1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiet 3

4 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 2-Tiết 8Tiếng Việt: TỪ GHÉP I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Nhận diện được hai loại từ ghép : từ ghép đẳng lập và từ gháp chính phụ.. - Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và

Trang 1

Tuần 2-Tiết 8

Tiếng Việt: TỪ GHÉP

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nhận diện được hai loại từ ghép : từ ghép đẳng lập và từ gháp chính phụ

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép chính phụ

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được các loại từ ghép

- Mở rộng hệ thống hóa vốn từ

- Sử dụng từ : dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát

III/ CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, SGV, tư liệu tham khảo, bảng phụ

- HS: SGK, soạn bài theo yêu cầu

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : (Có thể không ktra).

(?) Các em còn nhớ định nghĩa về từ đơn, tứ ghép, từ láy đã học ở lớp 6 không? Với mỗi từ loại cho

1 VD?

 HS: trả lời:

+ Từ đơn: là từ chỉ có một tiếng VD: nhà, cây, đỏ …

+ Từ ghép: là từ phức gồm 2 tiếng trở lên, các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa VD: cà chua, chim

bồ câu …

+ Từ láy: là từ phức gồm 2 tiếng trở lên, các tiếng trong từ có quan hệ lặp (láy âm) VD: mơn mởn, tươi tắn, …

+ Từ phức có 2 loại: từ ghép và từ láy (đã học ở lớp 6)

3 Bài mới :

* Giới thiệu: Ở lớp 6 các em đã học “Cấu tạo của từ” trong đó, phần nào các em nắm được khái

niệm về từ ghép Đó là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

Để giúp các em hiểu rõ hơn : cách cấu tạo, trật tự sắp xếp và nghĩa của từ ghép Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiều xem từ ghép có mấy loại và nghĩa của các lọai từ ghép

 HĐ1: Tìm hiểu các loại từ ghép:

Từ ghép chính phụ:

- GV treo bảng phụ có VD.

VD: Xe đạp, cửa sổ, hoa hồng, …

(?) Trong các từ trên, tiếng nào là tiếng chính? Tiếng nào là tiếng

phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính?

 Tiếng chính : xe, cửa, hoa

Tiếng phụ : đạp, sổ, hồng

(?) Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng?

 Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho

tiếng chính

- GV: Gọi 2 HS đọc 2 đoạn văn – mục 1 (SGK/13)

A/ TÌM HIỂU CHUNG:

I CÁC LOẠI TỪ GHÉP : 1/ Từ ghép chính phụ:

VD: Xe đạp, cửa sổ,…

- Cấu tạo: tiếng chính và tiếng

phụ

- Vị trí: tiếng chính đứng trước,

tiếng phụ đứng sau

Trang 2

(?) Em hãy giải thích từ “bà ngoại”?

 HS: Người phụ nữ sinh ra mẹ

(?) Trong từ “bà ngoại” tiếng nào là tiếng chính?

 HS: Bà tiếng chính, ngoại tiếng phụ

(?) Xác định tiếng chính phụ trong từ “thơm phức”, cho biết trật

tự sắp xếp và vai trò của các tiếng như thế nào?

 HS: suy nghĩ và trả lời

(?) Tiếng phụ có tác dụng gì so với tiếng chính?

 HS: suy nghĩ, tả lời: tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

 GV cho HS tìm từ ghép theo mẫu

 HS: + Bà ngoại (nước mắt, đường sắt, cá thu, nhà khách …)

+ Thơm phức (xanh ngắt, xanh um, xanh biếc, xanh lè)

Từ ghép đẳng lập :

- GV: Gọi HS đọc phần VD – mục 2 (SGK/14)

(?) Em hãy giải thích các từ quần áo, trầm bỗng ?

 HS: trả lời, GV gợi ý:

+ Áo : đồ mặc từ cổ trở xuống, chủ yếu che lưng, ngực, và bụng

+ Quần : đồ mặc từ thắt lưng trở xuống, có hai ống che chân hoặc

đùi

+ Quần áo: gọi chung cho trang phục (nghĩa rộng hơn)

+ Trầm: (giọng, tiếng) thấp và ấm

+ Bổng: ( giọng, tiếng) cao và trong

+ Trầm bổng : (âm thanh) lúc trầm lúc bổng , nghe êm tai)

(?) Trong các từ: quần áo, trầm bổng, ta có thể phân ra tiếng chính

và tiếng phụ được không? Tiếng thứ 2 có bổ sung ý nghĩa cho tiếng

tứ 1 ? Vì sao?

 HS: không, vì 2 tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp

(?) Vậy em hãy cho biết từ ghép CP và từ ghép ĐL khác nhau ntn?

 HS: Dựa vào phần ghi nhớ trả lời

HĐ2: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép:

- GV viết từ “bà ngoại”, “quần áo” lên bảng

(?) Em hãy so sánh nghĩa của từ “bà” và nghĩa của từ “bà ngoại”?

 HS: “Bà”: nghĩa rộng chỉ chung; “bà ngoại”: nghĩa hẹp hơn, chỉ

người sinh ra mẹ “Thơm”: có mùi hấp dẫn, dễ chịu VD: hương hoa,

hương quả, mùi thức ăn ngon; thơm phức: có mùi bốc lên mạnh, hấp

dẫn

- GV cho HS thảo luận và rút ra nghĩa của TGCP: “thơm phức” với

“thơm”

 HS: Cả hai cùng chỉ tính chất của sự vật, đặc trưng về mùi vị; thơm

phức: chỉ mùi thơm đậm đặc, gây ấn tượng mạnh; Thơm: chỉ mùi

thơm nói chung

 GV chốt: Lý do khác nhau: phạm vi biểu vật của “bà” và của

“thơm” rộng hơn của “bà ngoại” và “thơm phức”.

Vậy, tiếng phụ có vai trò tạo ra nghĩa khác biệt hay phân loại cho

từ nghép chính phụ Vậy, từ đó em rút ra kết luận gì về nghĩa của từ

nghép chính phụ?

 HS trả lời theo gợi ý ở SGK

(?) Em hãy so sánh nghĩa của từ “quần áo” với nghĩa của từ

“quần”, “áo”?

 HS: Nghĩa của từ “quần áo” bao gồm nghĩa của 2 tiếng quần và áo

ghép lại mà thành “quần áo” nghĩa rộng chỉ trang phục bao gồm cả

quần và áo “quần”, “áo” chỉ 1 phần của bộ trang phục

Tiếng chính

Tiếng phụ

Từ ghép CP Bà

Thơm ngoạiphức Bà ngoạiThơm

phức VD: Xe + đạp  Xe đạp

Hoa + hồng  Hoa hồng

2/ Từ ghép đẳng lập:

VD: Quần + áo  quần áo Sông + núi  Sông núi Cha + mẹ  Cha mẹ

 Các tiếng bình đẳng với nhau

về mặt ngữ pháp

* Ghi nhớ (Sgk/14)

II NGHĨA CỦA TỪ GHÉP: 1/Từ ghép chính phụ:

VD: Bà  Bà ngoại (rộng) (hẹp hơn)  Tính chất phân nghĩa, nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

 Bà ngoại: chỉ người phụ nữ sinh

ra mẹ

2/ Từ ghép đẳng lập:

- Có tính chất hợp nghĩa

VD: Trầm bổng: chỉ âm thanh

Trang 3

(?) Nghĩa của từ ghép đẳng lập so với nghĩa của các từ tạo ra nó?

 HS trả lời: Có tinh chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái

quát hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó

Tương tự với “trầm bổng”

(?) Qua các ví dụ trên , em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép ?

 Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn (chung) nghĩa từng

tiếng

- GV: Gọi HS nêu nhận xét về nghĩa của từ ghép CP và từ ghép ĐL

 HS: Dựa vào phần ghi nhớ trả lời

Lưu ý: - Không nên suy luận 1 cách máy móc nghĩa của từ ghép

chính phụ từ nghĩa của các tiếng

- Ở 1 số từ ghép chính phụ có hiện tượng mất nghĩa của

tiếng đứng sau

 HĐ3: Luyện tập:

 BT1: GV gọi HS đọc BT1, xác định yêu cầu của BT, gọi 1 HS

lên bảng

(HS: lên bảng, làm BT1, nhận xét)

Từ ghép chính phụ Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười

nụ

Từ ghép đẳng lập Suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, đầu đuôi, cây

cỏ

 GV phân tích đáp án, đánh giá, cho điểm

 BT2: Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính phụ

- GV gọi HS đọc BT2, xác định yêu cầu của bài tập

 HS: làm BT

 GV phân tích đáp án, đánh giá

 BT3/15: Điền thêm tiếng tạo từ ghép đẳng lập:

- GV gọi HS đọc BT2, xác định yêu cầu của bài tập

 HS: làm BT

 GV phân tích đáp án, đánh giá

 BT4: Tại sao có thể nói 1 cuốn sách, 1 cuốn vở mà không thể

nói 1 cuốn sách vở?

 Có thể nói 1 cuốn sách, 1 cuốn vở, vì là những danh tư Còn “ sách

vở” là từ ghép đẳng lập chỉ chung các loại không nên nói “1 cuốn sách

vở”

 BT5/15:

a) Không phải mọi thứ hoa màu hồng đều gọi là hoa hồng Vì hoa

hồng là từ ghép chính phụ.

- Hoa hồng là một loài hoa như hoa cúc, hoa lan, hoa huệ …

- Có nhiều loại hoa màu hồng nhưng không gọi là hoa hồng như:

hoa dâm bụt, hoa giấy, hoa dong riềng, hoa chuối, …

b) Nói như em Nam là đúng vì: Ao dài là một loại áo như áo sơ mi, áo

cánh, áo ghi lê … Ở đây, cái áo dài bị ngắn so với chiều cao của chị

Nam Áo dài là từ ghép chính phụ, đây là tên một loại áo nên cái áo ấy

có thể ngắn

c) Không phải vì: cà chua là loại cà như cà pháo, cà bát, cà tím … nói

như vậy được vì: khi ăn uống ta có thể dễ dàng nhận biết được vị cà

chua hoặc ngọt của quả cà chua

 BT7/ 16: Cấu tạo của từ ghép 3 tiếng:

Máy hơi nước => Máy : tiếng chính; hơi nước : tiếng phụ (hơi :

tiếng chính; nước : tiếng phụ)

cao thấp nói chung

* Ghi nhớ (Sgk/14)

B/ LUYỆN TẬP:

Btập 1:

- Từ ghép chính phụ Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ

- Từ ghép đẳng lập: Suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, đầu đuôi, cây cỏ

 Btập 2:

- Bút chì - Ăn bám

- Thước kẻ - Trắng xoá

- Mưa rào - Vui tai

- Làm quen - Nhát gan.

 Btập 3:

- Núi : núi sông, núi non

- Mặt : mặt mũi; mặt mài

- Ham : ham muốn, ham thích

- Học : học hành; học hỏi

- Xinh : xinh đẹp, xinh tươi

- Tươi : tươi đẹp, tươi vui

Trang 4

 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

Nhận diện 1 số từ ghép trong 1 VB đã học

4/ Củng cố:

Cho HS đọc lại các ghi nhớ trong bài

Nối cột A với B để tạo thành từ nghép chính phụ hợp nghĩa:

5/ Chuẩn bị bài mới:

- Học bài

- Soạn bài: “Ca dao, dân ca – những câu hát về tình cảm gia đình”

+ Đọc phần chú thích SGK/35 để tìm hiểu khái niệm Ca dao, dân ca

+ Đọc VB và trả lời: Lời của từng bài ca dao là lời của ai ? Tại sao em khẳng định như vậy ? Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì ? Chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình ảnh, âm điệu ? Tìm những bài ca dao tương tự nói đến công cha, nghĩa mẹ ?

+ Phân tích không gian, thời gian và nỗi niềm của nh.vật trong bài 2 ?

+ Những tình cảm được diễn tả ntn qua bài 3 ? Cái hay của cách diễn tả đó ?

+ Bài ca dao 4 nhắc nhở chúng ta điều gì về tình cảm anh em thân thương ?

+ Những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong 4 bài ca dao là gì ?

RKN

………

………

………

Ngày đăng: 16/06/2021, 14:38

w