Giáo án vật lí 8 học kì II soạn dễ dạy có thể tải về dạy được luôn, thích hợp với giáo viên trẻ, và giáo viên bận không có thời gian soạn giáo an. Giá cả hợp lí. phương phát dạy đơn giản, trinh bay khoa học hợp với chuẩn kĩ năng
Trang 1- Viết được công thức tính công cơ học, nêu được ý nghĩa, đơn vị từng đại lượng.
2 Kĩ năng:
- Biết suy luận, vận dụng công thức để giải các bài tập có liên quan
3 Thái độ :
Ổn định, tập trung phát biểu xây dựng bài
II/ Chuẩn bị của GV và HS :
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh : Nghiên cứu kĩ SGK
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu khi nào có
- ? trong 2 TH trên trường hợp nào
thực hiện công TH nào chưa
thưc hiện công
HS : Quan sát và dưa ra dự đoán
Trang 2GV: Hướng dẫn HS phân tích lực
+ Giảng cho HS rõ trong trường
hợp người lực sĩ không thực hiện được
công
HS : Làm theo hướng dẫn của GV
GV: Như vậy khi nào có công cơ học?
GV: Cho HS thảo luận theo bàn câu C3
và C4 Gọi đại diện nhóm trả lời và
nhận xét
HS: Thảo luận 2 phút
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu công thức
tính công:( 20’)
GV vào mục: Công là một đại lượng
vật lí đặc trưng cho tác dụng của lực
Vậy cô trò mình cùng đi tìm biểu thức
tính công
GV: Công của lực được tính bằng công
thức nào?
HS: A = F.s
GV: Hãy nêu ý nghĩa, đơn vị của từng
đại lượng trong công thức?
HS: Lên bảng viết
GV : Giải thích cho HS trường hợp vật
chuyển dời theo phương vuông góc với
Không có công cơ học
C1: Khi có lực tác dụng và làm vật chuyển dời
2 Kết luận:
C2 :
- Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời.
- Công cơ học là công của lực
- Công cơ học còn được gọi tắt là công
3 Vận dụng:
C3: Trường hợp a,c,dC4: a Lực kéo đầu tàu
b Lực hút trái đất
II/ Công thức tính công:
1 Công thức tính công cơ học :
- Nếu vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì
Trang 3GV: Tại sao không có công của trọng
lực trong trường hợp hòn bi lăn trên
mặt đất?
HS: Vì trọng lực có phương vuông góc
với phương chuyển động
công của lực đó bằng không
= 5000.1000 = 5.106 (J)C6: A = F.S = 20.6 = 120 (J)C7: Vì trọng lực có phương thẳng đứng vuông góc với phương chuyển động của vật nên không có công cơ học
IV/Củng cố: ( 5’)
- Hệ thống lại kiến thức vừa dạy
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ + Có thể em chưa biết
b Bài sắp học: “ Định luật về công”
* Câu hỏi soạn bài:
- Hãy phát biểu định luật về công?
- Sử dụng máy cơ đơn giản có cho ta lợi công không?
Trang 42 Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk
III/Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Tổ chức ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :( 5’)
- GV: ? Công cơ học là gì? Viết công thức tính công cơ học? Nêu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong công thức?
2,3 em lên làm TN, HS còn lại quan sát và
ghi kết quả vào bảng
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
C3: A1 = F1S1
A2 = F2.S2
Trang 5GV: Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ
trống C4?
HS: (1) Lực, (2) đường đi, (3) Công
GV: Cho hs ghi vào vờ
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu định luật về
công: (5’)
GV: Từ kết luận ghi ở trên không chỉ đúng
cho ròng rọc mà còn đúng cho mọi máy cơ
đơn giản
GV: Cho HS đọc phần “ĐL công”
HS: Thực hiện
GV: Cho HS ghi vào vở định luật này
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu bước vận
dụng : (10’)
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời
C5
HS: Thực hiên yêu cầu của GV
GV: Cho hs thảo luận C6
(2) Đường đi (3) Công
II/ Định luật về công:
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần vè lực thì bị thiệt hại bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
III/ Vận dụng:
C5:
a Trường hợp 1: Lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần
b không có trường hợp nào tốn nhiều công hơn cả
C.A = P.h = 500.1 = 500JC6: Tóm tắt: P = 420 N
S = 8m
F = ?
A = ?Giải:
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Gọi 2 HS lên hệ thống lại kiến thức chính vừa học
b Bài sắp học: “Công suất”
* Câu hỏi soạn bài:
- Hãy viết công thức tính công suất và nêu ý nghĩa của từng đại lượng? đơn vị?
Trang 6- Biết phân tích hình 15.1 sgk và vận dụng công thức để giải các bài tập.
- Giải thích được ý nghĩa thông số ghi trên dụng cụ
3 Thái độ:
- Trung thực, tập trung trong học tập
II/ Chuẩn bị của của GV và HS:
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk
III/Tổ chức hoạt động dạy và học :
1.Tổ chức ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:( 5’)
- GV: ? Hãy phát biểu định luật về công? Làm BT 14.2 SBT?
- ? Chữa bài 14.4
- HS: Thực hiện
- GV: Nhận xét, ghi điểm
3 Tình huống bài mới: (1’)
- Hai người cùng kéo một thùng hàng từ dưới đất lên, người thứ nhất kéo nhanh hơn người thứ hai Như vậy người nào làm việc có công suất lớn hơn
4 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu ai làm việc
Trang 7GV: Cho HS thảo luận C2, C3
Sau đó gọi1 HS đứng lên trả lời
GV vào mục : Công suất là đại lượng
đặc trưng cho cho khả năng chuyển hóa
năng lượng của máy Cô trò chúng
mình cùng đi tìm hiểu công thức tính
công suất
GV: Cho hs đọc phần “giới thiệu” sgk
HS: Thực hiện
GV: Như vậy công suất là gì?
HS: Là công thực hiện trong một đưon
HS: Jun/giây hay Oát (W)
GV: Ngoài đơn vị oát ra còn có đơn vị
kW, MW
HS : Ghi nhận
HOẠT ĐỘNG 3:Tìm hiểu bước vận
dụng: ( 12’)
GV: Hãy tính công suất của anh An và
anh Dũng ở đầu bài học?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho HS thảo luận theo bàn C5 C6
HS: Thảo luận trong 3 phút
II/ Công suất:
Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
P=
t A
Trong đó : P : Công suất A: Công cơ học t: Thời gian
III/ Đơn vị công suất:
Đơn vị của công suất là Jun/ giây (J/s) được gọi là oát, kí hiệu là W1W = 1 J/s
1KW = 1000 W1MW = 1000 KW
640 = 12,8 W
- Công suất của anh Dũng:
P2 =
t
A
= 60
960 = 16 WC5: - 2giờ = 120 phút (trâu cày)
Ta có :
PT = tM = 1
PM tT 6Máy cày có công suất gấp 6 lần trâu
Trang 8GV: chấn chỉnh và cho hs ghi vào vở C6 :
a Quãng đường con ngựa đi được
là : s = v.tCông thực hiện được trong thời gian
1 giây là : A = F.v.tCông suất của con ngựa là :
b Bài sắp học : Cơ năng
* Câu hỏi soạn bài : Cơ năng là gì ? Có những dạng cơ năng nào ? Các dạng
cơ năng đó phụ thuộc vào những yếu tố gì?
Trang 9- Tìm được ví dụ minh họa cho khái niệm cơ năng, thế năng, động năng.
- Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hành để phát hiện ra kiến thức
3 Thái độ:
- Trung thực, nghiêm túc trong học tập
II/ Chuẩn bị của GV và HS :
1 Giáo viên :
- 1 lò xo bằng thép 1 máng nghiêng, 1 quả nặng và một miếng gỗ 1 hòn bi sắt
2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk
III/Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Tổ chức ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :( 5’)
- ? Hãy viết công thức tính công suất và nêu ý nghĩa của từng đại lượng? đơn vị?
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cơ năng :
(4’)
GV: Cho hs đọc phần thông báo sgk
HS: Thực hiện
GV: Khi nào vật đó có cơ năng?
HS: Khi vật có khả năng thực hiện công
GV: Em hãy lấy ví dụ về vật có cơ
năng?
HS: Quả nặng được đặt trên giá
Nước ngăn ở trên đập cao
GV: Đơn vị của cơ năng là gì?
Trang 10(10’)
GV: Làm TN như H 16.1 yêu cầu HS
quan sát TN và suy nghĩ trả lời câu C1
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
GV: Vật A này có sinh công không?
HS: Trả lời
GV: Vật càng cao so với mặt đất thì thế
năng càng lớn hay nhỏ?
HS: Càng lớn
GV: Thế năng được xác định bởi vị trí
của vật so với mặt đất gọi là gì?
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo
bàn suy nghĩ trả lời câu C2
* Ở vị trí càng cao so với mặt đất thì công mà nó có khả năng thực hiện được càng lớn nghĩa là thế năng của vật càng lớn
* Thế năng hấp dẫn là thế năng được xác định bởi vị trí của vật so với mặt đất Vật nằm trên mặt đất thì thế năng hấp dẫn bằng 0
* Vật có khối lượng càng lớn thì có thế năng càng lớn
C5: Thực hiện công
* Cơ năng của vật do chuyển động
mà có gọi là động năng
2 Động năng của vật phụ
Trang 11GV: Thay qủa cầu A bằng A’ có khối
lượng lớn hơn A và làm TH như hình
16.3 sgk Có hiện tượng gì khác so với
từ vị trí cao hơn nên vận tốc của nó đập vào miếng gỗ B lớn hơn lần trước
- Động năng phụ thuộc vào vận tốc của vật Vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn
C7 : Miếng gỗ B chuyển động được một đoạn dài hơn Vậy quả cầu A’ thực hiện công lớn hơn quả cầu A
- Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng cảu vật
C8 : Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật
b Bài sắp học “ Câu hỏi ôn tập và bài tập tổng kết chương I : Cơ học’’
- Yêu cầu HS về nhà tổng kết lại kiến thức đã học ở chương I bằng sơ đồ tư duy ra giấy A4
- Làm bài tập 1, 2 ,5 trang 65sgk
Trang 12- Hệ thống lại những kiến thức cơ bản của phần cơ học.
- Giải thích được các hiện tượng vật lí nhờ hiện tượng đã học
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức để giải các BT
3 Thái độ:
- Ổn định,tập trung trong tiết ôn tập
II/ Chuẩn bị của GV và HS :
1 Giáo viên : Giáo án.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài tốt.
III/Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Tổ chức ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :( 5’)
- ? Cơ năng là gì ? Có những dạng cơ năng nào các dạng cơ năng đó phụ thuộc vào những yếu tố gì ?
GV : Yêu cầu HS thảo luận nhóm
theo bàn về sơ đồ tư duy của mình
đã chuẩn bị ở nhà Sau đó chọn ra 1
sơ đồ mà nhóm cho là hợp lí để
trình bày
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
HOẠT ĐỘNG 2: Ôn phần bài tập:
( 20’)
GV : Gọi HS chữa phần I SGK
trang 63,64
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
GV: Gọi HS lên bảng làm bài 1,2,5
Trang 13sgk trang65
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
GV : Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn
vtb = 10025 2050
2 1
2 1
+
+
= +
+
t t
s s
= 3,3 m/s
3 Bài tập 2 trang 65 sgk:
Tóm tắt :Giải:
IV/ Hướng dẫn về nhà : (2’)
a Bài vừa học:
- Xem lại các BT và các câu lý thuyết vừa học
- Làm phần II Trả lời câu hỏi trang 64SGK
b Bài sắp học “Các chất được cấu tạo như thế nào”
* Câu hỏi soạn bài:
- Các chất có cấu tạo như thế nào? Giữa các phân tử có khoảng cách không?
- Mỗi nhóm chuẩn bị : khoảng 100cm3 cát, sỏi ( sỏi viên nhỏ)
Ngày soạn :30/01/2016
Trang 14Tiết 24
CHƯƠNG II : NHIỆT HỌC CHỦ ĐỀ : CẤU TẠO CỦA CÁC CHẤT
- Nghiên cứu kỹ sách giáo khoa
- Mỗi nhóm chuẩn bị : khoảng 100cm3 cát, sỏi ( sỏi viên nhỏ)
III/Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Tổ chức ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :( 5’)
- ? Chuyển động cơ học là gì? Hãy lấy một ví dụ về một vật chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác?
GV: Giảng cho học sinh biết hầu hết các
chất đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt
- Vật chất không liền một khối
mà được cấu tạo từ các hạt riêng biệt rất nhỏ là nguyên tử và phân tử
- Nguyên tử là hạt nhỏ nhất, phân
tử bao gồm các nhóm nguyên tử kết hợp lại
Trang 15HS: kính hiển vi hiên đại.
HOẠT ĐỘNG 2: Giữa các phân tử có
khoảng cách không : (10’)
GV: Quan sát hình 19.3 và hãy cho biết
giữa các nguyên tử ấy có liên kết không?
GV: Hãy giải thích câu hỏi mà thầy nêu ra
ở tình huấn đầu bài
HS: Trả lời
GV: Cho HS đọc C2
HS: Đọc và thảo luận 2 phút
GV: Như vậy giữa các nguyên tử, phân tử
của bất kỳ chất nào cũng có khoảng cách
GV: Cho HS quan sát hình 19.3 sgk
HOẠT ĐỘNG 3 :Tìm hiểu phần vận
dụng ( 10’)
GV: Hãy giải thích tại sao khi thả đường
vào nước đường tan và nước có vị ngọt ?
HS: Vì các phân tử đường và nước có
khoảng cách nên chúng có thể xen vào
nhau
GV: yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời
C4, C5 Gọi HS lên trả lời
2 Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách:
có thể đi qua được
C5: Vì giữa các phân tử nước có khoảng cách nên không khí xen
kẽ vào phân tử nước
IV.Củng cố : (3’)
- Hướng dẫn HS tự giải bài 19.1 SBT
- Gọi HS đọc có thể em chưa biết
V.Hướng dẫn về nhà : ( 2’)
a Bài vừa học: Học thuộc ghi nhớ sgk Giải BT 19.2- 19.6SBT
b Bài sắp học: “ Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên”
* Câu hỏi soạn bài:
- Phân tử, nguyên tử có chuyển động không?
- Nguyên tử, phân tử chuyển động phụ thuộc vào gì?
Trang 16- Giải thích được sự chuyển động Brao
- Hiểu được khi nhiệt độ vật chất càng tăng thì nguyên tử chuyển động càng nhanh
II/ Chuẩn bị của GV và HS :
1 Giáo viên:2 bình thủy tinh, 1 lọ đựng nước nóng, 1 lọ nước, 1 ít thuốc tím.
2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk.
III/Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Tổ chức ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :( 5’)
- ? Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không đó là những hạt nào ? Chữa bài 19.4
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu thí nghiệm
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu các phân
tử, nguyên tử chuyển động không
ngừng: ( 10’)
I/Thí nghiệm Bờ rao
Các hạt phấn hoa chuyển động không ngừng về mọi phía
II/Phân tử, Nguyên tử chuyển động
Trang 17GV: Trở lại với phần tưởng tượng ở
phần mở bài em hãy cho biết quả bóng
có giống thí nghiệm Brao không?
HS: Quả bóng giống hạt phấn hoa
GV: Em hãy tưởng tượng học sinh như
GV: Chuyển động của phân tử có phụ
thuộc vào nhiệt độ không?
GV: Em hãy giải thích tại sao sau một
khoảng thời gian thì sunfat hòa lẫn vào
nước?
HS: trả lời
GV: Taị sao trong nước ao, hồ lạo có
không khí mặc dù không khí nhẹ hơn
C2: Các em HS như phân tử nước
C3 :Vì các phân tử nước chuyển động không ngừng nó va chạm vào hạt phấn từ nhiều phía Các va chạm này không cân bằng làm hạt phấn chuyển động
* Các nguyên tử , phân tử chuyển động không ngừng
III.Chuyển động của phân tử và nhiệt độ:
Nhiệt độ càng cao thì phân tử, nguyên tử chuyển động càng nhanh
IV.Vận dụng:
C4 : Do sự chuyển động hỗn độn giữa các phân tử nước và sunfát Các phân tử nước chuyển động vào sunfat và ngược lại
C5: Giữa các phân tử nước và không khí có khoảng cách, hơn nữa chúng chuyển động hỗn đỗn không ngừng
về mọi phía nên các phân tử không khí xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước Do đó trong nước có
Trang 18GV: Tại sao sự khuếch tán xảy ra
nhanh khi nhiệt độ tăng?
HS: Vì các phân tử chuyển động
nhanh
GV: Bỏ 1 giọt thuốc tím vào 1 cốc
nước nóng và 1 cốc nước lạnh Em hãy
quan sát hiện tượng và giải thích.?
HS: Giải thích
không khí
C6 : Nhiệt độ tăng làm các phân tử chuyển động càng nhanh Do vậy hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh
C7 : Sau một thời gian hai cốc đều
có màu tím và cốc đựng nước nóng xảy ra nhanh hơn Do giữa các phân
tử nước và thuốc tím có khoảng cách chúng lại chuyển động không ngừng
và cốc nước nóng hiện tượng xảy ra nhanh hơn
IV Củng cố : (5’)
- Yêu cầu 1,2 HS đọc phần ghi nhớ
- Gọi 2 HS lên tổng kết kiến thức của tiết trước và tiết vừa học theo những gì
HS hiểu
- Làm BT 20.1 và 20.2 SBT
V Hướng dẫn về nhà : (2’)
1 Bài vừa học: Học thuộc ghi nhớ sgk Làm BT 20.3; 20.4; 20.5 SBT
2.Bài sắp học: “ Nhiệt năng”
* Câu hỏi soạn bài:
- Nhiệt năng là gì?
- Nêu cách làm thay đổi nhiệt năng?
- Mỗi bàn chuẩn bị 1 miếng đồng nhỏ
Trang 19II/ Chuẩn bị của GV và HS :
1 Giáo viên: 1 quả bóng cao su, 1 miếng kim loại, 1 phích nước nóng, 1 cốc
thủy tinh
2 Học sinh: Mỗi bàn chuẩn bị 1 miếng đồng nhỏ.
III/Tổ chức hoạt động dạy và học :
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu nhiệt
GV: Nhiệt năng của vật là gì?
HS: Là tổng động năng của các phân
tử cấu tạo nên vật
GV: Nhiệt độ liên hệ như thế nào với
Trang 20HOẠT ĐỘNG2: Tìm hiểu các cách
làm thay đổi nhiệt năng (10’)
GV: Em hãy thảo luận xem làm thế
nào để tăng nhiệt năng của miếng
đồng?
HS: Thảo luận và trả lời: Có thể thực
hiện công hoặc truyền nhiệt
GV: Nếu thực hiện công thì ta làm thế
nào để tăng nhiệt năng?
HS: Cọ xát miếng đồng
GV: Nếu truyền nhiệt ta làm thế nào?
HS: Cho tiếp xúc với vật ở nhiệt độ
GV: Khi nung nóng miếng đồng, bỏ
vào nước thì nhiệt năng của nước có
thay đổi không? Đó là thực hiện công
hay truyền nhiệt?
HS: Nước nóng đó là truyền nhiệt
GV: Khi xoa bàn tay thì bàn tay nóng
lên Đó là truyền nhiệt hay thực hiện
* Để làm tăng nhiệt năng của vật ta thực hiện công bằng cách cho vật chuyển động hoặc tác dụng lực lên vật
III/ Nhiệt lượng:
Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng
KH: QĐơn vị: Jun (J)
Trang 21GV: Hãy giải thích câu hỏi ở đầu bài
HS: Một phần cơ năng biến thành
nhiệt năng của không khí gần quả