Dạy nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?. Về kĩ năng: - Vận dụng tính được tốc độ tru
Trang 1- Lớp 8A1; Tiết(theo TKB) ;Ngày dạy / / ; Sĩ số vắng
- Lớp 8A2; Tiết(theo TKB) ;Ngày dạy / / ; Sĩ số vắng
b Chuẩn bị của HS: Sách vở và xem trước bài học.
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra )
b Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Làm thế nào để biết một vật
chuyển động hay đứng yên?
I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên
- ?Em hãy nêu ví dụ về vật
dụ
- HS lập luận chứng tỏ vật trong
ví dụ đang chuyển động hay đứng yên
- HS: Thảo luận nhóm và trả lời
Trang 2chứng tỏ vật đó đứng yên
- GV:Vậy, khi nào vật
chuyển động , khi nào vật
- GV cho h/s thảo luận câu trả lời và
chốt lại câu trả lời đúng nhất
C1
- HS tự trả lời câu C2
- HS trả lời câu C3 Lấy VD
- GV đề ra thông báo như
chuyển động so với vật nào,
đứng yên so với vật nào?và
rút ra nhận xét: Vật chuyển
động hay đứng yên là phụ
thuộc vào yếu tố nào ?
- GV yêu cầu cầu h/s trả lời C7,
C8
- GV nhận xét, bổ sung thêm
- HS dựa vào nhận xét trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật nhưC4;C5 để trả lời C6
- Chuyển động thẳng
- Chuyển động cong
Trang 3ra nhận xét chuyển động
thường gặp và trả lời C9
- Chuyển động tròn
- Lớp 8A1; Tiết(theo TKB) ;Ngày dạy / / ; Sĩ số vắng
- Lớp 8A2; Tiết(theo TKB) ;Ngày dạy / / ; Sĩ số vắng
- Biết được chuyển động nhanh, chậm
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động, nêu được đơn vị đo tốc độ
- Nắm vững công thức tính vận tốc và ý nghĩa khái niệm vận tốc
b Về kiến thức:
- Vận dụng công thức tính toán các bài tập đơn giản
c Về thái độ :
- Tích cực, tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a, Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị cho HS
b, Chuẩn bị của HS: Mỗi nhóm: - Đồng hồ bấm giây.
Trang 4- Tranh vẽ tốc kế xe máy.
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ:
Chuyển động cơ học là gì?
b Dạy nội dung bài mới:
chạy được trong một giây
là bao nhiêu? Ghi kết quả
vào cột 5
-Yêu cầu HS khác nhận
xét, bổ sung
GV nhận xét C1,C2
”quãng đường chạy
được trong 1s gọi là vận
dài đoạn đường chạy được
Trang 5thuộc vào các đơn vị nào?
-Cho biết đơn vị quãng
đường và đơn vị thời gian?
- Yêu cầu HS trả lời C4
- Lên bảng trình bày
- Lên bảng trình bày
Trang 6- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cơ bản của bài.
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài
- GV hệ thống hóa kiến thúc
d, Hướng dẫn học sinh nhà.
- Học bài và học thuộc ghi nhớ SGK
- Làm các bài tập 2.2,2.3,2.4 trong SBT, xem “có thể em chưa biết”, chuẩn bị bài
“Chuyển động đều-chuyển động không đều”
- Lớp 8A1; Tiết(theo TKB) ;Ngày dạy / / ; Sĩ số vắng
- Lớp 8A2; Tiết(theo TKB) ;Ngày dạy / / ; Sĩ số vắng
Tiết 3:
BÀI 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức:
- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào tốc độ
- Nêu được ví dụ về chuyển động đều, chuyển động không đều thường gặp
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình
- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm
b Về kĩ năng:
- Vận dụng tính được tốc độ trung bình của một chuyển động không đều
c Về thái độ:
- Tích cực, tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a, Chuẩn bị của GV: Tranh phóng to hình 3.1, bảng 3.1 phóng to.
b, Chuẩn bị của HS: Xe lăn, máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ bấm giây
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ:
Viết công thúc tính vận tốc, đơn vị vận tốc phụ thuộc vào những đơn vị nào ? Cho
ví dụ
b Dạy nội dung bài mới:
CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chuyển động
đều và chuyển động không đều
I-Chuyển động đều và chuyển động không đều:
* Nhận xét:
-Khi xe máy, xe ôtô chạy
trên đường vận tốc có thay
đổi không?- Giới thiệu thí
-HS quan sát thí nghiệm
Trang 7thông báo định nghĩa
chuyển động đều, chuyển
- Lắng nghe
- Đọc, thảo luận hoàn thành
- Trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu vận tốc của
chutển động không đều
II-Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
* Khái niệm:
-Từ kết quả thí nghiệm
H3.1 cho HS tính quãng
đường khi bánh xe đi
trong mỗi giây(AB, BC,
- Trả lời
- Nhận xét, bổ sung
C4 Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển
Trang 8- Lắng nghe.
- Ghi vở
động không đều, 50km/h là vận tốc trung bình
C6 s = vtb.t = 150kmC7 Tự HS tìm và tính
c Củng cố:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cơ bản của bài
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài
- GV hệ thống hóa kiến thúc
d, Hướng dẫn học sinh nhà.
- Làm các bài tập trong SBT, xem “có thể em chưa biết”, chuẩn bị bài 4
- Lớp 8A1; Tiết(theo TKB) ;Ngày dạy / / ; Sĩ số vắng
- Lớp 8A2; Tiết(theo TKB) ;Ngày dạy / / ; Sĩ số vắng
Tiết: 4
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức:
- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn được vectơ lực
b Về kỹ năng: Học sinh biểu diễn được vectơ lực lên một vật.
c Về thái độ: Phát huy tính chủ động, tích cực của HS.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đạp xe từ nhà đến trường là chuyển động đều hay không đều?
Trang 9- Người ta nói xe đạp chạy từ nhà đến trường với vận tốc 10km/h là nói tới vận tốc nào?
- Học sinh đi từ nhà đến trường mất 10 phút Tính quãng đường mà học sinh đi từ nhà đến trường?
b Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
- Học sinh đá bóng:
chân tác dụng lực làm quả bóng lăn nhanh
- Người thợ săn giương cung: Tay tác dụng lực làm cũng bị biến dạng
HĐ2: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự
- H.4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng bị biến dạng và ngược lại lực của quả bóng làm vợt cũng bị biến dạng
HĐ3: Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu
diễn lực bằng vectơ.
II BIỂU DIỄN LỰC:
1 Lực là một đại lượng vectơ vì có 3
- m = 5kg → P = 50N
Trang 10cần phải thể hiện đầy đủ 3
yếu tố trên → dùng mũi
tên để biểu diễn vectơ lực
- GV vẽ một mũi tên trên
bảng và phân tích mũi tên
- Gọi HS lên chấm điểm
đặt A (bên trái hoặc phải
chiếc xe)
- Gọi HS vẽ phương
ngang (Vẽ từ điểm A đi ra)
- phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
- Vẽ 2,5cm
- Vẽ 3cm
a Điểm đặt tại A
Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên
Độ lớn: 20N
b Điểm đặt tại BPhương ngang, chiều từ trái sang phải
Độ lớn: 30N
c Điểm đặt tại C
Phương xiên, chiều từ dưới lên trên (trái sang phải)
- Tìm thêm VD về lực tác dụng làm thay đổi vận tốc và biến dạng
- Biểu diễn lực như thế nào? Kí hiệu vectơ lực?
d, Hướng dẫn học sinh nhà
- Học bài
- Làm BT 4.1, 4.2, 4.3 SBT
- Chuẩn bị bài số 5
- Lớp 8A1; Tiết(theo TKB) ;Ngày dạy / / ; Sĩ số vắng
- Lớp 8A2; Tiết(theo TKB) ;Ngày dạy / / ; Sĩ số vắng
Tuần 5 Tiết 5:
Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH
Trang 112 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a, Chuẩn bị của giáo viên:
Bảng phụ kẻ sẵn bảng 5.1 SGK, 1 máy atat
b, Chuẩn bị của học sinh:
Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị một đồng hồ bấm giây
3 Tiến trình dạy học.
a.Kiểm tra bài cũ:
GV: Vectơ lực biểu diễn như thế nào? chữa bài tập 4.4 SBT?
b Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG
có hiện tượng gì xảy ra
với vật, hãy dự đoán vận
tốc có thay đổi không?
GV làm TN để kiểm
chứng bằng máy A-tút
Hướng dẩn HS theo dõi
quan sát và ghi kết quả
TN Chú ý hướng dẫn
HS quan sát TN theo 3
giai đoạn
Hình 5.3a SGK : ban đầu
quả cầu A đứng yên
HS theo dõi TN suy nghĩ trả lời câu C2, C3,
C4
HS khác nhận xét bổ sung
1 Hai lực cân bằng là gì?
Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt lên 1 vật
có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng 1 đường thẳng chiều ngược nhau
* Dưới tác dụng của 2 lực cân bằng vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
a Dự đoán
Trang 12khi A’ bị giữ lại Đặc biệt
giai đoạn (d) hướng dẫn
HS ghi lại quãng đường
đi được trong các khoảng
thời gian 2s liên tiếp
HS dựa vào kết quả TN
để điền vào bảng 5.1 và trả lời câu C5
b Thí nghiệm
Từ TN ta thấy rằng một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
Hoạt động 2 Tìm hiểu về quán tính
GV đưa ra một số hiện
tượng về quán tính mà
HS thường gặp
HS suy nghĩ và ghi nhớ dấu hiệu của quán tính
HS nêu 1 số ví dụ về quán tính
- Lớp 8A1; Tiết(theo TKB) ;Ngày dạy / / ; Sĩ số vắng
- Lớp 8A2; Tiết(theo TKB) ;Ngày dạy / / ; Sĩ số vắng
Tuần 6 Tiết: 6
Bài 6 LỰC MA SÁT 1/ Mục tiêu:
Trang 13a Về kiến thức
- Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt.
- Nêu được ví dụ về lực ma sát lăn.
- Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ.
GV: Qua bài này sẽ giúp các em
b Về kĩ năng:
- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một
số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật
c Về thái độ:
Tích cực, tập trung trong học tập, làm TN
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của Giáo viên:
1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân phục vụ cho TN
b Chuẩn bị của Học sinh:
Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị giống như giáo viên
3 Tiến trình dạy học.
a.Kiểm tra bài cũ:
GV: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?
Hãy giải thích vì sao khi ngồi trên xe khách, khi xe rẽ phải thì người ta sẽ ngã
về trái?
b Dạy nội dung bài mới:
Gọi 1 HS đứng lên đọc phần nêu vấn đề ở đầu bài SGK
phần nào hiểu được ý nghĩa của việc phát minh ra ổ bi
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG
Trang 14HS: Là lực xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt vật kia
HS: Hình a là ma sát trượt, hình b là ma sát lăn
HS: Quan sát số chỉ của lực kế lúc vật chưa chuyển động
Trang 15HS: Bôi trơn bằng dầu, mỡ.
HS: Vặn ốc, mài dao, viết bảng …
- Kiến thức môi trường:
+ Trong quá trình lưu thông đường bộ, ma sát giữa bánh xe và mặt đường, giữa các bộ phận cơ khí với nhau, ma sát giữa phanh và vành bánh xe làm phát sinh các bụi cao su, bụi khí và bụi kim loại Các bụi khí này gây ra tác hại to lớn đối với môi trường; ảnh hưởng đến sự hô hấp của cơ thể người, sự sống của sinh vật
và sự quang hợp của cây xanh.
+ Nếu đường nhiều bùn đất, xe đi trên đường có thể bị trượt dễ gây ra tai nạn, đặc biệt khi trời mưa và lốp xe bị mòn.
- Biện pháp GDBVMT:
+ Để giảm thiểu tác hại này cần giảm số phương tiện giao thông trên đường và cấm các loại phương tiện đã cũ nát, không đảm bảo chất lượng Các phương tiện
Trang 16tham gia giao thông cần đảm bảo các tiêu chuẩn về khí thải và an toàn đối với môi trường.
+ Cần thường xuyên kiểm tra chất lượng xe và vệ sinh mặt đường sạch sẽ.
- Công thức tính áp suất? Đơn vị áp suất?
- Lớp 8A1; Tiết(theo TKB) ;Ngày dạy / / ; Sĩ số vắng
- Lớp 8A2; Tiết(theo TKB) ;Ngày dạy / / ; Sĩ số vắng
Tuần 7 Tiết 7
ÔN TẬP + BÀI TẬP
1 Mục tiêu.
a Về kiến thức.
Trang 17- Năm vững thêm về công thức tinh vận tốc
- Giải được các bài toán về chuyển động đều và chuyển động không đều
b Về kỹ năng.
- Vận dụng công thức tính vận tốc giải được một số bài tập đơn giản
c Về thái độ.
- Cẩn thạn, chăm chỉ học tập
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của GV: 3 bài tập về tính vận tốc, câu hỏi phụ.
b Chuẩn bị của HS: Ôn nội dung bài 2,3 SGK.
3 Tiến trình bài dạy.
a, Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’: Đề bài
Biểu diễn các vectơlực sau đây:
F = 2000N
(5đ)
b Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG
CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Giải bài tập 1 Bài tập 1
1cm
500
Trang 18trong 20s rồi mới
dừng hẳn Tính vận
tốc trung bình của
người đi xe đạp trên
quãng đường dốc và
trên cả quãng đường
- yêu cầu học sinh
+ Tóm tắt bài+ Dự kiến công thức và cách giải
+ tiền hành giải bài
- Đại diện một bạn lên bảng trình bày bài giải,
HS dưới lớp nhận xét, góp ý hoàn thiện bài giải
trung bình của viên bi
trên cả hai quãng
đường đó
- Thảo luận nhóm
- Tiến hành giải bài theo các bước giải một bài tập vật lý
+ Đọc kỹ nội dung
đề bài, phân tích dữ kiện đề bài
+ Tóm tắt bài+ Dự kiến công thức và cách giải
+ tiền hành giải bài
Bài 3:
Một người đi trên
quãng đường S chia
- Tiến hành giải bài theo các bước giải một bài tập vật lý
+ Đọc kỹ nội
Giải: Vận tốc trung bình của
người đó trên quãng đường S là:
Vtb= t s t s t s s t
n
n
+ + + +
+ + +
3 2 1
3 2 1
Gọi V1, V2 , V3 Vn là vận tốc trên các chặng đường tương ứng ta có:
Trang 19trên các chặng đường
tương ứng là t1, t2
t3 tn Tính vận tốc
trung bình của người
đó trên toàn bộ quảng
đề bài
+ Tóm tắt bài+ Dự kiến công thức và cách giải
+ tiền hành giải bài
- Đại diện một bạn lên bảng trình bày bài giải,
HS dưới lớp nhận xét, góp ý hoàn thiện bài giải
n
n
n=
giả sử Vklớn nhất và Vi là bé nhất ( n ≥ k >i ≥ 1)ta phải chứng minh Vk> Vtb> Vi.Thật vậy:
Vtb= v t t v t t t v t t v t
n
n n
+ + + +
+ + +
3 2 1
3 3 2 2 1 1
= vi
t t t t
t v
v t v
v t v
v t v v
n
n i n i
i i
+ + + +
+ + +
3 2 1
3 3 2 2 1 1
1
>1 nên
v
vi
1
t1+
v
vi
1
t2.+
v
vi
1
tn> t1
+t2+ tn→ Vi< Vtb (1) Tương tự ta có Vtb=
t t
t
t v t v t v t
t v
n
n n
+ + + +
+ + +
3 2 1
3 3 2 2 1 1
= vk
t t
t t
t v
v t v
v t
k k
+ + + +
+ + +
3 2 1
3 3 2 2 1
c Củng cố:
- Gọi HS nhắc lại phần kiến thức liên quan
d, Hướng dẫn học sinh học ở nhà.
- Làm thêm các bài tập còn lại trong SBT
- Chuẩn bi giờ sau kiểm tra 1 tiết
- Lớp 8A1; Tiết(theo TKB) ;Ngày dạy / / ; Sĩ số vắng
- Lớp 8A2; Tiết(theo TKB) ;Ngày dạy / / ; Sĩ số vắng
Tuần 8 Tiết 8
Trang 20KIỂM TRA 1 TIẾT
Nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra
2 chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a, Chuẩn bị của GV: Đề kiểm tra + Đáp án + Thang điểm.
b, Chuẩn bị của HS: Giấy kiểm tra, đồ dùng học tập.
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
b Bài mới:
Ma trận kiểm tra 1 tiết.
- Số câu
- Số điểm
- Tỷ lệ
1 (C1) (0,5đ)
1 0,5
5 %
2 Vận tốc - Nêu được ý nghĩa của
tốc độ là đặc trưng cho
sự nhanh, chậm của chuyển động.
- Số câu
- Số điểm
1 (C2) (0,5đ)
1 0,5
5 % 3.Chuyển
động đều –
Chuyển động
không đều
- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm
Trang 211 3 30%
1 3 30%
1 0,5 5%
6 Lực ma sát - Nhận biết được ma
sát có lợi và ma sát có thể có hại.
- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật.
- Số câu
- Số điểm
- Tỷ lệ
1 (C4) (0,5đ)
1 (C7) (2đ)
2 2,5 25%
Số câu:TN:0câu
TL : 1 Câu
Số điểm :3điểm 30%
Số câu:TN:0câu
TL : 1 Câu
Số điểm :3điểm 30%
Số câu: 7 câu
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đầu câu em cho là đúng:
Câu 1: (0,5 điểm ) Có một xe máy đang chạy trên đường Câu mô tả nào sau đây
là không đúng ?
Trang 22A Xe máy chuyển động so với mặt đường.
B Xe máy đứng yên so với người lái xe
C Xe máy chuyển động so với người lái xe
D Xe máy chuyển động so với cây bên đường
Câu 2: (0,5 điểm) Đơn vị vận tốc nào sau đây là không đúng ?
A km/h B s/m
C m/s D m/ phút
Câu 3: ( 0,5 điểm) Hành khách đang ngồi trên ôtô đang chuyển động bỗng nhiên
rẽ sang phải Hỏi hành khách sẽ bị nghiêng hoặc ngả người về phía nào ?
A Ngả về phía trước B Ngả về phía sau
C Nghiêng sang phải D Nghiên sang trái
Câu 4 (0,5 điểm) Mô tả hiện tượng nào sau đây là ma sát có hại ?
A Đi trên đường chơn dễ bị ngã
B Đi dép mãi đế phải mòn
C Lốp xe máy phải khía sâu hơn mặt lốp xe đạp
D Cầu thủ môn phải đeo găng tay khi chơi bóng
PHẦN II TỰ LUẬN: (8 điểm )
Câu 5 ( 3 điểm)
Một người đi bộ lên một cái dốc dài 1,8 km hết 1h Khi hết dốc người đó đi một đoạn đường nằm ngang dài 1,2 km hết 15 phút rồi dừng lại Tính vận tốc trung bình của người đó đi trên cả hai quãng đường theo đơn vị vận tốc km/h và m/s?
Câu 6.( 3 điểm)
Biểu diễn các lực tác dụng lên cuốn sách ( H1.1 ) khối lượng 0,5kg nằm yên trên mặt bàn ( Tỉ xích: 0,5cm ÷ 1,0N)
( H 1.1)
Câu 7.( 2 điểm)
Em hãy giải thích: Tại sao ôtô, xe máy, các máy công cụ, sau một thời gian sử dụng lại phải thay “dầu” định kì ?
Hướng dẫn chấm PHẦN I TRẮC NGHIỆM: (2 điểm )
Khoanh tròn đúng mỗi ý được 0,5 điểm:
Trang 23PHẦN II TỰ LUẬN: (8 điểm )
1,250,25
7
Ôtô, xe máy, các máy công cụ, sau một thời gian sử dụng lại
phải thay “dầu” định kì: Vì dầu sẽ bôi chơn làm giảm ma sát
các bộ phận chuyển động, các bộ phận này chuyển động dễ
dàng hơn, và giảm mài mòn giữa các bộ phận chuyển động
- Về nhà đọc bài 7 chuẩn bị cho tiết sau
- Lớp 8A1; Tiết(theo TKB) ;Ngày dạy / / ; Sĩ số vắng
- Lớp 8A2; Tiết(theo TKB) ;Ngày dạy / / ; Sĩ số vắng
Trang 24- Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Mỗi nhóm HS: -1chậu nhựa đựng cát hạt nhỏ (hoặc bột mỳ)
-Ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật (hoặc 3 viên gạch)
3 Tiến trình dạy học.
a,Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra.
b Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1: Hình thành khái niệm áp lực I Áp lực là gì Áp lực là
HS phân tích đặc điểm các lực để tìm ra áp lực
HS lấy thêm một số ví
dụ về áp lực
HS nghe, quan sát H7.3, trả lời C1
HĐ2 Tìm hiểu áp suất phụ thuộc vào những yếu
tố nào
II Áp suất
2.1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu