Bài thơ gợi lại những kn gắn bó của người lính với đ/n, với đồng đội trong những năm tháng gian lao của thời chiến tranh để từ đó nhắc nhở về đạo lí nghĩa tình, thủy chung.. Giọng thơ [r]
Trang 1NGỮ VĂN 9 – TUẦN 25 Các đơn vị kiến thức:
1/ Sang thu
2/ Nói với con
3/ Ôn tập thơ
4/ Những ngôi sao xa xôi
Bến quê (HS tự học)
Mục đích yêu cầu:
1/ Phân tích được những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu
2/ Cảm nhận được tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái, tình yêu quê hương sâu nặng cùng niềm tự hào với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của dân tộc mình qua lời thơ của Y Phương.Hiểu được cách diễn đạt độc đáo, giàu hình ảnh,cụ thể, gợi cảm của thơ ca miền núi
3/ Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam trong chương trình Ngữ Văn 9 Bước đầu hình thành hiểu biết sơ lược về đặc điểm và thành tựu của thơ ca Việt Nam từ sau CMT8 năm 1945 Rèn kĩ năng phân tích thơ
4/ Cảm nhận được tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm, hồn nhiên, lạc quan trong cuộc sống và trong chiến đấu của những nữ thanh niên xung phong.Thấy được nét đặc sắc trong cách miêu tả nhân vật Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm truyện
- HS nắm được ý nghĩa những hình ảnh biểu tượng và ý nghĩa những tình huống nghịch lí trong bài Bến quê (Nguyễn Minh Châu)
Bài 1: SANG THU
- Hữu Thỉnh (1942) -
Nội dung: Những biến chuyển của thiên nhiên lúc giao mùa từ cuối hạ sang thu qua sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ
Ý nghĩa nhan đề: gợi khoảnh khắc giao mùa của thiên nhiên đồng thời còn mang
ý nghĩa ẩn dụ chỉ khoảnh khắc sang thu của cuộc đời con người – giai đoạn tuổi trung niên, độ tuổi thực sự từng trải, trưởng thành
Phân tích:
1/Sự biến đổi của đất trời sang thu:
Trang 2Nhưng tín hiệu chuyển mùa:
hương ổi
gió
sương
sông
chim
mây mùa hạ
mưa
sấm
Cảm nhận tinh tế của nhà thơ:
phả vào
se chùng chình dềnh dàng vội vã vắt nữa mình sang thu vơi dần
bớt bất ngờ
Từ láy có sức gợi tả, gợi cảm
Sự biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt
2/ Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ:
- Bỗng, hình như: tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng khi thu về
- Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hành cây đứng tuổi
Ẩn dụ
Con người từng trải thì vững vàng hơn trước những tác động của ngoại cảnh, của cuộc đời
Học thuộc bài thơ, hoàn cảnh sáng tác, nắm được nội dung, nghệ thuật, phân tích
Bài 2: NÓI VỚI CON
- Y Phương (sinh 1948) -
Nội dung: Bằng lời trò chuyện với con, bài thơ thể hiện sự gắn bó, niềm tự hào về quê hương và đạo lý sống của dân tộc
Ý nghĩa nhan đề: Nhan đề bài thơ “Nói với con” nhưng đồng thời cũng là lời nhắc nhở của nhà thơ đối với thế hệ con cháu phải biết rõ cội nguồn từ đó giữ gìn truyền thống của quê hương, sống xứng đáng là những con người của quê hương,dân tộc Phân tích:
1 Tình cảm của cha mẹ, của quê hương đối với con:
- Chân phải Điệp ngữ
bước tới tiếng cười
Cha mẹ chăm chút, yêu thương con; không khí gđ đầm ấm, vui vẻ
- Người đồng mình… Từ ngữ gợi tả
Đan lờ cài nan hoa
Trang 3Vách nhà ken câu hát
Cuộc sống lao động cần cù, tươi vui, gắn bó với nhau
- Rừng cho hoa, Nhân hoá
Con đường cho tấm lòng điệp ngữ
Thiên nhiên che chở, nuôi dưỡng con người cả về tâm hồn, lối sống
T.y thương của cha mẹ, sự đùm bọc của quê hương đ/v con
2.Những đức tính cao đẹp của “người đồng mình” và mong ước của người cha:
* Đức tính:
- Sống vất vả mà mạnh mẽ, khoáng đạt, bền bỉ, gắn bó với quê hương
- Sống có tình nghĩa, thuỷ chung
* Lời dặn con trìu mến, thiết tha:
- Sống nghĩa tình, thuỷ chung, biết vuợt qua gian khó bằng ý chí, nghị lực của mình
- Tự hào với truyền thống quê hương, tự tin vững bước trên đường đời
Học thuộc bài thơ, hoàn cảnh sáng tác, nắm được nội dung, nghệ thuật, phân tích
Bài 3: ÔN TẬP VỀ THƠ
I Bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam:
TT Tên
bài thơ
Tác giả Năm
sáng tác
Thể thơ
Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ
thuật
1 Đồng
chí
Chính Hữu
1948 Tự
do
Cơ sở hình thành tình đồng chí, đồng đội và
sự gắn bó, chia ngọt sẻ bùi giữa những người lính chiến
Hình ảnh giản dị, chân thực
Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm
2 Bài
thơ về
tiểu
đội xe
không
kính
Phạm Tiến Duật
1969 Tự
do
Từ hình tượng những chiếc xe không kính, tác giả khắc họa rõ nét hình tượng những người lính lái xe Trường Sơn ngang
Chất liệu hiện thực sinh động Giọng khỏe khoắn, tươi vui
Trang 4tàng, tếu táo, dũng cảm
3 Đoàn
thuyền
đánh
cá
Huy Cận
1958 Tự
do
Bức tranh rộng lớn về thiên nhiên, vũ trụ và hình ảnh người lao động hăng say đánh cá thể hiện niềm say mê, hứng khởi của tác giả trước thời đại mới
Nhiều hình ảnh đẹp, rộng lớn, huyền ảo được sáng tạo liên tưởng, mang âm điệu khỏe khoắn, tươi vui
4 Bếp
lửa
Bằng Việt
1963 Tự
do
Những kỉ niệm cảm động về tình bà cháu qua hình ảnh người bà tần tảo sớm hôm
- Hình ảnh thân thuộc có tính biểu tượng
- Ngôn từ giàu sức gợi tả, biểu cảm
5 Khúc
hát ru
những
em bé
lớn
trên
lưng
mẹ
Nguyễn Khoa Điềm
1971 Tự
do
Hình ảnh người mẹ Tà- ôi thương con, yêu nước Tinh thần chiến đấu quật cường
- Âm hưởng khúc hát ru ngọt ngào, nghĩa tình
6 Ánh
trăng
Nguyễn Duy
1978 Năm
chữ
Từ hình ảnh vầng trăng, gợi nhắc người lính nhớ về quá khứ
Hình ảnh vầng trăng nghĩa tình, thủy chung
Hình ảnh có tính biểu tượng
- Ngôn ngữ chọn lọc, gợi hình gợi cảm
7 Viếng
lăng
bác
Viễn Phương
191976 Tám
chữ
Niềm xúc động, biết
ơn khi được tới lăng viếng Bác
Hình ảnh thơ gợi cảm, giàu ý nghĩa biểu tượng
- Giọng thiệu tha thiết, trầm buồn
8 Mùa
xuân
Thanh Hải
1980 Năm
chữ
Khát vọng được sống, cống hiến, góp phần
Bài thơ giàu chất nhạc, hình ảnh
Trang 5nho
nhỏ
công sức nhỏ bé của mình vào mùa xuân to lớn của dân tộc, đất nước
đẹp, giản dị, giàu sức biểu cảm, có tính ẩn dụ
9 Con
cò
Chế Lan Viên
1962 Tự
do
Tình mẫu tử thiêng liêng cao đẹp được thể hiện qua hình tượng con cò
Vận dụng sáng tạo hình ảnh của
ca dao, điệu ru vào trong thơ
10 Nói
với
con
Y Phương Sau 1975
Tự
do
Bằng lời trò chuyện với con người cha muốn con ghi nhớ cội nguồn sinh dưỡng của mình, và lấy quê hương làm điểm tựa tinh thần, sống kiên cường
Lời thơ mộc mạc chân thực, hình ảnh có tính biểu tượng
11 Sang
thu
Hữu Thỉnh
1973 Năm
chữ
Khoảnh khắc giao mùa
rõ rệt Sự biến chuyển này được tác giả gợi lên bằng cảm nhận tinh tế
Hình ảnh thiên nhiên đất trời sang thu đẹp, ấn tượng, giàu sức biểu cảm
12 Mây
và
sóng
R
Ta-go
1909 Tự
do
Ngợi ca tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
Hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng
II Các bài thơ theo từng giai đoạn:
- Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954): Đồng chí
- Hòa bình sau kháng chiến chống Pháp (1954 – 1964): Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Con cò
- Kháng chiến chống Mĩ (1964 – 1975): Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
- Sau 1975: Ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Nói với con, Sang thu
Thể hiện:
+ Đất nước và con người VN trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ nhiều gian khổ, hy sinh nhưng rất anh hùng
+ Tình cảm yêu nước, yêu quê hương
Trang 6+ Tình đồng chí, sự gắn bó với cách mạng, lòng kính yêu Bác Hồ
+ Những tình cảm gần gũi và bền chặt của con người: tình mẹ con, bà cháu trong
sự thống nhất với những tình cảm chung rộng lớn
- So sánh 3 bài thơ: “Khúc hát ru…”, “Con cò”, “Mây và Sóng”
* Giống:
+ Đề cập đến tình mẹ con, ca ngợi tình mẹ con thắm thiết, thiêng liêng
+ Dùng điệu ru, lời ru (2 bài)
* Khác:
+ Khúc hát ru…: sự thống nhất của tình yêu con với lòng yêu nước gắn bó với cách mạng và ý chí chiến đấu của người mẹ Ta-ôi trong hoàn cảnh hết sức gian khổ ở chiến khu Miền Tây Thừa Thiên trong thời kì kháng chiến chống Mĩ
+ Con cò: Từ hình tượng con cò trong ca dao hát ru, t/g đã ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời ru
+ Mây và Sóng: hóa thân vào lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ của em bé với mẹ thể hiện t.y mẹ thắm thiết của trẻ thơ (Mẹ đối với em bé là vẻ đẹp, niềm vui, sự hấp dẫn lớn nhất, sâu sa và hấp dẫn lớn nhất sâu sa và vô tận hơn tất cả những điều hấp dẫn khác trong vũ trụ)
- Nhận xét về hình ảnh người lính và tình đồng đội của họ trong các bài thơ:
* Đều viết về người lính cách mạng với những vẻ đẹp và tính cách trong tâm hồn
họ
* Đồng chí (Chính Hữu): viết về người lính ở thời kì đầu cuộc kc chống Pháp: xuất thân từ nghèo khó tình nguyện đi chiến đấu Tình đc dựa trên cơ sở cùng cảnh ngộ, cùng chia sẻ gian lao thiếu thốn và cùng lí tưởng chiến đấu Bài thơ tập trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí ở những người lính cách mạng
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật): khắc họa hình ảnh những người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong kháng chiến chống Mĩ Bài thơ làm nổi bật tinh thần dũng cảm bất chấp khó khăn nguy hiểm, tư thế hiên ngang, niềm lạc quan và ý chí chiến đấu giả phóng Miền Nam của người chiến sĩ lái xe – một hình ảnh tiêu biểu của thế hệ trẻ trong kháng chiến chống Mĩ
- Ánh trăng (Nguyễn Duy): nói về những suy ngẫm của người lính đã đi qua cuộc chiến tranh Bài thơ gợi lại những kn gắn bó của người lính với đ/n, với đồng đội trong những năm tháng gian lao của thời chiến tranh để từ đó nhắc nhở về đạo lí nghĩa tình, thủy chung
Trang 7* Bút pháp xây dựng hình ảnh thơ:
- Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận): Bút pháp lãng mạng nhiều so sánh, liên tưởng, tưởng tượng bay bổng Giọng thơ tươi vui khỏe khoắn Đây là bài thơ lao động sôi nổi phấn chấn, hào hùng Hình ảnh đặc sắc: Đoàn thuyền đánh cá ra đi, đánh cá, trở về
- Ánh trăng (Nguyễn Duy): Bút pháp gợi nghĩ, gợi tả, ý nghĩa khái quát Lời tự tình, độc thoại, ăn năn, ân hận với chính mình Hình ảnh đặc sắc: ánh trăng im phăng phắc
- Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải): Bút pháp hiện thực lãng mạn, chất Huế đậm đà
- Con cò: Bút pháp dân tộc – hiện đại, phát triển hình ảnh con cò trong ca dao và lời hát ru Hình ảnh đặc sắc: Con cò, cánh cò
*Chú thích: Đối với hai bài thơ số 9 ( Con cò) và 12 (Mây và sóng) là phần học sinh tự học
Bài 3: NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI
(Trích)
- Lê Minh Khuê (sinh 1949) -
Tóm tắt đoạn trích: Chuyện kể về cuộc sống và chiến đấu của ba nữ thanh niên
xung phong Thao, Định, Nho trên tuyến đường Trường Sơn những năm chống Mĩ
ác liệt nhất Họ là ba cô gái thuộc tổ “trinh sát mặt đường” với nhiệm vụ phá bom, san lấp mặt đường để đảm báo cho những chuyến xe chở đạn dược và bộ đội vào chiến trường miền Nam Công việc của họ ngày ba đến năm lần xông lên cao điểm sau những trận bom để lấp hố bom, san lấp đường, đếm bom chưa nổ và khi cần thì phá bom Những lúc thảnh thơi họ lại trở về với cái hang ở dưới chân cao điểm - ngôi nhà của họ Ba cô gái với ba tính cách khác nhau nhưng đều có một điểm chung là rất dũng cảm, làm việc hết mình Khi đối diện với hiểm nguy họ lại rất cứng cỏi, nhưng trong cuộc sống giữa những giây phút yên bình , hiếm hoi thì họ lại lại rất trẻ trung, tươi vui và yêu đời Họ sống với nhau thân thiết như ba chị em ruột
Phân tích:
1 Ba nhân vật nữ TNXP:
a Nét chung:
- Hoàn cảnh sống và chiến đấu: gian khổ, nguy hiểm (san lấp đường, phá bom)
- Phẩm chất: có tinh thần trách nhiệm cao, dũng cảm, tình đồng đội gắn bó
Trang 8b Nét riêng:
- Nho: vô tư, hồn nhiên, thích ăn kẹo
- Phương Định: thích hát, hay ngắm mình trong gương, hay mơ mộng
- Thao: thích thêu thùa, thích chép bài hát, từng trãi, cương quyết, táo bạo
2 Nhân vật Phương Định:
- Con gái Hà Nội, 1 cô gái khá, thích ngắm mình trong gương nhạy cảm nhưng kín đáo
- Mê hát, hay hát
- Trong 1 lần phá bom: “đến gần quả bom, không sợ nữa, không đi khom, cẩn thận
bỏ gói thuốc, khỏa đất, chạy lại chổ núp, có nghĩ đến cái chết”
- “moi đất, bế Nho đặt lên đùi, rửa vết thương cho Nho, tiêm cho Nho”
- Sau cuộc chiến: “ mưa đá, vui thích cuống cuồng, mưa tạnh, tiếc thẩn thờ, nhớ
mẹ, nhớ lại những kỉ niệm thời học sinh”
Hồn nhiên, dũng cảm, lạc quan, yêu thương đồng đội, đầy nữ tính có lòng yêu quê hương đất nước da diết
Nắm được cốt truyện, đặc điểm ,tính cách nhân vật, nội dung và nghệ thuật
Học sinh tự học: Đọc đoạn trích Bến quê của Nguyễn Minh Châu( giải thích nhan
đề, phát hiện các tình huống nghịch lý có trong truyện, nắm được cốt truyện và đặc điểm tính cách nhân vật)
BÀI TẬP
mà em thấy đẹp nhất Qua đó, em hãy cảm nhận về một hình ảnh đẹp của thiên nhiên trong một mùa bất kì trong năm mà em thấy ấn tượng nhất
với con” (Y Phương) Hãy viết đoạn văn ngắn nêu cảm xúc của em về gia đình (khoảng 15 đến 20 dòng)
trình Ngữ văn 9 hãy viết cảm nhận của em về khổ thơ đó
Bài 4:
a/ Hãy kể ít nhất 2 tấm gương về người anh hùng trong kháng chiến chống Mỹ của dân tộc
b/ Giải thích nhan đề văn bản: “Những ngôi sao xa xôi” (Lê Minh Khuê)