1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí 8 kì 2

37 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 508,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kĩ năng: - Vận dụng được kiến thức của bài để giải thích một số hiện tượng đơn giản và làm các bài tập đơn giản.. Về kĩ năng: - Vận dụng được kiến thức trong bài để giải thích một số

Trang 1

- Nắm được khi nào có công cơ học, công thức tính công cơ học.

- Nêu được các ví dụ khác SGK về các trường hợp có công cơ học và không có công cơ học, chỉ ra được sự khác biệt giữa các trường hợp đó

2 Về kĩ năng:

- Vận dụng được kiến thức của bài để giải thích một số hiện tượng đơn giản và làm các bài tập đơn giản

3 Về thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài

II Phương tiện:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị tranh giáo khoa nếu có

2 Học sinh:

- Đọc trước bài công cơ học

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào có công cơ học:

GV: Yêu cầu HS đọc phần nhận xét

HS: Đọc phần nhận xét

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 13.1 và

13.2 để tìm hiểu về công cơ học, và trả

lời C1 (Hướng dẫn HS: Chú ý đến

trường hợp có công cơ học

+ Lực kéo làm xe chuyển động có

công cơ học

+ Lực để đỡ quả tạ, quả tạ không

chuyển động không có công cơ học.)

2 Kết luận

Trang 2

+ Công cơ học thường được gọi tắt là công.

3 Vận dụng:

C3: Trường hợp a,c,dC4: a Lực kéo đầu tàu

b Lực hút trái đất

c Lực kéo người công nhân

Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính công:

GV: Công của lực được tính bằng công

thức nào? Hãy nêu ý nghĩa, đơn vị của

từng đại lượng trong công thức?

vuông góc với phương chuyển động

của vật nên không có công cơ học của

trọng lực

II Công thức tính công

1 Công thức tính công cơ học

Công thức tính công: A = F STrong đó:

-A: Công của Lực (J)-F: Lực tác dụng (N)-S: Quảng đường (m)

3 Kiểm tra đánh giá:

- Yêu cầu HS hệ thống hóa kiến thức đã học

4 Dặn dò:

- Làm BT 12.2; 12.3; 12.4; 12.5 … SBT

Trang 3

- Nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài.

II Phương tiện:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị lực kế, ròng rọc động, quả nặng (nếu có)

2 Học sinh:

- Ôn lại kiến thức về công

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Công cơ học là gi? Viết công thức tính công cơ học? Nêu ý nghĩa và đơn vịtừng đại lượng trong công thức?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Làm thí nghiệm.

GV: Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm

trong H14.1 SGK, yêu cầu HS tìm hiểu

về công dụng của các dụng cụ

HS: Tìm hiểu các đồ thí nghiệm và

nhận dụng cụ thí nghiệm

GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm

theo hướng dẫn trong SGK và dưới sự

Dùngròn

g rọc

I Thí nghiệm:

Các đại lượng cần xác định

Kéo trực

Dùngròn

g rọc

Trang 4

s2 = 2s1.C3: A1 = A2.

s2 = 2s1.C3: A1 = A2

C4: (1) lực, (2) đường đi, (3) công

Hoạt động 2: Định luật về công.

GV: Phân tích thêm một số thí nghiệm

khác như mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy

để HS hiểu thêm về định luật

HS: Tìm hiểu về định luật về công

II Định luật về công

Không một máy cơ đơn giản nào cho tađược lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại

về lực thì lại thiệt hai lần về đường đi

b) Công nâng vật lên

A= P.h= 420.4= 1680 J

4 Kiểm tra đánh giá:

- Yêu cầu HS hệ thống hóa kiến thức đã học

Trang 5

- Nắm được thế nào là công suất.

- Viết được biểu thức tính công suất, nêu được đơn vị của công suất

2 Về kĩ năng:

- Vận dụng được kiến thức của bài để giải một số bài tập đơn giản

3 Về thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài

II Phương tiện:

1 Giáo viên

- Nghiên cứu các nội dung có liên quan đến bài học

2 Học sinh:

- Soạn trước bài học

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu định luật về công

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Ai làm việc khoẻ hơn.

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK, nhận biết hiện tượng, thảo luận

các câu C1, C2 và đưa ra kết luận

A2 = 15.16.4 = 960 (J)C2: Phương án c và d đều đúng

t2 = 60

960 = 0,0625 (s)

Trang 6

(1) Dũng… (2) để thực hiện cùng một công là 1J thì Dũng mất ít thời gian hơn.

* TH2: theo d) Nếu thực hiện công trong cùng 1s thì:

An thực hiện được công là:

A1 = 640

50 = 12,8 (J)Dũng thực hiện được một công là:

A2 = 960

60 = 16 (J)

So sánh A1 và A2: A1 < A2 Vậy Dũng làm việc khỏe hơn

(1) Dũng …(2) trong cùng 1s Dũng thực hiện được công lớn hơn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về công suất.

GV: Thông báo khái niệm về công

suất, công thức tính công suất

HS: Tham khảo thông tin SGK và sự

hướng dẫn của GV tìm hiểu về công

Trang 7

t2= 20phút t1= 6 t2 Vậy máy cày có công suất lớn hơn 6 lần.

HS: Hoàn thành nội dung câu C6C6

a/ Đổi t= 1h= 3600s ; s= 9 km= 9000 m

4 Kiểm tra đánh giá:

- Yêu cầu HS hệ thống hóa kiến thức đã học

Trang 8

Tuần 23 – bài 16

Tiết 22: CƠ NĂNG

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nắm được thế nào là cơ năng, động năng, thế năng

- Lấy được ví dụ minh họa cho các dạng cơ năng

- Nắm được sự phụ thuộc của các yếu tố trong cơ năng

2 Về kĩ năng:

- Vận dụng được kiến thức trong bài để giải thích một số hiện tượng đơn giản trong thực tế

3 Về thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài

II Phương tiện:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị bộ thí nghiệm hình 16.2 và 16.3 SGK (nếu có)

2 Học sinh:

- Ôn lại kiến thức về công cơ học, công suất

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày định nghĩa công suất, viết biểu thức tính công suất?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Cơ năng.

GV: Yêu cầu HS timg hiểu về cơ năng

HS: Một vật có khả năng thực hiện

công cơ học, vật đó có cơ năng

+ Đơn vị cơ năng: J

I.Cơ năng

Một vật có khả năng thực hiện công cơhọc, vật đó có cơ năng

+ Đơn vị cơ năng: J

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm thế năng.

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 16.1a

và nhận xét về khả năng sinh công

HS: Quả nặng A không có khả năng

sinh công

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 16.1b

và trả lời C1

HS: C1: Quả nặng A chịu tác dụng của

trọng lực P chuyển động xuốn dưới

làm căng sợi dây Sức căng của sợi dây

Trang 9

hiện công Như vậy quả nặng A khi

đưa nên độ cao nào đó nó có khả năng

sinh công, tức là nó có cơ năng

GV: Thông báo cơ năng trong thí

nghiệm này là thế năng Công thực

hiện được trong thí nghiệm này là do

lực nào?

HS: Trọng lực

GV: Thế năng này gọi là thế năng gì?

HS: Thế năng được xác định bởi vị trí

của vật so với mặt đất gọi là thế năng

hấp dẫn

GV: Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào

yếu tố nào?

HS: Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào

độ cao và khối lượng của vật

GV: Khi nằm trên mặt đất thì thế năng

hấp dẫn cử vật là bao nhiêu?

HS: Khi vật nằm trên mặt đất thì thế

năng hấp dẫn bằng 0

GV: Đưa ra chú ý

GV: Yêu cầu HS trả lời C2

HS: C2: Đốt cháy sợi dây, lò xo tác

dụng lực đẩy miếng gỗ lên cao tức là

thực hiện công Lò xo khi bị biến dạng

có cơ năng

GV: Công thực hiện được trong thí

nghiệm này là do lực nào?

HS: Lực đàn hồi

GV: Cơ năng trong trường hợp này gọi

là gì?

HS: Cơ năng này cũng gọi là thế năng

Vì nó phụ thuộc vào độ đàn hồi nên

gọi là thế năng đàn hồi

hiện công Như vậy quả nặng A khi đưa nên độ cao nào đó nó có khả năng sinh công, tức là nó có cơ năng

- Cơ năng của vật trong trường hợp này được gọi là thế năng

- Thế năng được xác định bởi vị trí củavật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn

- Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cao và khối lượng của vật

- Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng hấp dẫn bằng 0

2 Thế năng đàn hồi:

C2: Đốt cháy sợi dây, lò xo tác dụng lực đẩy miếng gỗ lên cao tức là thực hiện công Lò xo khi bị biến dạng có

cơ năng

Cơ năng này cũng gọi là thế năng Vì

nó phụ thuộc vào độ đàn hồi nên gọi là thế năng đàn hồi

Hoạt động 3: Hình thành khái niệm động năng.

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm, quan

sát hiện tượng và trả lời C3, C4, C5

HS: C3: Quả cầu A lăn xuống đập vào

miếng gỗ B, làm miếng gỗ B chuyển

Trang 10

động một đoạn.

C4: Quả cầu A tác dụng vào miếng gỗ

B một lực làm miếng gỗ B chuyển

động, tức là thực hiện công Vậy khi

quả cầu A đang chuyển động có khả

năng thực hiện công

C5: …Thực hiện công (sinh công)…

GV: Yêu cầu HS tiếp tục làm thí

nghiệm, nhưng cho quả A lăn từ vị trí

cao hơn và trả lời C6

HS: C6: So với thí nghiệm 1, lần này

miếng gỗ chuyển động được một đoạn

dài hơn Như vậy khả năng thực hiện

công của quả cầu A lần này lớn hơn

lần trước Quả cầu A lăn từ vị trí cao

hơn nên vận tốc của nó khi đập vào

miếng gỗ B lớn hơn trước Qua thí

nghiệm có thể rút ra kết luận: Động

năng của một vật phụ thuộc vào vận

tốc của vật Vận tốc càng lớn thì

động năng càng lớn.

GV: Yêu cầu HS tiếp tục làm thí

nghiệm với quả A’ có khối lượng lớn

hơn quả A và trả lời C7, C8

HS: C7: Miếng gỗ B chuyển động

được đoạn dài hơn, như vậy công của

quả cầu A’ thực hiện được lớn hơn

công của quả cầu A thục hiện lúc

trước TN cho thấy động năng của quả

cầu còn phụ thuộc vào khối lượng của

vật Khối lượng của vật càng lớn thì

động năng của vật càng lớn

C8: Động năng phụ thuộc vào vận tốc

và khối lượng của vật

GV: Thông báo chú ý

động một đoạn

C4: Quả cầu A tác dụng vào miếng gỗ

B một lực làm miếng gỗ B chuyển động, tức là thực hiện công Vậy khi quả cầu A đang chuyển động có khả năng thực hiện công

C5: …Thực hiện công (sinh công)…

2 ĐN của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

* Thí nghiệm 2:

C6: So với thí nghiệm 1, lần này miếng

gỗ chuyển động được một đoạn dài hơn Như vậy khả năng thực hiện công của quả cầu A lần này lớn hơn lần trước Quả cầu A lăn từ vị trí cao hơn nên vận tốc của nó khi đập vào miếng

gỗ B lớn hơn trước Qua thí nghiệm có

thể rút ra kết luận: Động năng của

một vật phụ thuộc vào vận tốc của vật Vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.

* Thí nghiệm 3:

C7: Miếng gỗ B chuyển động được đoạn dài hơn, như vậy công của quả cầu A’ thực hiện được lớn hơn công của quả cầu A thục hiện lúc trước TN cho thấy động năng của quả cầu còn phụ thuộc vào khối lượng của vật Khối lượng của vật càng lớn thì động năng của vật càng lớn

C8: Động năng phụ thuộc vào vận tốc

và khối lượng của vật

Trang 11

a Thế năng

b Động năng

c Thế năng

C10

a Thế năng

b Động năng

c Thế năng

4 Kiểm tra đánh giá:

- Yêu cầu HS hệ thống hóa kiến thức đã học

5 Dặn dò:

- Làm bài tập trong SBT

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

Ngày soạn: 22/1/2015

Ngày dạy: 29/1/2015

Tuần 24 – bài 18

Tiết 23: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: Cơ học

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- HS hệ thống hoá được tất cả các nội dung chính của các bài trong chương 1, và hiểu được các nội dung đó

2 Về kĩ năng:

- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp

Vận dụng được các công thức để giải được một số dạng bài tập thường gặp

3 Về thái độ:

- Cẩn thận khi tính toán

II Phương tiện:

1 Giáo viên:

- Tìm các dạng bài tập học từ đầu học kì

2 Học sinh:

- Ôn tập lại các kiến thức đã học

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức và kiểm tra.

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

A Ôn tập:

Trang 12

2 Ví dụ: Một người đang đi xe đạp thì

người đó đứng yên so với xe đạp,

chuyển động so với hàng cây bên

đường

3 Công thức tính vận tốc: v=

t s

1 Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác được chọn làm mốc gọi là chuyển động cơ học

2 Ví dụ: Một người đang đi xe đạp thì người đó đứng yên so với xe đạp, chuyển động so với hàng cây bên đường

3 Công thức tính vận tốc: v=

t s

12 Điều kiện vật nổi, chìm:

Hoạt động 2: Giải bài tập.

GV: Yêu cầu HS làm các câu hỏi trắc

3 Người bị nghiêng sang trái, lúc đó

xe được lái sang bên phải Hiện tượng

này liên quan đến quán tính

5 Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy

Acsimet được tính theo công thức:

II Trả lời câu hỏi:

3 Người bị nghiêng sang trái, lúc đó

xe được lái sang bên phải Hiện tượngnày liên quan đến quán tính

5 Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩyAcsimet được tính theo công thức:

FA= PVat = d.V

Trang 13

GV: Yêu cầu HS làm các bài tập 1, 2,

50 100

10 45

 = 1,5.104Pa

b) Khi co một chân: Vì S giảm đi một

nửa nên P tăng 2 lần: P2= 2P1=

Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc

vtb =

2 1

2 1

t t

s s

=

20 25

50 100

10 45

 = 1,5.104Pa.b) Khi co một chân: Vì S giảm đi mộtnửa nên P tăng 2 lần: P2= 2P1=2.1,5.104=3.104Pa

5 Công suất của lực sĩ là:

1 Cung 2 Không đổi

3 Bảo toàn 4 Công suất

5 Acsimet 6 Tương đối

7 Bằng nhau 8 Dao động

9 Lực cân bằng

Vậy từ hàng dọc: Công cơ học.

1 Cung 2 Không đổi

3 Bảo toàn 4 Công suất

5 Acsimet 6 Tương đối

7 Bằng nhau 8 Dao động

9 Lực cân bằng

Vậy từ hàng dọc: Công cơ học.

3 Kiểm tra đánh giá:

- Yêu cầu HS tổng hợp lại các kiến thức cần nhớ

4 Dặn dò:

- Làm các bài tập con lại trong phần bài tập và các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị tiết 24

Trang 14

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

Ngày soạn: 29/1/2015

Ngày giảng: 5/2/2015

Tuần 25 – bài 19

Tiết 24: CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nắm được các chất có cấu tạo từ các hạt riền biệt, giữa các hạt có khoảng cách

2 Về kĩ năng:

- Vận dụng được kiến thức đã học về cấu tạo hạt của vật chất để giải thích một

số hiện tượng thực tế đơn giản

3 Về thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài

II Phương tiện:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị một ít cát khô, ngô, hai bình chia độ

2 Học sinh:

- Đọc trước bài ở nhà

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo của các chất

GV: Thông báo các thông tin về cấu

tạo của vật chất

GV: Cách đây trên 2000 năm, người ta

đã nghĩ vật chất không liền một khối

mà được cấu tạo từ những hạt nhỏ bé,

riêng biệt mà mắt không nhìn thấy

được

+ Đầu thế kỉ XX bằng nhiều thí

nghiệm con người mới chứng minh

I.Các chất có được cấu tạo từ những hạt riêng biệt không?

- Vật chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt rất nhỏ, ta gọi là nguyên tử và

Trang 15

được các hạt riêng biệt cấu tạo nên vật

mà người ta gọi là nguyên tử và phân

tử Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất,

phân tử là một nhóm nguyên tử kết

hợp

GV: Yêu cầu HS quan sát ảnh chụp

của nguyên tử Silic

HS: Quan sát hình

phân tử

- Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất, phân

tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại

Hoạt động 2: Tìm hiểu khoảng cách giữa các phân tử

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

mô hình và yêu cầu HS làm C1

HS: C1: Không được 100cm3 hỗn hợp

Vì giữa các hạt ngô có khoảng cách

nên khi đổ cát vào ngô, các hạt cát đã

xen vào những khoảng cách này làm

thể tích của hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể

tích của ngô và cát

GV: Dựa vào thí nghiệm mô hình yêu

cầu HS làm C2

HS: C2: Giữa các phân tử nước cũng

như các phân tử rượu đều có khoảng

cách Khi trộn rượu với nước, các phân

tử rượu đã xen vào khoảng cách giữa

các phân tử nước và ngược lại Vì thế

mà thể tích của hỗn hợp rượu và nước

giảm

GV: Yêu cầu HS rút ta kết luận

HS: Giữa các nguyên tử, phân tử có

2 Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách:

C2: Giữa các phân tử nước cũng như các phân tử rượu đều có khoảng cách Khi trộn rượu với nước, các phân tử rượu đã xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và ngược lại Vì thế mà thể tích của hỗn hợp rượu và nước giảm

KL: Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

Hoạt động 3: Vận dụng

GV: Yêu cầu HS làm C3, C4, C5

HS:

C3: Giữa các phân tử nước có khoảng

cách nên khi hoà đường vào nước các

phân tử đường đã xen kẽ vào các phân

tử nước cho nên nước có vị ngọt

C4 Thành bóng cao su được cấu tạo từ

III Vận dụng:

C3: Giữa các phân tử nước có khoảng cách nên khi hoà đường vào nước các phân tử đường đã xen kẽ vào các phân

tử nước cho nên nước có vị ngọt

C4 Thành bóng cao su được cấu tạo từ

Trang 16

các phân tử cao su, giữa chúng có

khoảng cách Các phân tử khí ở trong

bóng có thể chui qua các khoảng cách

này ra ngoài làm bóng xẹp xuống

C5.Cá vẫn sống được trong nước vì

các phân tử không khí có thể xen vào

khoảng cách giữa các phân tử nước

các phân tử cao su, giữa chúng có khoảng cách Các phân tử khí ở trong bóng có thể chui qua các khoảng cách này ra ngoài làm bóng xẹp xuống C5.Cá vẫn sống được trong nước vì các phân tử không khí có thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước

3 Kiểm tra đánh giá:

- Yêu cầu HS hệ thống hóa kiến thức đã học

4 Dặn dò:

- Làm bài tập trong SBT

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

Ngày soạn: 23/2/2015

Ngày soạn: 26/2/2015

Tuần 27 – bài 20

Tiết 25: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?

I Mục tiêu :

1 Về kiến thức:

- Nắm được thí nghiệm của Bơ – rao

- Hiểu được các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng

2 Về kĩ năng:

- Giải thích được thí nghiệm của Bơ – rao và các hiện tượng trong thực tế

3 Về thái độ:

- Có tinh thần xây dựng bài

II Phương tiện :

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ về hiện tượng khuyếch tán

2 Học sinh:

- Ôn lại kiến thức bài 19

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày cấu tạo của các chất?

3 Bài mới:

Trang 17

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Thí nghiệm của Brao

GV: Cho HS đọc phần thông báo SGK

HS: Đọc phần thông báo

I Thí nghiệm Bơ – Rao:

Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển động của nguyên tử, phân tử

GV: Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời

C1, C2, C3

HS: C1: Hạt phấn hoa

C2: Phân tử nước

C3: Nguyên nhân gây ra chuyển động

của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm

của Bơ – Rao là do các phân tử nước

không đứng yên mà chuyển động

không ngừng Trong khi chuyển động

các hạt phân tử nước va chạm vào các

hạt phấn hoa từ nhiều phía, các va

chạm này không cân bằng nhau làm

cho các hạt phấn hoa chuyển động hốn

KL: Các nguyên tử, phân tử không đứng yên ma chuyển động hỗn độn không ngừng

Hoạt động 3: Chuyển động phân tử và nhiệt độ

GV: Yêu cầu HS đoc SGK và trả lời

câu hỏi: Chuyển động phân tử có liên

quan đến nhiệt độ như thế nào?

HS: Nhiệt độ càng cao thì các nguyên

tử, phân tử chuyển động càng nhanh

Chuyển động này gọi là chuyển động

4 Kiểm tra đánh giá:

- Yêu cầu HS hệ thống hóa kiến thức đã học

Trang 18

5 Dặn dò:

- Làm bài tập trong SBT

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

Ngày soạn: 26/2/2015

Ngày giảng: 5/3/2015

Tuần 28 – bài 21

Tiết 26: NHIỆT NĂNG

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt

độ của vật

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng

- Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt

2 Về kĩ năng:

- Vận dụng được kiến thức của bài để giải thích một số hiện tượng đơn giản

3 Về thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài

II Phương tiện:

1 Giáo viên:

- Một quả bóng cao su, miếng kim loại

2 Học sinh:

- Ôn lại kiến thức về cấu tạo các chất, và các phân tử nghuyên tử chuyển động

III Hoạt động trên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên nhiệt độ của vật quan hệ như thế nào với chuyển động phân tử?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhiệt năng

GV: Yêu cầu HS phát biểu lại khái

niệm động năng?

HS: Phát biểu lại khái niệm động năng

I.Nhiệt năng

Ngày đăng: 24/10/2016, 06:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w