C1: H4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động 18 GV: Nguyễn Hải Đăng Trương THCS Vĩnh Ninh Lop8.net... H4.2: Lực tác dụng của vợt lên [r]
Trang 1Tuần: 1
Tiết: 1
Ngày soạn: 01/09/2010
Ngày giảng:………
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
A Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường
* Kĩ năng:
- Học sinh biết vận dụng các chuyển động cơ học vào trong cuộc sống
* Thái độ:
- Chú ý, ham muốn môn học
B Chuẩn bị:
* Giáo viên và học sinh
- GV: Giáo án bài giảng, tranh vẽ
- HS: Sgk, vở ghi, tìm hiểu bài học trước ở nhà
* Phương pháp:
- Vấn dáp, thực nghiệm, hoạt động nhóm
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức
- Sĩ số lớp: 8A…………./………
- Sĩ số lớp: 8B…………./………
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên ( 15’ )
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận,
yêu cầu HS lấy ví dụ về vật
chuyển động và vật đứng yên Tại
sao nói vật đó chuyển động hay
đứng yên?
- GV: Thống nhất và giải thích
thêm cho HS
- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu
trả lời câu hỏi C2 và C3
- GV: Thống nhất, nêu ví dụ thêm
cho HS
I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ?
- HS: Thực hiện theo hướng dẫn và yêu cầu của GV đưa ra ví dụ
- C1: Muốn nhận biết 1 vật CĐ hay đứng yên phải dựa vào vị trí của vật đó so với vật được chọn làm mốc ( vật mốc).
- Thường chọn Trái Đất và những vật gắn với Trái Đất làm vật mốc
- HS: Ghi nhớ kết luận
- Kết luận: Vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động
so với vật mốc gọi là chuyển động cơ học ( chuyển động ).
- C2: Ví dụ vật chuyển động
- C3: Vị trí của vật so với vật mốc không
thay đổi theo thời gian thì vật vật đó được coi là đứng yên
- HS: Tìm ví dụ về vật chuyển động, trả lời câu hỏi C2
- HS: Tìm ví dụ về vật đứng yên và chỉ rõ vật được chọn làm mốc, trả lời câu hỏi C3
* VD: Người ngồi trên thuyền thả trôi theo dòng nước, vì vị trí của người ở trên
Trang 3thuyền không đổi nên so với thuyền thì người ở trạng thái đứng yên
Hoạt động2: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động và đứng yên (10’)
- GV: Cho HS quan sát H1.2(SGK)
Yêu cầu HS quan sát và trả lời
C4,C5 &C6
Chú ý: Yêu cầu HS chỉ rõ vật chuyển
động hay đứng yên so với vật mốc
nào?
- GV: Gọi HS điền từ thích hợp hoàn
thành câu hỏi C6
- GV: Tiến hành cho HS thực hiện tả
lời câu hỏi C7
- GV: Nhận xét và thống nhất, kềt
luận
- HS: Ghi nhớ
- GV: Lưu ý cho HS khi không nêu
vật mốc nghĩa là phải hiểu đã chọn
vật mốc là vật gắn với Trái Đất
II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- HS: Quan sát H1.2, thảo luận và trả lời câu hỏi C4, C5
- C4: So với nhà ga thì hành khách đang chuyển động, vì vị trí của người này thay đổi so với nhà ga
- C5: So với toa tàu thi hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách đối với toa tàu không đổi
- HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Điền từ thích hợp vào C6:
(1) chuyển động đối với vật này
(2) đứng yên
- HS: Tìm ví dụ minh hoạ của C7 và rút
ra nhận xét
- C7: Ví dụ như hành khách chuyển động so với nhà ga nhưng đứng yên so với tàu
* Nhận xét: Trạng thái đứng yên hay chuyển động của vật có tính chất tương đối
- HS: Tiến hành trả lời câu hỏi đầu bài
Trang 4- GV: Giải thích thêm về Trái Đất và
Mặt Trời trong thái dương hệ
- C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một điểm mốc gắn với Trái Đất Vì vậy coi Mặt Trời chuyển động khi lấy mốc là Trái Đất
( Mặt trời nằm gần tâm của thái dương
hệ và có khối lượng rất lớn nên coi Mặt trời là đứng yên )
Hoạt động 3: Giới thiệu một số chuyển động thường gặp ( 5’)
- GV: Dùng tranh vẽ hình ảnh các
vật chuyển động (H1.3-SGK) hoặc
làm thí nghiệm về vật rơi, vật bị ném
ngang, chuyển động của con lắc đơn,
chuyển động của kim đồng hồ qua
đó HS quan sát và trả lời câu hỏi C9
III Một số chuyển động thường gặp
- Quỹ đạo chuyển động là đường mà vật chuyển động vạch ra
- Gồm: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
- HS: Quan sát, tìm hiểu và trả lời câu hỏi C9
- C9: Học sinh nêu các ví dụ (có thể tìm tiếp ở nhà)
Trang 5Hoạt động 4: Vận dụng ( 10’ )
- GV: Yêu cầu HS quan sát
H1.4(SGK) trả lời câu C10
- GV: Thống nhất và giải thích thêm
về vật làm mốc, tính tương đối của
chuyển động
- GV: Hướng dẫn HS trả lời và thảo
luận câu hỏi C11
- GV: Nhận xét, kết luận
IV Vận dụng
- HS: Thảo luận trả lời câu hỏi C10
- C10:
+ Ô tô: Đứng yên so với người lái xe, chuyển động so với cột điện
+ Cột điện: Đứng yên so với người đứng bên đường, chuyển động so với ôtô
+ Người lái xe: Đứng yên so với ô tô, chuyển động so với cột điện
- HS: Tìm hiểu và trả lời câu hỏi C11
- C11: Nói như vậy không phải lúc nào cũng đúng Có trường hợp sai, ví dụ: chuyển động tròn quanh vật mốc
Trang 64 Củng cố ( 3’ )
- HS: Trả lời các câu hỏi GV yêu cầu:
+ Thế nào gọi là chuyển động cơ học?
+ Giữa CĐ và đứng yên có tính chất gì?
+ Các dạng chuyển động thường gặp?
5 Hướng dẫn về nhà ( 1’ )
- Học bài và làm bài tập 1.1-1.6 (SBT)
- Tìm hiểu mục: Có thể em chưa biết.
- Đọc trước bài 2 :Vận tốc
Tuần: 2
Tiết: 2
Ngày soạn: 01/09/2010
Ngày giảng:………
Bài 2: VẬN TỐC
A Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Từ ví dụ so sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển
động để rút ra cách nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc).
- Nắm vững công thức tính vận tốc v = và ý nghĩa của khái niện vận tốc Đơn
vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc
- Vận dụng công thức để tính quãng đường thời gian của chuyển động
*Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng so sánh và kĩ năng vận dụng công thức làm bài tập
* Thái độ: Trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*GV: Bảng 2.1, 2.2 SGK tr 8,9 ( phiếu học tập )
t s
Trang 7Tranh vẽ tốc kế của xe máy
* phương pháp: Vấn dáp, thực nghiệm, hoạt động nhóm
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức
- Sĩ số lớp: 8A…………./………
- Sĩ số lớp: 8B…………./………
2 Kiểm tra bài cũ
GV ở bài trước các em đã biết một vật chuyển động hay đứng yên bài hôm nay
ta đi tìm hiểu xem thế nào là chuyển động nhanh, châm ví dụ : Người đi xe máy
đi nhanh hơn người đi bộ ta nói người đi xe máy có vận tốc lớn hơn người đi bộ vậy vận tốc là gì?
3 Bài mới
?1: Làm bài 1.1, 1.2, 1.3
?2: Làm bài 1.4, 1.5, 1.6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vận tốc
?GV hướng dẫn HS tìm hiểu bảng
2.1 SGK trả lời câu C1, C2?
? Để biết được bạn nào chạy nhanh
bạn nào chạy chậm ta phải làm như
thế nào? ( Cùng quãng đường bạn
nào mất ít thời gian hơn thì bạn đó
chạy nhanh hơn)
GV yêu cầu các nhóm tính quãng
đường mỗi học sinh chạy được
trong 1s ghi vaò cột 5 của phiếu học
tập
I/ Vận tốc là gì?
Bảng 2.1
TT Tên s(m) t( s) xếp s/ t
Trang 8GV treo bảng phụ yêu cầu HS sử lí
kết quả
? Từ kết quả trên hãy cho biết bạn
nào chạy nhanh nhất? ( Hùng)
? Trong một giây bạn hùng chạy
được bao nhiêu m? ( 6,67m)
GV quãng đường chạy được trong
1s gọi là vận tốc
? Độ lớn của vận tốc biểu thị tính
chất nào của chuyển động ? ( Nhanh
hay chậm)
? Độ lớn của vận tốc được tính như
thế nào?
? Từ kết luận trên ta có thể rút ra
công thức tính vận tốc như thế nào?
? Giải thích ý nghĩa các đại lượng
có mặt trong công thức?
? Từ công thức (1) muốn tính quãng
đường, thời gian ta làm như thế
nào?
? Vận tốc được tính theo đơn vị
nào?
Kết luận:
* Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động
* Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
II/ Công thức tính vận tốc
v = (1) trong đó: v: Vận tốc s: Quãng đường t: Thời gian đi hết quãng đường
(1)→ s = v.t t =
III/ Đơn vị vận tốc
Bảng 2.2
v m/s m/ph km/h km/s cm/s
t s
v s
Trang 9GV phỏt phiếu học tập yờu cầu học
sinh đọc thụng tin SGK hoàn thành
bảng 2.2 và cho biết đơn vị hợp
phỏp của vận tốc là gỡ?
GV ngoài 2 đơn vị trờn thỡ đụi khi
người ta cũn sử dụng cỏc đơn vị
khỏc vớ dụ km/s đối với những
chuyển động cú vận tốc lớn
? Cũng như cỏc đại lượng khỏc phải
cú dụng cụ đo vậy dụng cụ để đo
vận tốc là gỡ? ( h2.2 Tốc kế xe mỏy)
GV khi xe chuyển động thỡ kim của
tốc kế quay chỉ đến số nào thỡ cho
biết vận tốc của chuyển động
* đơn vị hợp phỏp của vận tốc là: m/s và km/h
* Dụng cụ đo vận tốc là tốc kế( gọi là đồng hồ đo vận tốc)
Hoạt động 3: VẬN DỤNG
? GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
trả lời C5 GV hướng dẫn
? Nói vận tốc của ô tô là 36km/h, xe
đạp 18,8 km/h, tàu hoả 10m/s điều
đó có nghĩa là gì?
? Làm thế nào để biết được trong 3
chuyển động trên chuyển động nào
nhanh nhất, chậm nhất? ( đổi vận
tốc ra cùng đơn vị đo)
C5a/ Mỗi giờ ô tô đi được 36 km
Mỗi giờ xe đạp đi được 10,8 km Mỗi giây tàu hoảđi được 10 m
C5b/ để biết được vật nào chuyển động nhanh, châm ta phải so sánh vận tốc ( đối
ra cùng một đơn vị đo ) Ô tô: v = 36km/h = 36000 10m / s
3600
Trang 104 củng cố:
Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
Yêu cầu học sinh đọc phần có thể em chưa biết
5: Hướng dẫn học ở nhà
GV yêu cầu HS đọc đề C6, C7, C8
tóm tắt đề, 3 hs lên bảng trình bày
lời giải các HS khác ở dưới tự trình
bày và vở và nhận xét bài làm của
bạn
Xe đạp: v = 10,8 km/h =
Xe lửa: v = 10m/s
Ô tô , xe lửa chuyển động ngang nhau, xe
đạp chuyển động chậm nhất
C6: Tóm tắt:
t = 1,5 h
s = 81 km
v = ? km/h; m/s Giải: Vận tốc của tàu là:
v = Đáp số: v = 15 m/s
C7: Tóm tắt:
t = 40 p = 2/3 h
v = 12km/h
s = ? km Giải: Quãng đường người đó đi được là:
s = v.t = 12 2/3 = 8km
đ/s: s = 8km C8: Tóm tắt: t = 30p = 1/2h
v = 12km/h
s = ? km Giải: Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là: s = v.t = 4 1/2 = 2 km
Đ/S: s = 2 km
s m s
m
/ 3 3600
10800
s m s
m h
km t
s
/ 15 3600
54000 /
54 5 , 1
81
Trang 11- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Làm 2.1 →2.5 SBT
- Đọc trước bài 3 Chuyển động đều, chuyển động không đều
Tuần: 3
Tiết: 3
Ngày soạn: 04/09/2010
Ngày giảng:………
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU- CHUYỂN ĐỘNG KHễNG ĐỀU
A Mục tiờu:
* Kiến thức:
- HS biết phỏt biểu định nghĩa chuyển động đều và nờu được những vớ dụ về chuyển động đều
- Nờu được vớ dụ về chuyển động khụng đều thường gặp Xỏc định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng kiến thức để tớnh vận tốc trụng bỡnh trờn 1 đoạn đường
Trang 12- Mô tả thí nghiệm h3.1 SGK và dự vào các dự liệu đã ghi ở bảng 3.1 để trả lời được những câu hỏi trong bài
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, khả năng thực hiện thí nghiệm và sử lí kết quả
* Thái độ: Trung thực, nghiêm túc, yêu thích môn học.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ có kim giây
hay đồng hồ điện tử.(Nếu có)
* Cả lớp: Tranh vẽ chuyển động trong đời sống và trong kĩ thuật.
Bảng kết quả thí nghiệm (H 3.1)
* Phương Pháp: Vấn dáp, thực nghiệm, hoạt động nhóm
C Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
- Sĩ số lớp: 8A…………./………
- Sĩ số lớp: 8B…………./………
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề bài mới (5 phút)
?1: Chuyển động trong các ví dụ sau
đây có đặc diểm gì giống nhau và đặc
điểm gì khác nhau?
+ Chuyển động của ô tô bắt đầu rời
bến
+ Một chiếc xe lăn xuống dốc
+ Chuyển động của đầu kim đồng
hồ
+ Chuyển động của quả lắc đồng hồ
Trang 13HS: Giống: đều nói về chuyển động
của các vật
Khác: Vận tốc các vật trong các
trường hợp không giống nhau
GV Trong các chuyển động trên có
chuyển động là chuyển động đều còn
có trường hợp là chuyển động không
đều vậy chuyển động đều là gì? và
chuyển động không đều là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu định nghĩa về chuyển động đều và chuyển động không
đều (15p) ? GV yêu cầu HS đọc mục I SGK
trang 11
? Cho biết thế nào là chuyển động đều
và chuyển động không đều?
? Vậy chuyển động đều và chuyển
động không đều khác nhau ở điểm
nào?
? Dựa vào định nghĩa lấy một vài ví
dụ về chuyển động đều và chuyển
động không đều?
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm
? Quan sát H3.1 đọc thông tin SGK
I/ Định nghĩa:
+ Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
+ Chuyển động không đèu là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
Ví dụ:
Chuyển động không đều đều:
+ Chuyển động của ô tô bắt đầu rời bến Chuyển động đều: Chuyển động của đầu kim đồng hồ
1/ Thí nghiệm
Trang 14nêu mục đích, dụng cụ và cách tiến
hành thí nghiệm?
? Yêu cầu HS làm thí nghiệm quan sát
chuyển động của trục bánh xe và và
ghi những quãng đường nó lăn được
sau những khoangr thời gian 3 giây
liên tiếp trên mặt phẳng nghiêng AD
và mặt nằm ngang DF?
HS làm thí nghiệm và điền kết quả
vào bảng
? Từ bảng kết quả thí nghiệm hãy cho
biết chuyển động của trục bánh xe
trên đoạn đường nào là chuyển động
đều và chuyển động không đều?
GV yêu cầu HS trả lời C2?
HS: a/ là chuyển động đều
b, c, d là chuyển động không đều
? Vậy vận tốc trung bình của chuyển
động không đều được tính như thế
nào?
Bảng kết quả thí nghiệm H3.1SGK
t
=3s
s=? 0,05 0,15 0,25 3,0 3,0
C1: Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều vì: trong cùng một khoảng thời gian trục lăn được các quãng đường AB, BC,
CD không bằng nhau và tăng dần Còn trên quãng đường DE, EF là chuyển động đều vì trong cùng một khoảng thời gian là 3 s thì trục chuyển động được những quãng đường bằng nhau
Trang 15Hoạt động 4: Tỡm hiểu vận tốc trung bỡnh của chuyển động khụng đều( 10p)
? Đọc thụng tin mục II SGK, dựa
vào bảng 3.1 để làm cõu C3?
GV: yờu cầu HS lờn bảng tớnh kết quả
3 quóng đường trờn
? Muốn tớnh vận tốc trung bỡnh trờn
cả đoạn đường ABCD ta làm như thế
nào?
HS: Thảo luận GV đưa ra 2 cụng thức
VTB = (1) Tớnh vận tốc TB
VTB = (2) Tớnh trung
bỡnh vận tốc
? Hai cụng thức này cú giống nhau
khụng? muốn tớnh vận tốc trung bỡnh
thỡ sử dụng cụng thức nào là đỳng ?
Cụng thức (1)
Chỳ ý: Vận tốc trung bỡnh khỏc trung
bỡnh vận tốc
II/ Vận tốc trung bỡnh của chuyển động C3: Vận tốc trung bỡnh trờn cỏc quóng đường AB, BC, CD là:
VAB = 0,17 m/s; VBC = 0,05m/s; VCD = 0,08m/s Từ A đến D là chuyển động của trục bỏnh xe là nhanh dần
Hoạt động 4: Vận dụng ( 13p)
GV yêu cầu học sinh làm câu C4, C5, C4: Chuyển động của ô tô từ Hà Nội
;
t t
; 3
Trang 16C6( Hoạt động cá nhân)
Yêu cầu học sinh tóm tắt đề trình bày
lời giải.(2HS lên bảng)
HS: Dưới lớp trình bày vào vở và nhận
xét bài làm của bạn cho điểm
đến Hải Phòng là chuyển động không
đều 50km/h là vận tốc trung bình C5: Tóm tắt:
s1 = 120m Giải:
t1 = 30s
s2 = 60m vtb1 = 120/30 = 4m/s
t2 = 24s
vtb1 =? m/s vtb2 = 60/ 24 = 2,5m/s
vtb2 =? m/s
vTB =? m/s
VTB=
C7: HS tự đo thời gian chạy cự li 60 m
và tính Vtb
C6: Tóm tắt:
vTB = 30km/h
t = 5 h
s = ? km Giải: s = v.t = 30 5 = 150 km
4 Củng cố:
Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
5: Hướng dẫn học ở nhà( 2p)
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
- Làm bài tập3.1 đến 3.7 SBT
- Đọc phần có thể em chưa biết
120 60
3,3m / s
30 24