Như một cuộc đối thoại ngầm, ông giáo đối thoại với chính mình, thuyết phục chính mình, rằng vợ mình không ác để "chỉ buồn chứ không nỡ giận" - Luận điểm: nếu ta không cố mà tìmhiểu nhữn[r]
Trang 1Tuần 10 Ngày soạn: 27/ 10/ 2012
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu (1926- 2007)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống pháp của dân tộc ta
- Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của các chiến sĩ trong bài thơ
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thưc
2 Kĩ năng
- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại,
- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ
- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ
3 Thái độ
- Gi¸o dôc cho häc sinh lßng yÕu quý, kÝnh phôc c¸c chiÕn sü c¸ch m¹ng
- Gi¸o dôc tinh thÇn vît khã, ®oµn kÕt vµ lßng yªu níc
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Đọc thuộc lòng đoạn đầu “Vân Tiên thân vong” trích LVT cứu KNN? Phân tích?
? Đọc thuộc lòng đoạn còn lại Nêu nội dung chính?
? Nêu và phân tích nghệ thuật đặc sắc đoạn trích LVT cứu KNN?
3 Bài mới
Gọi HS đọc chú thích SGK
? Nêu một vài nét về nhà thơ Chính Hữu?
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả: Chính Hữu (15/12/1926 – 27/11/2007)
- Tên thật là Trần Đình Đắc, quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh, hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ
- Chính Hữu chủ yếu sáng tác về những người chiến sĩ quân đội – những người đồng đội của ông trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
2 Tác phẩm
- Bài thơ này in trong tập “Đầu súng trăng treo”, sáng tác năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc (1947) Đây là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất viết về người lính
Trang 2? Bài thơ Đồng chí được sáng tác trong
hoàn cảnh như thế nào ?
* GV đọc mẫu một lần toàn bài, hướng
dẫn cách đọc, yêu cầu 2-3 HS luyện đọc,
cho các HS khác nhận xét
* Lưu ý HS chú ý kỹ các chú thích
*GV yêu cầu HS phân đoạn, tìm ý mỗi
đoạn
? Hai câu thơ đầu cho thấy tình đồng chí
của hai người lính được khơi nguồn từ
điều gì?
? Điều gì đã khiến cho họ gặp nhau?
? Tình đồng chí của họ được thắt chặt
hơn nhờ những điểm “chung” gì?
? Nêu nhận xét của em về dòng thơ thứ
bảy?
? Cuối khổ thơ một tác giả đã hạ một
dòng thơ đặc biệt với hai tiếng “Đồng
chí” Vậy, em hiểu “Đồng chí” ở đây có ý
nghiã như thế nào?
- Đồng chí là sự kết tinh của mọi cảm
xúc, đó là sự cao độ của tình bạn, tình
người
* GV cho HS đọc 10 câu thơ tiếp theo
Câu hỏi thảo luận
? Người lính đã sẵn sàng rời bỏ lại những
gì thân thuộc nhất đối với họ để ra đi vì
nghĩa lớn?
- Họ rời bỏ ruộng nương, gian nhà, giếng
nước, gốc đa…
? Em thấy cuộc sống của người lính ở
đây như thế nào?
? Tuy khó khăn thiếu thốn như vậy
nhưng em thấy tinh thần của họ như thế
nào?
? Phân tích hình ảnh “Thương nhau tay
nắm lấy bàn tay”?
* GV cho HS đọc 3 câu thơ cuối
? Cảm nhận của em về sức mạnh của tình
đồng chí ở 3 câu cuối bài thơ?
- GV bình (súng - trăng, gần - xa, hiện
thực - trữ tình, chiến sĩ - thi sĩ … )
? Hình ảnh trong ba câu thơ cuối gợi cho
em suy nghĩ gì?
[ GV bình hình ảnh “Đầu súng trăng
treo” ]
cách mạng thời chống Pháp
3 Đọc và tìm hiểu chú thích
Bố cục: ba phần :
- 7 câu đầu: Cơ sở của tình đồng chí
- 10 câu tiếp: Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí
- 3 câu cuối: Hình ảnh hai người lính trong phiên gác
II PHÂN TÍCH
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí cao đẹp
- Cùng chung cảnh ngộ - vốn là những người nông dân nghèo từ những miền quê hương “nước mặn đồng chua”, ‘đất cày lên sỏi đá”
- Cùng chung lí tưởng, cùng chung chiến hào chiến đấu vì độc lập, tự do của Tổ quốc
=> Tình đồng chí sâu lắng, thiêng liêng
2 Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ
- Tâm tư tình cảm => Hiểu biết về cuộc đời tư => cùng chung một nỗi niềm nhớ
về quê hương
- Sẻ chia thiếu thốn gian khổ của đất nước
+ Áo anh rách vai - quần tôi…
+ Chân không giày
+ Thương nhau tay nắm lấy bàn tay + Miệng cười buốt giá
=> Tình đồng chí động viên, sưởi ấm người lính vượt qua những gian khổ, thiếu thốn
3 Vẻ đẹp của người lính
- Truyền cho nhau hơi ấm nơi chiến trường
+ Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới “ Đầu súng trăng treo “ + Đầu súng trăng treo : gần-xa, hiện thực
- mơ mộng, chiến đấu - trữ tình, chiến sĩ-thi sĩ
=> Sát cánh bên nhau, bất chấp những gian khổ, thiếu thốn
Đây là biểu tượng cao đẹp của tình đồng
Trang 3? Dựa vào những gì đã tìm hiểu, em hãy
nêu những nét tổng kết cho bài này?
? Nêu ý nghĩa của văn bản?
chí, đồng đội Vẻ đẹp tinh thần hòa quyện hiện thực lãng mạn
III Tổng kết
1 Nội dung, Nghệ thuật: SGK tr131
2 Ý nghĩa Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời
kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ
4 Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài học
- Học thuộc bài thơ và phân tích
- Soạn: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Phạm Tiến Duật (1941 - 2007)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật
- Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn
- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm; vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng của những con người
đã làm nên đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại,
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ
- Cảm nhận giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức yêu mến, trân trọng, nhớ ơn những anh bộ đội Cụ Hồ
+Tích hợp bảo vệ môi trường: Phân tích mục 2: Người lính lái xe phải sống , chiến đấu trong không gian , môi trường như thế nào? Liên hệ: Sự khốc liệt của chiến tranh và môi trường
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Đọc thuộc lòng bài thơ “Đồng chí” và nêu nội dung chính?
? Tình đồng chí được xây dựng trên cơ sở nào? Biểu hiện?
? Phân tích nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?
Trang 43 Bài mới
Đọc chỳ thớch SGK tr 132
? Nờu những hiểu biết khỏi quỏt về tỏc
giả?
? Em hiểu gỡ về hoàn cảnh ra đời tỏc
phẩm?
Nờu cỏch đọc: giọng vui vẻ sụi nổi , hồn
nhiờn , mang đậm chất lớnh
Gọi HS đọc tỡm bố cục
* GV cho HS đọc lại nhan đề bài thơ
? Em cú nhận xột gỡ về nhan đề này ? (dài
, tạo sự độc đỏo - là hỡnh ảnh toàn bài)
Những chiếc xe khụng kớnh - gợi hiện
thực được khai thỏc
? Cú từ nào em cảm thấy như bị thừa so
với nhan đề những bài thơ khỏc ? Ngụ ý
điều gỡ qua từ ngữ tưởng như thừa ấy ?
Hết tiết 47 chuyển tiết 48
? Nhận xột về giọng điệu của hai cõu thơ
đầu? ( Nghe như văn xuụi, giọng điệu
thản nhiờn như khụng)
? Nội dung hai cõu ấy núi gỡ? (Nờu ra sự
thực và giải thớch nguyờn nhõn vỡ sao xe
khụng kớnh)
? Hiện thực những chiếc xe đời thường
thường được mĩ lệ húa,Nhưng bài thơ
này cú gỡ khỏc?
? Chiến tranh tiếp tục làm đoàn xe biến
dạng ra sao ?
? Vỡ sao hỡnh ảnh hiện thực vào bài thơ
lại độc đỏo như vậy? í nghĩa của hỡnh
I TèM HIỂU CHUNG
1 Tỏc giả: Phạm Tiến Duật (14/01/1941-04/12/2007)
- Quờ ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phỳ Thọ,
là nhà thơ trưởng thành trong khỏng chiến chống Mỹ cứu nước Sỏng tỏc thơ của Phạm Tiến Duật thời kỡ này tập trung viết về thế hệ trẻ trong cuộc khỏng chiến chống Mỹ
2 Tỏc phẩm
- “Bài thơ về tiểu đội xe khụng kớnh” được sỏng tỏc năm 1969 và in trong tập
“Vầng trăng quầng lửa” của tỏc giả
3 Đọc hiểu văn bản
4 Thể thơ: Tự do (câu dài, ít vần, giọng
điệu thơ đậm đà chất lính)
5 Bố cục: 2 phần + Hỡnh ảnh những chiếc xe khụng kớnh + Hỡnh ảnh những chiến sĩ lỏi xe
* Đại ý: Ca ngợi hỡnh ảnh người lớnh cỏch mạng trong khỏng chiến chống Mỹ
II PHÂN TÍCH
1 Nhan đề bài thơ
- Rất độc đỏo khi chọn cả một tiểu đội những chiếc xe khụng kớnh làm đề tài
Mở đầu bằng “Bài thơ” như ngụ ý bản thõn hiện thực ấy cũng lóng mạn như một bài thơ
Thể hiện chất thơ vỳt lờn từ trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh
2 Hỡnh ảnh những chiếc xe khụng kớnh
- Miờu tả hiện thực : Những chiếc xe khụng kớnh vẫn băng trờn đường ra trận
- Nguyờn nhõn cũng hiện thực: bom giật bom rung – kớnh vỡ Chiến tranh tiếp tục làm đoàn xe biến dạng thờm : khụng kớnh – khụng đốn – khụng mui – thựng cú xước
Trang 5ảnh thơ đó
? Vậy đoàn xe đáng tự hào ở điểm nào ?
+ Tích hợp bảo vệ môi trường: Phân tích
mục 2: Người lính lái xe phải sống ,
chiến đấu trong không gian , môi trường
như thế nào? Liên hệ: Sự khốc liệt của
chiến tranh và môi trường
? Điều gì đã làm nên vẻ đẹp của đoàn xe?
Chỉ cần trong xe có một trái tim
? Trái tim đó là gì ? Chúng ta hãy tìm
hiểu hình ảnh những người lính lái xe
trong bài thơ
? Hãy tìm trong bài thơ những hiện thực
gian khổ mà người lính lái xe phải hứng
chịu khi xe không có kính ?
GV chuyển ý : Nhưng trước những gian
khổ đó, thái độ của những người lính lái
xe như thế nào ?
? Ung dung thực thi nhiệm vụ lái xe
? Chú ý hai từ “ừ” trong cặp câu thơ và
cho biết cảm nhận của em về thái độ của
người lính trước gian khổ ?
Không có kính, ừ thì có bụi
Không có kính, ừ thì ướt áo
? Tính chất trẻ trung còn được thể hiện
qua một chi tiết thú vị khi họ nhìn ra sự
tiện lợi của việc xe không còn kính nữa
Đó là chi tiết gì ?
(Bắt tay qua cửa kính vỡ)
? Tình đồng đội của họ ra sao ?
(Xem nhau như một gia đình)
? Em hiểu gì về câu thơ :
“Lại đi, lại đi trời xanh thêm.” ?
Câu hỏi thảo luận :
? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ, giọng
điệu của bài thơ này ? Những yếu tố đó
góp phần thế nào trong việc khắc họa
hình ảnh những người lính lái xe ở
Trường Sơn ?
? Nhận xét gì về ngôn ngữ giọng điệu của
bài thơ này ? Tác dụng của những yếu tố
đó như thế nào ?
? Dựa vào những gì đã tìm hiểu, em hãy
nêu những nét nội dun và nghệ thuật đặc
sắc của bài thơ?
=> Giọng thơ thản nhiên như văn xuôi kết hợp với nét ngang tàng và tinh nghịch, một khám phá mới lạ Hình tượng thơ độc đáo có ý nghĩa phản ánh hiện thực khốc liệt thời kì chiến tranh: bom đạn kẻ thù, những con đường ra trận
để lại dấu tích trên những chiếc xe không kính
3 Hình ảnh những người lính lái xe
a Những gian khổ trên đường :
- Cảm giác ngồi trên xe không kính : ung dung ngồi , nhìn thẳng => hiên ngang ung dung => biến khó khăn thành thoải mái
tự nhiên gần gũi thân thiết
- Thái độ bất chấp khó khăn nguy hiểm => Nét hồn nhiên , vẻ ngang tàng đậm chất lính thể hiện ý chí và sức mạnh tuổi trẻ
b Tinh thần, hành động của những người lính
- Thái độ hồn nhiên sôi nổi , vui nhộn , lạc quan; tinh thần quyết tâm chiến đấu vì miền Nam; tin tưởng vào một tương lai tươi đẹp của đất nước
- Trái tim hoán dụ lòng yêu nước , dũng cảm và ý chí chiến đấu vì sự thống nhất của dân tộc thể hiện sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ – của một dân tộc kiên cường, bất khuất
III TỔNG KẾT
1 Nội dung: Hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm bất chấp khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam
2 Nghệ thuật
- Lựa chọn chi tiết độc đáo, có tính chất phát hiện, hình ảnh đậm chất hiện thực
- Sử dụng ngôn ngữ của đời sống, tạo nhịp điệu linh hoạt thể hiện giọng điệu ngang tàng, trẻ trung, tinh nghịch
Trang 6? Nêu ý nghĩa của bài thơ? 3 Ý nghĩa
- Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kì chống giặc Mỹ xâm lược
4 Củng cố, dặn dò
- Gv hệ thống nội dung bài học
- Học thuộc bài thơ và phân tích
- Soạn: Tổng kết từ vựng (Sự phát triễn của từ vựng)
.
TỔNG KẾT TỪ VỰNG (SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Tiếp tục hệ thống hoá những kiến thức về từ vựng đã học (sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngũ và biệt ngữ XH, các hình thức trau dồi vốn từ
- Biết vận dụng kiiến thức đã học khi giao tiếp , đọc - hiểu và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng về sử dụng từ và chữa lối dùng từ
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng trong văn bản cũng như trong giao tiếp
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là trường từ vựng ? Nêu ví dụ?
3 Bài mới
?Nhắc lại các cách phát triển nghĩa của
từ?
1 H/s lên bảng điền ND thích hợp vào sơ
đồ SGK/135
?Tìm dẫn chứng minh hoạ cho những
cách phát triển của từ vựng?
I Sự phát triển của từ vựng 1.Các cách phát triển của từ vựng: 2 cách -Cách 1: Phát triển nghĩa của từ ngữ: + Thêm nghĩa mới
+ Chuyển nghĩa -Cách 2: Phát triển số lîng từ ngữ + tạo từ mới
+ Vay mượn
2 Bài tập
a Chuyển nghĩa: +Trao tay +Tay buôn người (n/ chuyển)
- Tạo từ ngữ mới:
+ từ ngữ mới xuất hiện: mô hình X + Y VD: văn + học -> văn học
+ từ ngữ mới xuất hiện VD: du lịch sinh thái: khu chế xuất
Trang 7Hướng dẫn H/s trả lời câu hỏi
3(SGK/135)
?Nhắc lại khái niệm từ mượn?
- Hướng dẫn H/s làm BT
- Trình bày miệng trước lớp
?Nhắc lại khái niệm từ HánViệt
Hướng dẫn H/s làm bài tập
Nhắc lại khái niệm thuật ngữ và biệt ngữ
XH? Cho VD?
H/s thảo luận câu hỏi? (SGK/136)
- Vay mượn: Kịch trường…
b Không có nghĩa mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ vì:
- Số lượng các sự vật,, hiện tượng, khái niệm mới là vô hạn, do đó nếu ứng với khái niệm , sự vật, hiện tượng mới lại phải có thêm 1 từ ngữ mới thì số lượng các từ ngữ quá lớn, qúa cồng kềnh, rườm
rà, mặt khác số lượng từ ngữ có giới hạn
II Từ mượn
1 Khái niệm: Từ mượn là những từ Tiếng Việt vay mượn tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà Tiếng Việt chưa có từ ngữ thật thích hợp để biểu thị
2 Bài tập
*Chọn nhận định đúng:
- Nhận định : Tiếng Việt vay mượn nhiÒu từ ngữ của các ngôn ngữ khác là
để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt
*Những từ mượn như: săm, lốp, (bếp) ga, phanh,…là những từ đã được Việt hoá hoàn toàn về âm, nghĩa, cách dùng, những từ này không khác gì những từ được coi là thuần Việt như bàn ghế, trâu, bò…
- Các từ: a-xít, hidro, vitamin: còn giữ nhiều nét ngoại lai - chưa được Việt hoá hoàn toàn (từ gồm nhiều âm tiết, mỗi âm tiết có chức năng, cấu tạo vỏ âm thanh cho từ chứ không có nghĩa gì
III Từ Hán-Việt
1 Khái niệm: Từ H¸n ViÖt là từ mượn của tiếng Hán, nhưng được phát âm và dùng theo cách dùng của người Việt: Quốc gia, gia đình, giáo viên…
2 Bài tập Chọn quan niệm đúng: b
IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
1 Khái niệm
- Thuật ngữ: là ngữ biểu thị kh¸i niÖm khoa học, công nghệ và thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ: phẫu thuật, siêu âm…
- Biệt ngữ xã hội: là những từ ngữ chỉ dùng trong 1 trong một tầng lớp xã hội
Trang 8?Có các hình thức trau dồi vốn từ nào?
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Trình bày miệng trước lớp?
nhất định VD: cậu, mợ chỉ cha mẹ: cách gọi của tầng lớp thượng lưu trong xã hội cũ 2.Bài tập:
* Vai trò của thuật ngữ trong đời sống hiện nay:
Cuéc sèng hiện nay: thời đại khoa học, công nghệ phát triển mạnh mẽ, có ảnh hưởng lớn đối với đời sống con người Trình độ dân trí của người ViÖt Nam ngày càng nâng cao, nhu cầu giao tiếp và nhận thức của mọi người về những vấn
đề khoa học, công nghệ ngày càng tăng Trong tình hình đó, thuật ngữ đóng vai trò quan trọng và ngày càng trở nên quan trọng hơn
* Liệt kê một số thuật ngữ là biệt ngữ xã hội: cậu, mợ, cha, linh mục, xứ đạo…
V Trau dồi vốn từ 1.Các hình thức trau dồi vốn từ:
- Cách 1: Rèn luyện để nắm đầy đủ và chính xác nghĩa của từ
- Cách 2: Rèn luyện để biết thêm những
từ chưa biết, làm tăng vốn từ
2 Bài tập
*Giải thích nghĩa của những từ sau:
- Bách khoa toàn thư: từ điển bách khoa, ghi đầy đủ tri thức của các ngành
- Bảo hộ mậu dịch: chính sách bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị trường nước mình
- Dự thảo:
+ ĐT: thảo ra để đưa thông qua
= DT: bản thảo để đưa thông qua
- Đại sứ quán: cơ quan đại diện chính thức và toàn diện của một nhà nước ở nước ngoài, do một đại sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu
- Hậu duệ: con cháu của người đã chết
- Khẩu khí: khí phách của con người toát
ra từ lời nói
- Môi sinh: môi trường sống của sinh vật
*Sửa lỗi dùng từ:
a, Béo bổ: tính chất cung cấp chất bổ dưỡng cho cơ thể -> thay bằng từ béo bở:
dễ mang lại nhiều lợi nhuận
b, đạm bạc: có ít thức ăn, toàn thứ rẻ tiền,
Trang 9chỉ đủ ở mức tối thiểu -> thay bằng từ tệ bạc: không nhớ gì ơn nghĩa, không giữ trọn tình nghĩa trước sau trong quan hệ đối xử
c, tấp nập: gợi tả quang cảnh đông người qua lại không ngớt -> thay bằng tới tấp: nghĩa là liên tiếp, dồn dập, cái này chưa qua, cái khác đã tới
4 Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài học
- Học bài và hoàn thiện các bài tập còn lại
- Soạn bài: Nghị luận trong văn bản tự sự
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự? Vai trò, ý nghĩa của các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
Trang 102 Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận diện các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự và viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố nghị luận
3 Thái độ: Nghiêm túc , sôi nổi , xây dựng bài học
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: ? Để 1 văn bản tự sự hấp dẫn, sinh động người ta thường sử dụng những yếu tố nào?
3 Bài mới
- 1 H/s đọc
? Đoạn văn trên có nội dung gì?
? Để đi đến kết luận đó, nhân vật ông
giáo đã đưa ra các luận điểm và lập luận
theo logic nào?
?Nhận xét gì về việc ử dụng từ ngữ, câu
văn ở đoạn văn trên?
?Cuộc đối thoại giữa Hoạn Thư và Thuý
Kiều được diễn ra dưới hình thức nào:
?Trong phiên bản này, Kiều là người
buộc tội Hoạn Thư, nàng đã có cách lập
luận ntn?
I.Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong VBTS 1.Ngữ liệu(SGK T137)
2.Nhận xét
* Đoạn văn a:
- Những suy nghĩ nội tâm của nhân vật ông giáo trong "Lão Hạc" Như một cuộc đối thoại ngầm, ông giáo đối thoại với chính mình, thuyết phục chính mình, rằng
vợ mình không ác để "chỉ buồn chứ không nỡ giận"
- Luận điểm: nếu ta không cố mà tìmhiểu những người xung quanh thì ta luôn có cớ
để tàn nhẫn và độc ác với họ (nêu vấn đề)
- Phát triển vấn đề: Vợ tôi không phải là người ác, nhưng sở dĩ thị trở nên ích kỉ, tàn nhẫn là vì thị đã quá đau khổ:
+ Khi người ta đau chân thì chỉ nghĩ đến cái chân đau (từ một quy luật tự nhiên) + khi người ta khổ đau thì người ta không còn nghĩ đến ai được nữa
+ vì cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất
- Kết thúc vấn đề: Tôi biết vậy nên chỉ buồn chứ không nỡ giận
- Sử dụng các câu hô ứng thể hiện các phán đoán dưới dạng Nếu…thì; vì thế… cho nên; sở dĩ là vì; khi A…thì B
- Các câu văn khẳng định, ngắn gọn, khúc triết như diễn đạt những chân lí
* Đoạn văn b : -> Hình thức nghị luận (rất phù hợp với một phiên toà)