- GV giới thiệu vật cần đo thể tích trong hai trờng hợp: bỏ lọt bình chia độ và - Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu C4 nếu không còn thời gian thì giao về - HS làm việc cá nhân trả lời
Trang 1- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- Giới thiệu chơng trình vật lý và yêu
cầu của việc học tập bộ môn
- Cho HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu
hỏi đặt ra ở đầu bài
GV chốt lại: Thớc đo không giống nhau
+ Cách đo của ngời em cha chính xác
+ Cách đọc kết quả đo có thể cha đúng
? Để khỏi tranh cãi thì hai chị em phải
thống nhất điều gì
- HS quan sát và đa ra các phơng án trả lời:gang tay cua hai chị em không giông nhau;độ dài gang tay trong mỗi lần đo không giống nhau;đếm số gang tay không chính xác
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Ôn lại và ớc lợng độ dài của một số đơn vị đo độ dài
? Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo
l-ờng của nớc ta là gì? Kí hiệu?
- Yêu cầu HS trả lời câu C1 và một số ví
- Yêu cầu HS ớc lợng độ dài gang tay và
tự kiểm tra Ghi kết quả vào vở
? Tại sao trớc khi đo độ dài lại phải ớc
l-ợng độ dài vật cần đo
1/.Ôn lại một số đơn vị đo độ dài:
- HS trao đổi và nhớ lại các đơn vị đo độ dài đã học
- HS điền vào chỗ trống trong câu C1,đại diện nhóm đọc kết quả
C1:1m = 10dm = 100cm = 1000mm 1km = 1000m
2/ Ước lợng độ dài:
- HS ớc lợng 1m chiều dài bàn học và kiểm tra lại bằng thớc.So sánh giá trị ớc l-ợng và giá trị đo
- HS làm việc cá nhân: ớc lợng và đo độ dài của một gang tay(C3)
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
- Yêu cầu HS quan sát H1.1(SGK) và trả
lời câu C4
-GV treo tranh vẽ to, thớc dài 20cm có
- HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi và thực hành xác định GHĐ và ĐCNN của một số thớc đo độ dài
Trang 2- Trình bày bài làm của mình theo sự điều khiển của GV.
Hoạt động 4: Thực hành đo độ dài
- Thực hành đo độ dài theo nhóm và ghi kết quả vào bảng 1.1
Hoạt động 5: Củng cố
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ(SGK)
- Cho HS làm bài tập 1-2.2 (SBT) - HS đọc phần ghi nhớ(SGK).- Làm bài tập 1-2.2(SBT)
Tên bài dạy: Ngày soạn 16/8/2009
Đ 1 Đo độ dài (tiếp)
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm đợc cách đo độ dài của một số vật.
- Kĩ năng: Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thớc Củng cố cách xác định
gần đúng độ dài cần đo để chọn thớc đo cho phù hợp Rèn luyện kĩ năng đo chính xác
độ dài của vật và ghi kết quả đo Biết tính trung bình các kết quả đo
- Thái độ: Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.
Hoạt động 1: Thảo luận về cách đo độ dài
- Yêu cầu HS nhớ lại phần thực hành ở
tiết 1 và thảo luận theo nhóm trả lời các
câu C1, C2, C3, C4, C5
- GV hớng dẫn HS thảo luận đối với
từng câu hỏi:
C1: Gọi một vài nhóm trả lời GV đánh
giá kết quả ớc lợng (Sai số giữa giá trị
Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi C1, C2,C3,C4,C5
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời theo sự điều khiển của GV
C1:Tuỳ HS
Trang 3Giáo án vật lý 6 Năm học : 2009 - 2010
ớc lợng và giá trị trung bình tính đợc
sau khi đo càng nhỏ thì có thể coi là ớc
lợng tốt)
- C2: ? Dùng thớc dây đo chiều dài bàn
học, thớc kẻ đo bề dày cuốn sách Vật lí
Tại sao em không chọn ngợc lại?
GV khắc sâu: Trên cơ sở ớc lợng gần
đúng độ dài cần đo để chọn dụng cụ
đo thích hợp.
- C3: Có thể xảy ra tình huống đặt đầu
thứ nhất của chiều dài cần đo không
trùng với vạch số 0 và độ dài đo đợc
bằng hiệu của 2 giá trị tơng ứng với 2
đầu của chiều dài cần đo, cách này chỉ
sử dụng khi đầu thớc bị gãy hoặc mờ
ĐCNN 0,5cm
- C3: Đặt thớc dọc theo chiều dài cần
đo, vạch số 0 trùng với một đầu của vật
- C4: Đặt mắt nhìn theo hớng vuông gócvới cạnh thớc ở đầu kia của vật
- C5: Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh rút ra kết luận
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu
C6 và ghi vào vở theo hớng dẫn chung
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất phần kết luận
- HS làm việc cá nhân, chọn từ thích hợp
điền vào chỗ trống
- Tham gia thảo luận để thống nhất cách
đo độ dài (theo 5 bớc)
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV cho HS quan sát H2.1, H2.2, H2.3
và gọi HS lần lợt HS trả lời câu C7, C8,
C9, C10 (với C10 yêu cầu HS kiểm tra
- Em hãy nêu cách đo độ dài?
- Đo chiều dài quyển vở: Em ớc lợng là
bao nhiêu và nên chọn dụng cụ đo có
- Đọc mục: Có thể em cha biết
- Đọc trớc bài 3: Đo thể tích chất lỏng
- Kẻ bảng 3.1: Kết quả đo thể tích chất lỏng vào vở
V Rút kinh nghiệm:
Trang 4- Kiến thức: Kể tên đợc một số dụng cụ thờng dùng để đo thể tích chất lỏng Biết xác
định tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
- Kĩ năng: Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Thái độ: Rèn tính trung thực,thận trọng khi đo thể tích và báo cáo kết quả đo
II Chuẩn bị:
- Cả lớp: 1 chậu đựng nớc
- Mỗi nhóm: 2 bình thuỷ tinh cha biết dung tích, 1 bình chia độ, các loại ca đong
III Tổ chức hoạt động dạy học:
và hỏi: chúng chứa đợc bao nhiêu nớc? - HS quan sát và đa ra dự đoán.- Ghi đầu bài
Hoạt động 2 : ôn lại đơn vị đo thể tích
- Hớng dẫn HS cả lớp ôn lại đơn vị đo thể
tích
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân đổi đơn
vị đo thể tích, gọi 1 HS chữa trên bảng HS
khác bổ xung
GV thống nhất kết quả đổi đơn vị
- Đơn vị đo thể tích thờng dùng là mét khối (m3) và lít (l)
Hoạt động 3: Tìm hiểu các dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: đọc mục
II.1(SGK) và trả lời các câu C2, C3 C4,
C5 vào vở
- Hớng dẫn HS thảo luận và thống nhất
từng câu trả lời (Với C3: gợi ý các tình
huống để HS tìm nhiều dụng cụ trong
C4: (Nhấn mạnh: GHĐ & ĐCNN của bình chia độ là gì?)
C5: Chai lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích,các loại ca đong đã biết trớc dung tích, bình chia độ, bơm tiêm
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
- GV cho HS quan sát H3.3, H3.4, H3.5
và yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời
các câu C6, C7, C8
- Tổ chức cho HS thảo luận và thống nhất
- HS quan sát và làm việc cá nhân trả lời câu C6,C7,C8
- Thảo luận thống nhất câu trả lời
Trang 5Giáo án vật lý 6 Năm học : 2009 - 2010
từng câu trả lời
- Yêu cầu HS điền và chỗ trống của câu
C9 để rút ra kết luận - Thảo luận thống nhất phần kết luậnC9: (1) thể tích , (2) GHĐ, (3) ĐCNN
(4) thẳng đứng, (5) ngang, (6) gần nhất
Hoạt động 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng chứa trong bình
GV dùng bình 1 và bình 2 để minh hoạ
câu hỏi đặt ra ở đầu bài, nêu mục đích
của thực hành kết hợp giới thiệu dụng cụ
thực hành và yêu cầu HS tiến hành đo thể
tích chất lỏng theo đúng quy tắc
- GV treo bảng phụ kẻ bảng kết quả thực
- HS tham gia trình bày cách làm của nhóm và điền kết quả vào bảng 3.1
Hoạt động 6: Củng cố
- Để biết chính xác cái bình, cái ấm chứa
đợc bao nhiêu nớc thì phải làm nh thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập 3.1 (SBT)
- HS trả lời câu hỏi của GV thông qua cáckiến thức đã thu thập đợc
- HS làm bài tập 3.1 (SBT)
IV H ớng dẫn :
- Học bài và làm bài tập 3.2- 3.7 (SBT)
- Đọc trớc bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nớc
- Chuẩn bị: Mỗi nhóm chuẩn bị 2 viên sỏi và dây buộc
V Rút kinh nghiệm:
Tiết 4:
Tên bài dạy: Ngày soạn 16/8/2009
Đ 4 Đo thể tích chất rắn không thấm nớc
I Mục tiêu:
- Kiến thức : + Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nớc.
- Kỹ năng: + Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nớc.
+Biết sử dụng các dụng cụ đo thể tích chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nớc
- Thái độ: Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo đợc, hợp
tác trong mọi công việc của nhóm học tập
- Dùng bình chia độ đo đợc thể tích chất
lỏng, có những vật rắn (H4.1) thì đo thể - HS dự đoán các phơng pháp đo thể tích các vật rắn (H4.1)
Trang 6Giáo án vật lý 6 Năm học : 2009 - 2010
tích bằng cách nào? Yêu cầu HS dự
đoán
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích của những vật rắn không thấm nớc.
- GV giới thiệu vật cần đo thể tích trong
hai trờng hợp: bỏ lọt bình chia độ và
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu C4
(nếu không còn thời gian thì giao về
- HS làm việc cá nhân trả lời câu C3, tham gia thảo luận để thống nhất câu trảlời: (1) thả chìm (2) dâng lên (3) thả (4) tràn ra
- C4: Lau khô bát to,khi nhấc ca ra không làm đổ hoặc làm sánh nớc ra bát
Đổ hết nớc từ bát vào bình chia độ, không làm đổ nớc ra ngoài
- Các nhóm HS nhận dụng cụ
- Nhóm trởng: phân công các thành viêntrong nhóm làm các công việc cần thiết
- Các nhóm thực hành đo thể tích hòn sỏi trong hai trờng hợp và ghi kết quả vào bảng 4.1
Hoạt động 4: Vận dụng
- Yêu cầu HS làm bài tập 4.1 & 4.2
(SBT)
- Tổ chức thảo luận chung cả lớp để
thống nhất câu trả lời
Trang 7Giáo án vật lý 6 Năm học : 2009 - 2010
Tiết 5:
Tên bài dạy: Ngày soạn 16/8/2009
Đ 5 Khối lợng - Đo khối lợng
- Đo đợc khối lợng của một vật bằng cân.Chỉ ra đợc GHĐ & ĐCNN của cân
Thái độ: Làm việc nghiêm túc, khoa học, cẩn thận , chính xác.
II Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 1 cân rôbecvan và hộp quả cân, vật để cân
- Cả lớp: Tranh vẽ to các loại cân (H5.3, H5.4, H5.5 & H5.6 )
III Tổ chức hoạt động dạy học:
nào em biết? - HS trả lời câu hỏi- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
- Ghi đầu bài
trong túi
C3:(1) 500g C4:(2) 397g I.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khối lợng và đơn vị khối lợng
- Tổ chức cho HS tìm hiểu con số
ghi khối lợng trên một số túi
đựng hàng
- Con số đó cho biết gì?
- Yêu cầu HS trả lời C2
- GV cho HS nghiên cứu, chọn từ thích
hợp điền vào chỗ trống trong câu C3, C4
C5 &C6
- Tổ chức cho HS thảo luận thống nhất
câu trả lời
- GV nhấn mạnh: Mọi vật đều có khối
l-ợng và khối ll-ợng của vật là ll-ợng chất
- Thông báo cho HS một số đơn vị đo
khối lợng khác hay sử dụng
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
C2:500g là lợng bột giặt chứa
C5: Mọi vật đều có khối lợng.
C6: Khối lợng của một vật chỉ lợng chất
Trang 8GHĐ & ĐCNN của cân rôbecvan.
- Yêu cầu HS so sánh với cân trong
H5.2
- Giới thiệu cho HS núm điều chỉnh kim
cân về vạch số 0
- Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn
(GHĐ của cân rôbecvan là tổng khối
l-ợng các quả cân trong hộp quả cân
ĐCNN là khối lợng của quả cân nhỏ
nhất trong hộp quả cân)
-Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu cách
+ đòn cân + đĩa cân + Kim cân + Hộp quả cân + Núm điều chỉnh kim cân thăng bằng + Vạch chia trên thanh đòn
- HS tìm hiểu đợc GHĐ & ĐCNN của cânRôbecvan để trả lời câu C8
2 Cách dùng cân Rôbecvan để cân 1vật:
C9: (1) điều chỉnh số 0 (2) vật đem cân (3) quả cân (4) thăng bằng (5) đúng giữa (6) quả cân (7) vật đem cân
- HS thực hiện phép cân với hai vật
3 Các loại cân khác:
-HS quan sát H5.3;H5.4;H5.5 & H5.6 để trả lời C11:
H5.3: Cân y tế H5.4: Cân tạ H5.5: Cân đòn H5.6: Cân đồng hồ
Hoạt động 4: Vận dụng
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời
câu C13 và thảo luận để thống nhất câu
Trang 9Giáo án vật lý 6 Năm học : 2009 - 2010
- Kiến thức : Nêu đợc các thí dụ về lực đẩy, lực kéo, và chỉ ra đợc phơng và chiều
của các lực đó Nêu đợc thí dụ về hai lực cân bằng và nhận xét đợc trạng thái của vật khichịu tác dụng lực
- Sử dụng đúng thuật ngữ : lực đẩy, lực kéo, phơng, chiều, lực cân bằng
- Kĩ năng ; HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi quan sát kênh
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và trả lời
câu hỏi: Ai tác dụng lực đẩy, ai tác dụng
lực kéo lên cái tủ?
- ĐVĐ: Lực đẩy, lực kéo là gì?
- HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi
GV yêu cầu
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2 :Hình thành khái niệm lực
- Hớng dẫn HS làm thí nghiệm: Giới thiệu
dụng cụ, cách lắp , phát dụng cụ cho từng
nhóm và hớng dẫn HS quan sát hiện tợng
Từ đó yêu cầu HS rút ra nhận xét
- Yêu cầu cá nhân HS điền từ thích hợp
vào chỗ trống trong câu C4
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất
câu trả lời
- Yêu cầu HS lấy thêm VD về tác dụng
lực và thông báo: Trong Tiếng việt có
nhiều từ để chỉ các lực: lực kéo, lực đẩy,
lực nâng, lực ép, lực uốn, lực giữ, nhng
đều có thể quy về tác dụng đẩy về phía
này hay kéo về phía kia
- Thảo luận để thống nhất câu trả lờiC4: (1) lực đẩy (2) lực ép (3) lực kéo (4) lực kéo (5) lực hút
b Kết luận
Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
Hoạt động 3: Nhận xét về phơng và chiều của lực
- GV làm lại các thí nghiệm H6.1& H6.2
và thông báo cho HS về phơng và chiều
của lực do lò xo tác dụng lên xe lăn
- Yêu cầu HS xác định phơng và chiều
của lực do nam châm tác dụng lên quả
xe lăn
- C5: Phơng nằm ngang, chiều hớng về phía nam châm
- Nhận xét: Mỗi lực đều có phơng và
chiều xác định Hoạt đông 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng
- Yêu cầu HS quan sát H6.4 và hớng dẫn
HS trả lời các câu hỏi C6, C7:
3 Hai lực cân bằng:
- HS quan sát hình vẽ và nêu những nhận
Trang 10Giáo án vật lý 6 Năm học : 2009 - 2010
Với C6: GV nhấn mạnh trờng hợp hai đội
mạnh ngang nhau thì dây vẫn đứng yên
- Hớng dẫn HS chọn từ thích hợp điền vào
chỗ trống trong câu C8
- Tổ chức cho HS thảo luận để hợp thức
hoá kiến thức về hai lực cân bằng
- Yêu cầu HS tìm một thí dụ về hai lực
cân bằng (C10)
xét cần thiếtC7: - Phơng dọc theo sợi dây
- Chiều hai lực ngợc nhau
- Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C8
- Thảo luận nhóm về các từ đã chọn để thống nhất
C8: a) (1) cân bằng (2) đứng yên b) (3) chiều
c) (4) chiều (5) chiều
- HS tìm ví dụ về hai lực cân bằng
Hoạt động 5: Vận dụng
- Yêu cầu HS nghiên cứu trả lời câu C9
- GV uốn nắn câu trả lời của HS
4 Vận dụng:
- HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C9
C9: a) lực đẩy b)lực kéo
Tên bài dạy: Ngày soạn 16/8/2009
Đ 7 Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
I Mục tiêu:
- Kiến thức : Nêu đợc một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển
động của vật đó
- Nêu đợc một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó
- Kĩ năng : Rèn kỹ năng lắp ráp thí nghiệm, phân tích thí nghiệm, hiện tợng.
- Thái độ : Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tợng, xử lý các thông tin thu thập đợc.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời
câu hỏi: Làm sao biết ai đang giơng
cung?
- HS quan sát hình vẽ và đa ra phơng án trả lời và giải thích phơng án đó
Trang 11Giáo án vật lý 6 Năm học : 2009 - 2010
- GV: Muốn xác định ai đang giơng cung,
phải nghiên cứu và phân tích xem khi có
lực tác dụng vào thì có hiện tợng gì xảy
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tợng xảy ra khi có lực tác dụng
- GV hớng dẫn HS đọc mục 1(SGK) để
thu thập thông tin và trả lời câu hỏi sau:
+ Sự biến đổi của chuyển động có những
dạng nào?
+ Hiểu thế nào là vật “chuyển động
nhanh lên” và “vật chuyển động chậm
lại” ?
-Yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ những sự
biến đổi chuyển động
- Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu
hỏi: Thế nào là sự biến dạng?
- Yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ về sự
biến dạng và trả lời câu hỏi ở đầu bài
- Yêu cầu HS lấy ví dụ khác
I Những hiện tợng cần chú ýquan sát khi có lực tác dụng
1 Những sự biến đổi của chuyển động
- HS đọc SGK để thu thập thông tin và trảlời các câu hỏi GV yêu cầu
+ Sự biến đổi của chuyển động có 5 dạng + HS nêu đợc: Tốc độ (vận tốc) của vật ngày càng lớn hoặc càng nhỏ
- HS tìm ví dụ minh hoạ (trả lời C1)C1: Xe đạp đang đi bị hãm phanh làm xe dừng lại - Xe máy đang chạy bỗng đợc tăng ga, xe chạy nhanh lên,
Hoạt động 3:Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực
- Yêu cầu HS quan sát H7.1; H7.2 và
h-ớng dẫn HS làm thí nghiệm (C3- C6)
- Phát dụng cụ TN cho các nhóm HS
- Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng và
nhận xét ( Định hớng cho HS đợc sự biến
đổi của chuyển hoặc sự biến dạng của vật
bằng các câu hỏi: Khi buông tay không
giữ xe thì hiện tợng gì xảy ra với xe
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để
thống nhất câu trả lời
II Những kết quả tác dụng của lực
1 Thí nghiệm
- HS quan sát hình vẽ và nắm đợc cách tiến hành thí nghiệm
- Nhận dụng cụ, hoạt động theo nhóm làm 4 thí nghiệm (C3- C6) Quan sát hiện tợng xảy ra trong từng thí nghiệm để rút
ra nhận xét
- Trả lời các câu hỏi của GV
2 Kết luận
- Cá nhân HS chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu C7; C8
- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lờiC7: a) (1) biến đổi chuyển động
b) (2) biến đổi chuyển động c) (3) biến đổi chuyển động d) (4) biến dạng
C8: (1) biến dạng (2) biến đổi chuyến động
Hoạt động 4: Vận dụng
- Yêu cầu HS nêu ví dụ về lực tác dụng
lên vật làm vật biến đổi chuyển động
hoặc làm vật bị biến dạng và đồng thời cả
hai kết quả này
- GV uốn nắn việc sử dụng chính xác các
thuật ngữ của HS
- Yêu cầu HS đọc phần: Có thể em cha
biết và phân tích hiện tợng đó.
III Vận dụng
- HS trả lời các câu C9; C10 & C11
- Thảo luận chung cả lớp
- Tìm hiểu hiện tợng ở phần: Có thể em cha biết.
Trang 12- Nắm đợc đơn vị đo cờng độ lực là Niutơn (N).
- Kỹ năng: - Biết vận dụng kiến thức thu thập đợc vào thực tế và kĩ thuật: Sử dụng dây dọi để xác định phơng thẳng đứng
- Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 1 giá thí nghiệm, 1 dây dọi, 1 quả nặng, 1 lò xo, 1 khay nớc, 1 êke
III Tổ chức hoạt động dạy học:
bài): Thông qua thắc mắc của ngời con
và giải đáp của ngời bố đa HS đến nhận
thức: Trái đất hút tất cả các vật Vấn đề
là phải làm TN để khẳng định điều đó
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của
trọng lực (15ph)
- Hớng dẫn HS làm thí nghiệm,quan sát
và nhận xét hiện tợng xảy ra
+ Thí nghiệm a: Chú ý quan sát độ dài
của lò xo trớc và sau khi treo quả nặng
Hiện tợng gì xảy ra khi treo quả nặng
vào một đầu của lò xo?
Yêu cầu HS phân tích lực tác dụng lên
quả nặng (C1)
+ Thí nghiệm b: Hớng dẫn cho HS thảo
luận để thấy đợc sự biến đổi chuyển
động của viên phấn khi bắt đầu rơi và
nhận ra lực đã gây ra sự biến đổi đó
- Yêu cầu HS chọn từ thích hợp trong
khung điền vào chỗ trống trong câu C3
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời và hợp thức hoá các kết
C1: Lực mà lò xo tác dụng vào quả nặng
có phơngdọc theo lò xo,chiều hớng lên trên Quả nặng vẫn đứng yên chứng tỏ
có một lực nữa tác dụng lên quả nặng cân bằng với lực mà lò xo tác dụng
C2: Viên phấn rơi nhanh dần chứng tỏ
có lực tác dụng lên viên phấn Lực này
có phơng thẳng đứng, chiều hớng xuốngdới
- Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C3
- HS thảo luận để thống nhất câu trả lờiC3: (1) cân bằng (2) trái đất (3) biến đổi (4) trái đất
b Kết luận
- Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật.
- Trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lợng của vật đó.
Trang 13Giáo án vật lý 6 Năm học : 2009 - 2010
- Hớng dẫn HS quan sát và nắm đợc
thông tin về dây dọi
- Quả nặng treo vào dây dọi chịu tác
dụng của những lực nào? Có phơng và
chiều nh thế nào?
- Tại sao quả nặng đứng yên ?
- Tổ chức cho HS thảo luận hoàn thiện
- HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu:
Quả nặng chịu tác dụng của 2 lực cân bằng: trọng lực và lực kéo của sợi dây
- HS tìm từ thích hợp để điền vào chỗ tróng trong câu C4:
(1) cân bằng (2) dây dọi(3) thẳng đứng (4) từ trên xuống dới
- Một vật có khối lợng 5kg thì có trọng lợng là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em cha biết
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng
- Rèn tính t duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phơng pháp dạy và học
II Mục tiêu:
- Kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập của HS về: Đo độ dài, đo thể tích, đo khối lợng, hai lực cân bằng, những kết quả tác dụng của lực, trọng lực, đơn vị lực, mối quan hệ giữa khối lợng và trọng lợng
III Ma trận thiết kế đề kiểm tra:
Trang 141 1
A.V1= 84cm3 B.V2= 50cm3 C.V3 = 134cm3 D.V4 = 34cm3
4 Trên một gói kẹo có ghi 200g Số đó chỉ :
A Khối lợng của gói kẹo B Sức nặng của gói kẹo
C Thể tích của gói kẹo D Sức nặng và khối lợng của gói kẹo
5 Hãy cho biết ngời ta thờng dùng loại cân nào sau đây để cân hoá chất trong phòng thí
nghiệm :
A Cân đồng hồ B Cân Rôbecvan
C Cân tạ D Cân y tế
6 Đơn vị đo cờng độ lực là:
A kilôgam (kg) B Mét khối (m3) C ít (l) D Niu tơn (N)
II Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (2 điểm)
7 Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nớc muối Lực đẩy của nớc muối hớng lên
phía trên và (1) của quả chanh là hai lực (2)
8 Khi ngồi trên xe máy thì lò xo của giảm sóc bị nén lại, (3) của ngời lái xe
và xe đã làm cho lò xo bị (4)
III Hãy viết câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau (5 điểm):
9 Em làm cách nào để xác định chu vi của quả bóng bàn? Dùng thớc có GHĐ và ĐCNN
là bao nhiêu?
10 Nêu một ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật
đồng thời làm vật bị biến dạng
11 Một quả cầu đợc treo bằng một sợi dây mảnh (Hình vẽ).
Hãy cho biết có những lực nào tác dụng lên quả cầu, chúng có
phơng và chiều nh thế nào? Quả cầu đứng yên chứng tỏ điều gì?
II Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống :2 điểm
Mỗi từ điền đúng đợc 0,5 điểm
7 (1) trọng lợng (2) cân bằng
8 (3) trọng lợng (4) biến dạng
III Hãy viết câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau: 5 điểm