Nêu mối liên hệ giữa chuyển động của cña c¸c nguyªn tö, ph©n tö cÊu t¹o nªn phân tử với nhiệt độ.. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng Gv: Kh¸i qu¸[r]
Trang 1Trường THCS Kiên Đài Giáo viên: La Văn Tài
Vật Lý 8 Năm học: 2008 - 200914
Tuần 26: Bài 21
Tiết 25 Bài 21 nhiệt năng
I Mục tiêu.
1 Kiến thức.
2 Kỹ năng.
3 Thái độ: Hs nghiêm túc, tích cực, tự giác trong giờ.
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên: - 1 quả bóng cao su.
- 1 cốc nóng, 1 miếng kim loại
2 Học sinh: Đọc + nội dung bài học.
2 Kểm tra bài cũ
a) Câu hỏi: Các nguyên tử, phân tử có đặc điểm thế nào?
b) Đáp án: Ghi nhớ (tr 73/SGK).
3 Bài mới Giới thiệu bài: Q SGK.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhiệt năng.
Gv: Các nguyên tử, phân tử CĐ Vậy các
nguyên tử, phân tử có dạng năng " nào?
Hs: Trả lời
Gv: - < ra khái niệm nhiệt năng
- ? Nêu mối liên hệ giữa chuyển động của
phân tử với nhiệt độ
Hs: Trả lời
Gv: Khái quát lại kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách làm thay đổi
nhiệt năng
Gv: - Giới thiệu thanh kim loại
nhiệt năng của thanh kim loại
Hs: Thảo luận và trả lời
Gv: 1 dẫn hs về 2 cách làm thay đổi nhiệt
năng của thanh kim loại
Hs: Trả lời C1
Gv: - Nhận xét
- 1 dẫn hs cách 2 và thực hiện TN để
I Nhiệt năng.
Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật
Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân
tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn
II Các cách làm thay đổi nhiệt năng.
1 Thực hiện công.
Khi thực hiện công lên vật, sẽ làm vật nóng lên Nhiệt năng của nó sẽ tăng C1:
2 Truyền nhiệt.
8B:…./….
Lop8.net
Trang 2Trường THCS Kiên Đài Giáo viên: La Văn Tài
Vật Lý 8 Năm học: 2008 - 200915
hs quan sát
Hs: Trả lời và quan sát
Gv: Y/c hs lấy ví dụ về các cách truyền nhiệt
Hs: Lấy ví dụ
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nhiệt "
Gv: - Thông báo khái niệm về nhiệt "
- Y/c hs nêu kí hiệu, đơn vị của nhiệt "
Hs: Thực hiện
Gv: Y/c hs đọc nội dung ghi nhớ
Hs: Đọc bài
Hoạt động 4: Vận dụng.
Gv: Y/c hs đọc nội dung C3, C4, C5 và trả lời
Hs: Trả lời câu hỏi
Gv: 1 dẫn hs nhận xét những câu trả lời
Hs: Nhận xét
Gv: Thống nhất đáp án
C2:
Ví dụ:
III Nhiệt lượng.
mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt "
Kí hiệu: Q
Đơn vị: jun (J)
*) Ghi nhớ: Tr 73/SGK
IV Vận dụng.
C3: Nhiệt năng của tăng, của đồng giảm Đây là sự truyền nhiệt
C4: Từ cơ năng sang nhiệt năng Đây là
sự thực hiện công
C5: Một phần cơ năng đã biến thành nhiệt năng của không khí gần quả bóng
và mặt bàn
4 Củng cố- hướng dẫn.
Gv: - Y/c hs nhắc lại những nội dung kiến thức đã học
- Khái quát lại nội dung chính
- Y/c về nhà: +) Làm bài tập 21.1 20.4 (tr 28/SBT)
+) Đọc + nội dung bài 22
5 Nhận xét, đánh giá giờ học.
Gv: - Nhận xét quá trình học tập của lớp trong giờ học
- Đánh giá giờ học
………
………
………
………
………
………
………
………
Lop8.net
... class="text_page_counter">Trang 2Trường THCS Kiên Đài Giáo viên: La Văn Tài< /small>
Vật Lý Năm học: 20 08 - 200915
hs quan sát
Hs:... nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật
Nhiệt độ vật cao phân
tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh nhiệt vật lớn
II Các cách làm thay đổi nhiệt năng.
1 Thực công.... lên vật, làm vật nóng lên Nhiệt tăng C1:
2 Truyền nhiệt.
8B:…./….
Lop8.net
Trang 2