình thu
- Trước hết ta nhận ra tình yêuthương gắn bó sâu nặng của nhàthơ với cảnh quê, với những cảnhvật xinh xắn quen thuộc nơi đây:
ao nhỏ, thuyền câu bé, gió nhẹsóng
gợn, ngõ trúc quanh co
=>Mượn chuyện câu cá để đónnhận trời thu, cảnh thu vào cõilòng: cảnh vật vắng lặng, cõi lòngtĩnh yên nên cảm được độ trongveo của trời, nước, tiếng cá “đớpđộng dưới chân bèo” chứng tỏtâm cảnh đang tĩnh lặng tuyệt đốicảm nhận về nỗi cô quạnh, uẩnkhúc trong tâm hồn nhà thơ:
+ Cảnh thu đẹp, tinh tế : Tấmlòng tha thiết gắn bó với quêhương làng cảnh VN của t/g.+ Cảnh thu buồn, tĩnh lặng : Tâmtrạng buồn, nặng trĩu suy tư
- Sau nữa người đọc nhận ra nỗibuồn trầm lắng chìm trong cảnhnhiều tâm sự u uẩn và ở trongdáng vẻ người đi câu
+ Ngồi lâu tựa gối ôm cần, cótiếng cá đớp động chân bèo làmthức tỉnh tâm trạng suy tư
+ Người đi câu cá nhưng chuyện
đi câu không được quan tâm
Trang 21gợi lên cảnh thu mang được nét
riêng của mùa thu làng quê xứ
Bắc VN?
- Anh (chị) có cảm nhận ntn về
hình ảnh Nguyễn Khuyến qua
Câu cá mùa thu?
và tâm trạng u hoài của mình.Ông
tả kĩ cái thanh và vắng thư nhànnhưng có gì không được toạinguyện, rất có thể nhà thơ đangsuy tư về việc đời, về hiện trạngrối ren của đất nước trong nạnngoại xâm, về hiện trạng bất lựccủa bản thân
=> NK muốn mang sức mình ragiúp dân , giúp nước bằng conđường làm quan nhưng lại cáoquan về quê vì sợ mang tiến tiếptay cho giặc Đó là bi kịch thờithế của trí thức Nho học đồng thờithể hiện t/y nước kín đáo mà sâusắc của nhà thơ
* Bài thơ là tuyệt tác của NguyễnKhuyến
- Bài thơ thể hiện sinh động sựhoà hợp giữa vẻ đẹp u tĩnh củacảnh sắc mùa thu với nỗi lòng uuẩn của con người muốn giữ đượctriết tháo trong sạch giữa cuộc đờirối ren nghiêng ngả
-Qua cảnh thu, người đọc cảmnhận ở Nguyễn Khuyến một tâmhồn gắn bó, tha thiết với thiênnhiên đất nước và một tấm lòngyêu nước thầm kín nhưng khôngkém phần sâu sắc
- Lấy động nói tĩnh III/ TỔNG KẾT
- Nội dung: Cảnh mang vẻ đẹpđiển hình cho mùa thu làng cảnh
Trang 22Việt Nam Cảnh đẹp nhưng phảngphất buồn, vừa phản ánh tình yêuthiên nhiên đất nước, vừa chothấy tâm sự thời thế của tác giả
- Nghệ thuật: Thơ thu NguyễnKhuyến đã có những nét vẽ hiệnthực, hình ảnh, từ ngữ đậm đàchất dân tộc (Thơ xưa khi viết về mùa
thu thường dùng hình ảnh ước lệ sen tàn cúc
nở, lá ngô đồng rụng, rừng phong lá đỏ.)
IV GHI NHỚ
3 HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
- Luyện tập củng cố bài cũ : Hoàn thành bài tập 1, 2
- Chuẩn bị bài mới: Thao tác lập luận phân tích
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,Ngõ trúc quang co khách vắng teo
Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
Thu ẩm
Năm gian nhà nhỏ thấp le te
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe
Lưng dậu phất phơ màu khói nhạt,Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?
Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe
Trang 23Rượu tiếng rằng hay, hay chả mấy.
Độ năm ba chén đã say nhè
I MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Kĩ năng: Biết cách phân tích một vấn đề chính trị xã hội hoặc văn học
- Thái độ: Có ý thức trong việc phân tích, cảm thụ vấn đề.
II CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Sgk, tài kiệu tham khảo, giáo án, bảng phụ
III NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
1 Nội dung:
- Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích:
+ Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố để xem xét một cách kĩ càng nội dung,hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng
+ Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp Đó là bản chất của thao tác phân tíchtrong văn nghị luận
- Cách phân tích:
+ Xác định mục đích của việc phân tích là làm sáng tỏ ý kiến, quan niệm nào đó.
+ Chia nhỏ đối tượng phân tích.
Việc phân tích này thường dựa trên các mối qua hệ:
* Các yếu tố, các phương diện nội bộ tạo nên đối tượng và quan hệ giữa chúng vớinhau
* Quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan
* Thái độ, sự đánh giá của người phân tích đối với đối tượng phân tích
2 Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Kết hợp giữa việc cho học sinh phân tích các ngữ liệu dựa trên các câu hỏi trong sách
giáo khoa ở từng mục với lời diễn giảng, phân tích của giáo viên
- Trong quá trình học sinh luyện tập, GV gợi ý bằng những câu hỏi nhỏ để học sinh thảo
luận
IV GỢI Ý DẠY HỌC:
1 Lời vào bài: Thao tác phân tích là một trong các cách lập luận con người sử dụng
nhiều trong các lĩnh vực cuộc sống - không chỉ trong làm văn Hôm nay chúng ta học đểhiểu và sử dụng sao cho có hiệu quả
2 Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
Hoạt động củaHS
- Chia lớp
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
1 Ngữ liệu SGK trang 25
Câu hỏi 1: Nội dung, ý kiến đánh giá = luận điểm được
thể hiện trong đoạn văn: Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần
Trang 24trích trong SGK,
trang 25 và trả lời
câu hỏi:
1 Xác định nội dung,
ý kiến đánh giá của
tác giả đối với nhân
Lưu ý: việc phân tích
thường dựa trên các
mqh:
thành 6 nhómnhỏ
Nhóm 1,3 thảoluận câu hỏi 1
Nhóm 2,5 thảoluận câu hỏi 2
Nhóm 4, 6 thảoluận câu hỏi 3
Sau khi thảoluận, thốngnhất ý kiến, đạidiện nhóm trảlời, các nhómkhác bổ sung
Học sinh trả lời
cá nhân
Nhận xét, bổsung
HS đọc Ghi
nhớ (ý 1)
HS đọc ngữliệu (1), (2)Chia lớp thành
2 nhóm làm 2ngữ liệu với 2yêu cầu
Lưu ý: việc
thường dựatrên các mqh:
- Các yếu tố, các phương diện nội
bộ tạo nên đối tượng và quan hệ giữa chúng với nhau
- Quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan (quan hệ nhân –
tiện, đại diện của sự đồi bại trong xã hội của TruyệnKiều
Câu hỏi 2: Các yêu tố được phân tích của tác giả = các
luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm:
- Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính.
- Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cáinghề đồi bại, bất chính đó: giả làm người tử tế để đánhlừa một người con gái ngây thơ, hiếu thảo; trở mặt mộtcách trơ tráo; thường xuyên lừa bịp, tráo trở
Câu hỏi 3: Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng
hợp: Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trởcủa Sở Khanh, người lập luận đã tổng hợp và khái quátbản chất của hắn: “mức cao nhất của tình hình đồi bạitrong xã hội này”
2 Khái niệm Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các
yếu tố để xem xét một cách kĩ càng nội dung, hình thức
và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài củachúng
- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp
3 Mục đích yêu cầu: làm rõ đặc điểm về nội dung,
hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ bên trong, bênngoài của đối tượng (sự vật, hiện tượng)
II/ CÁCH PHÂN TÍCH Ngữ liệu 1: (Đoạn 1, trang 25)
- Phân chia dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong bản thânđối tượng – những biểu hiện về nhân cách bần tiện, bẩnthỉu của Sở Khanh
- Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Từ việc phântích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện màkhái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này – bứctranh về nhà chứa, tính đồi bại trong xã hội đương thời
Ngữ liệu 2: (Đoạn (1) trang 26)
- Phân tích theo mối quan hệ nội bộ của đối tượng:
Đồng tiền vừa có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu (sứcmạnh tác oai tác quái)
- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân:
+ Nguyễn Du chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của đồngtiền (kết quả)
+ Vì một loạt hành động gian ác, bất chính đều do đồngtiền chi phối (giải thích nguyên nhân)
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Phântích sức mạnh tác quái của đồng tiền ->thái độ phê phán
và khinh bỉ của Nguyễn Du khi nói đến đồng tiền
Trang 25- Các yếu tố, các phương
diện nội bộ tạo nên đối
tượng và quan hệ giữa
chúng với nhau
- Quan hệ giữa đối tượng
với các đối tượng liên
quan (quan hệ nhân – quả,
quan hệ kết quả - nguyên
nhân)
- Thái độ, sự đánh giá của
người phân tích đối với
các đối tượng được phân
tích
Nêu khái quát chung
về cách phân tích?
quả, quan hệ kết quả - nguyên nhân)
- Thái độ, sự đánh giá của người phân tích đối với các đối tượng được phân tích
HS thảo luậnnhóm
Đại diện nhómtrả lời
Các nhómnhận xét, bổsung
và thái độ của Nguyễn Du đối với xã hội đó
Ngữ liệu 3: (Đoạn (2), trang 27)
- Phân tích theo quan hệ nguyện nhân – kết quả: Bùng
nổ dân số (nguyên nhân) -> ảnh hưởng rất nhiều đếnđời sống của con người (kết quả)
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng – các ảnhhưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con người:+ Thiếu lương thực, thực phẩm
+Suy dinh dưỡng, suy thoái giống nòi
+ Thiếu việc làm, thất nghiệp
- Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp:bùng nổ dân số ->ảnh hưởng đến nhiều mặt cuộc sốngcủa con người ->dân số càng tăng nhanh thì chất lượngcuộc sống của cộng đồng, của gia đình, của cá nhâncàng giảm sút
=> Cách phân tích: Khi pt cần chia, tách đối tượng
thành các yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất định (thành phần với toàn thể, nhân quả, liên quan )
- Phân tích cần đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnhsong cần đăc biệt lưu ý đến quan hê giữa chúng vớinhau trong một chỉnh thể toàn vẹn thống nhất
4 Củng cố: - Cách thức phân tích và những lưu ý khi phân tích.
- Đọc lại phần ghi nhớ SGK
V HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP:
BÀI TẬP 1 (sgk trang 28):
Các quan hệ làm cơ sở để phân tích:
a/ Quan hệ nội bộ của đối tượng (diễn biến, các cung bậc tâm trạng của Thúy Kiều): đau xót,quẩn quanh và hoàn toàn bế tắc
b/ Quan hệ giữa đối tượng này với các đối tượng khác có liên quan: Bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu với bài Tì bà hành của Bạch Cư Dị
BÀI TẬP 2 (trang 28):
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc Chú ý phân tích các từ ngữ: văng
văng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí, con con.
- Nghệ thuật sử dụng các từ ngữ trái nghĩa: say – tỉnh, khuyết – tròn, đi – lại.
- Nghệ thuật sử dụng phép lặp từ ngữ (xuân), phép tăng tiến (san sẻ - tí – con con).
- Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5 và 6: Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Trang 26Tiết 8: VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1 – NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và lớp 10.
- Kĩ năng: Học sinh viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và
học tập của học sinh THPT
- Thái độ: Có ý thức trong việc hành văn.
II CHUẨN BỊ
- Thầy: Chuẩn bị đề kiểm tra của các lớp.
- Trò: Ôn lại các thao tác cơ bản về văn nghị luận; chuẩn bị giấy kiểm tra.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Ổn định tổ chức ( 1 phút).Kiểm tra sĩ số học sinh.
- Kiểm tra bài cũ ( 4 phút).Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
I Yêu cầu chung
1 Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội Bố cục rõ ràng, chặt chẽ,.
Diễn đạt mạch lạc, lời văn trong sáng
2 Yêu cầu về kiến thức: Hiểu được nội dung của vấn đề đưa ra: tư tưởng tôn trọng đề cao
vai trò của hiền tài:“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì khế nước
mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp”
II Yêu cầu cụ thể: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo
các ý sau:
a Giới thiệu về tác giả Thân Nhân Trung và bài kí
b Nhấn mạnh: Thân Nhân Trung là người có nhiều quan điểm tiến bộ, sâu sắc thể hiện sựchăm lo cho sự nghiệp hưng thịnh của nước nhà Một trong những tư tưởng ấy là tư tưởngtôn trọng, đề cao vai trò của ngươì hiền tài
c Bày tỏ quan điểm của mình:
+ Khẳng định ý kiến của Thân Nhân Trung là hoàn toàn đúng và sâu sắc
+ Giải thích ý nghĩa câu nói của Thân Nhân Trung:
Người hiền tài: những người học rộng tài cao, thông minh, sáng suốt hạt nhân khí chấtban đầu làm nên sự sống còn, phát triển của quốc gia
Người hiền tài có quan hệ lớn đến sự thịnh suy của mỗi quốc gia Thời đại nào có nhiềungười tài giúp sức: đất nước hưng thịnh Ngược lại, tất sẽ suy vong
Trang 27+ Bài học rút ra: Phải biết quý trọng nhân tài, tạo điểu kiện để thu hút nhân tài Đầu tư chogiáo dục coi “giáo dục là quốc sách hàng đầu”.
- Điểm 3-4: Bài làm sơ lược, thiếu nhiều ý, sai nhiều lỗi chính tả
- Điểm 1-2: Bài viết không được gì viết1 đoạn, 2 đoạn bỏ đó
Đề 2
I Đề bài: Đọc truyện Tấm Cám, anh (chị ) suy nghĩ gì về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và
cái ác trong xã hội xưa
II Đáp án
a.Yêu cầu chung:
1 Yêu cầu về kỉ năng: Hiểu được, biết được cách làm bài văn nghị luận ( nghị luận xã
hội ), bố cục rõ ràng chặt chẽ, trình bày sạch đẹp, ít sai lỗi chính tả
2 Yêu cầu về kiến thức: Hiểu đúng nội dung đề yêu cầu: Thông qua cuộc đấu tranh giữa
Tấm và Cám, nêu lên suy nghĩ của bản thân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác trong
xã hội xưa
b Yêu cầu cụ thể: Có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải đảm bảo các ý sau.
* Ý thứ nhất:
- Truyện Tấm Cám gợi cho chúng ta suy nghĩ về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác
- Cuộc đấu tranh ấy vô cùng gay go, quyết liệt nhưng cuối cùng cái thiện, người tốt sẽ thắng
* Ý thứ hai:
- Tấm đại diện cho quần chúng nhân dân lao động ( cái thiện )
- Mẹ con Cám thì đại diện cho giai cấp bóc lột ( cái ác )
- Cuộc đấu tranh giữa Tấm với mẹ con Cám trải qua nhiều giai đoạn:
+ Cuộc đấu tranh trong gia đình ( vật chất, tinh thần )
+ Cuộc đấu tranh ngoài xã hội ( quyền lợi – địa vị )
- Trải qua bao nhiêu khó khăn, gian khổ cuối cùng Tấm cũng chiến thắng và trở về với ngôihoàng hậu , còn mẹ con Cám thì bị trừng trị thích đáng
* Ý thứ ba:
- Nêu ý nghĩa của cuộc đấu tranh : Trong cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, giữa ngườitốt và kẻ xấu thì chiến thắng bao giờ cũng thuộc về người tốt, cái thiện
- Bài học đối với bản thân
III Biểu điểm: - Điểm 8- 10: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, văn viết mạch lạc, giàu cảm
xúc, không sai lỗi về hình thức, đặc biệt là lỗi chính tả
- Điểm 5-7: Tương đối đầy đủ nội dung đề yêu cầu ( ý thứ hai phải đảm bảo ),nêuđược suy nghĩ của bản thân nhưng chưa sâu sắc.Có thể còn một vài sai sót nhỏ nhưng khôngđáng kể - Điểm 3-4: Chưa hiểu nội dung đề yêu cầu ,sa vào kể chuyện TấmCám,nhưng vẫn có nêu được suy nghĩ của bản thân,còn nhiều sai sót về chính tả, câu văn
Trang 28- Điểm 1-2: Hiểu sai nội dung đề yêu cầu, viết lan man, hoặc viết một hai đoạn rồi bỏđó.
Tuần 3: Tiết 9 - 10 THƯƠNG VỢ - Trần Tế Xương
MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tấm lòng thương yêu, quý
trọng người vợ cùng những tâm sự của nhà thơ; thấy được thành công nghệ thuật của bàithơ
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu, kĩ năng phân tích thơ Nôm Đường luật.
- Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm trân trọng, cảm thông với nỗi vất vả của người phụ nữ.
II CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Sgk, tài kiệu tham khảo, giáo án, bảng phụ, hình ảnh, thơ văn Trần Tế Xương
III NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
- Phân tích được hình ảnh ông Tú với vẻ đẹp của tấm lòng và vẻ đẹp của nhân cách:
+ Tấm lòng thương yêu, quý trọng, tri ân người vợ
+ Nhân cách: tự trách mình, nhận ra khiếm khuyết của bản thân lại càng thương yêu, quýtrọng vợ
- Tài năng thơ của Trần Tế Xương trong việc sử dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dângian, ngôn ngữ đời sống, các biện pháp nghệ thuật tu từ
+ Vận dụng hình ảnh con cò trong ca dao, các thành ngữ “một duyên hai nợ”, “năm nắngmười mưa”, sử dụng khẩu ngữ với lời chửi
+ Sử dụng nghệ thuật đối của thơ Đường luật, nghệ thuật đảo ngữ trong hai câu 3 và 4
1 Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Đặt bài thơ trong đề tài viết về bà Tú của Trần Tế Xương để thấy được nét chung và
riêng của bài thơ
- Hình ảnh bà Tú được khắc họa qua tình cảm thương yêu, quý trọng của Tú Xương, vàngược lại, qua tấm lòng Tú Xương đối với vợ mà thấy được vẻ đẹp nhân cách của nhàthơ
- Khai thác sắc thái biểu cảm, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật tu từ Chú ý nghệthuật đối của thơ Đường luật
- Tìm hiểu bài thơ theo hình ảnh nhân vật: hình ảnh bà Tú và chân dung nhà thơ
IV GỢI Ý DẠY HỌC:
1 Lời vào bài: Từ đề tài về người vợ trong thơ ca truyền thống dẫn đến bài thơ của
NỘI DUNG
Trang 29- Trần Tế Xương quê quán ở
đâu? Sống ở thời đại nào?
Đặc điểm con người? Đặc
điểm thơ ca? Hãy kể tên một
số tác phẩm mà học sinh tìm
hiểu được?
- GV trình bày thêm về bối
cảnh lịch sử và đặc điểm con
người và thơ ca của tác giả
- GV yêu cầu HS trả lời về
đề tài của tác phẩm “Thương
thiệu ở 2 câu thơ nào?
- Qua lời giới thiệu của nhà
thơ bà Tú là người như thế
những nội dungchính
Trả lời câu hỏitheo yêu cầu củagiáo viên
Hai học sinhđọc thơ
Theo dõi SGk,chú ý cách đọc
HS thảo luận và
cử đại diện trìnhbày trước lớpcác vấn đề đượcnêu
Hai câu đề : HSnhận xét về cáchgiới thiệu côngviệc của bà Túqua hình ảnhthời gian vàkhông gian
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Trần Tế Xương (1870-1907) quê ở làng VịXuyên, huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định
- Ông là người có tài, tính tình phóngkhoáng học giỏi thơ hay nhưng lận đậntrong thi cử chỉ đỗ tú tài (nên thường gọi là
Tú Xương)
- Ông để lại hơn 100 bài thơ, chủ yếu là thơNôm, gồm nhiều thể loại thơ (thất ngôn bát
cú, thất ngôn tứ tuyệt, lục bát và một số mộtbài văn tế, phú, câu đối)
- Sáng tác của Tú Xương gồm 2 mảng: Tràophúng và Trữ tình, đều bắt nguồn từ tâmhuyết của nhà thơ đối với dân, với nước ,với đời
2 Tác phẩm :
- Đề tài: “Thương Vợ” là một trong nhữngbài thơ hay và cảm động nhất của TúXương viết về bà Tú
- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
II Đọc hiểu văn bản:
1/ Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương
vợ của ông Tú
a Nỗi vất vả, gian khó của bà Tú
- Quanh năm buôn bán ở mom sông:
+ Thời gian: Quanh năm -> suốt cả năm, từnăm này qua năm khác, không kể mưa haynắng
+ Địa điểm: ở mom sông: dải đất nhô ra nơiven sông ba bề là nước chênh vênh nguyhiểm
⇒Lời giới thiệu rất khéo léo, có nhiều sứcgợi làm nổi bật sự vất vả trong công việccủa bà Tú
+ Công việc: buôn bán
- Lặn lội thân cò khi quãng vắng:
+ Con cò xuất hiện giữa cái rợn ngợp củakhông gian và thời gian Heo hút, rợnngợp, chứa đầy âu lo, nguy hiểm
+ Thân cò: Đơn chiếc
- Eo sèo mặt nước buổi đò đông
+ Những lời phàn nàn, cáu gắt, cộng với sự
Trang 30- Hình ảnh con cò được nhắc
nhiều trong ca dao, nhưng
cách nói của Tú Xương có
giống như thế không?
- Cách nói ấy đặc sắc như
thế nào?
- Từ láy “eo sèo” gợi âm
thanh gì?
- Qua hai từ gợi thanh và gợi
hình ấy em hình dung được
công việc của bà Tú như thế
nào?
- Chỉ ra sự đặc sắc trong
nghệ thuật đối ở 2 câu thực?
- Tìm những câu thành ngữ
được tác giả vận dụng trong
hai câu thơ Em hiểu ý nghĩa
2 câu thành ngữ ấy như thế
nào? Qua hai câu thành ngữ
ấy tác giả khẳng định phẩm
chất tốt đẹp nào của bà Tú?
- Đằng sau những câu thơ
viết về vợ, em thấy chân
dung của ông Tú như thế
nào?
Cảnh làm ăn,buôn bán mà bà
Tú tham gia: chenchúc, ồn ào trên sông nước của những người buôn bán nhỏ
CD:Con ơi nhớ lấy câu này/ Sông sâu chớ lội đò đầy chớ qua
HS trao đổi, trảlời
chen lấn, xô đẩy = chứa đầy sự bất trắc
+ Đối: khi quãng vắng >< buổi đò đông
Đã vất vả, đơn chiếc, lại phải bươn chảitrong cảnh chen chúc làm ăn
+ Đảo ngữ: Nhấn mạnh nỗi vất vả, giantruân
Tấm lòng TX: xót thương, cảm phục,biết ơn
b Đức tính của bà Tú
- Nuôi đủ năm con với một chồng: nuôi con
+ chồng (gánh nặng gia đình) Đảm đang,tháo vát, chu đáo với chồng con
- Một duyên hai … dám quản công:
+ Duyên một mà nợ hai nhưng bà Tú khôngmột lời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận sự vất
năm nắng mười mưa: Sự vất vả gian truân +
đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vìchồng vì con của bà Tú
2/ Chân dung nhà thơ
a Yêu thương, quý trọng, tri ân vợ
- Nhận ra sự đảm đang quán xuyến củangười vợ
+ Đặt mình ngang hàng với năm đứa conthành kẻ ăn bám vợ Hóm hỉnh
+ Cách đếm: 5 con với 1chồng Gánh
nặng TX tri công + tri ân vợ
- Thấy được sự vất vả của vợ
- Cảm nhận được sự vô tích sự của mình và
cả thói đời (xh)
Trang 31- Lời chửi trong hai câu thơ
cuối là lời của ai? Có ý
khiếm khuyết Một con
người như thế là một nhân
cách đẹp
Hoạt động 3:
Yêu cầu HS đánh giá về giá
trị nội dung và nghệ thuật
dư luận…
- Bạc: mỏng, bạc bẽo
; ăn ở bạc: ăn ở đối
xử với nhau tệ hại
Tự chửi mìnhcũng là một cách
để chuộc lỗi đốivới vợ.Từ hoàncảnh riêng, tácgiả lên án thóiđời bạc bẽo nóichung
của thói đời bạc bẽo Ý nghĩa xã hội: thói
đời là nguyên nhân sâu xa khiến bà Tú phảikhổ
- Là con người có nhân cách qua lời tựtrách:
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc”
Tiếng chửi của Tú Xương vừa cay đắng vừaphẫn nộ Ôg chửi “thói đời” bac bẽo, trọngnam khinh nữ khiến người phụ nữ phải khổ
“Có chồng hờ hững cũng như không”
- Nhà thơ tự trách mình là một người thừa,một người chồng “hờ hững” vô tích sự→Câu thơ dí dỏm, nhà thơ tự nhận khuyếtđiểm, ăn năn và tự trách mình: thể hiện sựcảm thông, tình yêu thương và sự quý trọngđối với người vợ→Một nhân cách tốt.
Tự trách mình, nhận ra khiếm khuyết củabản thân lại càng thương yêu, quý trọng vợ
III Tổng kết:
- Nội dung: Qua bài thơ “Thương vợ”
Tú Xương vừa ca ngợi công lao vừa bày tỏ
ân tình sâu nặngcủa ông đối với bà Tú
- Nghệ thuật: “Thương vợ”thể hiện tài
năng của tác giả , lời thơ giàu cảm xúc chânthành, vận dụng và phát huy có sáng tạo lời
ăn tiếng nói của dân gian
3 CỦNG CỐ: Cảm nhận chung về nội dung bài thơ
V HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP: Phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ vănhọc dân gian trong bài thơ: - Vận dụng hình ảnh: + Hình ảnh con cò trong ca dao nhiều khinói về thân phận người phụ nữ lam lũ, vất vả, chịu thương, chịu khó: “Con cò lặn lội bờsông – Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non”; thân phận người lao động với nhiều bấttrắc, thua thiệt: “Con cò mà đi ăn đêm – Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao”.+ Hình ảnh
con cò trong bài Thương vợ nói về bà Tú có phần xót xa, tội nghiệp hơn hình ảnh con cò
trong ca dao Con cò trong ca dao xuất hiện giữa cái rợn ngợp của không gian, con cò trongthơ Tú Xương ở giữa sự rợn ngợp của không gian và thời gian Chỉ bằng ba từ “Khi quảngvắng”, tác giả đã nói lên được cả thời gian, không gian heo hút, chứa đầy lo âu, nguy hiểm
Trang 32Cách thay con cò bằng tthân cò càng nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân của bà Tú và gợi nỗi
Trang 33Tiết 11 Tác phẩm đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ - Nguyễn Khuyến
I MỤC TIÊU:
1 Khóc Dương Khuê.
- Kiến thức: - Cảm nhận được tình cảm chân thành của đôi bạn thông qua những vần thơ
khóc bạn; cảm nhận được giọng điệu thống thiết của Nguyễn Khuyến qua bài thơ
- Kĩ năng: Trau dồi kĩ năng đọc - hiểu, phân tích một bài thơ thể song thất lục bát.
- Thái độ:Có ý thức xây dựng, giữ gìn một tình bạn cao cả.
2 Vịnh khoa thi Hương.
- Kiến thức :Cảm nhận được giọng điệu trào phúng trữ tình của Tú Xương qua bài thơ.
- Kĩ năng: Trau dồi kĩ năng đọc - hiểu, phân tích một bài thơ Nôm Đường luật.
- Thái độ: Có tinh thần phê phán cái xấu.
II CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
SGK, SGV, tài liệu tham khảo: Thơ văn Nguyễn Khuyến, thơ văn Tú Xương
III NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
2 Về phương pháp:
- Hướng dẫn học sinh thảo luận cấu hỏi SGK để tìm hiểu
- GV giảng giải thêm một số nội dung cơ bản
IV GỢI Ý DẠY HỌC:
Tiến trình dạy học:
ĐỘNG CỦA HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BÀI : “Khóc Dương Khuê”
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
- Yêu cầu học sinh đọc tiểu
người bạnDương Khuê
và tác phẩm
Hoạt động 2: Đọc hiểu
1 Giới thiệu về Dương Khuê (SGK)
2 HCST: Năm 1902 khi hay tin bạn mình làDương Khuê mất, quá đau đớn tiếc thương tác giả
đã viết bài thơ này khóc bạn
Trang 34bố cục bài thơ và tìm hiểu bài
theo bố cục ấy
Học sinh tìm hiểu bài và trả
lời câu hỏi:
+ Cảm xúc của tác giả khi hay
tin bạn mất như thế nào? Nỗi
đau ấy thể hiện ở những từ
ngữ nào?
+ Nhà thơ đã nhắc lại những
kỉ niệm nào mà hai người đã
từng gắn bó? Qua những kỉ
niệm ấy hãy nhận xét về tình
bạn của hai người?
- Nỗi đau của Nguyễn
Khuyến tập trung thể hiện ở
đoạn này như thế nào?
Nhóm 1 đạidiện trìnhbày
Nhóm 4nhận xét bổsung
Nhóm 2trình bày
Nhóm 6nhận xét, bổsung
Nhóm 5trình bày
những kỉ niệm
- Đoạn 3: Nỗi đau đớn tiếc thương sâu sắc của tácgiả
2 Nội dung tác phẩm:
a Hai câu đầu: Cảm xúc của tác giả
“BácDương …thôi rồi”: tác giả bàng hoàng khinghe tin bạn mất Tiếng than nhẹ nhàng nhưngthống thiết như một tiếng khóc tiếc thương
- “Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta”: Nỗiđau đớn khôn nguôi không chỉ thấm sâu tronglòng người mà thấm cả vào thiên nhiên cảnh vật
- Nghệ thuật sử dụng hư từ sáng tạo nhằm giảmnhẹ sự đau đớn tiếc thương
sẻ chia
⇒ Tình bạn tri âm tri kỉ và bền vững
c Nỗi đau trống vắng khi mất bạn:
- Đoạn cuối diễn tả nỗi dau của Nguyễn Khuyến ởnhiều cung bậc: lúc đau đớn bàng hoàng, lúc hụthẫng tiếc thương, lúc lắng đọng thấm sâu:
+ Câu hỏi tu từ “Làm sao bác vội về ngay” là mộtlời trách móc nhưng đầy tiếc thương, sự mất mátquá lớn khiến tác giả “chân tay rụng rời” – cáchnói hình tượng nhằm cụ thể hóa nỗi đau tinh thầnbằng nỗi đau thể xác
+ “Rượu ngon…tiếng đàn” Đoạn thơ liền mạch,kết cấu trùng điệp, điệp từ không nhấn mạnh sự côđơn trống vắng không gì bù đắp nổi trong lòng tácgiả
+ Bốn câu cuối là nỗi đau lắng đọng “Bác chẳng ở
…” là cách nói giảm với giọng thơ buồn thê thiết.Nhà thơ không khóc nhưng nước mắt chảy ngượcvào trong lòng Hình ảnh nhà thơ già ngồi khócbạn gây xúc động trong lòng người đọc
3 Nghệ thuật:
Trang 351: Thủ đô ngàn năm văn vật
lại không được tổ chức một sự
kiện trọng đại của đất nước:
thi tuyển chọn nhân tài; lẫn:
lẫn lộn, xáo trộn, bất thường
2 sỉ tử: lôi thôi, nhếch nhác,
không có tinh thần, thi cho có;
Quan trường: ậm ọe – nói
không rõ, tiếng được, tiếng
cảnh đất nước Kêu gọi, nhắc
nhở mọi người ý thức hơn về
việc nước
Nhóm 3nhận xét, bổsung
HS đọc lạibài thơ
Hoạt động 2: Đọc hiểu
văn bản:
- Hướng dẫnhọc sinh đọctác phẩm,gọi học sinhđọc tác phẩm Thảo luậncâu hỏi theonhóm
Nhóm 1 đạidiện trìnhbày
Nhóm 4nhận xét bổsung
Nhóm 2trình bàyNhóm 6Nhận xét, bổsung
- Ngôn ngữ thơ giản dị chân thành
- Thể thơ song thất lục bát giàu âm điệu dạt dàocảm xúc
- Rất thành công trong việc sử dụng các biện pháp
tu từ
II Tổng kết:
Bài thơ Khóc Dương Khuê là một tác phẩmhay viết về tình bạn Chính tình cảm chân thành vàtài năng nghệ thuât của Nguyễn Khuyến đã tạonên thành công ấy
B VỊNH KHOA THI HƯƠNG:
1 Sự khác thường của kì thi thề hiện ở hai câu đầu.
- “Trường Nam thi lẫn với trường Hà”
- “ Lẫn”: lẫn lộn, trộn lại không theo thứ tự và
truyền thống như vốn có
2 Hình ảnh sỉ tử và quan trường
- Không có cái trang nghiêm, trọng đại vốn có
mà trở nên lôi thôi, bầy hầy, nhếch nhác
- Đảo ngữ làm cho cái nhếch nhác đó càng nổibật
3 Hình ảnh quan sứ, bà đầm trong cuộc thi.
- Là một sự bất thường, vô lí, nhục cho quốc thể
- Đối “lọng rợp trời” với “váy lê quét đất” cànglàm cho không khí trường thi trở nên lố lăng =>thái độ bất bình, chua xót cho cảnh nước nhà
4 Tâm trạng, thái độ của tác giả:
- Phản đối xót xa cho tình cảnh đất nước
- Ý nghĩa tư tưởng của lời nhắn gửi ở hai câu cuối:những người trí thức, nhân tài của đất nước hãytỉnh ngộ, hãy cứu lấy tình cảnh đất nước!
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ: tìm đọc thêm các tác phẩm của Tú Xương
và Nguyễn Khuyến; Chuẩn bị bài Từ ngôn ngữ chung đến lới nói cá nhân.
Trang 36Tiết 12: T Ừ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN ( Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Giúp học sinh tìm hiểu mối quan hệ hai chiều giữa ngôn ngữ chung và lời
nói cá nhân
- Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức vừa học vào việc giải quyết các bài tập trong SGK và
vận dụng vào việc đọc – hiểu các văn bản văn học cụ thể
-Thái độ: Có ý thức học tập tích cực.
II CHUẨN BỊ
- Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGV, SGK.
- Trò: Đọc SGK, học bài cũ, soạn bài mới.
III NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
1 Về nội dung: giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mối quan hệ qua lại với nhau.
Vận dụng được kiến thức, thực hành các bài tập SGK
2 Về phương pháp: từ lý thuyết, hướng dẫn học sinh phương pháp làm các bài tập, hoạt
động theo nhóm, cá nhân giải bài trên bảng
IV GỢI Ý DẠY HỌC.
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
cho HS hiểu mối
quan hệ giữa ngôn
ngữ chung và lời nói
- Ngôn ngữ chung của xã hội là cơ sở để sản sinh
và lĩnh hội lời nói cá nhân
- Ngược lại, trong lời nói cá nhân vừa có phầnbiểu hiện của ngôn ngữ chung vừa có những nétriêng
Chia thành 6nhóm:
IV Luyện tập.
Bài tập 1.
Nách tường bông liễu bay sang láng giềng.
Từ nghĩa thực mặt dưới chỗ cánh tay nối với
ngực, từ nách trong câu thơ của Nguyễn Du
mang một ý nghĩa mới: Chỉ khoảng không gianchật hẹp giữa hai bức tường nhằm tạo nên sựngăn cách giữa hai nhà
Đây là nghĩa chuyển, chỉ có trong lời thơ của
Trang 37sinh thảo luận bài
tập theo gợi ý của
Đại diện nhómtrình bày
Các nhóm nhậnxét, bổ sung
Nguyễn Du, nhưng nó được tạo ra theo phươngthức ẩn dụ ( dựa vào quan hệ tương đồng giữa haiđối tượng được gọi tên)
Bài tập 2.
- Từ xuân trong cảu thơ của Hồ Xuân Hương
được dùng theo hai nghĩa: Vừa chỉ mùa xuân,vừa chỉ sức sống và nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ( tuổi xuân)
- Trong câu thơ của Nguyễn Du, từ xuân lại mang
ý nghĩa khác: Chỉ vẻ đẹp của người con gái trẻtuổi; sự trong trắng, trinh tiết của người phụ nữ
- Trong câu thơ của Nguyễn Khuyến, từ xuân chỉ
chất men say nồng của rượu ngon, đồng thờicũng có nghĩa bóng là chỉ sức sống dạt dào, tìnhcảm thắm thiết của bạn bè
- Trong câu thơ của Hồ Chí Minh, từ xuân thứ
nhất có nghĩa gốc chỉ mùa đầu tiên trong năm.Từ
xuân thứ hai chuyển nghĩa: Chỉ sức sống mới,
tươi đẹp
Bài tập 3 HS về nhà làm.
3 Củng cố: Thấy được mối quan hệ hữu cơ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
V Hướng dẫn làm bài tập về nhà: Làm các bài tập 3,4 SGK Soạn bài Bài ca ngất
ngưởng.
Trang 38TUẦN 4 TIẾT 13 BÀI CA NGẤT NGƯỞNG – Nguyễn Công Trứ
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đúng thực chất và ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh
cá nhân của Nguyễn Công Trứ trong khuôn khổ xã hội phong kiến đương thời
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu, kĩ năng phân tích một bài thơ thể hát nói.
- Thái độ: Bồi dưỡng thái độ sống đúng đắn.
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGV, SGK.
- Trò: Đọc SGK, học bài cũ, soạn bài mới.
III NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
1 Nội dung:
- Làm rõ “ngất ngưởng” là gì? Giải thích tại sao từ “ngất ngưởng” trong trường hợp này lại
có ý nghĩa tiến bộ, tích cực Đặt “ngất ngưởng” đối lập với lễ, danh giáo
- Nhấn mạnh giọng điệu: tự hào, sảng khoái, tự tin
- Những nét đặc sắc của thể thơ hát nói
2 Phương pháp:
- Kết hợp giữa đọc, giảng nghĩa từ, thảo luận theo cac câu hỏi
IV GỢI Ý DẠY HỌC:
1 Lời vào bài: Nguyễn Công Trứ sống trong hoàn cảnh xã hội VN giai đoạn cuối thế kỉ
XIX, nhưng trong thơ ông lại có nhiều nét độc đáo, mới mẻ, mang đậm dấu ấn của cái tôi cánhân
2 Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
YÊU CẦU CẦN DIỄN ĐẠT
Gạch dưới những nội dung chính
Trả lời câu hỏi theo yêu cầu củagiáo viên
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Nguyễn Công Trứ (1778 – 1858) xuất thântrong một gia đình Nho học, người làng Uy Viễn, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh
- Thuở nhỏ say mê học hành, tham gia sinhhoạt hát ca trù ở làng Cổ Đại
- 1819 đỗ giải Nguyên và được bổ làm quan
- Là người tài năng, nhiệt huyết trong nhiềulĩnh vực hoạt động nhưng con đường làmquan không bằng phẳng
- Nguyễn Công Trứ sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm Thể loại ưa thích là hát nói Ông làngười đầu tiên đem đến cho hát nói một nội
Trang 39GV lưu ý HS về giọng điệu
(tự tin, tư hào, sảng khoái)
trước khi đọc bài
HS đọc bài thơ Gv đọc lại
1 Cả tiêu đề nữa thì bài thơ
có bao nhiêu từ “ngất
ngưởng” (5 từ) Trình bày
cách hiểu của em về từ này
Giải nghĩa từng từ
Bài ca ngất ngưởng: sự ngợi ca về
cách sống, con người ngất ngưởng.
Tay ngất ngưởng: người làm quan
từng đảm nhận nhiều chức vụ, có tài
thao lược.Người từng được thăng rồi
giáng chức nhiều lần.
Ngất ngưởng (khi đã thôi làm quan):
sống thực theo suy nghĩ, theo ý thích
của mình Thừa nhận, ngợi ca thú vui
tao nhã của mình.
Ngất ngưởng (trong triều):vừa sống
trọn chữ trung quân một cách xuất
Hoạt động 2:
Đọc hiểu văn bản:
-Học sinh đọc tác phẩm
Hai học sinh đọcthơ
Theo dõi SGk, chú ý cách đọc
- Thảo luận câu hỏi theo nhóm
Nhóm 1 đại diệntrình bày
Nhóm 4 nhận xét bổ sung
dung phù hợp với chức năng và cấu trúc của nó
2 Tác phẩm:
a Hoàn cảnh sáng tác: Bài ca ngất ngưởng
là kiệt tác của Nguyễn Công Trứ, được sángtác sau năm 1848, là năm ông cáo quan vềquê
b Thể loại: Hát nói- một thể thơ tự do,phóng khoáng
c Đề tài: Đề cập đến thái độ sống, phongcách sống
2 Lời tự thuật về tài năng và danh vị của nhà thơ.
a Tự hào về sự có mặt của mình trên cõi đời * Câu thơ chữ Hán mở đầu nêu lên quan
niệm “tề gia, trị quốc, bình thiên hạ” của kẻsĩ
* “Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng”
Trang 40Hãy tìm những biểu hiện của lối sống
ngất ngưởng mà nhà thơ kể ở trong
Xông pha, đi nhều nơi, đảm nhận
nhiều chức vụ Con đường công danh
thăng trầm.
Không lễ nghi khi thôi làm quan, cưỡi
bò vàng, đeo nhạc ngựa cho nó , đi
dạo khắp kinh thành.
Lên chùa vẫn dắt theo người đẹp.
Tâm bình trước mọi việc được/mất,
mọi lời khen/chê của người đời.
Tự hào về tài năng, nhân cách của
mình, coi mình xứng danh như những
danh tướng xưa.
- Giáo viên cho các nhóm
thảo luận tìm hiểu nội dung
sau câu thơ đầu và trình bày
các vấn đề sau:
+ Câu thơ chữ Hán mở đầu
thể hiện quan niệm sống như
thế nào của người kẻ sĩ?
Quan niệm ấy còn phù hợp
với thời đại hiện nay không?
+ Hãy giải thích vì sao
Nguyễn Công Trứ biết việc
làm quan là gò bó mất tự do
nhưng vẫn ra làm quan?
+ Xác định nghĩa của từ
“ngất ngưởng” trong câu thơ
“gồm thao lược đã nên tay
Nhóm 6Nhận xét, bổ sung
Nhóm 5 trình bày
Nhóm 3 nhận xét, bổ sung
Coi mình là người có tài năng.Coi việc làmquan là một sự ràng buộc (vào lồng) Dù vậyvẫn ra làm quan vì đó là phương tiện để ôngthể hiện tài năng và hoài bão của mình
Thể hiện quan niệm của Nguyễn Công Trứ
về công danh: Đối với ông “công danh”không chỉ là vinh mà còn là nợ, là tráchnhiệm với non sông, vì thế bước vào conđường công danh là vào lồng bị bó buộc nhưông Hi Văn đã tự nguyện đem tài hoa củamình nhốt vào lồng ràng buộc ấy
-> Như vậy với ý thức trách nhiệm NguyễnCông Trứ đã trở thành “tay ngất ngưởng”bản lĩnh, thoát khỏi vòng danh lợi tầmthường ở chốn quan trường
b Khi đang làm quan.
- Nhiều lần thăng, giáng chức
- Đảm nhận và hoàn thành nhiều chức vụkhác nhau
c Khi đã nghỉ hưu.
- Cưỡi bò vàng đi dạo giữa kinh thành
- Tận hưởng những thú tiêu khiển thanh cao
ở đời mà không cần băn khuăn: vào chùa vàdẫn theo” một đôi dì” để hát ca trù
- Coi chuyện được mất, khen chê ở đời làkhông đáng kể, không đáng bận tâm, màluôn vui vẻ
- Vui chơi nhưng lại trọng đạo nghĩa: đem tàinăng, bản lĩnh của mình đóng góp cho triềuđình, đất nước
- Coi mình xứng danh sánh ngang với nhữngbậc tiến bối có tài năng được trọng vọng
3 Lời tự thuật về phong cách, về quan niệm sống:
- Về sự kiện “đô môn giải tổ”: Hình thứcphong kiến chung là phải có tiệc tiễn, lọngche, xe ngựa trang nghiêm, tặng phẩm.Nhưng hành động của Nguyễn Công Trứ thậtkhác đời “đạc ngựa bò vàng” lại treo mo cautrên đuôi bò
->Thái độ “ngất ngưởng” ấy là sự thách thức mọi người, cuộc đời, chống lại hình thức giả