Kiến thức: - Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động, hoặc đứng yên - Nờu được quỏn tớnh của một vật là gỡ, lấy đợc ví dụ về quán tính.. Kĩ năng: Giải thí[r]
Trang 1Tiết 1: Ngày soạn:
- Nờu được vớ dụ về tớnh tương đối của chuyển động cơ
- Nờu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động
và nờu được đơn vị đo tốc độ
- Nờu được tốc độ trung bỡnh là gỡ và cỏch xỏc định tốc độ trung bỡnh
- Phõn biệt được chuyển động đều, chuyển động khụng đều dựa vào khỏi niệm tốcđộ
2 Kĩ năng: - Vận dụng được cụng thức v =
s t
- Xỏc định được tốc độ trung bỡnh bằng thớ nghiệm
- Tớnh được tốc độ trung bỡnh của chuyển động khụng đều
* Chú ý : Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trớ theo thời gian của một vật so với
vật mốc
II - Chuẩn bị: Tranh vẽ hình 1.1 SGK, hình 1.2 SGK hình 1.3 SGK.
III Các hoạt động dạy học:
A - Giáo viên giới thiệu chơng trình:
B - Tổ chức dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một vật chuyển động hay đứng yên
GV: Cho các nhóm HS trả lời câu hỏi C1
GV: Chốt lại các phơng án trả lời nêu cách
chung để nhận biết một vật chuyển động hay
đứng yên Trong vật lý để nhận biết vật chuyển
động hay đứng yên ngời ta chọn vật làm mốc,
dựa vào sự thay đổi vị trí của vật này so với vật
đang chuyển động hay đứng yên.
Khi vị trí của vật thay đổi với vậtmốc theo thời gian thì vật chuyển
động so với vật mốc
Chuyển động này gọi là chuyển
động cơ học( gọi tắt là chuyển
động)
Hoạt động 2: Nghiên cứu tính tơng đối của chuyển động và đứng yên
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C4, C5
HS: So với nhà ga thì hành khách chuyển
động nhng so với tàu thì hành khách lại
đứng yên
H: Qua các câu trên em có kết luận gì ? Trả
II - Tính tơng đối của chuyển
động và đứng yên.
- Một vật là chuyển động so với vật này nhng lại là đứng yên so với vật
Trang 2lời câu hỏi C6
H: Tìm ví dụ trong thực tế khẳng định
chuyển động hay đứng yên có tính chất
t-ơng đối
khác ta nói chuyển động và đứng yên có tính chất tơng đối
Hoạt động3: Tìm hiểu một số chuyển động thờng gặp trong thực tế
GV: Treo hình vẽ 1.3 cho HS quan sát
chuyển động thẳng, chuyển động tròn,
chuyển động cong
H: Em hãy nêu thêm ví dụ về chuyển động
thẳng, chuyển động cong, chuyển động
tròn thờng gặp trong đời sống
III - Một số chuyển động thờng gặp.
- Chuyển động thẳng, chuyển độngcong, chuyển động tròn
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - hớng dẫn về nhà
IV - Vận dụng: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần vận dụng
HS: Câu C10 : Ô tô dứng yên so với ngời lái xe, chuyển động so với ngời đứng bên
đờng và cây cột điện
- Ngời lái xe đứng yên so với ô tô, chuyển động so với ngời đứng bên đờng vàcây cột điện
- Ngời đứng bên đờng: Chuyển động so với ô tô và ngời lái xe, đứng yên so vớicây cột điện, cây cột điện dứng yên so với ngời đứng bên đờng, chuyển động so vớingời lái xe và ô tô
Củng cố: Thế nào là chuyển động cơ học ? Tại sao nói chuyển động hay đứng
yên có tính tơng đối ?
Dặn dò: HS đọc thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, 6 SBT trang 3, 4.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
.
……… Tiết 2: Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 2 : Vận tốc
I - Mục tiêu:
- Từ thí dụ, so sánh quãng đờng chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động
để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động ( gọi là vận tốc )
- Nắm vững công thức tính vận tốc v = s/t và ý nghĩa của các khái niệm vận tốc
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h Cách đổi đơn vị vận tốc,
- Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đờng, thời gian chuyển động
II - Chuẩn bị : Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra tổ chức tình huống học tập
A - Kiểm tra bài cũ:
1 - Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ? Tại sao nóichuyển động hay đứng yên có tính tơng đối?
2 - Nêu các dạng chuyển động thờng gặp ? Lấy ví dụ?
B - Tổ chức cho HS tiếp nhận kiến thức mới: (SGK)
Hoạt động 2: Nghiên cứu khái niệm vận tốc là gì?
Trang 3GV?: Yêu cầu HS nêu cách làm
GV: Quãng đờng đi đợc trong một giây gọi
s : là quãng đờng vật đi đợc
t : là thời gian vật đi hết quãng đờng đó
Hoạt động 4: Xét đơn vị vận tốc
GV: Thông báo đơn vị tính vận tốc tuỳ
thuộc đơn vị quãng đờng đi đợc và đơn
vị thời gian đi hết quãng đờng đó, giới
Hoạt động 5: Nghiên cứu dụng cụ đo vận tốc
GV: Cho HS quan sát hình 2.2 và giới thiệu về dụng cụ đo độ lớn của vận tốc Độ lớn của vận tốc đợc đo bằng tốc kế(đồng hồ vận tốc)
Hoạt động 6: Vận dụng – củng cố
GV?: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C5, C6, C7, C8
HS: C5: a) 1 giờ ô tô đi đợc 36 km, 1 giờ xe đạp đi đợc 10,8 km
1 giây tà hoả đi đợc 10 m
Chú ý: khi so sánh vận tốc ta phải chú ý quy về cùng loại đơn vị, khi nói 54 > 15 không có nghĩa là hai vận tốc khác nhau.
Trả lời: t = 30 phút = 0,5h ⇒ Quãng đờng là: s = v.t = 4.0,5 = 2(km)
Dặn dò: Làm bài tập trong SBT bài 2, học thuộc phần ghi nhớ.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
… ………
……… ………
Trang 4Tiết 3: Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 3 : Chuyển động đều - chuyển động không đều
I - Mục tiêu:
- Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều và nêu
đợc những thí dụ về chuyển động đều thờng gặp , chuyển động không đều
- Vận dụng tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng
II - Chuẩn bị:
- Bảng phụ , 1máng nghiêng, 1 bánh xe, 1 bút dạ để vạch dấu
- Đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ bấm giây
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra và tổ chức tình huống học tập
A - Kiểm tra bài cũ:
- Viết công thức tính vận tốc của chuyển động, giải thíc các ký hiệu các đại lợng cótrong công thức
- Nêu tên các đơn vị vận tốc thờng dùng, đổi 54 km/h ra m/s
B - Tổ chức cho HS tiếp nhận kiến thức mới : Nh SGK
Hoạt động2: Tìm hiểu chuyển động đều và chuyển động không đều
GV đa thông báo định nghĩa, yêu cầu HS lấy ví
dụ
GV yêu cầu HS đọc C1 , hớng dẫn làm TN
GV: Đa bảng phụ vẽ các vị trí của xe lăn
chuyển động trên máng nghiêng và trên đờng
nằm ngang
HS: Trả lời câu hỏi C1
Trên đoạn đờng AB, BC, CD là chuyển động
không đều
Trên đoạn đờng DE, DF là chuyển động đều
Câu C2: Chuyển động a là đều, chuyển động
- Chuyển động không đều làchuyển động mà vận tốc có độlớn thay đổi theo thời gian
Hoạt động 3: Nghiên cứu vận tốc trung bình của chuyển động không đều
GV?:Trên các đoạn đờng AB, BC, CD trung
bình 1 giây xe lăn đợc bao nhiêu m?
GV?: Trên quãng đờng AD xe chuyển động
nhanh lên hay chậm đi?
GV?: Tính Vtb trên cả đoạn đờng AD?
GV?: Muốn tính Vtb ta làm thế nào?
GV: Đa ra công thức tính vận tốc trung bình
2-Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
vtb = S
t
- s là quãng đờng đi đợc
- t là thời gian để đi hết quãng
đờng đó
Hoạt động 4: Vận dụng - củng cố
+Vận dụng: GV: Yêu cầu HS làm các câu hỏi phần vận dụng
HS: C4: Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều vì trong các khoảng thời gian nh nhau thì quãng đờng đi đợc khác nhau Khi nói ô tô chạy với vận tốc 50km/h là nói tới vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đờng.
Trang 5C6: Quãng đờng tàu đi là: s = vtb.t = 30.5 =150km.
+ Dặn dò: Làm bài TH câu C7 , học thuộc “ghi nhớ” và làm BT trong SBT
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
xe lăn, giá, nam châm, quả bóng cao xu, tranh vẽ H.4.3 - 4.4 SGK
III - Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
A – Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều, nêu ký hiệu của các đại lợng có mặt trong công thức
- Làm bài tập 3.6 SBT
B - Tổ chức cho HS tiếp thu kiến thức mới: SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc
HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài
GV?: Nhắc lại tác dụng của lực ở lớp 6 GV:
Làm thí nghiệm hình 4.1 và 4.2 SGK
HS : Trả lời câu hỏi C1
GV?: Tác dụng của lực ngoài phụ thuộc vào
độ lớn còn phụ thuộc vào yếu tố nào không?
I- Ôn lại khái niệm lực:
Lực có thể làm thay đổi vận tốc của vật hoặc làm cho vật bị biến dạng
Hoạt động 3: Biểu diễn lực
Trang 6GV?: Lực tác dụng của nam châm vào
xe có phơng và chiều nh thế nào?
GV?: Lực tác dụng của ngón tay vào
quả bóng có phơng và chiều nh thế
nào?
GV thông báo :
Những đại lợng vừa có phơng, chiều
và độ lớn gọi là đại lợng véc tơ.
GV: Đa hình vẽ 4.3 cho học sinh phân
tích các yếu tố về điểm đặt, phơng,
chiều và độ lớn của các lực
GV: Thông báo cách biểu diễn lực
II- Biểu diễn lực:
1- Lực là đại lợng vec tơ.
Lực là đại lợng vừa có phơng, chiều và
độ lớn Lực là đại lợng véc tơ
2- Các cách biểu diễn lực.
Độ dài
Gốc Phơng, chiều
a Biểu diễn lực bằng mũi tên có:
- Gốc là điểm đặt lực
- Phơng và chiều của mũi tên là phơng và chiều của lực
- Độ bài mũi tên biểu diễn cờng độ của lực theo tỷ xích cho trớc
b Ký hiệu vec tơ lực: F
Hoạt động 4: Vận dụng - củng cố
III- Vận dụng:
- Câu C2: HS tự lên bảng làm
Hc: Lực tác dụng vào điểm C có phơng xiên góc 300 so với phơng nằm ngang, chiều hớng lên và có độ lớn F3 = 30N
GV: Treo tranh vẽ hình 4.4 trả lời câu hỏi C3
- Câu C3: Ha: Lực tác dụng vào điểm A có phơng thẳng đứng, chiều từ dới lên trên
và có độ lớn F1 = 20N
Hb: Lực tác dụng vào điểm B có phơng nằm ngang, chiều từ trái sang và có độ lớn F2 = 30N
+ Củng cố:
Để biểu diễn lực ta làm thế nào? Tại sao nói lực là đại lợng vec tơ? + Dặn dò:
Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập SBT * Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
………
Tiết 5: Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 5: SựCân bằng lực - quán tính
I - Mục tiêu:
Trang 7III - Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra tạo tình huống học tập
A - Kiểm tra bài cũ:
1-Biểu diễn bằng vec tơ các lực tác dụng lên quyển sách đặt trên mặt bàn nằm ngang có trọng lợng 3N tỷ xích 1cm ứng với 1N:
2- Biểu diễn các lực tác dụng lên quả cầu có trọng lợng 5N treo trên sợi chỉ tơ tỷxích 1cm ứng với 1N:
3- Biểu diễn bằng vec tơ các lực tác dụng vào quả bóng nằm yên trên mặt bàn nằm ngang có trọng lợng 5N, theo tỷ xích tuỳ chọn
4- Tại sao nói lực là đại lợng vec tơ? Mô tả cách biểu diễn lực bằng vec tơ lực?
B- Đặt vấn đề : SGK
Hoạt động 2: Nghiên cứu lực cân bằng
GV: Từ các câu hỏi bài cũ cho học sinh
nhận xét độ lớn, phơng, chiều của hai
độ lớn, phơng cùng nằm trên một ờng thẳng, chiều ngợc nhau
đ-2- Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động
Hoạt động 3: Nghiên cứu quán tính là gì ? Vận dụng quán tính trong đời sống và
1- Nhận xét: Mọi vật đều không thay đổi vận tốc
một cách đột ngột đợc vì mọi vật đều có quántính
2-Vận dụng:
- Câu C6: Búp bê ngã về phía sau vì chân búp bê
Trang 8nghiệm chứng minh.
HS: Trả lời câu C7 làm thí
nghiệm chứng minh
HS: Đọc và trả lời câu C8
chuyển động theo xe nhng thân cha kịp chuyển
động theo nên ngã về phía sau
- Câu C7: Búp bê ngã về phía trớc vì chân búp bêkhông chuyển động theo xe nhng thân vẫnchuyển động theo nên ngã về phía sau
Củng cố: - Hai lực cân bằng là gì?
- Vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?
- Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?
- Vì sao mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột đợc?
Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập SBT.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Bớc đầu nhận biết thêm một loại lực cơ học là lực ma sát, bớc đầu phân biệt
sự xuất hiện loại lực là lực ma sát, ma sát trợt, ma sát nghỉ, ma sát lăn, đặc điểm của mỗi loại ma sát này
- Nờu được vớ dụ về lực ma sỏt nghỉ, trượt, lăn.
2 Kĩ năng:
Đề ra được cỏch làm tăng ma sỏt cú lợi và giảm ma sỏt cú hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật
II - Chuẩn bị: 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả nặng, 1 xe lăn, tranh vẽ vòng bi.
III các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
A.Bài cũ:
1- Thế nào là hai lực cân bằng? Biểu diễn các lực tác dụng lên quả cầu có trọng lợng 5N treo trên sợi chỉ tơ tỉ xích 1cm ứng với 1N
2-Vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?
Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?
Vì sao mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột đợc?
B.Tổ chức cho học sinh tiếp nhận kiến thức mới:
HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực ma sát
GV: Thông báo những thí dụ xuất hiện ma
sát trợt nh SGK
Cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm đẩy
cho miếng gỗ trợt trên mặt bàn
H: Mô tả hiện tợng xảy ra ?
H:Nếu khôngcólực nào tác dụng lên miếng
gỗ hoặc các lực tác dụng lên miếng gỗ là
Trang 9H: Vậy lực ma sát trợt xuất hiện khi nào?
H: Lấy ví dụ về sự xuất hiện lực ma sát
trợt trong đời sống và trong kỹ thuật ?
Cho học sinh làm thí nghiệm tác dụng vào
xe lăn trên bàn
H: Xe lăn chậm dần rồi dừng lại, đã có lực
nào tác dụng vào xe?
H: Lực ma sát lăn sinh ra khi nào?
H: Tìm ví dụ về ma sát lăn trong đời sống
và kỹ thuật?
GV: Cho các nhóm học sinh làm thínghiệm
hình 6.2
H: Tại sao trong thí nghiệm mặc dù có lực
tác dụng vào miếng gỗ nhng miếng gỗ vẫn
đứng yên ?
2 Ma sát lăn.
Lực ma sát lăn sinh ra khi một vậtlăn trên mặt một vật khác
Cờng độ của lực ma sát trợt lớn hơncờng độ của lực ma sát lăn
3 Ma sát nghỉ.
Lực ma sát nghỉ giữ cho vậtkhông bị trợt khi bị lực khác tácdụng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích và tác hại của ma sát trong đời sống và kĩ thuật
GV: Yêu cầu HS quan sát hình
6.3 SGK và tìm hiểu tác hại của
ma sát, nêu những biện pháp làm
giảm tác dụng này
GV: Yêu cầu HS Đọc và trả lời
- Lực ma sát trợt của trục làm mòn trục và cản chuyển
động quay của bánh xe: Cách làm giảm thay bằng trục quay có ổ bi.
- Lực ma sát trợt lớn nên khó đẩy, cách làm giảm: thay bằng ma sát lăn.
2.Ma sát có thể có ích:
- Không có lực ma sát bảng trơn nhẵn quá không thể viết đợc Cách làm giảm: Tăng độ nhám của bảng và phấn.
- Không có lực ma sát giữa mặt răng của ốc vít con ốc
sẽ lỏng dần khi bị rung động Cách làm giảm: Làm các rãnh của ốc vít.
Hoạt động 4: Vận dụng - củng cố - Dặn dò:
Vận dụng:
GV: Yêu cầu HS tự lực trả lời câu hỏi C8, C9
Câu C8: Ma sát giữa chân và nền nhà nhỏ nên dễ bị trợt, ma sát này có lợi
Ma sát giữa lốp xe và mặt đờng nhỏ nên dễ bị trợt, ma sát này có lợi
* Môi Trờng :
- Kiến thức môi trờng :
+Trong quá trình lu thông của các phơng tiện giao thông đờng bộ , ma sát giữa bánh xe và mặt đờng , giữa các bộ phận cơ khí với nhau, ma sát giữa phanh xe và vành bánh xe làm phát sinh các bụi cao su, bụi khí và bụi kim loại Các bụi khí này gây ra tác hại to lớn đối với môi trờng : ảnh hởng đến đời sống của sinh vật và
sự quang hợp của cây xanh
+ Nếu đờng nhiều bùn đất , xe đi trên đờng có thể bị trợt dễ gây tai nạn, đặc biệt khi trời ma và lốp xe bị mòn
- Biện pháp GDBVMT:
+ Để giảm thiểu tác hại này cần giảm số phơng tiện lu thông trên đờng và cấm các phơng tiện đã cũ nát không đảm bảo các tiêu chuẩn về khí thải và an toàn đối với môi trờng
+ Cần thờng xuyên kiểm tra chất lợng xe và vệ sinh mặt đờng sạch sẽ
Củng cố: Qua bài em ghi nhớ điều gì?
Trang 10Tiết 7: Ngày soạn:
- Nờu được ỏp lực, ỏp suất và đơn vị đo ỏp suất là gỡ
- Nắm đợc công thức tính áp suất (P = F S ), biết cách tăng và giảm áp suấttrong
S để giải một số bài tập đơn giản về áp suất
II - Chuẩn bị: Chậu nhựa đựng bột mịn, 3 thỏi kim loại giống nhau,hình 7.4, 7.1 III - các hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Kiểm tra tạo tình huống học tập
Hoạt động 2: Nghiên cứu áp lực là gì ?
GV: cho HS đọc thông báo trả lời áp lực là gì?
Hoạt động 3: Nghiên cứu áp suất
GV: Kết quả tác dụng của áp lực là độ lún
?So sánh độ lún trong trờng hợp(1)và (2)
? Trong hai trờng hợp đại lợng nào thay đổi,
2 - Công thức tính áp suất.
+ áp suất là độ lớn của áp lực trênmột đơn vị diện tích bị ép
+ Công thức tính áp suất:
Trang 11Trong hai trờng hợp này so sánh đại lợng p và
Hoạt động 4: Vận dụng - củng cố
III Vận dụng: GV: Yêu cầu HS cá nhân trả lời C4, C5
HS: C5 Trình bày cách làm, đọc “ có thể em cha biết”
Môi trờng:
- áp suất do các vụ nổ gây ra có thể làm nứt, đổ vỡcác công trình xây dựng và
ảnh hởng đến mmôi trờng sinh thái và sức khoẻ con ngời Việc sử dụng chất nổ trong khai thác đá sẽ tạo ra các chất khí độc hại ảnh hởng đến môi trờng, ngoài ra còn gây ra các vụ sập, sạt lở đá ảnh hởng đến tính mạng công dân
- Biện pháp an toàn: Những ngời thợ khai thác đá cần đợc đảm bảo những điều
kiện về an toàn lao động(khẩu trang, mũ cách âm, cách li các khu vực mất an toàn…)
Củng cố: 1.Thế nào là áp suất? Viết công thức tính áp xuất?
- Mụ tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của ỏp suất chất lỏng
- Nờu được ỏp suất cú cựng trị số tại cỏc điểm ở cựng một độ cao trong lũng một chất lỏng
2 Kĩ năng:
Vận dụng cụng thức p = dh đối với ỏp suất trong lũng chất lỏng
II Chuẩn bị: Bình nhựa hình trụ có đáy cao xu, thành bình có hai lỗ bịt màng cao
su, chậu thuỷ tinh hoặc nhựa trong
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra - Tạo tình huống học tập
A - Kiểm tra 15 phút:
Câu 1 (2đ): Khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng:
A Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
B Vật đang chuyển động sẽ dừng lại
C Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa
D Vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên,vật đang chuyển động sẽ chuyển
động thẳng đều mãi mãi
Câu 2(2đ): Để tăng áp suất ta phải:
A Giữ nguyên áp lực, giảm diện tích bị ép
Trang 12Hoạt động 2: Nghiên cứu sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
- Khi đổ chất lỏng vào trong bình thì
chất lỏng có gây áp suất lên bình?
Nếu có thì có giống áp suất của chất
rắn?
- GV giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm,nêu rõ mục đích của thí
nghiệm Yêu cầu HS dự đoán hiện
t-ợng, kiểm tra dự đoán bằng thí
nghiệm và trả lời câu C1, C2
- Các vật đặt trong chất lỏng có chịu
áp suất do chất lỏng gây ra không?
- GV giới thiệu dụng cụ,cách tiến
hành thí nghiệm, cho HS dự đoán
hiện tợng xảy ra
- Đĩa D không rời khỏi đáy hình trụ
C1: Màng cao su bị biến dạng chứng tỏchất lỏng gây ra áp lực và áp suất lên đáybình và thành bình
C2: Chất lỏng gây áp suất lên mọi phơng
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng
- GV yêu cầu HS dựa vào công
- Đơn vị: Pa
* Chú ý: SGK
Hoạt động 4: Vận dụng
- Yêu cầu HS trả lời C6
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt đề bài
Trang 13p1 = d.(h - h1) = 8000 (N/m2)
Môi trờng:
- Sử dụng chất nổ để đánh cá sẽ gây ra một áp suất rất lớn, áp suất này truyền
theo mọi phơng gây ra sự tác động của áp suất rất lớn đến các sinh vật khác sống trong đó Dới tác dụng của áp suất này, hầu hết các sinh vật bị chết Việc đánh bắt cá bằng chất nổ gây ra tác dụng huỷ diệt sinh vật, ô nhiễm môi trờng sinh thái
- Biện pháp:
+ Tuyên truyền để ng dân không sử dụng chất nổ để đánh bắt cá.
+ Có biện pháp ngăn chặn hành vi đánh bắt cá này.
IV Củng cố, hớng dẫn về nhà:
- Chất lỏng gây ra áp suất có giống chất rắn không? Công thức tính?
- Học bài và Đọc trớc bài 9: Bình thông nhau - Máy nén thủy lực
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
Ngày soạn:
Ngày dạy : Tiết 9: BèNH THễNG NHAU – MÁY NẫN THUỶ LỰC
I Mục tiờu: 1 Kiến thức: - Nờu được cỏc mặt thoỏng trong bỡnh thụng nhau chứa một loại chất lỏng đứng yờn thỡ ở cựng một độ cao - Mụ tả được cấu tạo của mỏy nộn thuỷ lực là dựa trờn nguyờn tắc bỡnh thụng nhau và hoạt động dựa trờn nguyờn lớ Pa-xcan 2 Kỹ năng: - Nờu được nguyờn tắc bỡnh thụng nhau và dựng nú để giải thớch một số hiện tượng thường gặp - Dựng nguyờn lớ Pa-xcan để giải thớch nguyờn tắc hoạt động của bỡnh thụng nhau và làm 1 số bài tập vận dụng 3 Thỏi độ: Yờu thớch khoa học, làm việc trung thực, tinh thần hợp tỏc nhúm * Chú ý : Khụng yờu cầu tớnh toỏn định lượng đối với mỏy nộn thuỷ lực II Chuẩn bị: Mỗi nhúm : Bỡnh thụng nhau, cốc nước, tranh mỏy nộn thuỷ lực III Các hoạt động dạy học: A Bài cũ: GV gọi 2 học sinh lờn bảng Độ lớn:……
Chất rắn truyền ỏp suất Phương:……
Độ lớn:……
Chất lỏng truyền ỏp suất Phương:…
Trang 14GV gọi học sinh giỏi so sánh phương truyền áp suất của chất rắn và chất lỏng?Chấtkhí có truyền được áp suất như chất lỏng không? Vì sao?
B Đặt vấn đề:
Do chất lỏng có tính linh động hơn chất rắn nên nó truyền áp suất đi theo mọi
phương Vận dụng tính chất này người ta đã chế tạo ra máy nén thuỷ lực có kích thước nhỏ nhưng nó có thể nâng cả chiếc ô tô Vậy máy nén thuỷ lực có cấu tạo vàhoạt động như thế nào, ta tìm hiểu bài học ngày hôm nay
C Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo và
đặc điểm của bình thông nhau.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát bình
thông nhau trong nhóm và cho biết
cấu toạ của bình thông nhau
Học sinh làm việc theo yêu cầu của
giáo viên
GV: Yêu cầu cá nhân làm bài tập C5
Học sinh làm theo yêu cÇu cña giáo
viên
GV: Yêu cầu học sinh làm thí
nghiệm kiểm tra
Học sinh hoạt động theo nhóm tiến
hành thí nghiệm, lưu ý trường hợp C
GV: Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
độ cao, áp suất đối với bình thông
nhau và mở rộng cho học sinh giỏi đối
với trường hợp bình thông nhau chứa
hai chất lỏng khác nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và
hoạt động của máy nén thuỷ lực
GV: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về
bình thông nhau, bình thông nhau
được ứng dụng rất nhiều trong đời
sống và kỹ thuật ta tìm hiểu một ứng
dụng rất phổ biến: Máy nén thuỷ lực
GV: Treo tranh máy nén thuỷ lực yêu
cầu học sinh nêu cấu tạo và hoạt động
của máy nén thuỷ lực
HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên
GV: Căn cứ vào hình vẽ hướng dẫn
học sinh nguyên tắc hoạt động:
A sang nhánh BTrường hợp b: hB > hA -> PB > PA -> nước chảy từ B sang A
Trường hợp C: hB = hA -> PB = PA -> nước đứng yên
3 Thí nghiệm: SGK
4 Kết luận:
Trong bình thông nhau chứa cùng một