Bài 4/159 - Nhóm từ:đỏ,xanh,hồng nằm cùng trường nghĩa màu sắc - Nhóm từ:lửa,cháy,tro nằm cùng trường nghĩa các sự vật,hiện tượng có liên quan đến lửa Các từ thuộc 2 trường từ vựng này l[r]
Trang 1TUẦN 12 Ngày soạn: 10/11/12
ÁNH TRĂNG Nguyễn Duy
A Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu, cảm nhận giá trị nội dung và nghệu thuật của bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy
- Biết được đặc điểm và những đóng góp của bài thơ Việt Nam vào nền văn học dân tộc
B Kiến thức, kĩ năng, thái độ :
1 Kiến thức :
- Kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính
- Sự kết hợp của các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại
- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu văn bản thơ được sáng tác sau năm 1975
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp của các phương thực biểu đạt trong tác phẩm thơ
để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại
3 Thái độ:
- Biết sống nghĩa tình
C Phương pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề,
D Tiến trình dạy học :
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số: 9A4………
2 Bài cũ : Đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu trong bài “Bếp lửa” nêu hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa bài
thơ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Cũng như Phạm Tiến Duật, Nguyễn Duy là một nhà thơ quân đội trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Ông là một con người có tâm hồn nhạy cảm, những năm tháng “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước” đã trở thành nguồn mạch hồi ức thường trực trong tâm hồn nhà thơ Và với bài thơ
“Ánh trăng”, Nguyễn Duy lại thêm một cái giật mình Vậy cái giật mình ấy là do đâu? Bài thơ muốn nhắn
gửi tới chúng ta điều gì? Đó cũng là nội dung bài học mà hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung :
- Qua phần đọc – hiểu ở nhà, em hãy trình bày
những hiểu biết của mình về tác giả Nguyễn Duy?
GV chuyển: Bài thơ này được sáng tác trong hoàn
cảnh nào? Chỉ rõ xuất xứ, thể thơ ?
HS: Suy nghĩ trong 1 phút trả lời các ý hỏi nêu trên?
GV chốt ý:Bài thơ được viết vào năm 1978 – Khi
người lính ND về với phố xá được 3 năm Bài thơ
viết tại Thành phố Hồ Chí Minh; in trong tập “Ánh
trăng”; được viết với thể thơ 5 chữ, phù hợp với việc
tâm tình, giải bày tình cảm
GV chuyển ý: Đọc bài thơ Ánh trăng, ta hiểu được
tâm sự gì của nhà thơ Nguyễn Duy? Để thấy rõ điều
đó ta đi vào phần (II)
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản :
*HD đọc, tìm hiểu nghĩa của từ khó:
GV hướng dẫn đọc: Khi đọc bài thơ em cần chú ý
đọc đúng ngữ điệu để cảm nhận tâm trạng của nhà
thơ:
I-Giới thiệu chung:
1.Tác giả:(SGK)
2 Tác phẩm :
- Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ: Bài thơ
được sáng tác năm 1978, sau 3 năm, ngày đất nước hoàn toàn thống nhất In
trong tập Ánh trăng.
- Thể thơ: năm chữ
II.Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc và giải nghĩa những từ khó :
Trang 2- Ba khổ thơ đầu: Đọc với giọng kể, nhịp thơ trôi
chảy bình thường
- Khổ thứ tư: Giọng thơ đột ngột cất cao, ngỡ ngàng
với bước ngoặt của sự việc, của sự xuất hiện vầng
trăng
- Khổ thứ năm và sáu: Giọng thiết tha rồi trầm lắng
cùng xúc cảm và suy tư lặng lẽ
GV: - Lưu ý cho HS 2 chú thích (SGK): hỏi chú
thích (1); giải đáp chú thích (2)
- Nói rõ chủ ý của tác giả về việc những chữ đầu
dòng không viết hoa: Tạo sự liền mạch về ý tưởng
và hình ảnh trong từng khổ thơ, bài thơ
* Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
? Theo em, bài thơ có thể chia bố cục ra làm mấy
phần? (Xác định ranh giới và nội dung của mỗi
phần?)
HS: Bố cục bài thơ chia làm 3 phần:
- Phần 1:Ba khổ đầu: Cảm nghĩ về vầng trăng quá
khứ và hiện tại
- Phần 2: Khổ thứ tư: Tình huống gặp lại vầng trăng
- Phần 3: Hai khổ cuối: Suy tư của tác giả
? Vậy, bài thơ đã có sự kết hợp giữa những phương
thức biểu đạt nào?
->Hai phương thức biểu đạt chính được sử dụng
trong bài thơ: Tự sự và biểu cảm (trữ tình)
? Nhận xét về hình thức và giọng điệu và chất trữ
tình của bài thơ?
-> Cả bài thơ mang dáng dấp là một câu chuyện kể
theo trình tự thời gian, nhưng lại có mạch cảm xúc
dồi dào, tuôn chảy: lúc thì trôi chảy bình thường, lúc
đột ngột cất cao, lúc lại suy tư trầm lắng Do vậy,
chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi khổ và cả bài
chỉ duy nhất một dấu chấm câu
GV chuyển ý: Để thấy được dòng cảm xúc của tác
giả về hình ảnh vầng trăng và những suy ngẫm của
ông ta sang phần tiếp theo
* Hướng dẫn phân tích văn bản
HS: Đọc lại 2 khổ thơ đầu.
? Mở đầu bài thơ cho em thấy quá khứ trong cảm
xúc của nhà thơ là thời gian quá khứ nào?
? Trong thời gian quá khứ này tác giả có mối quan
hệ như thế nào với ánh trăng?
? Em hiểu vầng trăng tri kỉ là vầng trăng như thế
nào?
-> Tri kỉ có nghĩa là bạn thân, người coi trăng như
bạn.
? Em đã từng gặp vầng trăng trở thành tri kỉ, người
bạn tâm tình của người lính trong bài thơ nào? Đọc
lại câu thơ có hình ảnh vầng trăng đó?
GV tích hợp: Trong bài thơ “ Đồng chí” của Chính
Hữu, hình ảnh “Đầu súng trăng treo” là một chi
2 Tìm hiểu văn bản : 2.1.Bố cục: 3 phần.
2.2 Phương thức biểu đạt : Tự sự,
biểu cảm
2.3 Phân tích:
a Cảm nghĩ về vầng trăng quá khứ
và hiện tại:
* Vầng trăng quá khứ:
đồng
- Hồi nhỏ sống với sông
bể
- hồi chiến tranh………
- vầng trăng tri kỉ
- Quá khứ tuổi thơ êm đẹp và những năm tháng gian lao của người lính
Trang 3tiết nên thơ; vầng trăng xuất hiện cùng với khẩu
súng đã trở thành người bạn gần gũi, gắn bó với
người lính để cùng sẻ chia, cảm thông trước những
vất vả, gian khổ mà người lính phải trải qua.
Hoặc trong bài “Nhớ” của Phạm Tiến Duật nhà thơ
cũng đã từng viết:
“ Nằm ngửa nhớ trăng,
Nằm nghiêng nhớ bến.
Nôn nao ngồi dậy,
Nhớ lưng đèo.”
? Ngoài ra trong quá khứ con người còn có tình cảm
gì với thiên nhiên và vầng trăng nữa?
? Từ trần trụi gợi cho em suy nghĩ gì?
? Em có biết vì sao trong quá khứ trăng và người lại
có quan hệ thân thiết như thế không?
-> Vì con người sống hòa hợp, gần gũi, thân thiết
với thiên nhiên cũng như là với trăng.
? Em có nhận xét gì về giọng điệu và nghệ thuật
được sử dụng trong hai khổ đầu?
GV bình giảng: Chỉ 2 khổ thơ thôi nhưng tác giả đã
gợi nhắc lại những kỉ niệm của tuổi thơ có ánh trăng
gắn liền với ruộng đồng, sông, bể chứa chan biết
bao ân tình Cuộc đời người lính gian khổ nơi chiến
trường vầng trăng trở thành người bạn đồng hành
thân thiết, gắn bó tri kỉ Con người sống hòa hợp với
thiên nhiên, cỏ cây Và chính nhà thơ cũng ngỡ như
sẽ không bao giờ quên “cái vầng trăng tình
nghĩa”ấy.
GV chuyển ý: Với quá khứ là vậy, còn trong cuộc
sống hiện tại thì sao? Nhà thơ có những xúc cảm gì?
HS: Quan sát khổ thơ 3.
? Hồi về thành phố, đồng nghĩa với một cuộc sống
như thế nào?
-> Cuộc sống hiện đại với đầy đủ tiện nghi: có ánh
điện, cửa gương, nhà cao tầng…
? Quan hệ giữa người và trăng có gì khác trước?
HS trả lời GV nhấn mạnh h/ả “Người dưng qua
đường”
? Theo em, trăng không quen biết người hay người
xa lạ với trăng?
? Vì sao có sự xa lạ đó?
? Chỉ ra những biện pháp tu từ được sử dụng trong
chi tiết trên?
GV: Dùng phương pháp so sánh 2 khổ thơ trước với
khổ thứ ba để làm nổi bật ý nghĩa
? Nhận xét về cảm nghĩ vầng trăng hiện tại và cảm
nghĩ vầng trăng quá khứ?
GV bình: Hoàn cảnh sống con người thay đổi khiến
tâm lí con người cũng dễ đổi thay Vì thế mà trong
quá khứ tác giả ngỡ không bao giờ quên vầng trăng
tri kỉ, nghĩa tình Ay thế mà trong cuộc sống hiện tại,
- Trần trụi với thiên nhiên hồn nhiên………
vầng trăng tình nghĩa
- Con người sống hòa hợp với thiên nhiên, gần gũi, thân thiết với trăng
–> Giọng thơ tâm tình, thủ thỉ
-> Từ ngữ bình dị, điệp từ, ẩn dụ, so sánh, nhân hóa
=> Trăng và người là bạn, hiểu nhau, thân thiết, gắn bó, thủy chung.
* Vầng trăng hiện tại:
…hồi về thành phố
…ánh điện, cửa gương Vầng trăng … như người dưng qua đường
-> Nhân hóa, so sánh
-> Đối lập: hình ảnh trăng giữa quá
khứ và hiện tại (tri kỉ, tình nghĩa >< người dưng)
=> Người xa lạ với trăng Cuộc sống hiện đại khiến cho con người dễ dàng quên đi quá khứ nghĩa tình.
Trang 4trăng “như người dưng” không quen biết Câu thơ
đọc lên như một lời thú tội chân thành và dũng cảm
pha chút chua xót của nhà thơ
? Từ sự xa lạ giữa người và trăng tác giả muốn đưa
ra một vấn đề có tính chất triết lí đó là gì?
-> Cuộc sống vật chất đủ đầy dễ làm người ta quên
đi quá khứ gian lao mà hào hùng Thậm chí còn
phản bội quá khứ
GV tích hợp: Nhà thơ Tố Hữu trong bài thơ
“Việt Bắc” cũng đã thể hiện tâm trạng băn khoăn
của nhân dân Việt Bắc khi tiễn đưa cán bộ về xuôi: “
Mình về thành thị xa xôi,
Nhà cao còn thấy núi đồi nữa chăng?
Phố đông còn nhớ bản làng.
Sáng đêm còn nhớ mảnh trăng giữa rừng?”
GV: Vậy nhà thơ gặp lại vầng trăng trong hoàn
cảnh như thế náo ta chuyển sang tìm hiểu ở khổ
thơ tiếp theo.
? Trong hoàn cảnh đó sự việc bất thường gì đã xảy
ra?
? Trong khổ thơ này cách dùng từ có gì đặc biệt
không?
? Với từ đột ngột được đưa lên dầu câu thơ tác giả có
dụng ý gì?
-> Có lẽ việc bật tung kia chỉ là phản ứng tự nhiên
khi đèn tắt mà thôi, chứ con người không nghĩ sẽ có
cái gì đợi mình ngoài kia Nên khi bắt gặp vầng
trăng quả là đột ngột Việc đảo từ đột ngộtlên đầu
câu phải chăng nhằm nhấn mạnh đến sự thảng thốt,
ngỡ ngàng của nhân vật trữ tình
? Với cách dùng từ gợi cảm, hình ảnh thơ đối lập,
em thấy tác giả đã diễn tả được điều gì?
GV chuyển ý: Bài thơ khép lại giúp ta hiểu thêm
điều gì trong mạch suy tư của tác giả
HS: Đọc lại 2 khổ thơ cuối.
? Qua 2 khổ thơ cuối, em thấy dòng cảm xúc của tác
giả được thể hiện qua những chi tiết nào?
? Em thấy cách dùng từ, biện pháp tu từ, giọng điệu
trong những câu thơ trên có gì đặc biệt?
? Cảm xúc rưng rưng là cảm xúc như thế nào?
-> Rưng rưng gợi nhớ, hoài niệm phải chăng đó
chính là sự trào dâng nỗi nhớ về những gì đã qua:
đồng, sông, bể, rừng
? Ngoài các từ ngữ ấy, nhà thơ còn sử dụng nghệ
thuật nào nữa để bộc lộ cảm xúc? Em đọc được cảm
xúc gì của nhà thơ thông qua khổ thơ 5?
GV tích hợp : “ Ngửa mặt……….” Đọc câu thơ của
Nguyễn Duy ta nhớ lại khi xưa Bác Hồ đã từng viết:
“ Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.”- Trăng trong
thơ Bác là người bạn tri kỉ, tri âm vượt qua song sắt
b Tình huống gặp lại vầng trăng:
- Thình lình đèn điện tắt
……… tối om
vội bật tung ………
đột ngột ………trăng tròn.
-> Dùng từ gợi cảm, hình ảnh đối lập, đảo ngữ
=> Sự việc xảy ra bất ngờ, ngỡ ngàng, là bước ngoặt, cái nút gợi tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ.
c Suy tư của tác giả:
- Ngửa mặt lên nhìn mặt ……… rưng rưng như là ………… là …………
như là ………là …………
-> Điệp ngữ, hoán dụ, liệt kê, từ gợi cảm, giọng điệu thiết tha
=> Tâm trạng bồi hồi, xao xuyến, cảm động nhớ lại bao kỉ niệm trong quá khứ.
Tròn vành vạnh – người vô tình (thủy chung) (lãng quên)
Trăng
Trang 5nhà tù để bầu bạn với thi nhân Còn với Nguyễn Duy
lúc bấy giờ có lẽ không phải nhà thơ đang ngắm
trăng mà đang tâm tình với trăng qua dòng hồi
tưởng
? Khổ thơ nào bộc lộ rõ nhất dòng suy tư của tác giả,
ý nghĩa, nội dung bài thơ?
HS: Khổ cuối.
? Ở khổ thơ này ta những hình ảnh, từ ngữ nào gợi
cho ta sự chú ý?
? Em có nhận xét gì về giá trị nghệ thuật tác giả sử
dụng trong khổ thơ?(Cách dùng từ, hình ảnh thơ…?)
-> Từ láy, nhân hóa, ẩn dụ, hình ảnh thơ mang ý
nghĩa biểu tượng
? Theo em hình ảnh “ Trăng tròn vành vạnh” và “
Trăng im phăng phắc” gợi cho em suy nghĩ gì về
vầng trăng?
HS thảo luận nhóm 1 phút.
GV gợi mở: Nêu câu hỏi trắc nghiệm:
? Từ giật mình nói lên dòng suy tư gì của tác giả?
a An năn, tự trách mình
b Thay đổi trong suy nghĩ về vầng trăng
c Nhắc nhở mình và mọi người
d Cả a, b, c đều đúng
GV bình, chốt: Cái giật mình vừa thể hiện sự ăn năn,
tự trách; vừa thể hiện sự thay đổi, nhắc nhở của
lương tâm Niềm tâm sự sâu kín giờ đây không chỉ
còn là của riêng Nguyễn Duy nữa Ý kết của bài thơ
đã nâng những suy nghĩ của tác giả lên tầm khái quát
– triết lí: Ai cũng có những lúc vô tình quên đi những
gì tốt đẹp của ngày xưa Nếu như không có sự thức
tỉnh, những lúc “giật mình” nhìn lại của lương tâm thì
biết đâu chúng ta sẽ đánh mất chính mình!
? Tóm lại, khổ thơ cuối có điều gì mang tính chất
triết lí, khái quát?
GV chốt ý: Nhà thơ muốn khẳng định rằng: Con
người có thể vô tình lãng quên, nhưng thiên nhiên
quá khứ nghĩa tình thì vẫn tròn đầy, bất diệt Từ đó
nhắc nhở chính mình và mọi người phải biết sống
thủy chung, tình nghĩa với thiên nhiên, quá khứ
nghĩa tình của dân tộc
GV GDTT cho học sinh: Ngày hôm nay, em sống
trong hòa bình, được vui hưởng cuộc sống ấm no,
hạnh phúc Em cũng đừng quên rằng, có được niềm
vui sướng ấy, bao thế hệ cha anh đi trước đã không
quản vất vả, khó khăn, thạm chí phải đổi cả tình
mạng của mình để dành lại nền độc lập cho tổ
quốc…
? Qua phân tích bài thơ em có nhận xét gì về kết
cấu, giọng điệu, ngôn ngữ của bài thơ?
GV chốt: + Kết cấu: như một câu chuyện riêng, có
sự kết hợp hài hoà, tự nhiên giữa tự sự và trữ tình
+ Giọng điệu tâm tình bằng thể thơ năm chữ, nhịp
im phăng phắc - ta giật mình (Sự nghiêm (ăn năn, xám khắc nhắc nhở) hối)
Nhân hóa, ẩn dụ, từ láy gợi cảm, hình ảnh biêủ tượng, đối ý
=> Con người có thể vô tình, lãng quên nhưng thiên nhiên, quá khứ nghĩa tình thì vẫn tròn đầy, bất diệt.
3.Tổng kết:
- NT:
Trang 6thơ khi trôi chảy tự nhiên, nhịp nhàng theo lời kể,
khi thì ngân nga thiết tha cảm xúc, lúc lại trầm lắng
suy tư
Làm nổi bật chủ đề, tạo nên tính chân thực, sức
truyền cảm sâu sắc cho tác phẩm, gây ấn tựơng
mạnh cho người đọc
? Những yếu tố ấy có tác dụng gì đối với việc thể
hiện chủ đề và tạo nên sức truyền cảm của tác phẩm?
GV chốt: Từ một câu chuyện riêng, bài thơ cất lên
lời tự nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm của
những năm tháng quá khứ gian lao, tình nghĩa đối
với thiên nhiên, đất nước bình dị và hiền hậu
? Chủ đề bài thơ muốn nói đến truyền thống đạo lí gì
của dân tộc ta?
-> Truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”
- GV chốt ý : Bài thơ có ý nghĩa với cả một thế hệ
đã từng trải qua những năm tháng chiến tranh Hơn
thế, bài thơ còn có ý nghĩa với nhiều người, nhiều
thời đại bởi nó đặt ra vấn đề thái độ với quá khứ, với
những người đã khuất và với cả chính mình. Gợi lên
đạo lí sống ân nghĩa, thuỷ chung “Uống nước nhớ
nguồn”
– HS: đọc ghi nhớ (SGK/157)
GV chuyển ý sang phần luyện tập.
- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm lại toàn bài thơ
GV: Hướng dẫn làm bài tập 2.
HS: Thảo luận 2 phút; trình bày ra phiếu học tập.
GV: Đánh giá, nhận xét, biểu dương nhóm làm tốt.
? Em cho biết trong các ví dụ sưu tầm được, câu thơ
nào trăng là đối tượng miêu tả? Câu
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học :
-GV hướng dẫn tự học, HS lắng nghe
- ND:
* Ý nghĩa: Ánh trăngkhắc họa một
khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng, tình nghĩa, thủy chung, sau trước
4.Luyện tập:
- Đọc diễn cảm những khổ thơ em thích?
- GV đọc cho HS nghe lời bình về bài thơ
III Hướng dẫn tự học :
- Học bài, nắm vững nội dung phân tích
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Chương trình địa phương tiếng Việt.
E Rút kinh nghiệm :
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT
Trang 7A Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu được sự khác biệt giữa phương ngữ mà học sinh đang sử dụng với phương ngữ khác và ngôn ngữ toàn dân thể hiện qua những từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất…
B Kiến thức, kĩ năng, thái độ :
1 Kiến thức :
- Từ ngữ địa phương chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất…
- Sự khác biệt các từ ngữ địa phương
2 Kĩ năng :
- Nhận biết một sô từ ngữ thuộc các phương ngữ khác nhau
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng phương ngữ trong một sô văn bản
3 Thái độ:
- Tự hào về sự giàu và đẹp cảu tiếng Việt, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt C Phương pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề,
D Tiến trình dạy học :
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số: 9A4………
2 Bài cũ :- Kiểm tra vở soạn bài của HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong cuộc sống, nhất là ở địa phương Lâm Đồng chúng ta, có rất nhiều dân ở nhiều địa phương khác nhập cư đến: Bắc có, Trung có, Nam có Chính vì vậy, cùng với sự di dân là họ mang những
từ ngữ địa phương đó Đó cũng chính là sự phong phú của Tiếng Việt Vậy để tìm hiểu về lớp từ ngữ địa phương này, chúng ta cùng đi vào bài Chương trình địa phương phần Tiếng Việt trong tiết học hôm nay.
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung :
* Tìm hiểu sự phong phú của phương
ngữ trong tiếng việt
? Hãy tìm trong phương ngữ em đang sử
dụng hoặc trong một phương ngữ mà em
biết những từ ngữ:
- Chỉ các sự vật,hiện tượng,… không có tên
gọi trong các phương ngữ khác và trong
ngôn ngữ toàn dân
- Đồng nghĩa nhưng khác về âm với những
từ ngữ trong các phương ngữ trong các ngôn
ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân
- Đồng âm nhưng khác về nghĩa với những
từ ngữ trong các phương ngữ khác hoặc
trong ngôn ngữ toàn dân
*Lý giải về hiện tượng phương ngữ
I Tìm hiểu chung : 1.Tìm hiểu sự phong phú của phương ngữ trong tiếng việt
1.1 Chỉ các sự vật,hiện tượng,… không có tên gọi trong các phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân
VD:- Sầu riêng, chôm chôm(phương ngữ Nam bộ)
- Nhút(phương ngữ Nghệ An,Hà Tĩnh) 1.2 Đồng nghĩa nhưng khác về âm với những
từ ngữ trong các phương ngữ trong các ngôn ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân
Phương ngữ Bắc Phương ngữTrung Phương ngữNam
1.3 Đồng âm nhưng khác về nghĩa với những
từ ngữ trong các phương ngữ khác hoặc trong ngôn ngữ toàn dân
Phương ngữ Bắc Phương ngữTrung Phương ngữNam
Ốm :bị bệnh Ốm:gầy Ốm:gầy
2 Lý giải về hiện tượng phương ngữ
2.1 Những từ ngữ địa phương như:sầu riêng,chôm chôm,nhút,….không có từ ngữ
Trang 8* Thảo luận: ? Cho biết vì sao những từ
ngữ địa phương như ở bài tập 1.a không có
những từ ngữ tương đương trong phương
ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân.Sự
xuất hiện những từ ngữ đó thể hiện tính đa
dạng về điều kiện tự nhiên và đời sống xã
hội trên các vùng miền của đất nước ta ntn?
?Quan sát hai bảng mẫu ở bài tập 1 và cho
biết những từ ngữ nào(ở trường hợp b)và
cách hiểu nào(ở trường hợp c)được coi là
thuộc về ngôn ngữ toàn dân?
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập :
* Thảo luận bài 4/176
Sau đó đại diện nhóm đứng dậy trình bày
* Hướng dẫn HS tìm những bài thơ,văn
có sử dụng từ ngữ địa phương
VD: Thơ Tố Hữu
Bài thơ Đi đi em (Tố Hữu)
Rứa là hết chiều ni em đi mãi
Còn mong chi ngày trở lại Phước ơi!
Quên làm sao,em hỡi lúc chia phôi
Bởi khác cảnh,hai đứa mình nghẹn nói
Bài Chuyện em ……
Đi mo cho ngái cho xa
Ở nhà với mẹ đặng mà nuôi quân! (để)
Mình nghèo,không tạ thì cân
Mít thơm bán chợ,góp phần mua lương(quả
dứa)
Mẹ con,một bữa,về đường
Gạo ngon một ghánh em sương nặng đầy
(gánh)
Hoạt động 3: Hướngdẫn tự học :
- Gv hướng dẫn , HS chú ý lắng nghe
tương đương trong phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân vì những cây ăn quả ấy chỉ
có ở Nam Bộ,món ăn ấy chỉ có ở Nghệ An,Hà Tĩnh
2.2 Trong hai bảng mẫu trên,những từ ngữ sau đây thuộc ngôn ngữ toàn dân:Cá quả,lợn,ngã,ốm
II.Luyện tập : -BT 4 :Trong đoạn trích bài thơ Mẹ Suốt của
Tố Hữu có những từ ngữ thuộc phương ngữ
Trung là:chi,rứa,nờ,tui,cớ răng,mụ,ưng.Nhà
thơ Tố Hữu sử dụng những từ ngữ địa phương
đó khiến cho hình tượng mẹ Suốt trở nên sinh động,chân thực,gợi cảm
III Hướng dẫn tự học :
- Điền thêm một số từ ngữ, cách hiểu vào bảng
đã lập ở lớp
- Chuẩn bị bài Đối thoại,độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự (trả lời các câu hỏi
trong bài đó
E Rút kinh nghiệm :
TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
A Mục tiêu cần đạt:
- Vân dụng kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ trong thực
Trang 9tiễn giao tiếp vào trong văn chương
B Kiến thức, kĩ năng, thái độ :
1 Kiến thức :
- Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng
- Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật
2 Kĩ năng :
- Nhận diện các từ vựng, các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản
- Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản
3 Thái độ:
- Tự hào về sự giàu đẹp của tiếng Việt, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
C Phương pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề,
D Tiến trình dạy học :
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số: 9A4………
2 Bài cũ : GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Ở những tiết trước chúng ta đã ôn lại lí thuyết và thức hành làm một số bài tập về từ vựng và biện pháp tu từ từ vựng
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập lý thuyết
? Hãy liệt kê những nội dung ôn tập tiếng
Việt từ các tiết 44,45,49,53?
HS: Thực hiện
GV dẫn dắt đến nội dung ôn tập
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập:
Hướng dẫn HS so sánh hai dị bản của
câu ca dao
- Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon
- Râu tôm nấu với ruột bù
Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon
? Cho biết trong trường hợp này,gật đầu hay
gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần
biểu đạt?
GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 2
*HS thảo luận nhóm: Nhận xét cách hiểu
nghĩa từ ngữ của người vợ trong truyện cười
sgk/158
Hướng dẫn HS làm bài tập 3/158
Đọc đoạn thơ của Chính Hữu trong bài
Đồng chí và trả lời câu hỏi:
?Trong các từ vai,miệng,chân tay,đầu ở
đoạn thơ,từ nào được dùng theo nghĩa
gốc,từ nào được dùng theo nghĩa chuyển?
? Nghĩa chuyển nào được hình thành theo
phương thức ẩn dụ,nghĩa chuyển nào được
I Lý thuyết:
II Luyện tập : Bài 1/158
- Gật đầu:là cúi đầu xuống rồi ngẩng lên ngay,thường để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý
- Gật gù:gật nhẹ và nhiều lần,biểu thị thái độ đồng tình tán thưởng
=> Như vậy từ gật gù thể hiện thích hợp hơn
Bài 2/158 - Đội chỉ có một chân sút,ý nói cả đội
chỉ có một cầu thủ có khả năng ghi bàn,không phải chỉ một cầu thủ chỉ thuận một chân
- Người vợ lại nghĩ rằng cầu thủ ấy chỉ có một chân để đi thì đá bóng làm sao được
- Đây là hiện tượng ông nói gà bà nói vịt
Bài 3/158- Các từ được dùng theo nghĩa gốc:
miệng, chân,tay
- Các từ được dùng theo nghĩa chuyển: Vai (hoán dụ),đầu(ẩn dụ)
Trang 10hình thành theo phương thức hoán dụ?
GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 4
?Vận dụng kiến thức về trường từ
vựng,phân tích cái hay trong cách dùng từ ở
bài thơ Ao đỏ của Vũ Quần Phương?
Hướng dẫn làm bài tập 5
Yêu cầu hs đọc đoạn trích sgk và trả lời câu
hỏi theo sgk
Hướng dẫn làm bài tập 6
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học:
- Gv hướng dẫn – HS chú ý lắng nghe
Bài 4/159 - Nhóm từ:đỏ,xanh,hồng nằm cùng
trường nghĩa màu sắc
- Nhóm từ:lửa,cháy,tro nằm cùng trường nghĩa các sự vật,hiện tượng có liên quan đến lửa Các từ thuộc 2 trường từ vựng này lại có quan
hệ chặt chẽ với nhau.Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai ngọn lửa.Ngọn lửa đó lan toả trong người anh làm anh say đắm,ngất ngây(đến mức có thể cháy thành tro) và lan toả
cả không gian làm không gian cũng biến sắc(cây xanh như cũng ánh theo hồng)
Bài 5/159: Các sự vật hiện tượng trong bài văn
được đặt tên theo cách:
-Dùng từ ngữ có sẵn với nội dung mới:rạch.rạch Mái Giầm
- Dựa vào đặc điểm của sự vật hiện tượng được gọi tên:kênh,kênh bọ mắt
+ Một số tên gọi theo cách trên:Con bạc má,rắn sọc dưa,khỉ mặt ngựa, ……
Bài 6/159:Thay vì dùng từ bác sĩ,kẻ sắp chết
còn nết không chừa,cứ một mực đòi dùng từ
đốc tờ
Phê phán thói sính dùng tiếng nước ngoài của một số người
III Hướng dẫn tự học :
- Viết đoạn văn có sử dụng linh hoạt một số biện pháp tu từ từ vựng đã học
- Học bài,xem trước bài Luyện tập viết đoạn
văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận
E Rút kinh nghiệm :
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
A Mục tiêu cần đạt:
- Thấy rõ vai trò kết hợp các yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự và biết vận dụng viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận