Biết vận dụng công thức A=F*s để tính công trong trường hợp phương của lực cùng phương với -HS1: khi nào vật chìm, nổi hay lơ lửng trong chất lỏng, làm BT 1.. -Yêu cầu HS làm việc cá nhâ
Trang 1-Nêu dược các VD khác trong SGK về các trường hợp có công cơ học và không có công
cơ học, chỉ ra được sự khác biệt giữa các trường hợp đó
-Phát biểu công thức tính công, nêu được tên các đại lượng và đơn vị Biết vận dụng công thức A=F*s để tính công trong trường hợp phương của lực cùng phương với
-HS1: khi nào vật chìm, nổi hay lơ lửng trong chất lỏng, làm BT 1
-HS2:Khi vậy nổi trên mặt chất lỏng thì được tính theo công thức nào? Làm BT3
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân C1-Yêu cầu HS tim thêm vd về trường hợp có lực tương tác hoặc có quãng đường dịch chuyển mà không có công
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân C2
HĐ2: Củng cố kiến thức về công cơ học: )
HS quan sát
-HĐ cá nhân làm C1 -Trao đổi ,nhận xét-Một em bé cố sức đẩy cái tủ nhưng
tủ không địch chuyển-Cá nhân trả lời
* Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vât chuyển dời theo phương của lực.Công cơ học là công của lực Công cơ học thường được gọi là công
-Làm việc nhóm ,đại diện nhóm trả
Trang 2HĐ4: Vận dụng công thức tính công để giải bài tập
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân C5, C6
+Gọi 2 HS lên bảng trình bày
+Yêu cầu HS nhận xét bổ sung
-Gợi ý C7:
+Trọng lực có phương như thế nào?
+Hòn bi chuyển độnh theo phương nào?
Vậy phương của trọng lựcvới phương chuyển động của động của hòn bi như thế nào với nhau? Vậy có công cơ học của trọng lực không?
s =1000 m
A =? JC6:m = 2kg thì P = 20N
h =6 m A=? J
-Không có công cơ học của trọng lực
-Trả lời câu hỏi của GV
IV Củng cố:(4ph)
-Khi nào có công cơ học? Cho VD?
-Nêu công thức tính công, đơn vị từng dại lượng
Trang 3+Phát biểu được định luật về công dưới hai dạng:
-Các máy cơ không cho ta được lợi về công
-Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đI và ngựoc lại
+Bố trí được TN để xác định công khi dùng ròng rọc động
HS1: Khi nào có công cơ học? Cho VD? Làm bài tập 13.3
HS2: Viết công thức tính công, đơn vị từng đại lượng? Làm BT 13.4
+Móc quả nặng ở đầu dưới lực kếvà
kéo lực kế lên độ cao s1 Đo lực kế F1
và tính A1
+Móc quả nặng vào một RRĐ Dùng
lực kế buộc vào đầu sợi dây để kéo
vật lên cùng độ cao s1 Đo lực kéo F2
và quãng đường đI được của đầu lực
kế cũng chính là s2 Tính công A2
+So sánh công của lực F1 và F2
+Cho HS rút ra nhận xét, trả lời C4
và thảo luận chung ở lớp
HĐ 2: Tìm hiểu định luật về công
-GV thông báo: Kết luận trêncũng
đúng cho các máy cơ đơn giản khác
nên rút ra kết luận tổng quát gọi là
-Làm TN theo nhóm+Thực hiện các bước đo lực và quãngđường đI trong mỗi TN Ghi kết quả vào bảng14.1
-Đọc SGK và trả lời
Trang 4định luật về công
-Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK
-Dùng máy cơ đơn giản có mặt nào
lợi, thiệt và không được lợi gì?
-Lưu ý HS: Lực kéo vật lên MPN
song song với mặt phẳng
-Yêu câu HS biểu diễn F và P
-Nêu định luật về công
*Định luật về công :Khụng một mỏy
cơ đơn giản nào cho ta lợi về cụng Được lợi bao nhiờu lần về lực thỡ lại thiệt bấy nhiờu lần về đường đi
-Cá nhân hoàn thành C5:
a) Trường hợp thứ nhất lực kộo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần
b)Khụng cú trường hợp nào tốn cụnghơn Cụng thực hiện trong hai trường hợp là như nhau
c) Cụng của lực kộo thựng hàng theo mặt phẳng nghiờng lờn ụ tụ cũng đỳng bằng cụng của lực kộo trực tiếp thựng hàng theo phương thẳng đứng lờn ụtụ
Trang 5-HS ôn lại khái niệm vận tốc, công thức vận tốc và công thức tính công.
III Hoạt động Dạy và Học
1.Ổn định: điểm danh.(1ph)
2.Kiểm tra: (3ph)
Hãy phát biểu định luật về công và làm BT 2
3.Bài mới: Một xe bò chở lượng gạch từ nhà máy gạch về đến chân công trình mất 10
ngày, nếu dùng xe tải chỉ mất 1 ngày Vậy nên dùng cách nào? Vì sao? Vậy ta tìm hiểu xem thế nào là người hay máy làm việc khoẻ hơn, nhanh hơn.(1ph)
10 HĐ 1: Ai làm việc khẻo hơn
-Yêu cầu HS đọc mục I để trả lời C1, C2
-GV gợi ý: Dựa vào khái niệm “vậntốc” ta đã biết được là người đi nhanh hay chậm
-Có hai cách để so sánh việc thực hiện một công việc Trong vật Lý người ta hay dùng cách nào?
Yêu cầu HS làm việc theo nhóm rồi thảo luận ở lớp
-Yêu cầu cá nhân hoàn thành kết luận theo câu C3
I.Ai làm việc khoẻ hơn
-HS đọc mục I-Thảo luận nhóm, phát biểu chung ở lớp câu trả lời
C1/Công của An thực hiện
A1=10.16.4=640JCụng của Dũng thực hiện là
A2=15.16.4=960J
C2
-Hai cách c,d đều được;
Cách d thường dùng trong vật Lý.-Làm viẹc theo nhóm
-Cá nhân hoàn thành C3
Anh Dũng làm việc khoẻ hơn vỡ trong cùng 1thời gian mà dũng thực hiện được cụng lớn hơn
II.Công suất :
HS phát biểu định nghĩa, viết công
Trang 610
HĐ 2: Tìm hiểu thuật ngữ công suất và lập công thức tính công suất
-GV thông báo: Để biết được ngườihay máy thực hiện công nhanh hơn( hay khoẻ hơn) người ta dùng khái niệm công suất
-Yêu cầu HS căn cứ vào định nghĩa
để lập công thức tính công suất Kí hiệu công suất bằng chữ P (in hoa)
-Yêu cầu HS tự tìm hiểu đơn Vỵ đocông suất
-Hướng dẫn HS thực hiện đổi dơn
Thời gian như thế nào ?
P1=A1/t1=640/50=12,8W +Cụng suất của Dũng là
P2=A2/t2=960/60=16W C5 Thảo luận lớp đưa ra ý kiến chung
-Hoàn thành C5Trâu cày 1h=120ph Mỏy cày 20ph
t1=6t2 máy cày có công suất lớn hơn gấp
6 lần trâu
IV Củng cố (5ph)
-Công thực hiện được trong 1 giây là gì?
-Đơn vị công suất và công thức tính?
-Đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
Trang 7Tiết 17: KIỂM TRA HỌC KÌ I
-Chuyển động cơ học là gì? Cho ví dụ?
-Vì sao nói chuyển động hay đứng yên
của một vật có tính tương đối?
-Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính
chất nào của chuyển động ? Công thức
tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?
-Chuyển động không dều là gì?
-Lực có tác dụng như thế nào đối với vận
tốc?
-Nêu các tác dụng như thế nào đối với vận
tốc?
-Nêu các tác dụng của lực?
-Thế nào là hai lực cân bằng?
-Lực ma sát xuất hiện khi nào?
-Một vật nhúng vào chất lỏng chịu tác
dụng của một lực đẩy có phương, chiều và
độ lớn như thế nào?
-Trong khoa học thì công cơ học chỉ dùng
trong trường hợp nào?
-Công suất cho ta biết gì? Em hiểu thế nào
khi nói công suất của một chiếc quạt là 35
I.Trả lời cỏc cõu hỏi lớ thuyết
-Hoạt động cá nhân trả lời các câuhỏi của giáo viên đưa ra
-Thảo luậ chung ở lớp để đưa ra ý kiến thống nhất
Trang 81
W?
Hoạt động 2: Vận dụng:
Bài 1: Tuyến đường Hà Nội- TPHCM dàI
1730 km Tàu hoả đI trên tuyến đường
này mất 32 giờ
a)Tính vận tốc trunh bình của tàu hoả trên
tuyến đường này
b) Chuyển động của tàu trên đoạn đường
này có phải là chuyện động đều không?
Tại sao?
-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt
-Gọi 1 HS lên bảng giải
-Yêu cầu HS khác nhận xét, sữa chữa
Bài 2: Một khối sắt có thể tích 50 cm3
Nhúng khối sắt này vào trong nước Biết
khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3
a)Tính trọng lượng riêng của khối sắt
b)Tính lực đẩy ác si mét tác dụng lên khối
sắt
-Yêu cầu 1 HS giải ở bảng
-HS còn lại giải ở giấy nháp
Trang 9-Thế nào là vật có cơ năng.
-VD chứng tỏ một vật có thế năng hấp dẫn và thế năng và thế năng hấp dẫn phụ thuộc
độ cao nơI đặt và khối lượng của vật
-VD chứng tỏ một vật có thế năng đàn hồi
-Thế nào là vật có động năng và động năng phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng của vật
-Cơ năng của vật bằng tổng động năng và thế năng của vật
-Giáo dục cho HS có ý thức khi tham gia giao thông ( vận tốc lớn-> động năng lớn->xử
lí sự cố gặp nhiều khó khăn) tuân thủ theo luật giao thông
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm:
1 quả nặng 1kg có dây treo; 1 khúc gỗ có kích thước 3cm*4cm*5cm, 1 ròng rọc kẹp vàomép bàn, 1lò xo, 1quả cầu gỗ, 1quả cầu sắt, một máng nghiêng nối tiếp với một máng ngang
HĐ1: Tìm hiểu cơ năng là gì ?
-Yêu cầu HS tự đọc mục I và trả lời:
+Khi nào ta nói một vật có cơ năng?
Cho một VD về một vật có cơ năng?
Thông báo: Độ lớn cơ năng của vật
bằng độ lớn của toàn bộ công mà vật
có thể sinh ra
-Đơn vị cơ năng là gì?
HĐ2: Tìm hiểu thế năng:
Đặt vấn đề: Một vật A khi đặt trên
mặt đất và khi được nâng lên độ cao
h so với mặt đất rồi buông tay ra thì
trường hợp nào vật A có khả năng
-Vật có khả năng thực hiện công nghĩa là
có khả năng tác dụng lực và gây ra chuyển dời VD: Con bò kéo xe, Ô tô đang chở hàng
-Là Jun
*Một vật có khả năng thực hiẹn công cơ học, ta nói vật đó có cơ năng Cơ năng cũng được đo bằng dơn vị Jun.
-Thảo luận nhóm trả lời
Trang 10-Vậy công mà vật A thực hiện được
quan hệ thế nào với độ cao h mà vật
được nâng lên?
Như vậy cơ năng của vật A phụ
thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất
gọi là thế năng Vật có thế năng này
là do vật bị TĐ tác dụng lực hút nên
được gọi là thề năng hấp dẫn
-Vậy thế năng háp dẫn được xác định
bởi yếu tố nào?
-Vậy thế năng phụ thuộc gì?
Như vậy các vật rơi từ trên cao
xuống có thế năng lớn nên rất nguy
hiểm (không nên đưng chơi hay đùa
dưới những công trình xây dựng)
-Quan sát hình 16.1b, nếu đốt dây lò
xo bật ra thì có khả năng thực hiện
công không? Có cơ năng không? Vì
sao?
-Tổ chúc cho HS thảo luận lớp
-Thông báo: Vật bị biến dạng đàn hồi
có cơ năng và được gọi là thế năng
đàn hồi
-Vậy khi nào vật có thế năng đàn hồi
và nó phụ thuộc vào độ biến dạng
như thế nào? Ví dụ?
HĐ3: Tìm hiểu động năng:
-Có thể nói vật chuyển động có cơ
năng được không? Và cơ năng loại
này phụ thuộc những yếu tố nào?
-Hãy làm TN hình 16.3 để kiểm tra?
-Yêu cầu HS làm TN, quan sát hiện
-Thảo luận và đưa ra ý kiến
-Độ biến dạng càng nhiều thì thế năng càng lớn
*Vật bị biến dạng đàn hối có cơ năng và được gọi là thế năng đàn hồi Độ biến dạng càng lớn thì thế năng đàn hồi càng lớn.
-Làm TN theo nhóm và thảo luận tìm ra câu trả lời Cử đại diẹn trình bày ở lớp
*Một vật chuyển động có khả năng thực hiện công, tức là có cơ năng Cơ năng này được gọi là động năng.
Trang 11-Thông báo động năng
-Động năng của một vật chuyển động
phụ thuộc những yếu tố nào?
-Yêu cầu HS tiến hành TN 2 và trả
lời C6?
Khi tham gia giao thông nên điều
khiển phương tiện đi với vận tốc như
thế nào? Vì sao
-Yêu cầu HS làm TN 3 để xem động
năng phụ thuộc khối lượng như thế
-Thảo luận chung ở lớp về kết luận
*Động năng của vật càng lớn khi vật có khối lượng càng lớn và vận tốc càng lớn.
*Thế năng và động năng là hai dạng của
cơ năng.
- Đi đúng vận tốc qui định không được
đi vận tốc lớn, nguy hiểm lúc đó động năng lớn thì điều khiển PT gặp nhiều khó khăn
-Thảo luận chung về câu trả lời
-Trả lời câu hỏi của GV
C9 /Con lắc lo xo đang chuyển động -Vật chuyển động trong khụng gian
C10/ a)Thế năng b)Động năng c)Thế năng
IV: Củng cố: (5ph)
-Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ
-Thế năng hấp dẫn, động năng là gì? Chúng phụ thuộc vào những yếu tố nào?
-Nêu được VD về sự chuyển hoá thế năng thành động năng và ngược lại
-Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng
-áp dụng định luật bảo toàn cơ năng để giải thích được một số hiện tượng đơn giản
-GD cho HS có ý thức bảo vệ rừng để điều tiết nguồn nước cung cấp cho các thủy điện phục vụ đời sống
Trang 12II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm: Bố trí TN khảo sát chuyển động của con lắc gồm:
-Một quả cầu có treo ở dưới một sợi dây mềm
-Một thước thẳng có kẹp để gắn trên trên giá đỡ
III Lên lớp:
1 Ổn định: Điểm danh (1ph)
2.Kiểm tra: (5ph)
-Thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi là gì?
-Động năng là gì? Chúng phụ thuộc vào các yếu tố nào? Cho ví dụ mỗi loại?
3.Bài mới:
16ph
18ph
HĐ 1: Tìm hiểu sự biến đổi thế năng và
động năng của vật rơi:
-Yêu cầu HS quan sát hình 17.1
Căn cứ vào lết quả TN đó hãy cho biết WT và
WĐ của quả bóng biến đổi như thế nào?
-Yêu cầu HS trả lời C1, C2?
-Căn cứ vào đâu mà em biết vận tốc tăn
gdần?
-Hãy rút ra nhận xét C2?
-Yêu cầu HS quan sát TN sau khi quả bóng
chạm đất nảy lên và thế năng, động năng
biến đổi như thế nào? Trả lời C3, C4?
-Sự biến đổi TN và ĐN có xảy ra ở đâu nữa
HĐ 2: Tìm hiểu sự bảo toàn cơ năng:
-Trong TN trên ta thấy mối quan hệgiữa ĐN
và TN của vật như thế nào?
-Tổng ĐN và TN của vật có thay đổi không?
-Yêu cầu HS đọc mục II rồi trả lời câu hỏi:
+Vì sao ta nói cơ năng bảo toàn?
+Ta thấy TN và ĐN biến đổi như thế nào?
+Trong thực tế ta thấy cơ năng của vật giảm
dần, vì sao?
-Quan sát hình 17.1-Tham gia thảo luận chung ởlớp
-Quãng đường đI được trongthời gian 0.1 giây tăng dần.-Hoàn thành C2
-Làm việc cá nhân trả lời
-Làm TN theo nhóm Thảo luận nhóm trả lời C5 đến C8
*Trong chuyển động của con lắc đã có sự chuyển hoá liên tục các dạng cơ năng:
TN chuyển hoá thành ĐN và ngược lại.
-Thảo luận chung ở lớp trả lời
Đọc mục II SGK
Trang 135ph HĐ 3: Vận dụng:
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời C9 và
thảo luận chung ở lớp về câu trả lời
Để đảm bảo có thế năng cho các nhà máy
thủy điện ta nên làm gì?
-TN và ĐN luôn biến đổi theo chiều ngược nhau nên
cơ năng được bảo toàn
*Trong quá trình cơ học,
ĐN và TN có thể chuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơ năng thì không đổi Người ta nói cơ năng được bảo toàn.
-Làm viẹc cá nhân và thảo luận chung ở lớp về câu trả lời
Có ý thức bảo về rừng và trồng rừng để đảm bảo có nguồn nước cho các thủy điện hoạt động
IV/ Củng cố: (5ph)
-Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ
-TN và ĐN của vật thay đổi như thế nào khi vật chuyển động dưới tác dụng của trọng lực
-Tại sao nói rằng cơ năng được bảo toàn trong khi ĐN và TN biến đổi?
Trang 14-Tổ chức cho HS kiểm tra chộo phần ụn tập.
-Mỗi cõu yờu cầu hai HS trả lời
-Gọi 2 HS nhận xột bài làm của bạn
-GV sửa chữa, bổ sung để HS ghi vào vở
HĐ 3: Trũ chơI ụ chữ:
-Yờu cầu 1 HS lờn dẫn chương trỡnh: gọi cỏc bạn
lờn đIền ụ chữ( phải đIền được )
-HS kiểm tra chộo ( 2 em một bàn )
-Thảo luận lớp đưa ra cõu trả lời đỳng nhất
-Làm việc cỏ nhõn trả lời.-Thảo luận lớp thống nhất cõu trả lời
-Nhận xột bàI làm của bạn.-Ghi bàI vào vở
-Hđ cỏ nhõn đIền ụ chữ
HĐ 4: Củng cố: Trong bài học
HĐ 5: Dặn dũ: (1ph)
-Xem lại cỏc bài tập đó giải
-Xem trước bài mới
I.Mục tiêu:
-Từ ảnh chụp các nguyên tử Si líc qua kính hiển vi, rút ra đợc nhận xét là các chất đợc cấu tạo từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách và tìm đợc ví dụ minh họa cho nhận xét trên
-Phân tích đợc sự tơng tự giữa TN mô hình và hiện tợng thực, giảI thích đợc sự hao hụt thể tíchcủa hỗn hợp rợu và nớc
-Dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của hạt của vật chất, giảI thích đợc một số hiện tợng đơn giản
II Chuẩn bị:
*Đối với GV: 2 bình chia độ 100cm3, đờng kính nhỏ; 1 bình đựng 50 cm3 rợu; 1bình
đựng 50 cm3 nớc
Trang 15*Đối với mỗi nhóm HS: Hai bình chia độ 100cm3, độ chia nhỏ nhất 2 cm3; khoảng 100
-Nếu lấy 100 cm3 rượu đỗ vào 100 cm3 nước thỡ
sẽ được bao nhiờu cm3 hỗn hợp?
-Làm TN xem cú đỳng như thế khụng?
GV ghi tờn bàI và tờn mục I lờn bảng
-Làm TN biểu diễn như hỡnh 19.1
+Nếu đổ 50 cm3 rượu vào 50 cm3 nước ta
khụng được 100 cm3 hỗn hợp mà được thể tớch
< 100 cm 3 Vậy số cm3 hỗn hợp đú biến đi
đõu?
BàI học này sẽ giỳp ta giảI thớch hiện tượng
trờn
HĐ 2: Tỡm hiểu về cấu tạo hạt của cỏc hạt:
-Giới thiệu vố nguyờn tử, phõn tử
-Hướng dẫn HS quan sỏt hỡnh 19.3, mụ tả hỡnh
này và rỳt ra kết luận về cấu tạo của vật chất
-Thụng bỏo cho học sinh biết nguyờn tử Si lớc
cú màu nõu nhạt hoặc màu xỏm chỡ
-Nhận xột cỏc mụ tả của HS rồi chốt lại vấn đề
HĐ 3: Tỡm cỏch chứng tỏ giữa cỏc nguyờn
tử, phõn tử cú khoảngcỏch:
-Giới thiệu khỏi niệm mụ hỡnh
-Hướng dẫn HS làm TN theo C1
-Yờu cầu thảo luận nhúm: Tại sao khi đổ 50
cm3 cỏt vào 50 cm3 ta lại khụng được 100 cm3
GV yờu cầu
-Đọc thể tớch rượu, nước và thể tớch hỗn hợp
-Quan sỏt ảnh cỏc nguyờn tử hỡnh 19.3 Mụ tả cỏc nguyờn
tử Si lớc và rỳt ra kết luận về cấu tạo của cỏc chất
*Cỏc chất khụng liền một khối mà được cấu tạo từ cỏc hạt riờng bệt gọi là nguyờn tử,phõn tử
-Làm TN theo hướng dẫn của
Trang 16-Các em có thấy sự tương tự nào giữa TN đỗ
cát vào ngô với TN đỗ nước vào rượu không?
-Yêu cầu HS hoàn chỉnh C 2 theo nhóm và thảo
Trang 17I.Mục tiêu:
-GiảI thích được chuyển động của Bơ Rao
-Nêu được sự tương tự giữa chuyển động hỗn độn của quả bóng bay khổng lồ bị HS xô đẩy từ nhiều phía với chuyển động Bơ rao
-Phát biểu được mối quan hệ mang tính hiện tượng giữa nhiệt độ và chuyển động của phân tử
-Mô tả và giải thích được hiện tượng khuếch tán
II Chuẩn bị:
*Đối với GV:
-Làm trước TN về hiện tượng khuếch tán của dung dịch đồng Sun phát
-Tranh vẽ về hiện tượng khuếch tán
III Lên lớp:
1.Ổn định: Điểm danh.(1ph)
2.Kiểm tra: -Nêu các kết luận trong bài học trước và làm bài tập 5/25 (2ph)
3.Bài mới: Yêu cầu học sinh nhắc lại những nội dung cơ bản về cấu tạo chất GV giới
thiệu nội dung bài mới như SGK.(2ph)
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời
C1, C2, C3 và trao đổi với các bạn cùng
bàn về nội dung các câu trả lời?
-Tổ chức và hướng dẫn HS thảo luận
trên lớpvề các câu trả lời, chủ yếu câu
C3
HĐ 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa
nhiệt độ và chuyển động phân tử:
-Trong thí nghiệm Bơ rao, nếu càng
tăng nhiệt độ của nướcthì chuyển động
của các hạt phấn hoa trong nước càng
nhanh ĐIều đó cho phép chúng ta rút ra
nhận xét thế nào về mối quan hệ giữa
nhiệt độ và chuyển động của các phân
-Tìm được mối quan hệ có tính hiện tượng giữa nhiệt độ và chuyển động phân tử
-Phát biểu và thảo luận theo hướng dẫn của GV
Trang 18tử?
-Điều khiển HS phát biểuvà rút ra kết
luận trình bày trong ý thứ 2 của phần
ghi nhớ
HĐ 4: Vận dụng:
Giới thiệu TN về hiện tượng khuếch tán
cho HS nhận xét về:
+Sự thay đổi về mặt phân cách
+Sự thay đổi màu của nước
+Sự thay đổi màu của dung dịch đồng
-Quan sát và mô tả hiện tượng khuếch tán trong 3 ống nghiệm theo sự hướng dẫn của GV
-Làm việc cá nhân hoàn thành C5,C6,C7
-Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng